NGHIÊN CỨURESEARCH Đánh giá thực trạng và kiến nghị xây dựng mô hình kết toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất Nguyễn Đức Quang Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường Đại học Điện
Trang 1NGHIÊN CỨU
RESEARCH
Đánh giá thực trạng và kiến nghị xây dựng mô hình kết toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
Nguyễn Đức Quang
Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường Đại học Điện lực
Tại Việt Namtính đếnthời điểmnày,các nghiên cứu vềđề tài về ứng dụng kế toán quản trị chi phí đã
có rất nhiều song chưa bao giờ đủ đốivới một nền kinhtế sảnxuất luônvận động không ngừng Qua bài báo, nhóm tác giả muốn tìm hiểu để đánhgiá thực trạngứng dụng kế toán quản trị chi phí và kiến nghị xây dựngmô hình kế toán quảntrị chi phítại cácdoanhnghiệp sản xuất tại Việt Nam
1 Đặt vấn đê
Vai trò của doanhnghiệp sản xuấttrong nềnkinh
tế thị trường là không thể phủ nhận, các doanh
nghiệp sảnxuấtđược ví như một đơn vịkinh tế cơ
sở, là tếbào của nền kinh tế quốcdân Lịch sử phát
triểnlâu dài của kế toán nói chung, kế toán quản trị
chi phí nói riêng trongbấtkỳhình tháikinhtế xã hội
nào đều đặc biệt gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
pháttriển của cácdoanh nghiệp sản xuấtnày Chính
vì thế, các nghiên cứu về ứng dụng kếtoán quản trị
nói chung hay kế toán quản trị chi phí nói riêng
nhằmgóp phần nângcao hiệu quả hoạt động tạicác
đơn vị sản xuất luôn luôn là vấn đề chưa bao giờ lạc
hậu, luônmang một ý nghĩavô cùng quan trọng và
cấp thiết của tấtcả các ngành, các loại hìnhtổ chức
và các bộphậnliên quan
2 Đánh giá thực trạng ứng dụng Kê' toán
quản trị chi phí tại các doanh nghệp sản xuất
2.1 Thực trạng nhận diện và phân loại chi phí
Theo kết quảkhảo sát của nhóm tác giả, hiện nay
chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất đượcchủ yếu
phân loại theo khoản mụcvới tỷ lệ 100%,theo nội
dung kinh tể là 60%.Với tiêu thức phân loại chi phí
theo khoản mục thì toàn bộ chi phí sảnxuấtđược
chia thànhchi phí NVL trực tiếp, chi phíNCTT và chi
phí sxc Đồng thời cũng chỉ rõ mục đích của việc
phân loại CPSX nhằm để tính GTSP với tỷ lệ 80%,
phân tích hiệu quả kinh tế 20% và so sánh với dự
toán 33%
- Chi phí sản xuất được phânloại theokhoản mục
gồm:
+ Khoản mụcchi phí NVL chính trực tiếp
+ Chiphí NVL phụ,
+ Nhiên liệu
+ Khoản mục chi phí NCTT gồm tiền lương và các
khoản trích theolươngtính vào chi phí sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất
+ Khoản mục chi phísxc
+ Các chi phí ngoài sản xuất đó là CPBH và CPQLDN được các công ty phân loại theo nội dung kinh tế gồm có các tiểu mục chi phí như: chi phí nhân viên, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phídịchvụ mua ngoài vàchi phíbằngtiền khác
2.2 Thực trang công tác xây dựng định mức nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất
Xâydựng hệthống định mức tiêudùng nguyên vật liệu là côngviệc hết sứcphức tạp bởi tại các doanh nghiệp sản xuất, chủng loại NVL thường hết sức phong phú và đa dạng,khối lượng côngviệc cần phải định mứcnhiều Việc xây dựng định mức cóvai trò to lớn trong việcnâng cao chất lượng quản lý,cung ứng
vàsử dụng hợp lýtiết kiệm nguyên vật liệu
Hiệnnay các doanh nghiệpsản xuất phần lớn đã xây dựng và ban hành"Định mứcNVL"
Việc lập định mức này có một ý nghĩaquan trọng,
cụ thể: không những giúp cho NVL lưu giữ trongkho không có những biến độngbất thường đảm bảo tính liên tục cho sản xuấtmà còn không gây ứ đọng vốn còn giúp cho nhàquảnlý,ban lãnh đạo Công ty có kế hoạch thu mua NVL sao cho hợp lý, bố tríkho bãi, chỗ chứa, không làmảnh hưởng đếnchất lượng NVL hoặc lãng phí chi phí kho tàng bảo quản, đáp ứng tính liên tục cho sản xuất như vậy giúp cho nhà quản
lýcó căncứ cho việc xuất NVL đểsản xuất sản phẩm, kiểm soát chi phí, suất tiêu hao nguyên vật liệu tại từng khâu,từng công đoạnsản xuất
2.3 Thực trạng phương pháp xác định chi phí cho các đối tượng chịu chi phí
Xác địnhđối tượng kế toánchiphí Kết quả khảo sát của nhóm tác giả cho thấycác
136 Kinh tê Châu Ả - Thái Bình Dương (Tháng 5/ 2022)
Trang 2các
chi
doanh nghiệp sảnxuấthầu như đều tập hợp chiphí
theoquátrìnhsản xuất vàsử dụng phương phápxác
định chi phí theo chi phí thực tế phát sinh Đối với
:hi phí trực tiếp liênquanđển đối tượng tậphợp
phí các đơnvị thực hiện phương pháp tập hợp
trựctiếp, còn đối với các chi phíchung được tập hợp
chung và phân bổ cho các đối tượng theo các tiêu
thức phù hợp
Côngtáclậpđịnh mức và dự toán chi phí
yề địnhmức
Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất hầu hết đã
thực hiện xây dựng và ban hành "Định mứctiêu hao
loại NVL, nhiên liệu phục vụ sảnxuất" Kết quả
các
khỏa sát cho thấy việc xâydựng định mức tiêudùng
NV do Phòng Kỹ thuật sản xuất của các doanh
nghiệp chủ trì và phối kết hợp với các phòng ban,
phíin xưởngcó liên quancủa doanh nghiệptrực tiếp
thựchiện Các doanh nghiệp sản xuất đều ý thức
đượcrằng việc xây dựng định mức có vai tròto lớn
trong việc nâng cao chất lượng quảnlý, cung ứng và
sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu
Vềviệclập dự toán chiphí
Theo kếtquả khảo sát củanhóm tác giảthìtạicác
doanh nghiệp sảnxuất hiện nay, cácnhà quản lý và
toán đãtiến hành lập dự toán chi phí 100%; dự
toan được lập theo mô hình tĩnh,từ dướilên 100%
sử dụng dự toán chi phí vào mục đích lập kế
kế
vàlsử dụng dự toán chi phí vào mục đích lập kể
hoạch 82%, chỉ có 20% sư dụngcho kiểm soát chi
phí Tham gia vào quá trình lập dự toán bao gôm
Ban giám doc,phòngkế hoạch và phòng kếtoán là
100% Cơ sở lậpdự toán về giá được lấy theogiáthị
trường 40% và giá bình quân 60% và cũng thực
hiện điều chỉnh dựtoánchi phí hàng năm 20%
2.4 Thực trạng hệ thống báo cáo và phân tích
báo cáo ke toán quản trị chi phí
Theo kết quả khảo sát của nhóm tác giả trên
phương diện những người quản lý, yêu cầu cung
cấp cácthông tin về KTQTCP thông qua các Báocáo
quản trị là rat cần thiết, 72% cho rằng thông tin
KTQTCP cungcấp để phục vụ công việc điều hành
lĩnh vực phụ trách là chưa tốtvà 28% cho rằngtạm
được Điều này khẳng định các thông tin KTQTCP
cung cấp chưa đáp ưng được yêu cầu của những
ngươi quản lý ởcap trung,thựchiện quản trị điều
hành quản lý và ở cấp cao và quản trị điều hành
chiếnlược
Theo kết quả khảo sát những nhân viên trực tiếp
làm làm kế toán đã có những báo cáo được lậptại
các doanhnghiệp là:
+ Báo cáo dự toán chi phí đã lập: theo phân
xưởng 40%, theobộ phận kinh doanh 40%;
+ Những Báo cáo tình hình chi phí thực hiện:
theo phân xưởng 100%, theo bộ phận bán hàng
100% và theo bộphận quảnlý 100%;
+ Báo cáogiá thànhsản phẩm đã lập100%;
+ Phân tích các báocáo quản trị chi phí: việcphân tích chi phí các công ty sản xuấtít nhiềuđều đã thực hiện Tuy nhiên việc lập báo cáo chênh lệch chi phí mới tập trung ởmột sốdoanhnghiệp có quy mô lớn
3 Những điểm còn tồn tại và một số khuyến
nghị khi xây dựng mô hình kê' toán quản trị chi phí tại cac doanh nghiệp sản xuất
3.1 Những điểm còn tồn tại khi ứng dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
Về việc xây dựngcác trungtâm chi phí: Đây là mộtnội dung chưa được thực hiện nhiều tại các doanh nghiệp sản xuất Mặc dù một số công ty đã có
sự phâncấpquản lývà quy định trách nhiệm đối với người phụ tráchbộphận, tuynhiên việc áp dụngkế toán trách nhiệm đốivới các bộ phận này chưa rõ ang Chưaxácđịnh cụthể các trungtâm chi phí cũng như quy chế phân cấp rõ ang về tráchnhiệm kiểm soát chi phí đối vớingườiđứng đầu
Về nhận diện và phân loại chi phí: chi phí phát sinh ở các doanhnghiệphiện nay mới chỉ phục vụ choviệctheo dõiđể tínhGTSP (chi phí NVL TT,chi phí NCTT, chi phí SXC) những chi phí này phát sinh
ởphânxưởngsản xuấttheo KTTC mà chưa phải là nhận diện, phân loại theo KTQTCP Các doanh nghiệp chưa quan tâm nhiều đến mối quan hệ với mức độ hoạtđộngvà chưa phânloại chi phí để gắn với vấn đề kiểm soát chi phí Nhận diện và phân loại chi phícần gắn với việc tập hợp chi phí củaKTTC để
có thể hoànthành một cách toàn diện hơntrong các công ty
Về phương pháp xác định chi phí: Phần lớn các doanh nghiệphiện nay đangthực hiện xác định chi phí theo phươngpháp chi phí thựctếtheo kỳtính giá thành.Việc xác định chi phí theo phương pháp này sẽ dồn các công việcvào cuối kỳ kế toán, tính kịpthời trong việc cungcấp thông tin chi phí và giá thànhsản phẩmbịhạn chế
Về việc xây dựng hệ thống định mức và lập dự toán:Xây dựng hệthốngđịnh mức cần gắn với đặc điểm kỹ thuật cũng như khảo sát thực tế và phải phân địnhtheo định phí, biến phí cũng như có tính linh hoạt Hệ thống định mức nếu được xây dựng đầy đủ sẽ làmcăn cứ xây dựngdựtoán để các công
ty có thể hoạchđịnhchiến lược
Về hệ thống báo cáo KTQTCP và phương pháp phân tích: tạicácdoanhnghiệp sản xuất hiện nay đã
có các Báo cáo KTQTCP tuy nhiên vẫn còn mang tính
tự phát, chưa được xâydựng và lập một cách có hệ thống, đồngbộ, ảnh hưởng đến thông tin KTQTCP cung cấp
3.2 Một số kiến nghị khi xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất
Trang 3NGHIÊN CỨU
RESEARCH
a Kiến nghị xâydựngcác Trung tâm chi phí
Đối với các doanh nghiệpsản xuất, nhóm tác giả
đề xuất thiếtlập các trung tâmchi phínhư sau:
.Trung tâm chi phísản xuất: Ngườiđứngđầu các
đơn vịsảnxuất, phân xưởng chịutráchnhiệm trước
Nhà quản trị cấp cao về các chi phí trực tiếp phát
sinh ở bộ phận của mình cũng như những chi phí
khác sử dụng của các bộ phậnphụ trợ Kiểmsoát và
đánh giá hiệu quả củacác TTCP này dựavào việc so
sánh giữa chi phí kễ hoạch, định mức với chi phí
thực tế phátsinh
- Trung tâm chi phíquản lý: Làcác TTCP dự toán,
bao gồm các phòng bancó chứcnăngquản lýchung
gián tiếp như: Phòng tổ chức hành chính; phòngkế
toán tài chính; phòng đời sống w Trưởng các
phòngban này dưới sự ủy quyền của cấptrên chịu
trách nhiệm về những chi phíphát sinh trong phạm
vi phòngban củamình như chi phí tiền lương,văn
phòng phẩm,lễ tân,khánh tiết, chi phí khác
- Trung tâm chi phí kinh doanh: Đây là cácTTCP
dự toán gồm có trung tâm tiêu thụ sản phẩm và
phòng kế hoạch kinh doanh Trung tâm này tạo
doanh thu nên chi phí phát sinh cũng khá lớn như:
Chi phí nhân viên kinh doanh, nhân viênbánhàng;
chi phí quảng cáo sản phẩm; chi phí vận chuyển;
thuêkho bãitập kết
Kiến nghị nhận diện và phân loại chi phí
Từkếtquả khảo sát cho thấycác doanh nghiệp
sản xuất hiện nay mới chỉ phân loại chi phí theo
khoản mục đối với chi phí sản xuất và theo yếu tố
đối với chi phíquản lý.Xong để vận dụng được các
ứng dụng của KTQTCP như: phân tíchđiểmhòa vốn;
ra quyết định kinh doanh; lập dự toán hay đánh giá
hiệu quả hoạtđộng thìcác doanhnghiệp cần phải
nhận diện và phân loại chi phí theo mức độ hoạt
động đối với chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất
b Kiến nghị phươngpháp xác định chi phí cho
cácđối tượng chịu chiphí
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất hầu như
đang thực hiện xác định các loại chi phí theo
phương phápchi phí thực tế.Tuy nhiên, với phương
pháp xác định và quảntrị chi phí này sẽ khó trong
việc kiểm soátchi phí, hạ giá thành sảnphẩm điện
do quytrình thực hiện là thông thường Nhóm tác
giả đềxuấtthêm phươngphápxác định chi phí cho
cácdoanh nghiệp sảnxuất là: phươngpháp chi phí
thựctếkết hợp vớiđịnh mức
c Kiến nghịphân tích biếnđộng chi phí thựctể so
vớiđịnh mức
Chi phí phát sinhthực tể cóthể cao hơnhoặc thấp
hơn so với định mức ban đầu, điều nàytạo nên sự
biến độngchi phí so vớiđịnh mức.Biến động có thể
là bất lợi khi chi phí thực tế cao hơn chi phí định mức
hoặc có lợikhi chi phíthực tế thấp hơn chiphí định mức Mục đích phân tíchbiến động các khoản mục chi phí nhằm đánhgiá chung mức chênh lệch giữa thựctếso với định mức đểlàm rõ mức tiết kiệm hay vượt chicủa từngkhoản mục chiphí phát sinh Doanh nghiệp cầnphân tích biến động của một
số loạichi phísau:
Phân tích các biến động chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp:
Phân tích các biến độngchi phí lao động trựctiếp Phântích biến độngcủa chi phí sản xuấtchung: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung khả biến
Phân tích biến động chi phí sản xuất chungbất biến
Ngoài ra, để có thể kiểm soát các loại chi phí khác, nhà quảnlý còn cóthể tiến hành phân tích sự biến độngcủa chi phí hàng tồn kho, chi phíbánhàng
và chi phí quảnlý doanh nghiệp
d Kiến nghị ápdụng Kế toán môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất
Trong địnhhướng phát triển, các ngành sản xuất tại Việt Nam hướngđến sản xuất khônggây ô nhiễm môi trườngvà các tác động tiêu cực để pháttriển bền vững Vì thế, việc áp dụngkế toán môi trường tại các doanh nghiệpsảnxuất là một giải pháp đem lạihiệuquả lâudài
Áp dụng kế toán môi trường tại các doanh nghiệp sảnxuấtlà việc tổ chức thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động hoạtđộngxử
lý, tiêu thụ rác thải sản xuất của đơn vị trong điều kiệnđảm bảo tuân thủ Luật kế toán ,chuẩn mực kế toán, đảmbảophản ánh chính xác chi phí, thunhập của hoạtđộng, đảm bảochế độ kiểm tra kếtoán, chế
độ bảo quản lưu trữ tàiliệukếtoán, cung cấpthông tin kế toán chính xác và đầy đủ cho các đối tượng quan tâm Sản phẩm cuối cùng của kế toán môi trường là các báo cáo kế toán liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu về thông tin chocác đối tượngsử dụng thôngtin./
Tài liệu tham khảo
Quốc hội (2015), Luật kế toán, ban hành 20/11/2015
Bộ Tài Chính,Thông tư 200/2014/TT-BTC
Bộ Tài Chính,Thôngtư 133/2016/TT-BTC
Bộ Tài Chính (2008), Nội dung vàhướng dẫn 26 chuẩn mực kếtoánViệt Nam, Nxb Thốngkê a
138 Kinh tế Châu Ả - Thái Bình Dương (Tháng 5/ 2022)