1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả nghiên cứu bệnh lý trên răng người cổ trong văn hóa đa bút

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 815,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÉT QUẢ NGHIÊN cứu BỆNH LÝ TRÊN RĂNG NGƯỜI CÔ R-ăng cung cấp một lượng thông tin lớn về chế độ dinh dưỡng, vệ sinh răng miệng, stress cũng như các vấnđề cư trú,tập tục văn hóa, phươngthứ

Trang 1

KÉT QUẢ NGHIÊN cứu BỆNH LÝ TRÊN RĂNG NGƯỜI CÔ

R-ăng cung cấp một lượng thông tin lớn về chế độ dinh dưỡng, vệ sinh răng miệng, stress cũng như các vấnđề cư trú,tập tục văn hóa, phươngthứcsinhkế của người cố Cácbệnh lývề răng xảy ra phổ biến đốivới cư dân tiền sử, kết hợp vớicácbàng chứng khảo cổkhác lànhững nguồn tư liệugiá trị vềmặt cá 1

tìmkiếm thức ăn và V

thể cũng nhưquần thể Các bệnhlýnày phản ánh về khẩu phần ăn, cáchthức

ấnđề sức khỏe răng miệng các cư dân cổ

1 Bệnh lý trên răng người cổ của các di tích văn hóa Đa Bút

cốt người di tích cồn cổ Ngựa khai quật năm 2013 1.1 Răng di

Quanghiêncứu 1.840 răng của 133 cá thểtrưởngthành(52 nam, 42 nữ và 39cá thể không xác định được giới) thuộc di chỉ cồn cổ Ngựa khai quật 2013 cho thấy quần thể người cồncổ Ngựa xuất hiện mộtsố bệnhlýtrênrăng như sâurăng, caorăng, viêm răng vàgiảm sảnmen răng, trong

đó một tỷ lệlớn cá thể mắcbệnhcaorăng(88%) và viêm răng (61%) (Bàng7)

Bảng 1 Bệnh lý trên răng người cồn cổ Ngựa năm 2013 tính trên số răng và số lượng cá thể

Các bệnt trên răng số lượng cá

thể

Giảm sản m( :n răng 77 58 77 4,18

1.1.1 Sâu răng

Nếu xét trêntổng so răng (1.840 răng) thì tỷ lệ sâu rănglại tương đối nhỏ (2%=41/1.840) Tuy nhiên, xét trêntôi

đốilớnlà 23% Trong

Một nguyên nhân quan trọng góp phầnlàmcho nừmắc bệnh sâu răng nhiều hơn nam đó là vai trò sinh sản của họ Các hiện tượng sinh lí và mang thai, liên quan đến điều hòa hormon, hệ

ng số cá thể, tỷ lệ sâu răng ở người cồn cổ Ngựa khai quậtnăm2013 tương

đó tỷ lệ sâu răng ởnữ(33,33%) lớn hơn nam (25%)

* Viện Khảo cổ học

Trang 2

50 Khảo cô học, sô 2 - 2021

miễn dịch đều ảnh hưởng trực tiếp đến khuynh hướng thiên về mắc bệnhsâu răng nhiềuhơn so với nam giới Sự giải thích truyềnthốngchokhác biệt tỷ lệsâurăng theogiới bao gồm những khác biệt

cơ bản trong chế độ dinh dưỡng,sự phân cônglao động và các khía cạnh về tập tính, văn hóa Mặc

dùcác nhân tố này rất quan trọng nhưng cơ chế, conđườngthôngqua quá trình sinh sản và sinh học tiếnhóa ảnh hưởng đến việc dễmắc sâu răng củanữhơn nam giới đòi hỏi sự chúý nhiều hơn từ các

Sâu răng chủ yếugặp ở nhỏm tuổi 35-45 (36,67%) vànhóm 25-35 (30%), hiếm gặp ở nhóm 17-25 tuổi(3,33%) Phần lớnsâu răng ở dạng hố nhỏ (56,10%)và tổn thươngnhỏ hơn 1/2 thân răng

bị phá huỷ(36,59%) Sâuchủ yếu ở mặt tiếp giáp các răng (48,78%) và vị trí bên dưới đườngnối men -ximăng (39,02%)

Neu xét sâu răng theocác loại răng thì không có hiện tượngsâu ở răng cửa Sâu răng gặp chủ yếu ở răng cối lớn (3,67%) và cối nhỏ (2,06%)

Trongđó ởnam, tỷ lệ sâu răng cốilớn và nhỏlần lượt là

2,27% và 1,89%, cácti lệ này ở nữ tương ứng là5,48%

và 2,90%

ởhàmtrêncủacẳ namvànữ, còn gặprăngnanh

sâu, trong khi đó hàmdướikhông có hiện tượng này

1.1.2 Cao răng

Cao răng chủ yếu ở nhóm tuối 25-35

(35,90%) và ít gặpnhấtở độ tuổi 45-50 (8,55%) Cao

răng ở nữ chiếm tì lệ nhở hơn namlần lượt là34,19%

(40/117) và 44,44% (52/117) Tỷ lệ cao răng tưcmg

đôi cao, điền này được giải thích bởi chế độ dinh dưỡng

nhiêu protein từ thịt trầu bò, hưoru nai, các nguồn thức ăn từ

biến cùa người Đa Bút (Marc Oxenham, 2001, 2018;

JessicaHendy,2018)

Cao răng chiếm tỷ lệ tương đối cao trong

đó gặp phổ biến ở nhóm răng cửa (65%) và răng

nanh (62,45%)

Trong các mức độ cao răng, thường gặp nhất

là dạng trungbình (61,09%), dạng nặngít gặp với tỉ

lệ 10,99%(Hình2)

1.1.3 Hiện tượng viêm răng

Viêmrăngởnữ chiếm 41,98%(34/81) và nam

39,51% (32/81),chủyếu gặp ở lứa tuổi 25-35

(41,98%),hiếm gặpở nhóm tuổi 45-50 (1,23%)

Xét theonhóm răng, viêm răng thường gặp ở

nhóm răng nanh (21,63%), ít gặp ở nhóm răng tiền

hàm (9,38%) vàrăng hàm (8,27%) (Hình3).

ưinh 2 13.CCN.H1.M28 Cao răng dạng trung bình

(Nguồn: Trương Hữu Nghĩa 2020)

Trang 3

Trần Thị Minh và nnk - Kết quả nghiên cứu bệnh lý trên răng người cỗ 51

I I ] nil Ị V _

Hiện tượng giảm sàn men răng gặpphổ biến nhất ở nhóm răng nanh và rãng cưa với tỷ lệ lầnlượt là 39,18% và 26%,rất hiếm gặpở nhóm răngcối lớn (0,79%) vàcối nhỏ(1,5%)

Giảmsảnmen răng ởnữ và nam lần lượt là 29,87%(23/77) và 48,05% (37/77), trongđó bệnh thường gặp ở lứa tuổi 25-35 (35,06%), ít gặp nhấtớ nhóm 17-25 và45-50 tuổi Bệnhbiểu hiện chủ yếu ở dạng đường (92,15%), dạng rãnh và hố chiếm tỷ lệ rất nhó lần lượt là 7,02% và 0,83%

Vị trí giảm sản men răng thường gặp nhất ở giữa thân răng (57,44), hiếm gặp ở đình chóp răng (4,13%) (Hình 4).

Hình 4 13.CCN.H1.M45. Hiện tượng giảm

sản men răng dạng đường

Hình 5. 13.CCN.H1.M92 Hiện tưọng giảm sản men răng dạng hố ở răng cửa giữa thuộc hàm trên, bên trái.

(Nguồn: Trương Hữu Nghĩa 2020)

1.2 Răng di cốt người di tích Bản Thuỷ

Số lượng di cốt ở Bản Thủy chỉ có 3 cá thể trong đó có 2 nữ (di cốt 01.BT.TS.H2.Mla khoảng40-50 tuối;di cốt01.BT.TS.H2 M2khoảng20 - 24 tuồi)

Trong sốhaicá thể nữ này cóhiệntượng viêm chân răng ởcáthể Mlb vàsâurăng ở cá thể M2 + Thânđoạn hàm trái của cá thể 01.BT.TS.H2 Mlb ở dưới răng Ml bị viêm khiến chân răngbịkhoét rộng thành hõm

+ Răng M3 bên trái của cá thể 01 BT.TS.H2 M2 bị sâu ở chính giữa.

1.3 Răng di cốt người di tích Đa Bút

Do số lượng di cốt của di tích Đa Bútrất ít ỏi nênkhông đủ điềukiện nghiên cứu các hiện tượng bệnh lý trên ráng Saư đâychỉ ghinhậnmộtvài số liệu đốivới di cốtcủa di tíchnày

- Di cốt 01.ĐB.TS1 gồm một mảnh xưcmgđỉnh phải và một đoạn hàm trên phải (các răng C’, Pl, P2,Ml,M2) vàđoạn hàm dưới phải (cácrăngMl, M2, M3) Dựavàođường khópsọ,độmòn răng và chỉsốrăng nanh,nhiều khả năng cá thể này là nữ gióikhoảng30-40tuổi

- Di cốt01 ĐB.TS2 chì còn lại 1 răng hàmtrên bên phải đã bị mònvẹthếtmặt nhai

Trang 4

2 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới sức khỏe răng miệng cư dân Đa Bút

2.1 Đôi nét về phương thức sình kế của cư dân Đa Bút

Quatàntích thực vậtsànglọcđượctừ di chỉ cồn cổ Ngựa (CCN) khai quật năm 2013, cho thấy trám (Canarium album) là nguồn thức ăn thực vật chủ yếu, có giá trị dinh dưỡng cao Các mảnh Trám có lẽ thuộc các loài bản địa nam Trung Quốc và Việt Nam gồm trám trắng (Chinese white-olive), trám đen (Chineseblack-olive) và trámc.subulatum Ba loàinày đều chocác quả và hạt ăn được, hai loài sau phổ biến ở Việt Nam và Nam Trung Quốc (Jansen et al., 199la & b; Oxenham,2018)

Tổng kếtdanh sách hoàn chình về phânloại sinhhọc của các dicốt động vậtcó xương sống được chỉnh lý, số lượngcác mẫu xác định được(NISP) là 5.585bản(57,4%trên tổng số) Trong số này, nhóm động vật có vú chiếm ưu thế (78,5%NISP), tiếp sau là bò sát (11,4% NISP), cá (8,5% NISP), cá mập và cá đuối (1,1% NISP),chim (0,5% NISP)

Các loại taxon khác bao gồm tê tê (Manis spp.), có ít nhất hai loài báo lớn, bao gồm một xương hàm cóvết cắt cho thấy bằng chứng về sự giếtmổ

Nhiều loài thủy sinh cho thấy môi trườnggần với các nguồn nướcbao gồm cácdạng cửa sông, rạn san hô/đátrong khu vực gàn bờ vàngoài khơi và cả môi trường nước ngọt

Đáng chú ý, sự có mặt của cả rùa mai cứng (Geoemydidae spp.) và rùa mai mềm (Trionychidae spp.)cho thấy sự tồn tại củabềmặt nước ngọt (đầm hồ nông) Sự có mặtcủa kì đà (Varanus spp.) và rái cánhỏ phương Đông (Aonyx cinererus) gợi ý về môi trường đầm lầy rừng ngậpmặn gần đó Sự có mặt của khỉ (Macacaspp.), khỉ lá (Trachypithecus spp.), Pangolin, báo lớn, mèo cầyhương (Viverra spp.) và hươucho thấy thêm nguồn thức ănkhai tháctừrừng

Mặcdùtrâunướctươngđốilinhhoạttronglụachọnmôitrườngsốngcủachúng, tuy nhiênchúng thíchđồngcỏphù sa, rừng ven sôngvà rừng gần nướcngọt Sự chiếmưu thế củacác di cốt trâunước cùng vớicácloài thủy sinhtrong bộ sưu tập cho thấy sự môi trườngrừng đàm lầy khá phổ biến và

làtrường khai thác thức ăn chính củacư dân tiền sử khuvực

Bằngchứng phổ biến về việc giết mổ động vật (chủ yếu là trâu, bò và hươu và được thể hiện trên xương sọ và xương dưới sọ) chothấy mộtsốquy trình xửlý thân thịt độngvật của cư dân CCN Hiện tượng chặt, tách bổ các đốt ngón chi theo chiều dọc và ngang cùng các vết chặt trên xương dài cho thấyviệc bổxươnglấy tủy động vật

Thành phần di cốt động vật ở di chi CCNphảnánh mộtcộng đồng dân cư còn phụthuộc nhiều vào việc săn bắn động vậtđể sinh sống.Các răng hàmcủatrâu, bòvàhươu, nai phầnlớn bị mòn cho thấy hầu hết cáccá thể này được người CCN chọn để giết thịt khi chúng đã trưởng thành hoặc khá già Đây có thể là một tập quán mang tính chiến lược của cư dân cổtrongviệc khai thác cácloài động vật hoang dã, trong đó có thể tính toánđến khả năng và mục đích duy trìsự phong phú của đàn gia súc (Oxenham etal., 2018)

Qua phương pháp PCA (PCA =principalcomponentanalysis) - phân tíchthànhphầnchínhcủa

hệ động vật, đã cho thấy trong khi cư dân MánBạc được xếp trong nhómphương thức kinhtế thuần hóa/nông nghiệp thìcồn cổ Ngựacơ bản vẫn duy trìphươngthứckinh tếsăn bắt, hái lượm Điều này đượcminh chứng bởi tỷ lệdicốtlợn khá caovàsựcómặtcủa chó đãthuầndưỡng ở Mán Bạc, trong khi

đóở Cồn Cổ Ngựa sự phổbiến di cốt báo,cầy vàkhỉhoangdã (Rebecca et al., 2019)

Trang 5

Trân Thị Minh và nnk - Kêt quả nghiên cứu bệnh lý trên răng người cô

Vũ Thế Long (1980) cho rằng trâu nước và lợn ở CCN có kích thước tương tự động vật

nhiên, những kết luậnnày gây tranhcãi và các nghiên cứukhảo cổ học gần khả nàng đâđược thuần dưỡngcủa cácloàinày (Oxenham et al., 2018)

được thuần hóa Tuy

đâyđãđặt dấuhỏi về

Do Ỵậy, CU dan cồn có Ngựa về cơ bân vẫn duy trì phương thức kinh tế săn bấn - hái lượm,

vớibằng chứng về sự tương tác giữacon người và quần động vật hoang dã Bộ sưu tập động vật được đặctrưng bởi tỷ

cửa sông, vùngđất ngí

sống (Oxenham etal.,2018) Những bằngchứnggiếtmổđộngvật(chù yếu là trâu, bò, hươu) vàkhaithác trám- nguồn thức ăn thực vật chủ yếu - làphươngthức sốngchính của người cồn cổ Ngựanói riêngvà

cư dân ĐaBút nóichung

2.2 Anh hưởng chế độ dinh dưững tới sức khỏe răng miệng cư dãn Đa Bút

Chế độ dinh dưỡng cổ được thể hiện qua thành phần thức ăn Để đánh giá chế độ dinh dưỡng, các nhàkhoa học sử dụng phương pháp phân tíchđồngvị (isotope)

Phân tích isoti

cứu dinhdưỡng khảo

bằng cáchđo tỷ lệ của 2 đồng vị ổn định 13C và 12C,tỷ lệ của 2 isotopeổn định 15N và 14N trong thức ăn cũng nhưtrong các mô cơ thể Các tỷ lệ của các đồng vị này được sosánh vớicác chuẩn đã biết và được thểhiện dưới giá trị Ỡ13Cvà Ổ15N Hầuhếtnghiên cứuisotopetậptrung vàocác phép

đo đồng vị thành phần hữu cơ của xương được bảo quản tốt nhất đó là collagenprotein (khoảng 20% xương người về

nguồn thức ăn đưa vàịữcơthể khoảng 10 năm cuối đời sống Đây là phươngpháp sử dụng đồngvị

c 13 là một chỉsố cho

đồng vị ccho biết protein trong thức ăn đến từ biển hay từ đất liền và cũng có thể phân biệt các thực vật C3 vàC4 (Chisholmetal., 1982)

Marc Oxenhai

điếm thời đạiKim khíI

Cồn Cổ Ngựa

săn bắri hái lượm vàăn các thực vật C3 và các độngvậttrêncạn cũng tiêu thụ thực vậtC3

lệ cao của trâunước vàhươucũng như sự đa dạng các động vậtở biển khơi,

;ập nước và rừngtrêncạn chothấy cư dân ở đây đãtiếp cận với nhiềumôi trường

ope ôn định được sử dụng trong nghiên cứu dinh dưỡng hiện đại và nghiên

cô đê xác địnhcác nguôn dinh dưỡng c và N tìm thây trong cácmô cơ thê

cân nặng), c và N bắt nguồn từ protein trongthức ăn có thể phản ánh các

chếđộ dưỡng tổngthểgồm carbohydrates, protein và cácchất béo.Các giátrị

im và cộngsự (2015) đã phân tích isotope của cồn cổNgựa và một số địa cho thấy:

là địa điếm có đồng vị c 13 khá thấp,gợi ý về khả năng họ lànhữngngười

i

• Outlier

Hình 6 Kết quả phân tích isotope ờ cồn cổ Ngựa và một số di chỉ thòi đại Kim khí

(Nguồn: Marc Oxenham 2015)

Trang 6

54 Khảo cố học, số 2 - 2021

Cư dân Khok Phanom Di (Thái Lan) và Hoà Diêm có nhiều C13, điều đó phản ánhkhả năng tiêuthụ nguồnthứcăntừ biển.Cư dân NúiNấp có đồngvị C13 thấp nhất cho thấy gạo cólẽ là lương thực hàng ngày củahọ

Các cộng đồng cư dân Đa Bút điển hình là CCN và các địa điếm văn hóa Đinh Sư Sơn (Quảng Tây, Trung Quốc) cùng thời hiện đang thiếu bằngchứng vềthực vật hoặc động vật được thuần hóa Không giống nhưnhiều cộng đồng sơ kỳ Đámới ở phía Bắc,trong khi vẫn tiếp tục săn bắn và hái lượm, nhưng cũng tham gia vào việc thuần hóa thực vật và động vật trong khoảng 9.000 - 6.000 năm trước, cư dân Đa Bút và Đình Sư Sơn đãthích nghi tối ưuvới các điều kiện săn bắn háilượmtrong giai đoạn Holocenenóng nhất(Holocene Thermal Maximum) Họ song

ởvùng khí hậu ấm áp hơn bâygiờ nêncác loạicây có giá trị kinh tế như trám, cao lương và cây cho

củ cóđiều kiện phát triển và lan rộng, đủ cung cấp khối lượng thức ănđể duy trì số lượng lớndân

sốtrong hình thái kinh tế săn bắnhái lượmít dichuyến

Hình 7 Hạt trám (bên trái) và quả trám (bên phải)

(Nguồn: Marc Oxenham 2015)

Trong giai đoạn Holocene nóng nhất, mực nước biến thấp hơn, sự nâng lên của địa hình vùng ven biến (hoặc bờbiển mở rộng), nhiệt độ và lượng mưa giảm có lẽ có tác động tiêu cực đến các cộng đồngnày và cácnguồn tài nguyên của họ Tuynhiên, sự đa dạng củathảm thực vật lại tạo nênsự pháttriển củaquần động vật ăn cỏnhư trâu,bò, hươu nai hoang dã- một nguồn thứcăn quan trọngvà bền vững mà cộng đồng người cồnCô Ngựa khaithác

Như vậy, chế độ thức ăn nhiều protein dẫn đếntỷ lệ lớn cao răng, tỷ lệ sâu răng thấp do giảm lượng carbonhydratedẫn đen giảmtác nhângây sâu răng (JessicaHendy 2018) Điều này phù họp với chế độ dinh dưỡng nhiều protein từ ưâu,bò,hươu, các thức ăn từ nguồn biển cùng với nguồn thức ăn thực vật như trám, phản ánh qua hàm lượng carbonhydrate thấp của người cồn cổ Ngựa điển hình chocư dân Đa Bút

3 Kết luận

Qua phân tích các bệnh lý trên răng ngườicốtrong các địa điếm thuộc văn hóaĐa Bút cho thây:

- Quần thể người ĐaBút điển hìnhlàngười cồn cổNgựa xuất hiện4 bệnhlý trên răng: sâu răng, cao răng, viêmrăng và giâm sản men răng trong đó một tỷ lệ lớncá thê mắc bệnh cao răng (88%) vàviêm răng(61%), sâurăng chiếm tỉ lệ thấp nhất 23%.Nếu tính ưên số lượngrăng thìtỷlệ sâu răng rấtnhỏchỉcó2,23%bịsâu,vàcaorăngchiếm6,36% về sâurăng: tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiềuhơn nam dokhác nhau vềcác quá trìnhsinhhọccơ thê

Trang 7

Trần Thị Minh và nnk - Ket quả nghiên cứu bệnh lý trên răng người cổ

- Chế độ dinh dường nhiềuproteintừ trâu, bò, hưou, và thức ăn nguồn biển cùng hạt quả trám dần đến tỉlệ caorăng cao,tỉ lệ sâu răng thấp

- Đa số bệnh gặp ở nhómtuổi 25-35tuổi, như vậy có thể các bệnh lý vềrăng cũng làmộttrong các nguyên nhân suy giảm sức khoẻ của các thể, và dẫn đến giảm tuổi thọ của người cồn cổ Ngựa nói riêng, cư dân ĐaBút nói chung

TÀI LIỆU DÂN

CHARLOTTE ROBER TS AND KEITH MANCHESTER 1995. The Archaeology of Disease, 2nd edition,

Cornell University Press, New York.

CH1SOLM.BS, NELSƠ

versue terrestri

N, DE AND SCHWARCZ HP 1982 Stable carbon ratios as a measure of marine

11 protein in ancient diets InScience 216: 1131-1132.

JESSICA 2018 Proteomic evidence of dietary sources in ancient dental calculus Proceedings of the Royal

Society B: Biological Sciences 285 (1883).

NGUYỄN LÂN CƯỜNG 2003a Di cốt người trong văn hóa Đa Bút TrongKhảo cổ học,số 3: 66-79.

NGUYEN LÂN CƯỜNG 2003b. Nghiên cứu về đặc điếm hình thải, chùng tộc và bệnh lý răng người cố

thuộc thời đại rim khí ở miền Bắc Việt Nam.Nxb Khoa học Xã hội: 137-139.

OXENHAM, M F., 2015 Con Co Ngua, a c 5,500 - 6,000 bp cemetery in Southeast Asia, seminar, Hanoi.

OXENHAM, M F., et ail., 2018, Between foraging and farming: strategic responses to the Holocene Thermal

Maximum in Southeast Asia, ỉn Antiquity, 92 364: 940-957.

OXENHAM, M F., NGUYỀN LÂN CƯỜNG 2001 Oral Health in Northern Vietnam: Neolithic Through Bronze

Period. Bulletin J or the Indo Pacific Prehistory Association (Melaka, papers, volume 6: 121-134.

REBECCA et al 2019 Shifting subsistence patterns from the Terminal Pleistocene to Late Holocene: A

regional Southeast Asian analysis In Quaternary International529: 47-56.

RESULTS OF RESEARCH ON DENTAL DISEASES

IN ĐA BÚT CULTURE

RÀN THỊ MINH, TRƯƠNG HỦU NGHĨA AND NGUYỄN ANH TUẤN

Teeth provide rich information of the dietary, oral hygiene, stress, and other issues of settlement, cultural performances, and livelihoods of ancient inhabitants From the studyof 1840 adult teeth from the Da Bút - culture sites, the anthropologists have found that: TheĐa Bút -culturepopulation used to have 4 dental diseases, including dental caries, caculus, dental abcess and heavy enamel hypoplasia Thosediseases demonstrate the lack ofcarefor oral healthof the ancient Đa Bút - culture population Dental diseases are one of the reasons for their health deterioration and led totheir longevity shortening

Ngày đăng: 08/11/2022, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w