TẠf CHÍ CãNG TNƯÕNG• vũ QUỐC THÔNG - HÀ THÙ Y THU TRANG - NGUYEN THỊ BÍCH TRÂM - NGUYỀN NGỌC HUYỀN TRANG - NGUYỀN PHƯƠNG ANH - NGÔ KIỀU THANH TÓM TẮT: Nhằm mục tiêu xác định các tác độn
Trang 1TẠf CHÍ CãNG TNƯÕNG
• vũ QUỐC THÔNG - HÀ THÙ Y THU TRANG - NGUYEN THỊ BÍCH TRÂM
- NGUYỀN NGỌC HUYỀN TRANG - NGUYỀN PHƯƠNG ANH - NGÔ KIỀU THANH
TÓM TẮT:
Nhằm mục tiêu xác định các tác động của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở TP Hồ Chí Minh, nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu về các lý thuyết cũng như các phương pháp tiếp cận đề tài Kết quả nghiên cứu cho thấy có 26 biến chia thành các nhóm thành 5 nhân tố bao gồm: huân luyện và đào tạo nhân viên, sự hỗ trợ của nhà quản lý, công nghệ thông tin, chất lượng hệ thống thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Kết luận này giúp cho các nhà quản trị về sự quan trọng của hệ thông thông tin kế toán đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và gợi ra các hướng nghiên cứu mới trong tương lai nhằm giúp xác định thêm các tác động khác đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Từ khóa:chát lượng hệ thống thông tin kế toán, thông tin kế toán, TP Hồ Chí Minh
1 Đặt vấn đề
Trong thời đại CMNC 4.0 hiện nay, hệ thông
thông tin có tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh
vực bao gồm lĩnh vực kế toán Việc xử lý thông tin
trong lĩnh vực kế toán có nhiều thay đổi từ việc lưu
trữ đến ghi chép các nghiệp vụ hay xử lý các số
liệu, kết chuyển, được vi tính hóa qua nhiều loại
hình phần mềm hỗ trỢ cho công tác kế toán Việc
ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ vào lĩnh
vực kế toán đòi hỏi chất lượng thông tin phải đáng
tin cậy, kịp thời và chính xác cả về nội dung lẫn
hình thức để giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định
thích hợp Không chỉ dừng ở đó, các thông tin từ hệ
thống thông tin kế toán (HTTTKT) còn đảm bảo
được các tiểu chuẩn cũng như liên quan đến vân đề
an toàn dữ liệu
Tuy nhiên, đô'i chiếu với các tiêu chí và yêu cầu
của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống kế toán Việt
Nam nói chung vẫn còn nhiều thiếu sót về phương
diện chát lượng thông tin, cũng như khả năng tiếp cận với các chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế, phát xuất là từ đầu vào là chát lượng ghi chép, lưu trữ xử lý số liệu - kế toán trên hệ thống (Phạm Anh Tuân, 2017) Vì lẽ đó, các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiểu biết về hiệu quả của HTTTKT tại doanh nghiệp của mình, cũng như nhận dạng rõ các tác động của hệ thống thông tin kê toán đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Với những lý do trên, nhóm chúng xin đề xuất đề tài nghiên cứu: “Tác động của chát lượng hệ thống thông tin kê toán đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại thành phô Hồ Chí Minh
2 Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Qua lý thuyết nền và một số nghiên cứu liên quan, nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1
348 Số4-Tháng 3/2022
Trang 2Hình ì: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa theo mô hình đề xuất, nhóm tác giả xin
trình bày giả thuyết cho nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H I: Việc huấn luyện và đào tạo nhân
viên có tác tác động cùng chiều (+) đến Chất lượng
HTTTKT
Giả thuyết H2: Sự hỗ trợ của nhà quản lý có tác
tác động cùng chiều (+) đến Chất lượng HTTTKT
Giả thuyết H3: ứng dụng công nghệ thông tin có
tác tác động cùng chiều (+) đến Chất lượng
HTTTKT
Giả thuyết H4: Chất lượng HTTTKT có tác
động cùng chiều (+) đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp tại thành phô Hồ Chí Minh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Bướcl: Thu thập và tìm hiểu tài liệu lên quan
đến đê tài NCKH của nhóm. Nhóm tác giả tìm hiểu
những tài liệu lý thuyết cũng như những bài nghiên
cứu có liên quan từ trong và ngoài nước đê thu thập
các thông tin, cơ sỡ cho đề tài của nhóm
- Bước 2: Xây dựng mô hình, các giả thuyết
nghiên cứu Xây dựng mô hình, các giả thuyết
nghiên cứu để tổng hợp, liệt kê các dữ liệu thu thập
được từ các nghiên cứu có liên quan và tiến hành
phác thảo khảo sát nháp các thông tin đó
- Bước 3: Tiến hành nghuên cứu định tính - tham
vấn ỷ kiến chuyên gia Nhóm thu thập các thông tin
1 và dữ liệu để có được các thông tin chi tiết về đối
tượng nghiên cứu khảo sát để phân tích và đánh
giá chuyên sâu các đối tượng nghiên cứu Giai đoạn
này được chia thành 3 hoạt động chính để có thể
tiến hành phân tích đầy đủ hơn cho giai đoạn này
Đầu tiên là định hình bảng hỏi và thang đo chính
thức, sau đó là phát khảo sát đến các DN để thu
thập dữ liệu (nhóm sẽ lên danh sách các DN và tiếp
I cận các DN đó để khảo sát các thông tin), cuối cùng
là xử lý dữ liệu - nhóm tiến hành thống kê mô tả số
liệu, đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích
EFA, CFA và phương pháp SEM đế kiểm định giả
thuyết nghiên cứu
- Bước 4: Thực hiện nghiên cứu định lượng
|Nhóm thu thập các thông tin và dữ liệu dưới dạng
số' học, số liệu có tính chất thông kê để có được những thông tin cơ bản, tổng quát về đô'i tượng nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích thông kê, phân tích
- Bước 5: Kết quả Sau khi dữ liệu được xử lý, nhóm tác giả thu được kết quả về mức độ tác động của chất lượng HTTTKT đến hiệu quản hoạt động của các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh
3 Kết quả
3.1 Thống kê mô tả
Nhóm nghiên cứu phát bảng khảo sát đến những nhân viên kế toán, các nhà quản lý tại các doanh nghiệp Trong tổng sô' phiếu khảo sát phát
ra 200 phiếu, nhóm nghiên cứu thu về 172 phiếu Sau khi sàng lọc số phiếu không hợp lệ (loại 7 phiếu), cuối cùng sô'phiếu còn lại 165 phiêu chứa
dữ liệu thu thập được dùng trong đề tài nghiên cứu này
Theo thông kê cho thấy cấp độ CNTT mà doanh nghiệp đang ứng dụng để tổ chức HTTTKT được sử dụng nhiều nhất trong các doanh nghiệp được khảo sát là sử dụng phần mềm kê toán - 34,55% Độ tuổi của nhóm đô'i tượng khảo sát phần nhiều dao động từ 25-30 tuổi chiếm 38,79% chủ yếu với chức vụ kế toán tổng hợp (27,27%) với sô' năm công tác dưới 5 năm chiếm đa sô (58,18%) Các loại hình doanh nghiệp sản xuất tham gia khảo sát chiếm tỷ trọng lớn bao gồm sản xuất chê' biến thực phẩm với 20%, sản xuất dệt may, thời trang 15,15% và các ngành nghề sản xuất nhựa, sản xuất da với tỷ lệ 11,52% Và hầu hết loại hình sở hữu doanh nghiệp trên khảo sát là loại hình doanh nghiệp TNHH (49,7%)
Theo thang đo Likert, các biến quan sát đều có giá trị nhỏ nhất (min) là 1.0 và giá trị lớn nhất (max) là 5.0 Giá trị trung bình giao động từ biến quan sát có giá trị trung bình nhỏ nhất là 3.13 đến biến quan sát có giá trị trung bình lớn nhất là 3.62
3.2 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Trọng và Mộng Ngọc (2008), tiêu chuẩn chọn thang đo là khi có độ tin cậy Cronbach Alpha lớn
SỐ 4-Tháng 3/2022 349
I
Trang 3TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG
hơn (>) 0.6 Đồng thời, hệ số tương quan biến
tổng của các biến quan sát đo lường cho nhân tô
đạt sẽ lớn hơn (>) 0.3 (Hair et al., 2005)
Bảng 1 cho thấy hệ số Cronbach's Alpha của
Huấn luyện và đạo tạo nhân viên (0.725), Sự hỗ trợ
của nhà quản lý (0.819), Công nghệ thông tin
(0.803), Chát lượng HTTTKT (0.807), Hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp (0.881) đều lớn hơn
0.6 Hệ sô tương quan biến tổng của các biến quan
sát đo lường cho các nhân tố đa phần đều lớn hơn 0.3, đạt tiêu chuẩn cho phép
3.3 Phân tích nhân tô khám phá (EFA)
Sau khi thực hiện đánh giá độ tin cậy của thang
đo bằng hệ số Cronbach’s alpha thì thang đo các biên quan sát trong mô hình của nhóm còn giữ lại
26 biến quan sát của các nhân tô được đưa vào phân tích
Kết quả kiểm định EFA (theo Kaiser, 1974;
Bảng 1 Đánh giá độ tin cậy Cronbach ’ s Alpha
Nhân tố Biến
quan sát
Trung binh thang
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Tương quan với biến tổng
Cronbach’s alpha nếu loại biến
Huấn luyện và đào
tạo nhân viên
(Cronbach’s Alpha =
0.725)
1
_
Sự hốtrợ của nhà
quản lý (Cronbach’s
Alpha = 0.819)
MgSu2 MgSu3
5.78 5.76
7.361 7.053
0.823 0.791
0.89 0.894
Công nghệ thông tin lnTe3 10.382 10.041 0.554 0.783
(Cronbach’s Alpha = lnTe4 10.534 8.436 0.617 0.761
0.803)
Chất lượng HTTTKT
(Cronbach’s Alpha =
0.807)
Hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
(Cronbach's Alpha =
I 0.881)
I
FiPer2 FiPer3
10.89 10.9
6.19 6.176
0.776 0.703
0.836 0.864
350 Số 4- Tháng 3/2022
Trang 4Hair et al., 2005) cho thây hệ sô KMO = 0.883 thỏa
mãn điều kiện 0.5 < 0.883 < 1 Kết quả kiểm định
Bartletts có p-value = 0.000 < 0.05 cho thây các
biến quan sát đưa vào phân tích có mốì quan hệ với
nhau và việc phân tích EFA là phù hợp với mẫu dữ
liệu thu thập (Bảng 2)
Bảng 2 Kiểm định KMO và Bartletts Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure
of Sampling Adequacy 0.883
Barlett's Test
of Sphericity
Approx Chi-Square 1452.872
* Phương pháp xoay: nhóm áp dụng phương
pháp xoay nhân tố phổ biến là Varimax thông qua
việc xoay nguyên góc các nhân tô' thành phần
nhằm để tối thiểu hóa số lượng biến quan sát có hệ
số lớn tại cùng một thành phần và làm tăng khả
năng giải thích các nhân tố thành phần (Hoàng
Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
3.4 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính
(SEM)
Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho thấy rằng
các chỉ số là phù hợp với dữ liệu được nhóm thu
thập và đưa vào xử lý (tham số Chi-square = 1.544;
hệ số CFI= 0.940 và RMSEA= 0.05)
Kết quả kiểm định ở Bảng 3 chỉ ra rằng các mối
quan hệ đều mang ý nghĩa thống kê Trong các mối
quan hệ theo mô hình nghiên cứu đề xuất, chúng ta
nhận thấy về ước lượng trung bình, mức độ tác động
của Chất lượng HTTTKT (AIS-Q) đên Hiệu quả
Ị hoạt động của doanh nghiệp (FiPer) là lớn nhất
(0.258) và mức độ tác động của Công nghệ thông
tin (InTe) đến Chất lượng HTTTKT (AIS-Q) là nhỏ
nhất (0.115)
4 Kết luận
Dựa trên những kết luận về kết quả nghiên cứu
vừa được trình bày, nhóm nghiên cứu đưa ra các kiến nghị dựa trên 3 nhóm nhân tố được xác định là
có tác động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh Qua đó, nhóm nghiên cứu cũng làm rõ những đóng góp về mặt kinh tế -
xã hội từ kết quả của đề tài đã thực hiện (Bảng 4)
Bảng 4 Vị trí quan trọng của các
nhân tố độc lập
Nhân tố độc lập Giá tri Tỷ lệ quan trọng Xếp thứ tự
- về sự hỗ trợ của nhà quản lý: Để doanh nghiệp
có thể vận hành HTTTKT một cách hiệu quả thì cần có Sự hỗ trợ của nhà quản lý Do đó, nhân tố sự
hỗ trợ của nhà quản lý là nhân tô' quan trọng nhất trong các nhân tô' độc lập (hệ sô' của MgSu là 0.192, chiếm tỷ lệ cao nhất với 44.55%) Nhà quản lý cần xác định nhu cầu thông tin để xây dựng chiến lược phát triển của doanh nghiệp và có đủ năng lực, ý thức về trách nhiệm của mình để có thể đưa ra các quyết định một cách đúng đắn Nhà quản lý cần tham gia tích cực vào việc lập kê' hoạch vận hành
và tham gia trực tiếp điều hành và giải quyết triệt
để các vân đề trong quá trình triển khai HTTTKT Phải thường xuyên lập kê' hoạch thực hiện hệ thống thông tin dự phòng khi có những thông tin không chính xác, chưa kịp thời hoặc thông tin không được bảo mật,
- Huấn luyện và đào tạo nhân viên: Dựa vào kết quả phân tích Bảng 4, cho thấy nhân tố huấn luyện
và đào tạo nhân viên là nhân tô' tác động mạnh thứ hai đến chất lượng HTTTKT tại TP Hồ Chí Minh (với kết quả phân tích từ Bảng 4, hệ sô' của huấn luyện và đào tạo nhân viên là 0.124, chiếm tỷ lệ
Bảng 3 Kết quả kiểm định mô hình SEM
Hệ SỐ ước lượng trung binh Độ lệch chuẩn (S.E) Giá tri tới hạn (C.R) Mức ý nghĩa (P)
_
(với P: mức ý nghĩa, *** = p<0.01)
Số 4 - Tháng 3/2022 351
Trang 5TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG
28.77% trên tổng 3 nhân tố độc lập) Do đó, doanh
nghiệp cần quan tâm đến việc đào tạo, nâng cao
trình độ kiến thức chuyên môn của nhân viên mới
tuyển dụng và đào tạo nội bộ nhằm cập nhật cho
nhân viên về HTTTKT định kỳ Để khai thác chát
lượng HTTTKT một cách hiệu quả, doanh nghiệp
cần tổ chức tư vấn, cung cấp các khóa đào tạo, cuộc
họp bên ngoài cho nhân viên tăng cường khả năng
phân tích, rút trích các thông tin cần thiết góp phần
mang lại thành công cho doanh nghiệp Huấn luyện
và đào tạo nhân viên sử dụng thành thạo những
thao tác của hệ thống thì khả năng xảy ra sai sót và
nhầm lẫn sẽ giảm, thông tin được đáp ứng kịp thời
và chính xác
- ứng dụng CNTT: Trong thời đại 4.0 hiện nay,
công nghệ thông tin là một nhân tố tác động mạnh
đến mọi khía cạnh đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế
Sự kết hợp trong đào tạo huân luyện nhân viên với
sự hỗ trợ của nhà quản lý giúp tăng sự hiểu biết và nhạy bén của nhân viên trong việc sử dụng CNTT
để xử lý các thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời để đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng và tốt nhất cho doanh nghiệp Qua đó, cho thấy rằng, doanh nghiệp rất chú trong trong việc áp dụng CNTT trong hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (với kết quả định lượng từ Bảng 4 hệ số' ứng dụng CNTT là 0.115 chiếm tỷ lệ 26.68% trên tổng các nhân tố độc lập, có ảnh hưởng mạnh thứ 3 đến Chất lượng HTTTKT của doanh nghiệp trên địa bàn TP
Hồ Chí Minh) Việc ứng dụng CNTT tác động mạnh đến việc đưa ra các quyết định liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ■
Ghi chú: Nội dung bài báo công bố dựa trên kết quả nghiên cứu thuộc đề tài “ Sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Trường năm học 2021 - 2022 ” của Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Wan Ahmad Wan Omar (2016) Accounting information system (AIS) and organizational performance: Moderating effect of organizational culture International Accounting Information Jounral, 4 (2), 45-52
2 Mohamed Triki, Hazar Daoud ( 2013 ) Accounting Information Systems in an ERP Environment and Tunisian Firm Performance International Accounting Information Jounral, 2 (1), 16-22
3 Siyanbola, Trimisiu Tunji; Maduemem Nkemjika Salome; Ogbebor, Peter Ifeanyi & Sanyaolu, Wasiu Abiodun (2019) Accounting information systems and small/medium scale enterprises (SMES) performance Journal of Information Systems, 3 (1), 5-12
4 Narasimhaiah Gorla , Toni M Somers, Betty Wong (2010) Organizational impact of system quality, information quality, and service quality Journal of Information Systems, 4 (3), 17-21
6 Adel Mohammed Qatawneh (2020) Quality of accounting information systems and their impact on improving the non-financial performance of Jordanian Isamic Banks Accounting Journal, 1(3), 18-26
7 Azmi Fitriati (2019) Factors that affect accounting information system success and its implication on accounting information quality Accounting Journal, 5( 1), 45-52
8 Romney M B., Steinbart p J Summers s L and Wood D A (2021) Accounting Information Systems, 15th edition Global version USA: Pearson Education Limited
9 Rom A and Rohde c (2007) Management accounting and integrated information systems: A literature review International Journal of Accounting Information Systems, 8( 10), 40-68.
10 Vũ Thi Thanh Bình, Trần Minh Nhật, Đỗ Minh Thành, Nguyễn Thị Hồng Nga (2020) Quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh và chất lượng hệ thông thông tin kế toán: Bằng chứng từ Việt Nam Tạp chí Tài
chính, 1(3), 57-63
11 Nguyễn Quỳnh Trang (2020) Nghiên cứu tác động của chất lượng thông tin kế toán đến quá trĩnh ra quyết định
của doanh nghiệp Việt Nam Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tê TP Hồ Chí Minh
12 Trương Thị cẩm Tuyết (2016) Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tê TP Hồ Chí Minh.
352 SỐ 4 - Tháng 3/2022
Trang 613 Lê Thị Ni (2014) Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp
tại thành phô'Hồ Chí Minh Luận vàn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Tài chính TP Hồ Chí Minh
Ngày nhận bài: 12/1/2022
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 10/2/2022
Ngày chấp nhận đăng bài: 20/2/2022
Thông tin tác giả:
1 TS GVC VŨ QUỐC THÔNG
Giảng viên, Khoa Kế toán, Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh
2 HÀ THỪY THƯ TRANG (Trưởng nhóm đề tài NCKH)
3 NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
4 NGUYỄN NGỌC HUYENtrang
5 NGUYỄN PHỮƠNG ANH
6 NGÔ KIỀU THANH
Sinh viên, Khoa Đào tạo đặc biệt - ngành Kiểm toán, Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh
IMPACTS OF THE ACCOUNTING INFORMATION SYSTEM ON THE PERFORMANCE OF ENTERPRISES
IN HO CHI MINH CITY
• Ph D VU QUOC THONG1
• HA THUY THU TRANG 2
• NGUYEN THI BICH TRAM2
• NGUYEN NGOC HUYEN TRANG2
• NGUYEN PHUONG ANH2
• NGO KIEU THANH2
lecturer, Faculty of Accounting, Ho Chi Minh City Open University
2Student, Faculty of Accounting and Auditing, Ho Chi Minh City Open University
ABSTRACT:
In order to determine the impact of the accounting information system on the performance of enterprises in Ho Chi Minh City, this research examines theories and approaches to this topic This research finds out that there are 26 variables which can be divided into 5 groups, namely staff training, support from manager, information technology, quality of accounting information system and business performance This research’s results are expected to help managers recognize the importance of accounting information system to business performance The research also proposes new research directions in the future to help identify other impacts on business performance of enterprises
Keywords: quality of accounting information system, accounting information, Ho Chi Minh City
SỐ 4 - Tháng 3/2022 353