TẠP cai CÓM THƯÍM• NGUYỀN THỊ THANH TRẦM TÓM TẮT: Nghiên cứu đượcthực hiện nhằm xác định các nhân tốvà đo lường mứcđộ tácđộng của các nhân tô' đến mức độsẵn sàng ápdụng Chuẩn mựcBáocáoTà
Trang 1TẠP cai CÓM THƯÍM
• NGUYỀN THỊ THANH TRẦM
TÓM TẮT:
Nghiên cứu đượcthực hiện nhằm xác định các nhân tốvà đo lường mứcđộ tácđộng của các
nhân tô' đến mức độsẵn sàng ápdụng Chuẩn mựcBáocáoTài chính Quốc tế (IFRS) củacác doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại thành phốHồChí Minh(TP HCM) sử dụng phương pháp nghiên
cứuđịnhtính và định lượng, xử lý dữliệu bằng phần mềm SPSS 22.0, kết quả nghiên cứu xác định
cácnhân tố ảnh hưởng đếnmức độ sẵn sàng áp dụng IFRS củacácDNNVV tại TP HCM gồm: Sự
thamgiacủa doanh nghiệp vào cáchoạt động xuyên biêngiới,nhậnthức về lợiích, trình độ chuyên môn người làmkếtoán.Cuối cùng,nghiên cứu đề xuấtcác hàmýchính sáchnhằm cải thiện mức
độ sẵnsàng áp dụngIFRScủa các DNNVV tại TP HCMtrong thờigian tới
Từ khóa:Chuẩn mựcbáocáotài chính quốc tế (IFRS), mức độ sẵnsàng, doanh nghiệp nhỏ và vừaThànhphố HồChí Minh
1 Đặt vấn đề
Các nghiên cứu về áp dụng 1FRS, các nhân tô'
ảnh hưởngđếnmức độ sấnsàng ápdụng IFRS của
doanh nghiệp được nhiều tác giả quan tâm, thực
hiện nghiên cứu (Atik, 2010; Phan Thị Hồng Đức
và cộng sự, 2018;Đoàn Thị Dung, 2020 ) Qua đó,
các nghiên cứu góp phần hệ thông cơ sở lýthuyết
về bộ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, xác
định các nhân tô' tácđộng và đo lường mức độ tác
động của chúng đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS
của doanh nghiệp
Tuy nhiên,các nghiên cứutrước đây vềviệc áp
dụng IFRS được thực hiện ở các quốc gia khác
nhau,có điều kiệnkinh tế,chính trị vàthể chế khác
nhau (Gyasi, 2010) và cũng có nghiên cứu được thựchiện tại ViệtNam nhưng trọng tâm lại hướng đến các công ty lớn, các công ty niêm yết (Anacoreta và Silva, 2005) mà ítcó nghiên cứunào lựa chọn DNNVV tại TP HCM để thực hiện, đặc biệt là nghiên cứu dựa góc nhìn củanhân viên kê'
toán-người trực tiếp thực hiệncôngtáclậpvà trình bày báo cáo tài chính tại cácdoanh nghiệp
Từ nhữngphân tích trên, tác giả lựa chọn đề tài
“Các nhân tô' tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng Chuẩnmực Báo cáo Tài chínhQuốctê'(IFRS) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM -Nghiên cứu từgóc nhìn của nhân viênkê'toán” để thực hiện nghiên cứu Qua nghiên cứu,đề tàixác
396 SỐ 4- Tháng 3/2022
Trang 2KÊ TOÁN-KIỂM TOÁN
định các nhân tô'và đo lường mức độtác động của
chúng đến mức độ sẵn sàngáp dụngIFRS của các
DNNVVtại TP HCM, từ đó có những kiến nghị
thích hợp nhằm nâng caomức độ sẵnsàng ápdụng
IFRS củacác doanh nghiệp này
2 Giả thuyết nghiên cứu
Vì bộ IFRS đầy đủ rấtphức tạp và tốn kém để
thực hiện, nhiều cơ quan quản lý và những người
lập báo cáo nhận thấy sự cần thiết phải có một
chuẩn mực kếtoán được quốc tế chấp nhận riêng
phùhợp với cácDNNVV(Jermakowiczvà Gomik-
Tomaszewski,2006)
Điều này đã thu hút sựchú ý của các cơ quan
xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính Bộ IFRS
đầy đủ đã được IASB sửa đổi, đơn giản hóa theo
nhiều cách để đáp ứng nhu cầu của các doanh
nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, bằngcách xem xét
các đặcđiểm của các DNNVV(Siam vàRahahleh,
2010) Kếtquả của tất cả những đơn giản hóa đó,
IFRS cho DNNVV bao gồm 230 trang được chia
thành 35 chương (Walton, 2011) Nó bắt đầu với
các khái niệm và nguyên tắc, chuyển sang phần
trình bày báo cáo tài chính và kết thúc bằng một
loạt các vấn đềvề BCTC(Walton, 2011)
Qua lược khảocác nghiên cứu trước, một số các
nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng
IFRS củacácDNNVV như sau:
Sự thamgia của doanh nghiệp vào các hoạt động
xuyên biên giới: Francis, JereR và cộng sự (2008)
cho rằng việc ápdụng các chuẩn mực kế toánchịu
ảnh hưởng bởi hoạt động xuất khẩu Cáctácgiả giải
thích rằng tham gia vào xuất khẩu giúp doanh
nghiệp tăng doanh thu, bên cạnh đó, các doanh
nghiệp này cũngcó nhu cầu tàitrợvốn từ bên ngoài
nhiều hơn,khiđó việc áp dụng chuẩn mựckế toán
quốctế đóng vai trò quantrọng, tạo điều kiện thuận
lợiđểtiếp cận vốn Khi tính quốc tê của các doanh
nghiệptăng lên, nhu cầu và tầm quantrọngcủaviệc
hài hòa các thông lệ lập báo cáo tài chínhcủa họ
cũngtănglên (Atik, 2010).Các công ty có tham gia
hoạt động quốc tế cố gắng ứng phó với sự khác biệt
vềbáo cáo tài chính giữa các khuvực pháp lý trên
cơ sởchiphí -lợi ích(El-Gazzar và cộngsự, 1999)
Đồng tình với quan điểmnày, Hodgdon và cộng sự
(2009)cho rằngcác đơn vịcó hoạtđộngquốc tế sẽ
phải đối mặtvới các quy định vềbáo cáo tài chính
khác nhau và đầy thách thức của các quốc gia nơi
mà họ hoạt động, vì vậy các doanh nghiệp đó có
động lựclớn hơn để áp dụng cácchuẩnmực báo cáo
tài chính quốc tế Hơn nữa, các thực thể cố gắng
nhậnđượcnguồn tài chính từ các ngân hàng quốctế
và các tổ chứctài chính quốc tế khác sẽ thấycó lợi
khi tuân thủ các tiêu chuẩn báo cáo quốc tế (Dumontier vàRaffoumier, 1998).Từ đó, giảthuyết
nghiêncứu được đề xuất nhưsau:
Giả thuyết HI (+).• Sự tham gia của doanh nghiệp vào các hoạt động xuyên biên giới có ảnh hưởng cùng chiều đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS của các DNNW tại TP HCM.
Nhận thức về lợi ích: Kết quả nghiên cứuvềtác động của nhận thứclợiíchđến vận dụngIFRS hiện vẫn chưa có kết quả thông nhất Như kết quả
nghiên cứu của Nguyen, D D., & Le, T N (2021)
không tìm thấy bằng chứng về tác động của tính hữu ích củaIFRS có tácđộng đếný định ápdụng
IFRS ở các DNNVV Việt Nam Trong đó, nhận thức về tính hữu ích được đo lường bởi các thuộc tínhnhư báocáo nhanh chóng, chấtlượng;tăngtính cạnh tranh, thu hút đầu tư; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Tuy nhiên, Lê Việt (2020)sử dụng
phươngphápnghiên cứuđịnhtính và địnhlượngđã
xác định được nhận thức về tính hữu ích là một trong những nhân tố tác động đến việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam ơ nghiên cứu
này,tính hữu ích thể hiện ở áp dụngIFRS giúp các
doanh nghiệp thu hútvốn nước ngoàidễdàng hơn, tăng tính so sánh của báo cáo tài chính, hay IFRS
được thừanhận là ngôn ngữ kế toán toàn cầu Từ
đó, giả thuyết nghiêncứu được đề xuấtnhư sau:
Giả thuyết H2 (+).- Nhận thức về lợi ích có ảnh hưởng cùng chiều đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS của cac DNNW tại TP HCM.
Trình độ chuyên môn người làm kế toán: Báo cáo khảo sát Deloitte (2020) cho thây để ápdụng
IFRS tại ViệtNamcầncó đội ngũ nhân lực cótrình
độ,bởi có sựchênh lệch giữa VASvà IFRS Đoàn
Thị Dung (2020) thực hiện nghiên cứu về việc áp dụng IFRS tại Việt Nam thông qua góc nhìn của các nhà quản lý doanh nghiệp và kiểm toán viên
cũngcho kết quả thực hiện vềảnhhưởng của trình
độvà nănglực của đội ngũkế toán có tác động rõ ràng đến khả năng áp dụng IFRS Điều này được giải thích rằng nhân viên kếtoán là người trực tiếp
thực hiện lập và trình bày báo cáo tài chính.Do đó,
để nâng cao MĐSS áp dụng IFRS cần chú trọng
năng lực nhânviên,tổchứcđào tạo, tập huấn để họ
được tiếp cận bộ chuẩn mực và cóthể ápdụng bộ
chuẩn mực này trong lậpvà trình bày báo cáo tài
chính Từ đó, giả thuyếtnghiên cứu được đề xuất
như sau:
SỐ 4 -Tháng 3/2022 397
Trang 3TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG
Giả thuyết H3 (+).• Trĩnh độ chuyên môn người
làm kế toán có ảnh hưởng cùng chiều đến mức
độ sẵn sàng áp dụng IFRS của các DNNW tại
TP HCM.
3 Phương pháp nghiên cứu và mô hình
nghiên cứu đề xuất
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp
nghiên cứu địnhtính và nghiên cứuđịnhlượng.Với
phương pháp nghiên cứu định tính, thông qua
nghiên cứu tài liệu lý thuyết có liên quan đến đề
tài, tác giả đề xuất môhình nghiên cứu và thang đo
nghiêncứu cho các biếntrong mô hình nghiên cứu
về các nhân tô' ảnhhưởngđếnmức độ sẩn sàngáp
dụng IFRS của các DNNVV tại TP HCM Bang
phương pháp nghiêncứu định tính, thôngquakhảo
sát chuyên gia, tác giả xácđịnh mô hìnhnghiên cứu
và thang đo nghiên cứu chính thức của đề tài Với
phươngpháp nghiên cứu địnhlượng,dữliệusơcấp
đượcthu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát, sau đó
dữ liệu được xử lý bởi phần mềm SPSS 22.0 với các
kỹ thuậtgồmthống kê mô tả các biến; kiểm định
độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha;
phân tích nhân tô'khám phá EFA; và kiểmđịnh mô
hình hồi quy bộinhằm xác địnhcác nhân tô' và mức
độ tác động của các nhân tô'đến mức độ sấn sàng
áp dụng IFRS củacác DNNVV tại TP.HCM
Phương pháp chọn mẫu: Mẩu được chọn theo
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, đó là nhân viên
kê' toán làm việc tại các DNNVV tại TP HCM
Theo Tabachnick và cộng sự (1996)thựchiện phân
tích hồi quy đạt được kết quả tốt nhất khi cỡ mẫu
phải thỏa mãnđiều kiện: n > 8p+ 50(n: là cỡ mẫu
cầnthiêt,p: số biếnđộclậpcủamôhình) Ớ nghiên
cứunày, mô hình đượcxây dựng với 3biếnđộc lập
nên cỡ mẫutối thiểu phảilà 74 quan sát Tiếpđó,
theo Hair và cộngsự (1998),sô' mẫu quan sát trong
phân tích nhân tô' phải > 100quan sát và có tỷ lệ so
với biến tốt nhất trong khoảng tỷ lệ 5/1 - 10/1
Trong nghiêncứu này, sô' biến là 16, dođó cỡ mẫu
tối thiểu là 80quan sát (16*5) Kết hợp từ những
kinh nghiệm chọnmẫu vừanêu, tác giả xác địnhcỡ
mẫu tô'i thiểu cho nghiên cứu này là 100 quan sát
Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng
củacác nhân tô' đếnmức độ sẵn sàngápdụng IFRS
củacácDNNVV tại TP HCM nhưsau:
MDSS = p 0 + pjXBG + p 2 NTLI
+ P3TDCM + E
Trong đó: XBG là Sự tham giacủa DN vào các
hoạt động xuyên biên giới; NTLI là Nhận thức về lợi ích; TĐCM là Trình độ chuyên môn người làm
kê'toán;
MDSS: mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS củacác DNNVV tại TP HCM p0, pb p2, p3 là Hệ sô' hồi quy củamô hình; s là Hệ sô' nhiễu
4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Sau khi thựchiệnkiểmđịnh độ tin cậy thang đo
với hệ sô' Cronbach s Alpha, phân tích nhân tô'
khám phá EFAchobiếnđộc lập và biếnphụ thuộc,
tác giả đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyếntínhnhư tạiBảng 1
Kết quả Bảng 1 cho thấy mô hình có độ phù hợpđạt yêucầu (R2 = 0.558 > 0.5).Hệ sô' R? hiệu chỉnh trong mô hìnhnày là 0.550 nghĩa là mô hình
hồi quytuyến tính đãxây dựng phù hợpvới tậpdữ
liệu đến mức55%, điềunày cũng có nghĩalà các biến độc lập giải thích được 55% biến thiên của biếnphụ thuộc
Kếtquả Bảng 2 cho thấy hệ số Sigcủa 3 nhân tô' độc lập: Sự tham gia của doanh nghiệp vào các
hoạt động xuyên biên giới, nhận thức về lợi ích, trìnhđộ chuyên môn ngườilàm kê' toán đều < 5%
và hệ sô'phóng đại phương sai VIF rất thấp (< 2)
điều nàychứngtỏ hiện tượng đa cộng tuyến không
xảy ravớicácbiếnđộclập
Phươngtrình hồi quy:
MDSS = 0.474 XBG + 0.403 NTLI
+ 0.345 TĐCM
Đê sosánh mức độảnh hưởng từng nhântô' độc
lập đô'i với biến độc lập, tác giả căn cứ vào hệ sô'
Beta chuẩn hóa Kết quả sô' liệu trên chothấytrong các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng áp
dụng IFRS củacácDNNVVtại TP HCM thìnhân tô' sự tham gia của doanh nghiệpvào cáchoạtđộng xuyên biêngiới có ảnhhưởngmạnh nhấtvới mức
Bảng 1 Kiểm tra độ phù hợp của mô hình
Mô hlnh HệsốR HệsỐR2 Hệ SỐR2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn của ưởc lượng Durbin-Watson
1 ,747a 558 550 19079 2.109
a Predictors: (Constant), TĐCM, XBG, NTLI
b Dependent Variable: MDSS
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
398 Số4-Tháng 3/2022
Trang 4KÊ TOÁN - KIỂM TOÁN
Bảng 2 Bảng kết quả hồi quy
Mô Hình
Hệ sốchưa chuẩn hóa Hệ sô'chuẩn hóa
t Sig.
Thống kê đa cộng tuyến
B Sai SỐchuẩn Beta HệsỐTolerance HệsốVIF
(Constant) 1.196 194 6.157 000
1
XBG 207 023 474 9.069 000 985 1.015 NTLI 247 036 403 6.959 000 804 1.243 TĐCM 197 033 345 5.985 000 812 1.232
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
ảnh hưởng là p= 0.474 và nhân tố trình độ chuyên
môn người làmkế toáncó ảnh hưởng yếu nhất với
mức ảnh hưởng là p= 0.345
5 Kết luận và hàm ý chính sách
Qua nghiên cứu, bằng phương pháp nghiên
cứu định tính và định lượng, kết quả nghiên cứu
xác định các nhântô' tác động và mức độ tácđộng
xếp theo thứ tự tăng dần của chúng đến mứcđộ
sẩn sàng áp dụng IFRS của các DNNVV tại TP
HCMnhư sau:Sự tham gia của doanh nghiệp vào
các hoạt động xuyên biên giới, nhận thức về lợi
ích, trình độ chuyên môn người làm kếtoán
Từ kết quảnghiên cứuchothấyviệc nhận thức
về các lợi ích khi áp dụng IFRS giúp nâng cao
mứcđộ sẵn sàngáp dụng bộchuẩn mực này,trên
thực tế, vận dụng 1FRS sẽ góp phần mang lại lợi ích kinh tê chocác doanh nghiệp, góp phầnnâng caotính trung thực,minh bạch của của báocáo tài chính, phát triển các giao dịchquốc tế và thu hút
đầu tư nước ngoài Nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn của nhân viên trong lập và trình bày
báo cáo tài chính theo IFRS các doanh nghiệp, tác
giả đề xuấtcáccơ quan chứcnăng ban ngành, các
cơ sởgiáo dục cầnxây dựng kế hoạch tổng thể và
triểnkhai đào tạo nguồn nhân lực phùhợpvớiyêu cầu và lộ trình áp dụng IFRS Tăng cường phôi hợp giữa các cơ quan nhà nước, các hội nghề
nghiệp, tổ chức trong nướcvà quôc tế trong việc
hỗ trợ áp dụng 1FRS từ đó, góp phần nâng cao
mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS ■
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Thành phố Hồ Chí Minh.
I
Ị TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Tài liệu tiếng Việt
1 Phan Thị Hồng Đức., Joshi M., & Mascitelli B (2018) What influences the willingness of Vietnamese accountants to adopt International Financial Reporting Standards (IFRS) by 2025? Asian Review of Accounting, 26(2), 225-247
2 Deloitte (2020) Báo cáo kết quả khảo sát: Mức độ sẩn sàng áp dụng IFRS của doanh nghiệp tại Việt Nam
https://www2.deloitte.com/content/dam/Deloitte/vn/Documents/audit/vn-aud-readiness-assessment-on-ifrs-vn.pdf
3 Đoàn Thị Dung (2020) Factors affecting the application of IFRS through the perceptions of business managers and auditors in Vietnam Problems and Perspectives in Management, 18( 1), 371
4 Lê Việt (2020) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tê TP Hồ Chí Minh
5 Nguyen, D D„ & Le, T N (2021) The impact of factors on the intention to apply ifrs for SMES: Evidence from
Vietnam Academy of Strategic Management Journal ,20(2), 1-11
Tài liệu tiếng Anh
1 Anacoreta, L., & Silva, p D (2005) International Accounting Standards for SMEs: An exploratory study Unpublished paper
2 Atik, A (2010) SMEs views on the adoption and application of IFRS for SMEs in Turkey European Research
Studies, 13(4) 19-31
3 Dumontier, p and Raffournier, B (1998) Why firms comply voluntarily with IAS: An empirical analysis with
Swiss data Journal of International Financial Management and Accounting, 9(3), 216-245.
4 El-Gazzar, S.M., Finn, P.M and Jacob, R (1999) An empirical investigation of multinational firms compliance with international accounting standards International Journal of Accounting, 34(2), 239-248
So 4 - Tháng 3/2022 399
Trang 5TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG
5 Epstein, B J., & Jermakowicz E K (2010) WILEY Interpretation and Application of International Financial
Reporting Standards 2010 Hoboken New Jersey. United States: John Wiley & Sons
6 Francis Jere R.: Khurana Inder K.: Martin Xiumin; Pereira Raynolde (2008) The Role of Firm-Specific Incentives and Country Factors in Explaining Voluntary IAS Adoptions: Evidence from Private Firms European
Accounting Review, 17(2), 331 -360
7 Gyasi, A (2010) Adoption of International Financial Reporting Standards in Developing Countries - The Case of Ghana [Online] Avalabilet at https://www.theseus.fi/bitstream/handle/10024/15526/ANTWI_KOFI_GYASI.pdf
8 Hodgdon, c., Tondkar, R.H., Adhikari A and Harless, D.w (2009) Compliance with international financial reporting standards and auditor choice: New evidence on the importance of the statutory audit International Journal
of Accounting. 44( 1) 33-55
9 Siam w z & Rahahleh M Y (2010) Implications of applying the international financial reporting standards (IFRSs) for small and medium-sized enterprises on the accounting environment in Jordan Journal of Accounting,
Business and Management (J ABM), 17(2), 256
10 Walton, p (2011) An executive guide to IFRS: content, costs and benefits to business Hoboken New Jersey,
United States: John Wiley & Sons
Ngày nhận bài: 18/1/2022
Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 18/2/2022
Ngày chấp nhận đãng bài: 28/2/2022
Thông tin tác giả:
ThS NGUYỄN THỊ THANH TRAM
Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
FACTOR AFFECTING THE READINESS
TO APPLY INTERNATIONAL FINANCIAL REPORTING
STANDARDS OF SMALL AND MEDIUM-SIZED ENTERPRISES IN HO CHI MINH CITY:
A STUDY FROM THE POINT OF VIEW OF ACCOUNTANTS
• Master NGUYEN THI THANH TRAM Faculty of Finance - Accounting, Nguyen Tat Thanh University
ABSTRACT:
This study identified the factor affecting the readiness to apply International Financial Reporting Standards (IFRS)of small and medium-sized enterprises (SMEs) in Ho Chi Minh
City and the study also measured the impact level of these factors.In this study, qualitative and quantitative research methods, and SPSS Statistics 22.0 were used The study’s results show
thatthe cross-border activitiesofenterprise, awarenessofbenefits, professionalqualifications
of accountants all impactthe readinessto apply IFRSof SMEsin Ho Chi Minh City Based on the study’sfindings, some policyimplications are proposed toimprove the readiness of SMEs
in HoChi Minh Cityto applyIFRS in thenear future
Keywords: International Financial Reporting Standards (IFRS), readiness, small and
medium-sizedenterprises in HoChi Minh City
400 So 4- Tháng 3/2022