1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh nghiên cứu từ góc nhìn của nhân viên kế toán

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh nghiên cứu từ góc nhìn của nhân viên kế toán
Tác giả Nguyền Thị Thanh Trâm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 460,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP cai CÓM THƯÍM• NGUYỀN THỊ THANH TRẦM TÓM TẮT: Nghiên cứu đượcthực hiện nhằm xác định các nhân tốvà đo lường mứcđộ tácđộng của các nhân tô' đến mức độsẵn sàng ápdụng Chuẩn mựcBáocáoTà

Trang 1

TẠP cai CÓM THƯÍM

• NGUYỀN THỊ THANH TRẦM

TÓM TẮT:

Nghiên cứu đượcthực hiện nhằm xác định các nhân tốvà đo lường mứcđộ tácđộng của các

nhân tô' đến mức độsẵn sàng ápdụng Chuẩn mựcBáocáoTài chính Quốc tế (IFRS) củacác doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại thành phốHồChí Minh(TP HCM) sử dụng phương pháp nghiên

cứuđịnhtính và định lượng, xử lý dữliệu bằng phần mềm SPSS 22.0, kết quả nghiên cứu xác định

cácnhân tố ảnh hưởng đếnmức độ sẵn sàng áp dụng IFRS củacácDNNVV tại TP HCM gồm: Sự

thamgiacủa doanh nghiệp vào cáchoạt động xuyên biêngiới,nhậnthức về lợiích, trình độ chuyên môn người làmkếtoán.Cuối cùng,nghiên cứu đề xuấtcác hàmýchính sáchnhằm cải thiện mức

độ sẵnsàng áp dụngIFRScủa các DNNVV tại TP HCMtrong thờigian tới

Từ khóa:Chuẩn mựcbáocáotài chính quốc tế (IFRS), mức độ sẵnsàng, doanh nghiệp nhỏ và vừaThànhphố HồChí Minh

1 Đặt vấn đề

Các nghiên cứu về áp dụng 1FRS, các nhân tô'

ảnh hưởngđếnmức độ sấnsàng ápdụng IFRS của

doanh nghiệp được nhiều tác giả quan tâm, thực

hiện nghiên cứu (Atik, 2010; Phan Thị Hồng Đức

và cộng sự, 2018;Đoàn Thị Dung, 2020 ) Qua đó,

các nghiên cứu góp phần hệ thông cơ sở lýthuyết

về bộ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, xác

định các nhân tô' tácđộng và đo lường mức độ tác

động của chúng đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS

của doanh nghiệp

Tuy nhiên,các nghiên cứutrước đây vềviệc áp

dụng IFRS được thực hiện ở các quốc gia khác

nhau,có điều kiệnkinh tế,chính trị vàthể chế khác

nhau (Gyasi, 2010) và cũng có nghiên cứu được thựchiện tại ViệtNam nhưng trọng tâm lại hướng đến các công ty lớn, các công ty niêm yết (Anacoreta và Silva, 2005) mà ítcó nghiên cứunào lựa chọn DNNVV tại TP HCM để thực hiện, đặc biệt là nghiên cứu dựa góc nhìn củanhân viên kê'

toán-người trực tiếp thực hiệncôngtáclậpvà trình bày báo cáo tài chính tại cácdoanh nghiệp

Từ nhữngphân tích trên, tác giả lựa chọn đề tài

“Các nhân tô' tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng Chuẩnmực Báo cáo Tài chínhQuốctê'(IFRS) của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM -Nghiên cứu từgóc nhìn của nhân viênkê'toán” để thực hiện nghiên cứu Qua nghiên cứu,đề tàixác

396 SỐ 4- Tháng 3/2022

Trang 2

KÊ TOÁN-KIỂM TOÁN

định các nhân tô'và đo lường mức độtác động của

chúng đến mức độ sẵn sàngáp dụngIFRS của các

DNNVVtại TP HCM, từ đó có những kiến nghị

thích hợp nhằm nâng caomức độ sẵnsàng ápdụng

IFRS củacác doanh nghiệp này

2 Giả thuyết nghiên cứu

Vì bộ IFRS đầy đủ rấtphức tạp và tốn kém để

thực hiện, nhiều cơ quan quản lý và những người

lập báo cáo nhận thấy sự cần thiết phải có một

chuẩn mực kếtoán được quốc tế chấp nhận riêng

phùhợp với cácDNNVV(Jermakowiczvà Gomik-

Tomaszewski,2006)

Điều này đã thu hút sựchú ý của các cơ quan

xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính Bộ IFRS

đầy đủ đã được IASB sửa đổi, đơn giản hóa theo

nhiều cách để đáp ứng nhu cầu của các doanh

nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, bằngcách xem xét

các đặcđiểm của các DNNVV(Siam vàRahahleh,

2010) Kếtquả của tất cả những đơn giản hóa đó,

IFRS cho DNNVV bao gồm 230 trang được chia

thành 35 chương (Walton, 2011) Nó bắt đầu với

các khái niệm và nguyên tắc, chuyển sang phần

trình bày báo cáo tài chính và kết thúc bằng một

loạt các vấn đềvề BCTC(Walton, 2011)

Qua lược khảocác nghiên cứu trước, một số các

nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng

IFRS củacácDNNVV như sau:

Sự thamgia của doanh nghiệp vào các hoạt động

xuyên biên giới: Francis, JereR và cộng sự (2008)

cho rằng việc ápdụng các chuẩn mực kế toánchịu

ảnh hưởng bởi hoạt động xuất khẩu Cáctácgiả giải

thích rằng tham gia vào xuất khẩu giúp doanh

nghiệp tăng doanh thu, bên cạnh đó, các doanh

nghiệp này cũngcó nhu cầu tàitrợvốn từ bên ngoài

nhiều hơn,khiđó việc áp dụng chuẩn mựckế toán

quốctế đóng vai trò quantrọng, tạo điều kiện thuận

lợiđểtiếp cận vốn Khi tính quốc tê của các doanh

nghiệptăng lên, nhu cầu và tầm quantrọngcủaviệc

hài hòa các thông lệ lập báo cáo tài chínhcủa họ

cũngtănglên (Atik, 2010).Các công ty có tham gia

hoạt động quốc tế cố gắng ứng phó với sự khác biệt

vềbáo cáo tài chính giữa các khuvực pháp lý trên

cơ sởchiphí -lợi ích(El-Gazzar và cộngsự, 1999)

Đồng tình với quan điểmnày, Hodgdon và cộng sự

(2009)cho rằngcác đơn vịcó hoạtđộngquốc tế sẽ

phải đối mặtvới các quy định vềbáo cáo tài chính

khác nhau và đầy thách thức của các quốc gia nơi

mà họ hoạt động, vì vậy các doanh nghiệp đó có

động lựclớn hơn để áp dụng cácchuẩnmực báo cáo

tài chính quốc tế Hơn nữa, các thực thể cố gắng

nhậnđượcnguồn tài chính từ các ngân hàng quốctế

và các tổ chứctài chính quốc tế khác sẽ thấycó lợi

khi tuân thủ các tiêu chuẩn báo cáo quốc tế (Dumontier vàRaffoumier, 1998).Từ đó, giảthuyết

nghiêncứu được đề xuất nhưsau:

Giả thuyết HI (+).• Sự tham gia của doanh nghiệp vào các hoạt động xuyên biên giới có ảnh hưởng cùng chiều đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS của các DNNW tại TP HCM.

Nhận thức về lợi ích: Kết quả nghiên cứuvềtác động của nhận thứclợiíchđến vận dụngIFRS hiện vẫn chưa có kết quả thông nhất Như kết quả

nghiên cứu của Nguyen, D D., & Le, T N (2021)

không tìm thấy bằng chứng về tác động của tính hữu ích củaIFRS có tácđộng đếný định ápdụng

IFRS ở các DNNVV Việt Nam Trong đó, nhận thức về tính hữu ích được đo lường bởi các thuộc tínhnhư báocáo nhanh chóng, chấtlượng;tăngtính cạnh tranh, thu hút đầu tư; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Tuy nhiên, Lê Việt (2020)sử dụng

phươngphápnghiên cứuđịnhtính và địnhlượngđã

xác định được nhận thức về tính hữu ích là một trong những nhân tố tác động đến việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam ơ nghiên cứu

này,tính hữu ích thể hiện ở áp dụngIFRS giúp các

doanh nghiệp thu hútvốn nước ngoàidễdàng hơn, tăng tính so sánh của báo cáo tài chính, hay IFRS

được thừanhận là ngôn ngữ kế toán toàn cầu Từ

đó, giả thuyết nghiêncứu được đề xuấtnhư sau:

Giả thuyết H2 (+).- Nhận thức về lợi ích có ảnh hưởng cùng chiều đến mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS của cac DNNW tại TP HCM.

Trình độ chuyên môn người làm kế toán: Báo cáo khảo sát Deloitte (2020) cho thây để ápdụng

IFRS tại ViệtNamcầncó đội ngũ nhân lực cótrình

độ,bởi có sựchênh lệch giữa VASvà IFRS Đoàn

Thị Dung (2020) thực hiện nghiên cứu về việc áp dụng IFRS tại Việt Nam thông qua góc nhìn của các nhà quản lý doanh nghiệp và kiểm toán viên

cũngcho kết quả thực hiện vềảnhhưởng của trình

độvà nănglực của đội ngũkế toán có tác động rõ ràng đến khả năng áp dụng IFRS Điều này được giải thích rằng nhân viên kếtoán là người trực tiếp

thực hiện lập và trình bày báo cáo tài chính.Do đó,

để nâng cao MĐSS áp dụng IFRS cần chú trọng

năng lực nhânviên,tổchứcđào tạo, tập huấn để họ

được tiếp cận bộ chuẩn mực và cóthể ápdụng bộ

chuẩn mực này trong lậpvà trình bày báo cáo tài

chính Từ đó, giả thuyếtnghiên cứu được đề xuất

như sau:

SỐ 4 -Tháng 3/2022 397

Trang 3

TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG

Giả thuyết H3 (+).• Trĩnh độ chuyên môn người

làm kế toán có ảnh hưởng cùng chiều đến mức

độ sẵn sàng áp dụng IFRS của các DNNW tại

TP HCM.

3 Phương pháp nghiên cứu và mô hình

nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp

nghiên cứu địnhtính và nghiên cứuđịnhlượng.Với

phương pháp nghiên cứu định tính, thông qua

nghiên cứu tài liệu lý thuyết có liên quan đến đề

tài, tác giả đề xuất môhình nghiên cứu và thang đo

nghiêncứu cho các biếntrong mô hình nghiên cứu

về các nhân tô' ảnhhưởngđếnmức độ sẩn sàngáp

dụng IFRS của các DNNVV tại TP HCM Bang

phương pháp nghiêncứu định tính, thôngquakhảo

sát chuyên gia, tác giả xácđịnh mô hìnhnghiên cứu

và thang đo nghiên cứu chính thức của đề tài Với

phươngpháp nghiên cứu địnhlượng,dữliệusơcấp

đượcthu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát, sau đó

dữ liệu được xử lý bởi phần mềm SPSS 22.0 với các

kỹ thuậtgồmthống kê mô tả các biến; kiểm định

độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha;

phân tích nhân tô'khám phá EFA; và kiểmđịnh mô

hình hồi quy bộinhằm xác địnhcác nhân tô' và mức

độ tác động của các nhân tô'đến mức độ sấn sàng

áp dụng IFRS củacác DNNVV tại TP.HCM

Phương pháp chọn mẫu: Mẩu được chọn theo

phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, đó là nhân viên

kê' toán làm việc tại các DNNVV tại TP HCM

Theo Tabachnick và cộng sự (1996)thựchiện phân

tích hồi quy đạt được kết quả tốt nhất khi cỡ mẫu

phải thỏa mãnđiều kiện: n > 8p+ 50(n: là cỡ mẫu

cầnthiêt,p: số biếnđộclậpcủamôhình) Ớ nghiên

cứunày, mô hình đượcxây dựng với 3biếnđộc lập

nên cỡ mẫutối thiểu phảilà 74 quan sát Tiếpđó,

theo Hair và cộngsự (1998),sô' mẫu quan sát trong

phân tích nhân tô' phải > 100quan sát và có tỷ lệ so

với biến tốt nhất trong khoảng tỷ lệ 5/1 - 10/1

Trong nghiêncứu này, sô' biến là 16, dođó cỡ mẫu

tối thiểu là 80quan sát (16*5) Kết hợp từ những

kinh nghiệm chọnmẫu vừanêu, tác giả xác địnhcỡ

mẫu tô'i thiểu cho nghiên cứu này là 100 quan sát

Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng

củacác nhân tô' đếnmức độ sẵn sàngápdụng IFRS

củacácDNNVV tại TP HCM nhưsau:

MDSS = p 0 + pjXBG + p 2 NTLI

+ P3TDCM + E

Trong đó: XBG là Sự tham giacủa DN vào các

hoạt động xuyên biên giới; NTLI là Nhận thức về lợi ích; TĐCM là Trình độ chuyên môn người làm

kê'toán;

MDSS: mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS củacác DNNVV tại TP HCM p0, pb p2, p3 là Hệ sô' hồi quy củamô hình; s là Hệ sô' nhiễu

4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Sau khi thựchiệnkiểmđịnh độ tin cậy thang đo

với hệ sô' Cronbach s Alpha, phân tích nhân tô'

khám phá EFAchobiếnđộc lập và biếnphụ thuộc,

tác giả đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyếntínhnhư tạiBảng 1

Kết quả Bảng 1 cho thấy mô hình có độ phù hợpđạt yêucầu (R2 = 0.558 > 0.5).Hệ sô' R? hiệu chỉnh trong mô hìnhnày là 0.550 nghĩa là mô hình

hồi quytuyến tính đãxây dựng phù hợpvới tậpdữ

liệu đến mức55%, điềunày cũng có nghĩalà các biến độc lập giải thích được 55% biến thiên của biếnphụ thuộc

Kếtquả Bảng 2 cho thấy hệ số Sigcủa 3 nhân tô' độc lập: Sự tham gia của doanh nghiệp vào các

hoạt động xuyên biên giới, nhận thức về lợi ích, trìnhđộ chuyên môn ngườilàm kê' toán đều < 5%

và hệ sô'phóng đại phương sai VIF rất thấp (< 2)

điều nàychứngtỏ hiện tượng đa cộng tuyến không

xảy ravớicácbiếnđộclập

Phươngtrình hồi quy:

MDSS = 0.474 XBG + 0.403 NTLI

+ 0.345 TĐCM

Đê sosánh mức độảnh hưởng từng nhântô' độc

lập đô'i với biến độc lập, tác giả căn cứ vào hệ sô'

Beta chuẩn hóa Kết quả sô' liệu trên chothấytrong các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng áp

dụng IFRS củacácDNNVVtại TP HCM thìnhân tô' sự tham gia của doanh nghiệpvào cáchoạtđộng xuyên biêngiới có ảnhhưởngmạnh nhấtvới mức

Bảng 1 Kiểm tra độ phù hợp của mô hình

Mô hlnh HệsốR HệsỐR2 Hệ SỐR2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn của ưởc lượng Durbin-Watson

1 ,747a 558 550 19079 2.109

a Predictors: (Constant), TĐCM, XBG, NTLI

b Dependent Variable: MDSS

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả

398 Số4-Tháng 3/2022

Trang 4

KÊ TOÁN - KIỂM TOÁN

Bảng 2 Bảng kết quả hồi quy

Mô Hình

Hệ sốchưa chuẩn hóa Hệ sô'chuẩn hóa

t Sig.

Thống kê đa cộng tuyến

B Sai SỐchuẩn Beta HệsỐTolerance HệsốVIF

(Constant) 1.196 194 6.157 000

1

XBG 207 023 474 9.069 000 985 1.015 NTLI 247 036 403 6.959 000 804 1.243 TĐCM 197 033 345 5.985 000 812 1.232

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả

ảnh hưởng là p= 0.474 và nhân tố trình độ chuyên

môn người làmkế toáncó ảnh hưởng yếu nhất với

mức ảnh hưởng là p= 0.345

5 Kết luận và hàm ý chính sách

Qua nghiên cứu, bằng phương pháp nghiên

cứu định tính và định lượng, kết quả nghiên cứu

xác định các nhântô' tác động và mức độ tácđộng

xếp theo thứ tự tăng dần của chúng đến mứcđộ

sẩn sàng áp dụng IFRS của các DNNVV tại TP

HCMnhư sau:Sự tham gia của doanh nghiệp vào

các hoạt động xuyên biên giới, nhận thức về lợi

ích, trình độ chuyên môn người làm kếtoán

Từ kết quảnghiên cứuchothấyviệc nhận thức

về các lợi ích khi áp dụng IFRS giúp nâng cao

mứcđộ sẵn sàngáp dụng bộchuẩn mực này,trên

thực tế, vận dụng 1FRS sẽ góp phần mang lại lợi ích kinh tê chocác doanh nghiệp, góp phầnnâng caotính trung thực,minh bạch của của báocáo tài chính, phát triển các giao dịchquốc tế và thu hút

đầu tư nước ngoài Nhằm nâng cao trình độ

chuyên môn của nhân viên trong lập và trình bày

báo cáo tài chính theo IFRS các doanh nghiệp, tác

giả đề xuấtcáccơ quan chứcnăng ban ngành, các

cơ sởgiáo dục cầnxây dựng kế hoạch tổng thể và

triểnkhai đào tạo nguồn nhân lực phùhợpvớiyêu cầu và lộ trình áp dụng IFRS Tăng cường phôi hợp giữa các cơ quan nhà nước, các hội nghề

nghiệp, tổ chức trong nướcvà quôc tế trong việc

hỗ trợ áp dụng 1FRS từ đó, góp phần nâng cao

mức độ sẵn sàng áp dụng IFRS ■

Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Thành phố Hồ Chí Minh.

I

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Tài liệu tiếng Việt

1 Phan Thị Hồng Đức., Joshi M., & Mascitelli B (2018) What influences the willingness of Vietnamese accountants to adopt International Financial Reporting Standards (IFRS) by 2025? Asian Review of Accounting, 26(2), 225-247

2 Deloitte (2020) Báo cáo kết quả khảo sát: Mức độ sẩn sàng áp dụng IFRS của doanh nghiệp tại Việt Nam

https://www2.deloitte.com/content/dam/Deloitte/vn/Documents/audit/vn-aud-readiness-assessment-on-ifrs-vn.pdf

3 Đoàn Thị Dung (2020) Factors affecting the application of IFRS through the perceptions of business managers and auditors in Vietnam Problems and Perspectives in Management, 18( 1), 371

4 Lê Việt (2020) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp Việt Nam Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tê TP Hồ Chí Minh

5 Nguyen, D D„ & Le, T N (2021) The impact of factors on the intention to apply ifrs for SMES: Evidence from

Vietnam Academy of Strategic Management Journal ,20(2), 1-11

Tài liệu tiếng Anh

1 Anacoreta, L., & Silva, p D (2005) International Accounting Standards for SMEs: An exploratory study Unpublished paper

2 Atik, A (2010) SMEs views on the adoption and application of IFRS for SMEs in Turkey European Research

Studies, 13(4) 19-31

3 Dumontier, p and Raffournier, B (1998) Why firms comply voluntarily with IAS: An empirical analysis with

Swiss data Journal of International Financial Management and Accounting, 9(3), 216-245.

4 El-Gazzar, S.M., Finn, P.M and Jacob, R (1999) An empirical investigation of multinational firms compliance with international accounting standards International Journal of Accounting, 34(2), 239-248

So 4 - Tháng 3/2022 399

Trang 5

TẠP CHÍ CÔNG THƯƠNG

5 Epstein, B J., & Jermakowicz E K (2010) WILEY Interpretation and Application of International Financial

Reporting Standards 2010 Hoboken New Jersey. United States: John Wiley & Sons

6 Francis Jere R.: Khurana Inder K.: Martin Xiumin; Pereira Raynolde (2008) The Role of Firm-Specific Incentives and Country Factors in Explaining Voluntary IAS Adoptions: Evidence from Private Firms European

Accounting Review, 17(2), 331 -360

7 Gyasi, A (2010) Adoption of International Financial Reporting Standards in Developing Countries - The Case of Ghana [Online] Avalabilet at https://www.theseus.fi/bitstream/handle/10024/15526/ANTWI_KOFI_GYASI.pdf

8 Hodgdon, c., Tondkar, R.H., Adhikari A and Harless, D.w (2009) Compliance with international financial reporting standards and auditor choice: New evidence on the importance of the statutory audit International Journal

of Accounting. 44( 1) 33-55

9 Siam w z & Rahahleh M Y (2010) Implications of applying the international financial reporting standards (IFRSs) for small and medium-sized enterprises on the accounting environment in Jordan Journal of Accounting,

Business and Management (J ABM), 17(2), 256

10 Walton, p (2011) An executive guide to IFRS: content, costs and benefits to business Hoboken New Jersey,

United States: John Wiley & Sons

Ngày nhận bài: 18/1/2022

Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 18/2/2022

Ngày chấp nhận đãng bài: 28/2/2022

Thông tin tác giả:

ThS NGUYỄN THỊ THANH TRAM

Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

FACTOR AFFECTING THE READINESS

TO APPLY INTERNATIONAL FINANCIAL REPORTING

STANDARDS OF SMALL AND MEDIUM-SIZED ENTERPRISES IN HO CHI MINH CITY:

A STUDY FROM THE POINT OF VIEW OF ACCOUNTANTS

• Master NGUYEN THI THANH TRAM Faculty of Finance - Accounting, Nguyen Tat Thanh University

ABSTRACT:

This study identified the factor affecting the readiness to apply International Financial Reporting Standards (IFRS)of small and medium-sized enterprises (SMEs) in Ho Chi Minh

City and the study also measured the impact level of these factors.In this study, qualitative and quantitative research methods, and SPSS Statistics 22.0 were used The study’s results show

thatthe cross-border activitiesofenterprise, awarenessofbenefits, professionalqualifications

of accountants all impactthe readinessto apply IFRSof SMEsin Ho Chi Minh City Based on the study’sfindings, some policyimplications are proposed toimprove the readiness of SMEs

in HoChi Minh Cityto applyIFRS in thenear future

Keywords: International Financial Reporting Standards (IFRS), readiness, small and

medium-sizedenterprises in HoChi Minh City

400 So 4- Tháng 3/2022

Ngày đăng: 08/11/2022, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm