Kết quả kiểm định cho thấy có 5 nhân tố tác độngđến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thành phố Quy Nhơn bao gồm: 1 đặc điểm tổ chức, 2 kiến thức của nhà quảntrị,
Trang 1Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hệ thống thông tin kế
Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn
Bài báo nhằm mục đích xác định và đo lườngcácnhântố ảnh hưởngđến hiệu quả hệ thống thôngtin kế toán tạicác doanhnghiệp trên địabànthành phố Quy Nhơn Bàibáo sửdụngphương pháp địnhlượng, số liệu được xử lýbằng phần mềm SPSS 20, cỡ mẫu là 120 doanh nghiệp tạithành phố Quy Nhơn Kết quả kiểm định cho thấy có 5 nhân tố tác độngđến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp thành phố Quy Nhơn bao gồm: (1) đặc điểm tổ chức, (2) kiến thức của nhà quảntrị, (3) sự tham gia của nhà quản trị, (4) sự tham gia của người dùng hệ thống, (5) sự hỗ trợ của chuyêngia bên ngoài
1 Mở đâu
Hệ thống thông tin kếtoán trong điều kiện số hóa
đã thay đổi theo hướng tích cực, góp phần đáng kể
vào việccung cấp thông tin kế toáncho nhà quản trị
trong việc ra quyếtđịnhmột cách nhanhchóng, kịp
thời và chính xác Tuy nhiên, thực tế hiện nay các
doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định nói chung, tạithành
phố (TP.) Quy Nhơn nói riêng gặp nhiều khó khăn
trong việc tổ chứchệ thống thông tin kếtoán
(HTT-TKT) hiệu quả, đáng chú ý là những khó khăn về
điềukiện nhân lực kếtoán,khả năng ứngdụng công
nghệ thôngtin vào công tác kế toán, Dođó việcxác
định các nhântố và đo lường các nhân tố tác động
đến hiệu quả HTTTKTtrong doanhnghiệp TP Quy
Nhơn giúp cho các nhà quản trị giải quyết những
khó khăn, vậnhànhhệthốngthông tin kế toán trong
doanh nghiệp hiệu quả
2 Cơ sở lý thuyêt
2.1 Lý thuyết bất định
Lý thuyết bất địnhlà một phương pháp tiếp cận
để nghiên cứu hành vi tổ chức, lý thuyết bất định
đưa rađểgiải thích các yếutố bên trong của tổchức
ảnh hưởng đến việc thiết kế tổ chức đó (Otley,
1980), (Otley, 2016) Theo lýthuyết bất định, không
có mộtcấu trúc nào hoàn hảo cho một tổ chức Việc
thiết kế và sử dụng hệthống kế toán phải đảm bảo
phù hợp với yếu tố bên trong của tổ chức và môi
trường mà tổchứcđóđang hoạt động Trong bàibáo
này, tác giả dựa trên quan điểm của lý thuyết bất
định để thiết lập mối quan hệ của các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả HTTTKT tạicác doanh nghiệp
TP Quy Nhơn, bao gồm: (1) đặc điểm tổ chức, (2)
kiến thứccủa nhàquản trị, (3) sự tham gia của nhà
quản trị, (4) sự tham gia của người dùng hệ thống,
(5) sự hỗtrợ của chuyên gia bênngoài
2.2 Lý thuyết thông tin hữu ích
Theo lý thuyết thông tin hữu ích, chất lượng thông tin kế toán được đánhgiá thông qua tính hữu ích của thông tin đối với người sử dụng HTTTKT được thiết lập với mục đích là thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấpthông tin cho ngườisử dụng Dovậy, HTTTKT mang lại hiệu quả khi cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng Trong bài báo này, tác giả dựa trên quan điểmcủa lý thuyết thôngtin hữu ích đểgiải thích hiệu quả của HTTTKT làhữu ích đối với ngườisử dụng
3 Mô hình và phương pháp nghiên cứu 3.1 Mô hình nghiên cứu
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Đặc điểm tổ chức (DDTC)
Kiến thúc nhà quản trị (KTQT)
Sự tham gia của người dùng hệ thống (NDHT)
Sự tham gia của nhà quàn trị (TGQT)
Hiệu quã hệ thõng thông tin kể toán tại các doanh nghiệp TP.
Quy Nhơn (HTTTKT)
Sự hỗ ượ cxìa chuyên gia bẽn ngoài (HTCG)
Các giảthuyết nghiên cứu:
Hl: Đặc điểm tổ chức tác động trực tiếp cùng chiều đến hiệu quả HTTTKT tại các doanh nghiệp
TP.Quy Nhơn
H2: Kiến thức của nhà quản trị tác động trực tiếp cùng chiều đến hiệu quả HTTTKT tại các doanh nghiệp TP Quy Nhơn
H3: Sự tham gia của nhà quản trị tác độngtrực
Kinh tế Châu  - Thái Bình Dương (Tháng 2/ 2022) 65
Trang 2NGHIÊN CỨU
RESEARCH
tiếpcùng chiềuđến hiệu quả HTTTKTtại các doanh
nghiệp TP Quy Nhơn
H4: Sự tham gia của người dùng hệ thống tác
động trực tiếp cùng chiều đến hiệu quả HTTTKT tại
cácdoanh nghiệpTP Quy Nhơn
H5: Sự hỗtrợ của chuyên giabên ngoài tác động
trực tiếp cùng chiều đến hiệu quả HTTTKT tại các
doanhnghiệp TP.Quy Nhơn
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứu định
lượng bao gồm phân tích độ tin cậy thang đo
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA,
phân tích hồi quy bội
Tácgiả gửi 140 phiếu khảosátđến doanh nghiệp
theo phương pháp thuận tiện Mỗi công ty một
phiếu khảo sát Người khảo sátlà các nhà quản trị
cấp cao, nhàquản trịcấp trungvà kếtoántại công
ty, thờigian công tác tối thiểu là 2 năm để đảm bảo
về kiến thức và hiểubiếtvà kinh nghiệm nhất định,
nhằm đảm bảo độ tin cậycho số liệukhảo sát Tác
giả nhận được 131 phảnhồi từ cácđáp viên Sau khi
lọc dữ liệu, có 120 phiếu khảo sát là hợp lệ để đưa
vào phân tích TheoĐinhPhi Hổ (2014), đối vớimô
hình hồi quy thì cỡ mẫu xác định tối thiểu là 50 +8k,
với k là số biến độc lập củamôhình Trong bài báo
này, số lượng biến độc lập đưa vào phân tích hồiquy
là5 biến nên kích thước mẫu tốithiểulà 50 + 8 X 5
= 90 Do đó, 120 phản hồi hợp lệlàphùhợpvàđảm
bảo về cỡmẫu.Sau đó, tác giả mã hóa dữ liệu, nhập
liệu vào Excel và tiến hành sử dụng côngcụ SPSS 20
đểtiến hành phântích
3.3 Đo lường các biến trong mô hình
Đặc điểm củatổ chức được kế thừa theo thangđo
củaThong(1999), Ismail (2011) và tham vấn ý kiến
chuyên gia, baogồm 3 biến quansát
Kiến thức của nhà quảntrịkế thừa theo thang đo
trong nghiên cứu của Hussin và cộng sự (2002),
Ismail (2009) và tham vấn ý kiến chuyên gia, thang
đo này gồm 5biến quansát
Sự tham giacủanhàquảntrị kếthừatheo thang
đo của Ismail (2009) và Trương Thị cẩm Tuyết
(2016) cùng với sự tham vấn ý kiến chuyên gia,
thang đo này gồm 4biến quan sát
Sự tham gia của người dùng hệ thống kế thừa
thang đo trong nghiên cứu của Thong (2001) và
tham vấn ý kiến chuyên gia Thang đo này gồm 4
biến quan sát
Sự hỗ trự của chuyên gia bênngoàikế thừa
thang đo trong nghiên cứu của Thong (2001),
Hartcher (2003) vàsựtham vấný kiến chuyên gia
Thang đo này gồm 4 biến quansát
Hiệu quả hệ thống thông tin kế toán kế thừa
thang đo trong nghiên cứu của Doll và Torkzateh (1988) và sự tham vấn ý kiến chuyêngia, thangđo này gồm 4 biến quansát
Các biến quan sát được đánh giá theo thang đo Likert có 5 mức đánh giá từ mức (1) Hoàn toàn không đồng ý đếnmức (5) Hoàn toàn đồng ý
4 Kết quả nghiên cứu A
4.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo
Kiểm định độ tin cậy của thang đothông quakiểm định Cronbach’sAlpha Qua kết quả cho thấytất cả các biến phụ thuộc và biến độc lập của nghiên cứu đều có hệ sốCronbach'sAlpha nằm trong khoảng giá trị từ 0,8 đến 1, tức là thỏa mãn điều kiện Cụ thể, hệ
số Cronbach’s Alpha củacácbiếnhiệuquả hệ thống thôngtinkế toán tại các doanhnghiệpTP Quy Nhơn (HTTTKT), biếnđặcđiểm tổ chức (DDTC), biến kiến thức nhà quản trị (KTQT), biến sựtham gia của nhà quản trị (TGQT), biến sự thamgia của người dùng hệ thống(NDHT), biến sự hỗ trợcủachuyên gia (HTCG) lần lượtnhư sau: 0,853; 0,858; 0,877; 0,869; 0,894; 0,936 Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,3
và hệ số Cronbach’s Alphanếu loại biếnđều có giátrị thấp hơn hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Do
đó, tất cả thang đo đều có độ tin cậy để tiến hành phân tíchtrongnghiên cứu
4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Phân tích EFA các biến độc lập
Băng 1: Phân tích EFA cùa biển độc lập
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0.887
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Chi-Square 1766,481
Kiểmđịnhtínhthíchhợp của biếnđộc lập, ta thấy theo bảng 1,kết quảgiátrị KMO= 0,887,nằm trong khoảng 0,5<KM0< 1,tức là thỏamãn điều kiện Điều này chứng tỏ dữ liệu phân tích là thích hợp Kiểm định Bartlett cũng cho kết quả Sig.=0,000 < 0,05, vì vậy các biến quan sát của biếnđộc lập có sựtương quan tuyển tính vớinhân tố đại diện
Tiễn hành kiểm định phương sai trích biến độc lập, kết quả cho thấytấtcả các trisốEigenvalues đều lớn hơn 1, với trị số Eigenvaluesnhỏ nhấtlà 1,083
>1 Tổng phương sai trích có giá trị là 76,425% > 50% đã thỏa mãn điều kiện tổng phương sai trích (Bảng 1) Thực hiện phép xoay yểu tố, kết quảcho thấy các biến đặc trưngđều có hệ sốtải nhântố lớn hơn 0,55, kết quả phân tích nhân tố khám pháEFA cho thấy không có sự xáo trộn nào giữa các biến quansát giữa các nhân tố với nhau,20 biến quan sát được nhóm thành 5nhóm, Điều này chothấy,thang
66 Kinh tế Châu Ả - Thái Bình Dương (Tháng 2/ 2022)
Trang 3đo đang được sử dụng kiểm định là khá thích hợp Có
5 nhóm nhântốảnh hưởng đến hiệu quả HTTTKT tại
các doanh nghiệp TP Quy Nhơn baogồm:
Nhóm nhan to1 (HTCG): HTCG1,HTCG 2, HTCG 3,
HTCG4
Nhóm nhântố 2 (NDHT):NDHT 1,NDHT 2, NDHT
3, NDHT 4
Nhómnhân tố 3 (KTQT): KTQT1,KTQT 2, KTQT3,
KTQT4, KTQT 5
Nhóm nhân tố4(TGQT): TGQT 1, TGQT 2, TGQT 3,
TGQT4
Nhóm nhân tố 5 (DDTC): DDTC 1, DDTC 2,DDTC 3
Phân tích EFA của biếnphụ thuộc
Bảng 2: Phân tích EFA cùa biên phụ thuộc
KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy 0,726
Tổng phương sai trích 69,594%
Kiểm định tính thíchhợp của biếnphụ thuộc, ta
thấy kết quả kiểm định KMOcủabiếnphụthuộccho
thấy, giá trị KMO = 0,726 > 0,5, thõa mãn điều kiện
0,5 < KMO < 1 Tức là dữ liệuphân tíchlàthíchhợp
Kiểm địnhBartlett có Sig.là 0,000 < 0,5, do đó 4biến
quan sátcủabiến phụ thuộc cósự tươngquan tuyến
tínhvới nhau (Bảng2)
Kiểm định phươngsai tríchbiến phụ thuộc, kết
quả cho thấytổng phương saitrích là 69,594% thỏa
mãn phương sai trích phải > 50% (Bảng 2)
4.3 Phân tích hồi quy bội
Kếtquả phân tích hồi quy bội như sau:
Bàng 3: Ket quà hồi quỵ
Coefficients*
Model Unstandardized
Coefficients
Standardized Coefficients
t Sig Collinearity Statistics
(Constant) 0.403 0,257 1.568 0,120
DDTC 0,258 0.067 0.300 3.840 0.000 0.540 1.851
KTQT 0 169 0.083 0.172 2.032 0,044 0,460 2,173
a Dependent Variable: HTTTKT
Kết quả bảng hồi quy tuyến tính ở bảng 3 cho
thấy tất cả biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê với
độtin cậy 95% với hệ số Sig đềunhỏ hơn 0,05 Điều
này cho thấy tất cảcác biến độc lập bao gồm: biến
đặc điểm tổ chức (DDTC), biến kiến thức của nhà
quản trị (KTQT), biếnsự tham gia của nhà quản trị
(TGQT), biến sự tham giacủa người dùng hệ thống
(NDHT)vàbiến sự hỗtrợ của chuyên gia bên ngoài
(HTCG) đều tác động trựctiếp cùng chiều đến biến
HTTTKT tại các doanh nghiệp TP Quy Nhơn Điều
này phùhợp với các giả thuyếtHl, H2, H3, H4, H5
ban đàu tác giảđặt ra
Từbảng 3, môhình hồi quy đánh giá mức độ của các biến độc lập lênbiến phụthuộcnhư sau:
HTTTKT = 0,403+ 0,258*DDTC+ 0,169*KTQT + 0,177*TGQT +0,146*NDHT + 0,172*HTCG +E Đồngthời,môhìnhhồi quy chuẩn hóa được xác định như sau:
HTTTKT = 0,300*DDTC+ 0,172*KTQT + 0,188*TGQT +0,150*NDHT +0,203*HTCG +E
5 Kết luận
Nghiên cứu xác định và chỉ ra tác động của các biến độc lập tác động đến hiệu quả hệ thống thông tin kếtoántại các doanh nghiệpTP Quy Nhơn theo thứ tự từ cao đến thấp như sau: (1) Đặc điểm tổ chức, (2) Sự hỗ trự củachuyêngia bên ngoài, (3) Sự tham gia của nhà quản trị, (4) Kiến thức của nhà quảntrị, (5) Sự tham gia củangười dùng hệ thống Các nhà quản trị trong doanh nghiệp bên cạnh những hiểu biết cần có về hệ thống thông tin kế toán, còn cần có sự quan tâm và tham giavào xây dựng vàđiều hành hệ thống thống tin kếtoán đểhệ thốngthôngtin kếtoánđạt hiệu quả Thêm vào đó, doanh nghiệp cần chú ý nâng cao năng lựcchuyên môn cho kể toán, tận dụng các yếu tố về sự hỗ trự củachuyên gia, nhàcungcấp nhằm đápứngtốt nhất nhu cầu sử dụng thông tinkếtoáncủa nhà quản trị trong việc ra quyết định, nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắtnhưhiện nay./
Tài liệu thamk hảo
Đinh Phi Hổ, 2014, Phương pháp nghiên cứu kinh tễ vàviẽt luận văn, NXB Phương Đông, TP Hô Chí Minh
Trương Thị cẩm Tuyết, 2016, Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thốngthông tin kế toán tại các DNNW trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ,Trường ĐạihọcKinhtế Thành phố
Hồ Chí Minh
Otley, D., The contingency theory of management accounting and control: 1980-2014, Management AccountingResearch, 31,(2016), pp 45-62
Ismail, N.A., 2009 Factors influencingAIS effec tiveness among manufacturing SMES: Evidence from Malaysia The Electronic Journal on Information Systemsin DevelopingCountries,pp.l- 19
Thong, J.Y.L., 2001 Resource constraints and
Singaporean small businesses The International Journalof Management Science, Vol.29 (2), pp.143 - 156
Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (Tháng 2/ 2022) 67