Mencơbản phủđều hết lòng và thành ngoài bát, một số phuđến hết thành ngoài chân đế.. Mép chân đế cắt bằng, một số cắt vát thành trong hoặc thành ngoài hoặc cả thành ưong và thành ngoài..
Trang 1GÔM MEN CÒN ĐỦ DÁNG THỜI TRÀN
NGUYÊN ĐỨC BÌNH *
1 Ị trí khai quật
Địa điểmĐườnghầmvàBãi xe ngầm nhà Quốchội phân bố tạisố36 đường Điện Biên Phủ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Khu vực khai quật ởphíatây nam, được xác định rõ là một bộ phậncủakhuditích Hoàng thành Thăng Long (Hình /).
Phíabắckhuvựckhai quật
băt đâu từ đường BăcSơn,giáp giáp
nhà Quốc hội, cách khu c khoảng
10mvàkéodài đến vườn hoa Kính
Thiên Phía nam giáp đường Điện
Biên Phủ Phía đông giáp nhà Đại
tướng Võ Nguyên Giáp Phía tây
giáp Bộ Ngoại giao Toàn bộ khu
vực khai quật nằm cáchtrục trung
tâm Hoàngthành ThăngLong hiện
nay khoảng 200m về phía tây và
cách nền điện Kính Thiên khoảng
100m về phía nam
Đe tiếp nối các ký hiệu
khảo cổ học tại di tích 18 Hoàng
Diệu (từ A đên E), toàn bộ khu Hình 1. VỊ trí khu vực khai quật (Nguồn: Viện Khảo cổ học)
vực khai quật được đặtký hiệu là
khu G và phân địnhthành21 hố(G01 đến G21) Việcđặtký hiệu và hoạch định vị trí hốnhằmphục vụ hiệu quả cho công tácđovẽ, ghichép, lậphồsơ tưliệu khoa họccũng như cho công tácnghiêncứu xây dựnghồ sơ khaiquậtvà côngtác quảnlý, bảo vệdi tích, di vật
2 Sơ lược lịch sử nghiên cứu
Từnăm 2012 đến 2014, để phụcvụ cho việc xây dựng đường hầmvàbãixengầmcủacông trình nhà Quốc hội, Chính phủ đãchi đạoViện Hàn lâmKhoa họcxã hội ViệtNam giao Viện Khảo
cổ họcthực hiện công tác khai quật và xửlýdi dời di tích, di vật Với tổng diện tích trên 10.000m2, cuộc khaiquật đãlàm xuấtlộ phức hợp hệthống các ditích và di vậtcó niênđại kéo dàiliên tục từ
‘ Viện Khảo cổ học
Trang 2khoảngthế kỷ thứrv - VI đến thế kỷ XIX,bước đàuxác định là bộ phậnhữucơ,cấuthành tổng thể Kinhthành Thăng Long trong lịch sử Kết quả cuộc khai quật làm cơ sởkhoa học vững chắc, bổ sung tưliệu tin cậy để làm rõthêm các giá trịnổi bật của khu di sảnThếgiới Hoàngthành Thăng Long Cuộc khai quật đã hoàn thành mục tiêu di dời toàn bộ di tích, di vật xuất lộ, bàn giao mặt bằng cho Bộ Xây dựngtiến hành công tác xây dựng Đường hầm vàBãi xe ngầm của công trìnhNhà Quốc Hội
Xác định được tính chất quan trọng của địa điểm khai quật và từng bước thực hiện theo Luật Di sảnvăn hóa và các quy định hiện hành của Nhà nước, từ năm 2015 - 2016 và 2019Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội ViệtNam đã phê duyệt, giao cho Viện Khảocổ họcthực hiện nhiệm vụ
"ÍÍỀ ítt ílli ỉĩ ® ù M ií i IỆ Mỉ MI li i M fl ill! i ÍỊ1
Nhà Quốc Hội” và thực hiện“ Bảo tồn, bảo quán cấp thiết các di tích và di vật phát hiện được tại khu vực xây dựng đường hầm và bãi xe ngầm của công trình Nhà Quốc Hội hiện đang được lưu giữ trong nhà kho tạm số 2 Nguyễn Tri Phương (trong khu di tích Hoàng thành Thăng Long) ” nhằm chuẩn bộ tốt nhất về mặt hồ sơ tư liệu khoa học phục vụ cho Dự án “Nghiên cứu, chinh lý, bảo quản, xây dựng hồ sơ khoa học và phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, di tích, di vật địa điểm Đường hầm và bãi xe ngầm tại 36 Điện Biên Phủ
Năm 2020, Viện Khảo cổ học đãchủtrì thực hiện nhiệmvụ cấpBộ:“Nghiên cứu, chỉnh lý, bảo quản, xây dựng hồ sơ khoa học và phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, di tích, di vật địa điểm đường hầm và bãi xe ngầm nhà Quốc hội tại 36 Điện Biên Phủ, năm 2020”.
3 Kết quả nghiên cứu, chỉnh lý
Quátrình chỉnh lý cơbản, chúng tôiđãphânloại, sàng lọc trong tổng số21.014 kéthiệnvậtđể tìm ra 218két mảnh vỡ và1.641hiện vật gốm men còn dáng thuộc thời Trầncủa 21 hốkhaiquật (Bảng /).
Trong bài viếtnày chúng tôi lựa chọn mộtsốloại hìnhtiêu biểu như sau
Bảng 1. Thống kê số lượng các loại hình
STT
Dòng
\ men
Loại\
Men trắng
Men ngọc
Men nâu
Men xanh
lá cây
Hai màu men
Hoa nâu
Men trắng
vẽ lam
Gốm tróc men
Trang 358 Khảo cổ học, số 2 - 2021
3.1 Bát
Bátlàloại hình có số lượng nhiều nhất Bát cónhiều hình dáng,kích thước và hoa văn trangtrí khácnhau Dựa vào hình dáng cơbản, bát được chia thành7 loại.Trong các loạidựatheo đặcđiểm về kiểumiệng vàkích thước bát lại được chia thành những kiểunhỏ hơn (Bảng 2).
Bảng 2. Thống kê số lượng loại hình bát
LiỊi
\ Dòng
\rnen
Kiểu \
Men trắng
Men
ngọc
Men
nâu
Men mil
lá cây
Hai
M
men
Men irone
vẽ lam
Tróc
LI
595
60
3.1.1 Bát loại 1: Bát thân cong, bụng nở tròn, lòng rộng, miệng loe cong Dựa vào kích thước vàcách thức tạo mép miệng bát được chia thành các kiểunhỏ hơn Cụthế:
- Bát loại 1 kiểu 1 (L1K1): Bátto, miệng không cắtkhấc hình cánh hoa Bát có ởhầu hết cácdòng men (trừgốm hoa nâu) Mencơbản phủđều hết lòng và thành ngoài bát, một số phuđến hết thành ngoài chân đế Lòngđế tô son nâu hoặcđể mộc Mặtcắt chânđế hìnhthang Mép chân đế cắt bằng, một số cắt vát
thành trong hoặc thành
ngoài hoặc cả thành ưong
và thành ngoài Lòng đe
cắt phang hoặc hơi lồi,
góc giữathànhtrong chân
đế và lòng đế cắt tiện
Chồng nung bằng kỹ thuật
con kê có mấu (4 hoặc
mấu), ve lòng và nung
12.VH.G12.L3.Gm.410 l2.VH.G21.L3.AH01.Gm.466
Hình 2. Bát loại 1 kiểu 1 (Nguồn: Tác già)
đơn chiếc.Xương trắng xám hoặc tráng đục, cơ bản là đanh chắc, mịn, mộtsố ít xương xốp Đường kính miệng từ 14-20cm; cao toàn thân từ 5 -9,7cm; đường kính đếtừ 4,7 - 7,8cm; caochânđế từ 0,4
- l,5cm(Hình 2)
Trang 4- Bát loại 1 kiểu 2: Bátto, miệng cắt khấc hình cánhhoa.Bát L1K2 về cơbản giốngbátLI KI, chi khác ởphầnmép miệng đươc cắt khấc hình cánh họa, IShộm bát này được hang trí rất Gầu kỳ và
phongphú Thành trongtrang trí innôi hoa văn cúc dây; in chim hoa văn cúctia;bố ô chia khoảng, bên trong ô làhình bông hoa sen, hoa 8 cánhkết họpdây lá, bátbửuhoặc hoa lá; tạo hình các cánh hoa sen, bên trong ô vàcánh hoa senlà hình bátbửu, hình hoa sen, hoa lá; hình 4
con cá chép bơi ngược chiều kim đồng hồ bên trong sóng nước hình vẩy
cá vàrongrêu; đường chải rănglượctạo hình gânlá sen cách điệu; hình
hoa,lá,quả.Thành ngoài mộtsố cũngcó các đường chảirăng lược tạo
hình gân lá sen Một số đáy được trang trí hình vân mây, bônghoa 6
cánh,đàisenvới nhiều chấm tròn nổi, hình bông hoa nhìn chínhdiệncó
nhiềulópcánh(Hình5)
- Bát loại 1 kiều 3: Bát trung bình, miệngkhông cắt khấc
hình cánh hoa Hình dáng giống bát loại 1 kiêu 1, nhung nhỏ hơn
Đường kính miệngtừ 10 - 17cm; chiều cao toàn thân từ 3,9 - 6,2cm;
đường kính đế từ 4- 6cm; chiều caochânđế từ0,5 -0,9cm(Hình 4).
- Loại 1 kiểu 4: Bát trung bình, miệng cắt khấchình cánh hoa
về cơ bản bátcó hình dáng giống loại 1 kiểu2vàkích thước giống loại
1 kiểu 3 Thành trongtrang trí hoa lá, bố ôchia khoảng, gânlásencách
điệu(Hình5)
- Loại 1 kiều 5: Bátnhỏ Đường kính miệng từ 7,2- 12cm;chiều
caotoànthân từ3,9 - 5,9cm; đường kính đế từ3,7 - 5cm, chiềucaochân đế
từ 0,4 - 0,9cm Hiện vật 12.VH.G9.L7.AH007.Gm.445 (Hình 6): Men
trăng ngà Không trang trí hoa văn Nung đơn chiếc Đường kính
miệng 8,7cm; đường kính đế 4,2cm; chiều cao toàn thân 4,7cm; cao
chân đế 0,7cm
3.1.2 Bát loại: Bát thành cong, lòng rộng, miệng thẳng Dựa
vàocáchthứctạomépmiệngbát được chia thành2kiểu
- Bát loại 2 kiểu 1: Miệngkhông cắt khấchìnhcánh hoa Thành
trong bố ô chia khoảng,bêntrongmỗi ô có hình bátbửu, hoa lá.Đáyin
nổihìnhbông hoa 8 cánh, hình rùa về cơ bàn men được phủkíntrong
lòng đến hết thànhngoài chânđế bát Lóp menbóng, mịn, rạn nhỏ, một
số khác thì men mịn lì, không rạn Xươngtrắng xám, trắng đục,đanh
chắc Kỹ thuật chồng nung chủ yếu làvelòng, số ít đượcdùng con kêcó
mấu và nung đơn chiếc Mặt cắt chân đế hình thang Thành ttong chân
đế cắt tiện Mép chân đế cắt phang, cắt vát bên trong, bên ngoài hoặc cả
trong và ngoài Lòng đế phẳng hoặc hơi lồi, để mộc hoặc tô son nâu
Xương trắng xám hoặc ưắng đục, đanh chắc Đường kính miệng từ
13cm - 17cm, đường kính đế từ 4,2cm - 6cm, chiều cao toàn thân từ
4,7cm - 7,6cm,caochánđế0,5cm - l,3cm(Hình 7).
12.VH.G08.L5.Gm.428
Hình 3. Bát loại 1 kiểu 2
12.VH.G12.L9.Gm.433
Hình 4. Bát loại 1 kiểu 3
12.VH.G07.L3.Gm.441
Hình 5 Bát loại 1 kiểu 4
12.VHG9L7AH007.Gm445
Hình 6. Bát loại 1 kiểu 5
(Nguồn: Tác giả)
Trang 560 Khảo co học, số 2 - 2021
12VHG19L7.AH017.Gm.450
Hình 7 Bát loại 2 kiểu 1
12.VH.G08.L9.Gm.452
Hĩnh 8. Bát loại 2 kiểu 2
- Bát loại 2 kiêu 2 (L2K2): Miệng cat bbâc hình cánh hoa Vê cơ bản đậc điêmcủâ bát giốngL2K1 songphần mép miệngđượccắt khấc hìnhcánh hoa Trangtrí bổô chiakhoảng,trong các khoảng để tron hoặc hình bát bửu; 1/2 thành trong phía trên in nổihìnhcánh hoa tia cúc, đầu cánh tròn, 1/2 thành trong phía dưới in nổi hình dây lá cách điệu
Một số giữa đáyin nổi hình cánhhoa cúc tia Đườngkínhmiệngtừ
12cm - 17,6cm; đường kính đế từ 4,5cm - 5,5cm; chiều cao toàn
thântừ4,4cm - 7,4cm; cao chânđế 0,7cm- 1,1 cm(Hình 8).
3.1 ỉ Bát loại 3: Bát thành cong, lòng sâu, miệng thẳng
Lớp men bóng mịn, rạn nhỏ Men tráng toàn bộ thành
trong, thành ngoài, thành ngoài chân đế Xưcmg trắng đục, trắng
xám, đanh chắc Mặt cắt chân đế hình thang, mép chân đế cắt
phẳng, thành tròn chân đế cáttiện, lòng đế lồi Một số lòng đế tô
sonnâu Đường kính miệng từ 12cm - 16cm, chiều cao toàn thântừ
4cm- 7,7cm, đường kínhđếtừ4,5cm - 6cm, cao chân đế từ 0,4cm
- 1,2cm Hầu hết trang trí ở thành ngoài với mô tuýp tạo nôi các
cánh cúc gầy từ phần thângiáp đếđen gần mép miệng, Cá biệt có
bát in chìm băng cánhcúc gầy hai lớpcánh (Hình 9)
3.1.4 Bát loại 4: Bát thành thắng, loexiên, lòng sâu, chân
đế đặc Mép chânđế cắtphang hoặc cắt hơi vát ra ngoài Bát xuất
hiện nhiều ở dòng gốmhai màu men Bên ngoàiphủ men nâu, mịn,
lì, một số bóng Lòng men trắng ngà, trắng xám hoặc trắng xanh,
menbóng, dày, rạn nhỏ Xương trắng phấn, trắng đục, trắng xám,
đanh chắc Men tráng đến hếtthànhngoài chânđế Lòngđế để mộc
Chồngnung bằng kỹthuật dùng con kêcó mấu Dựavào kích thước
bátđượcchiathành2kiểu:
- Bát loại 4 kiểu 1: Bátto, lòngtrangtrí hoa lá Đường kính
miệng từ 15cm- 18,4cm, đường kính đế từ 5,3cm - 7,4cm, chiều cao
toàn thântừ 4,7cm - 6,3cm, cao chân đé từ 0,5cm - 0,9cm Hiện vật
12.VH.G08.L8.Gm.461: Bát hai màu men, trong lòng men trắng
xanh, thành ngoài men nâu đen, lóp men bóng mịn, rạn nhỏ
Xương trắng đục, đanh chắc Men phũkíntrong lòng đến hếtthành
ngoài chân đế Mép chân đếvàlòng đế đểmộc Trong lòng còn để
lại 4 dấu chân con kê Thành trongtrang trí innổi hoa lá Đường
kính miệng 16cm, đường kínhđế 6cm, chiều cao toàn thân 6,5cm,
cao chân đế 0,8cm
- Bát loại 4 kiêu 2: Bátnhỏ, không trang tríhoa văn Đường
kính miệng từ 1 lcm - 12cm, đường kínhđế từ 3,5cm-4,9cm, chiềucao
toàn thân từ 3,7cm - 5,2cm, cao chân đế từ 0,4cm - 0,6cm Hiện vật
12.VH.G05.L6.AH048.Gm.464 (Hình 10): Bát hai màu men,ưong lòng
mentrắng ngà, lópmenlì mịn, rạn nhỏnhiều, thành ngoài mennâunhạt
ngà vàng, lớp menráp Xương trắng đục, đanhchác.Menphủ kín ưong
lòng đến gầnhếtthành ngoài chânđế,mép chânđế và lòngđếđế mộc
Nung đơn chiếc Không trang trí hoa văn Đường kính miệng 12cm,
đường kính đế 4,5cm, chiều caotoànthân4,2cm,caochân đế0,6cm
12.VH.G18.L4.Gm.456
Hình 9 Bát loại 3
12.VH.G05.L6.AH048.Gm.464
Hình 10 Bát loại 4 kiểu 2
(Nguồn: Tác già)
Trang 63.1.5 Bát loại 5: Chỉ có duy nhất bát ký hiệu 12.VH.G08.L4.Gm.465 (Hình 11): Bát thành loe cong,vành miệng dày, mép miệngrộng, phẳng Men nâu đen, bóng mịn, lớp men dày Men phủ khôngđều, mentrángkhôngkín hết thành ngoàichân đế Chân đế cao,đặc Lòng đế hơi lõm, để mộc Nung đơn chiếc Xương trắngxám, đanh chắc, mịn.Đường kính miệng 9,6cm, đườngkính đế 4,4cm, chiều cao toànthân5,6cm, cao chân đế 0,8cm
12.VH.G08.L4.Gm.465
Hình 11 Bát loại 5
12.VH.G6.L8
Hình 12. Bát loại 6
(Nguồn: Tác giả)
12.VH.G14.L5.HĐĐ029.Gm.494
Hình 13. Bát loại 7
3.1.6 Bát loại 6: Có duy nhất hiện vật ký hiệu 12.VH.G6.L8 (Hình 12): bát nhỏ, thành cong, mép miệngthắng Chân đế cao,đặc, lòngđế hơi lõm Men ngọc,bongtróc nhiều, bề mặt men sần sùi Lòng còn đủ 5 dấu chân con kê Xương màu trắng đục, đanh chắc Đường kính miệng 9,4cm, đường kínhđế 5cm, chiêu cao toànthân 5cm, caochânđề 0,8cm
3.1.7 Bát loại 7: Bát dáng cao, thành vuốt cong khum dần về mép miệng, đế cắt phẳng không tạo chânđế
Thành ngoài để lại nhiều đường cắt gọt hoặc vuốt tay Tráng men trong lòng đến hết ’ thành ngoài, đế để mộc Xươngtrắng xám,trắng đục, đanh Một sốphần thân giáp đế để mộc hoặc tô son nâu Mentrắng xanh, trắng xám, trắng ngà, lớp men bóng mịn, bề mặt men rạn
Kỹ thuật chồng nung đơn chiếc Đường kính miệng từ 8cm - 10cm, đường kính đế từ 4cm - 5cm, chiều caotoàn thân từ 4,6cm - 5cm(Hình 13).
3.2 Đĩa
Đĩa là loại hìnhcósố lượng nhiềuthứ haivới 724hiệnvật (Báng2) Căn cứ vàohình dáng
Bảng 3 Thống kê số lượng loại hình đĩa
cơ bản đĩađượcchia thành 7 loại (Bàng 5)
Loại
\ Dòng
\rnen
Kiểu
Men trăng
Men ngọc
Men nâu
Men xanh
lá cây
Hai màu men
Hoa nâu
Men trắng
vẽ lam
Tróc
LI
Trang 762 Khảo cô học, sô 2 - 2021
3.2.1 Đĩa loại 1: Đĩa lòngrộng, thành thấp,vuốt loe xiên ra ngoài,mép miệngbẻ loe Chân đế đĩahìnhthang Mépchân đế cắtphẳng Thành trong chân đế cắt tiện Lòng đếlồi
và để lại nhiều vết xước do bàn xoay Lớp men bóng mịn, bề mặt menrạn nhở, tráng men dày Trángmen đến hếtthànhngoài chân đế Chồngnung bằng kỳ thuật: dùng con kê cómấu, đơn chiếc
cụthể củathành,đĩađược chia thành các kiểu nhỏ hơn
- Đĩa loại 1 kiểu 1: Đĩa nhỏ Đáy phẳnghoặc hơi lõm cong,
thànhcongvàthấp,mépmiệng bẻloe Thành và đáyphân biệtrõ Đường
kính miệng từ 11 - 13,5cm, chiều cao toàn thân từ 2,5 - 3,3cm, đường
kính đế từ 3,8 -6cm, chiều cao chân đế từ 0,5 - lcm Kỹ thuật chồng
nung chủ yếu làdùng con kê cómấu,số ít nung đơnchiếc(Hình 14).
- Loại 1 kiểu 2: Hình dáng giống đĩa LIKI song kích thước
lớn hơn Đường kính miệng 13,5 - 14,5cm, chiều cao toàn thân 3,1
-3,5cm,đường kínhđe 4,5 -5,1 cm, chiều cao chân đe 0,6- 0,8cm Kỳ
thuật chồng nungchúyếucũng dùngcon kê có mấu, một ốít ve lòng
hoặc nung đơn chiếc (Hình 15).
- Loại 1 kiêu 3: Hình dáng, kích thước,kỹ thuậtchồng nung
giống đĩa L1K2 song phần miệng được cắt khấc hình cánh hoa
Nhóm đĩa này được trangtrí cầukỳ và phong phú Thành trong trang
trí bô ô chia khoảng, các đường chải răng lược tạo hình gân lá sen,
bônghoasen, hình cánhhoa cúctia 2 lớp cánh (Hỉnh 16).
- Loại 1 kiểu 4: Đìa lòngrộng, thành congtrònđều, miệng
hơi bẻ loe
Mặt cắt chân đế hình thang, mép miệng chân đế cắt phang,
thànhtrong chân đế cắtthẳng, lòngđế hơi lồi được đề mộc, một số
được tô son nàu và có nhiều vết xước do bàn xoay Đa số chồng
nung bằng kỹ thuậtvelòng, số ít nung đơn chiếc Đường kínhmiệng
từ 13 - 15cm, chiều cao toàn thân2,5 - 4cm, đường kính để từ 4,5
-6,8cm, chiều cao chân đế 0,6 - l,2cm(Hình 17).
3.2.2 Đĩa loại 2: Đĩalòng rộng, thànhloe cong,vànhmiệng
bẻ ngang
12.VH.G14.L4.Gm.710
Hình 14 Đĩa loại 1 kiếu 1
12.VH.G9.L7.AH07.Gm.711
Hình 15. Đĩa loại 1 kiểu 2
12 VH.G 1 4.HĐĐ057.Gm.713
Hình 16. Đĩa loại 1 kiểu 3
Thành trong trang trí cạo lõm hình cánh hoa cúc, đầu cánh
tròn, vẽ lamhình hoa lá Mép miệng trơn, vuốt hoặc cắt cong hình
cánhhoa Mặt cắt chân đế hình thang hoặc hìnhchữ nhật, mép chân
đế cắt phắng hoặc hơi tròn, một số mép chân đếrộng Lòngđế tô son
nâu hoặcđe mộc Chồng nungbằng kỹ thuậtdùngcon kêcómấu, ve
lòng và nung đơn chiếc Xương trắngđục, xám mịn đanh chắc và
xương vàngxốp
- Đĩa loại 2 kiểu 1: Đĩa kích thước lớn Đường kính miệng
14,6 - 22,8cm, chiều cao toànthân 3 - 6,3cm, đường kính đế 6 -7,2cm,
12.VH.G6.L4.AH03.Gm.470
Hình 17 Đĩa loại 1 kiểu 4
(Nguồn: Tác giả)
Trang 8chiều cao chân đế 0,3 - 0,8cm Hiện vật 12.VH.G18.L4.Gm.473 (Hình 18): Men xanh lácâyđậm, lớp men dày bóng, mịn, không rạn,một số chỗ bị đọng men Xương trắng xám, đanh chắc Chồng nung bằng kỹ thuật ve lòng Men phủ kín trong lòng đến hếtthành ngoài Thànhngoài chân đế, mép chân đế và thành trong chân đế để mộc, lòng đế tô son nâu Thành ngoài không trang trí hoa văn Thành trong cạo nối hình cánh hoa cúc tia, đầu cánh tròn, kéo
dài từ phần giáp ve lòng đến gần mépthành trong Đường kính
miệng 22,8cm, đường kính đế 7cm, chiều cao toàn thần 5cm,
caochânđế 0,8cm
- Đĩa loại 2 kiểu 2: Đĩa kích thước nhỏ Đường kính
miệng10 - 14cm,
chiều cao toàn thân từ 3 - 3,5cm, đườngkính đế từ4,5
-5cm, chiều cao chân để từ 0,5 - 0,9cm Hiện vật tiêu biểu ký
hiệu 12.VH.G6.L6.Gm.477 (Hình 19): Men xanh lá cây, lóp
men mịnbóng, nhiều chỗ bị đọngmen Men phủkín tronglòng
đến gần hết thành ngoài Phần thân giáp chân đế và toàn bộ đế
để mộc Lòng đế lồi Không trang trí hoa văn Nung đơn chiếc
Đường kính miệng 1lcm, đường kính đế 4,4cm, chiều cao toàn
thân 2,7cm, caochânđế 0,9cm
3.2.3 Đĩa loại 3: Đĩa trung bình, lòng rộng, thành vuốt
cong khum dần vềmépmiệng
Hâu hêt mép miệng trơn vê tròn, một số ít cắt khấc hình
cánhhoa Chân đế hình thang, mépmiệngchânđế cắt phẳng,thành
trong chân đế cắt tiện, lòng đếđể mộc hoặc tôson nâu và hơi lồi
12.VH.G18.L4.Gm.473
Hình 18 Đĩa loại 2 kiểu 1
12.VH.G6.L6.Gm.477
Hình 19 Đĩa loại 2 kiểu 2
12.VH.G18.L5.Gm.483
Hình 20. Đĩa loại 3
(Nguồn: Tác giả)
Một Số trang tríthành ngoài hình cánh hoa cúc tia, đầu cánhnhọn,
kéodài từ phầnthân giápchânđế đến mép miệng thànhngoài.Một
số trang trí thành tronghình hoa lá Tráng men dày, lóp men bóng mịn, bề mặt men rạn nhó nhiều Xươngtrắngđục, trắng xám, đanh chắc.Tráng men đến hếtthànhngoài chânđế, một sốphầnthângiáp chânđếvàtoàn bộ đếđể mộc Chồng nungbằng kỳ thuật velòng,dùngconkêcómấuvànung đơn chiếc Đườngkính miệng từ 11 - 14cm, chiều cao toàn thântừ 2,5 -4,3cm, đường kính đế từ 3,9 -5,2cm, caochânđếtừ 0,4- 0,8cm (Hình 20).
3.2.4 Đĩa loại 4: Đĩa lòngrộng,thành vuốt xiên ra ngoài Chân đế đặc, lòngđế đế mộchơi lồi hoặccắtphẳng,cỏvếtxước do bàn xoay.Men phủ kín đếnhếtthànhngoàichânđế Chồng nung bằng kỹ thuậtdùngconkêcómấu Xươngtrắng đục, trắngxám,đanh chắc Đườngkínhmiệng từ 12-17cm,chiều cao toàn thân từ 3 - 3,5cm,đườngkính đế từ 4,7-6,7cm,chiều caochân đế từ 0,4- 0,7cm(Hình 21).
3.2.5 Đĩa loại 5: Đĩanhỏ, đế phẳng, không tạo chân đế Thành loe cong, mép miệngvuốt thắng Xương trắng xám hoặc trắng đục, mịn, đanh chắc Kỹ thuật chồng nung chủ yếu là nung đơn chiếc, một số dùng conkê có mấu Đườngkínhmiệngtừ8 -12cm, chiều cao toàn thân từ 1,5 - 2cm
(Hình 22).
3.2.6 Đĩa loại 6: Đĩa nhỏ, lòng đế thụt Thành loe cong, mép miệng vuốt thẳng Không trang tríhoa văn Đường kính miệng từ 9,7 - 1 Ocm,chiều cao toànthân từ 1,8 -2cm Xương trắng xám, mịn, đanh chắc Kỹthuậtchồngnung đơn chiếc (Hmh 23).
Trang 964 Khảo cố học, số 2-2021
Hình 21 Đĩa loại 4 Hình 22 Đĩa loại 5 Hình 23 Đĩa loại 6 Hình 24 Đĩa loại 7
(Nguồn: Tác giả) 3.2.7 Đìa loại 7: Là đĩađèn, sâu lòng, thành cong, mép miệngvêtròn vuốt hơi khum vào trong, bêntrong còn phần quai
Tất cả đều phủmennâu, lớp men dày,lì,bề mặt men rạnnhiều Tráng men đến khoảng 1/2 thành ngoài, một số men chảy thành vệt hoặc đọngthành cục Đe cao, lòng đếđặc và phang Duy nhất 1 hiện vật không tạochânđế,đếlõm Chân đế đều đểmộc Xương trắng xám, đanhchắc Đường kính miệng từ 7 - 12cm, chiều caotoàn thân từ 1,8 - 4,4cm, đường kính đế từ 3,2 - 3,9cm, chiều cao chânđế từ 0,4 - 0,5cm (Hình 24).
3.3 Ẩu
Mặcdù không nhiều nhưbát và đĩasongâulà loại hình cósố lượng nhiềuthứ ba với 37 hiện vật(Bảng 2) Căn cứ vào hình dáng cơ bân âuđượcchia thành các loạisau(Báng 4).
Bảng 4. Thống kê số lượng loại hình âu Dòng men
Loại
Men trắng Men ngọc Men nâu Men xanh lá
3.3.1 Âu loại 1: Có duy nhất hiện vật 12.VH.G10.L2.Gm.495 (Hỉnh 25Ỵ Âunhỏ, thành loe vát, vai phình rộng, cổ thu hẹp, vành miệng loe bẻ, đế cắt bằng không tạo chân đế Men nâu, lớp menbóng, mịn, rạn nhỏ nhiều Xương trắngđục, đanh chắc Nung đơn chiếc Đườngkính miệng 8cm, chiều cao toàn thân 2,7cm,đường kính đế4cm
3.3.2 Âu loại 2: Âu sâu lòng, dáng cao, thànhvuốt thẳng Chân đế thấp, mép chân đế rộng, cắtphẳng Đa số thành ngoài cạolõm hình cánh sen Men trắng ngà, trắng xanh, lớp men bóng mịn, phủ kín trong lòng đến gần hết thành ngoài chân đế Xương trắngxám, mịn đanh chắc Kỳ thuật chồng nung dùng con kê có mấuhoặc nung đơn chiếc Đường kính miệngtừ 10 - 16cm, chiều cao toànthântừ 8,5 - 12,5cm, đường kínhđế từ 7 - 8,5cm (Hỉnh 26).
Trang 10Hình 25 Âu loại 1
12.VH.G6.L6.Gm.498
Hình 26. Âu loại 2
(Nguồn: Tác giả)
12.VH.Gll.L6.Gm.496
Hình 27 Âu loại 3
3.3.3 Âu loại 3: Âu nhở, sâu lòng, thành cong khum,miệng thu nhỏ, phầnthân giáp đáy phình, đáy phang, chân đế cao hoặc không có chânđế Phần thân giáp đế cắt vát vàđể mộc, toàn bộ
đếđế mộc Kỹ thuật chồngnung đơn chiếc.Xương trắng xám, trắng đục,đanhchắc mịn
Hiện vật tiêụ biểu ký hiệu 12.VH.Gll.L6.Gm.496 (Hình 27): Âu men nâu, lớp men mỏng, bóng, mịn,nhiều chỗ bị đọng vàchảymen Men phủkín trong lòng đến gần hếtthànhngoài Phầnthân giápchânđếbịdính ít men,toànbộchânđeđếmộc Thànhngoàivà đáy cónhiềuvếtxướcdo bàn xoay
đểlại Xưong trắngđục, đanh chắc.Kỹ thuật nungđon chiếc Đường kính miệng 7,6cm, chiều cao toàn thân8cm,đườngkínhđế4,9cm,caothànhngoài chânđế0,7cm,caothànhtrongchânđế lcm
3.3.4 Âu loại 4: Âuto,dáng cao,sâulòng, thành cong khum,vai phình rộng, miệng khum,đáy thót Hiệnvật 12.VH.G6.L4.Gm.497 (Hình 28): Âumentrắng Lòngđếthụtvà tô son nâu, đế cắtbằng Tráng menbêntrong đến hếtthành ngoài chân đế Tronglòng đáy có4dấuchâncon kê Men ưắng ngà,lớpmen mịn lì, xươngtrắng đục, đanh chắc Đường kính miệng 12cm, đường kính đế 6,6cm, đường kính thân 14,4cm, chiềucaotoànthân 12,5cm
3.3.5 Âu loại 5: Âu to, miệng rộng, thành thấp và cong khum, lòngrộng
Phân thân phình rộng hon miệng và đáy Góc giữa thành trong và đáy cong trònđều, có đườngchỉ chìm Đáy hơi cong lõm Phần thân giáp đế cắtvát.Vai có đường chỉ chìm, trên đường chỉ chìm lại đắp nổi các utròn nhỏchạy xung quanh.Đố thấp, mép chân đế rộng và cắt phẳng Lòng
đế cắt phang sâu hơn mép chân đế chútít, tô son nâu Men trắng ngàhoặctrắng xám, lớp men bóng mịn, tráng men đến hết thành ngoài chân đế Xương trắng đục, trắng xám, mịn, đanh chắc Đều chồng nung bằng kỹ thuật dùng con kê có mấu Hiện vật tiêu biểu ký hiệu 12.VH.G8.L8.HĐĐ038.Gm.700 (Hình 29): Men trắng, lófp men bóng, mịn, rạn nhỏ nhiều Xương trắng xám, đanh chắc Menphủ kín trong lòng đến hết thànhngòai Mép chân đếđểmộc Lòng đế
tô son nâu Trong lòng còn lại 3 dấu chân con kê Không trang trí hoa văn Đường kính miệng 18cm, đườngkínhđế 7cm, chiềucao toàn thân 6,5cm
3.3.6 Âu loại 6: Hiện vật duy nhấtkýhiệu 12.VH.G12.L6(Hình 30): Âu to, miệng rộng, thành cao và cong khum, lòng rộng Thân phình rộnghơn miệng và đáy Góc giữa thành trong và đáy tạo góc tù, đáy gần phang Phần thângiáp đếcắt vát.Vai đắp nổi các u ưòn nhỏ chạy xung quanh