?Yà 1 f huyền đổi số tại các tổ chức tín dụng: hực trạng và một sô đề xuất NGUYỄN VÂN HÀ * TỐNG DUY KHÁNH ** CAO Đức ANH *** PHẠM THỊ DUNG **** HOÀNG MAI HƯƠNG NGUYỀN Đức THỌY****** Sự
Trang 1?Yà 1
f huyền đổi số tại các tổ chức tín dụng: hực trạng và một sô đề xuất
NGUYỄN VÂN HÀ * TỐNG DUY KHÁNH **
CAO Đức ANH ***
PHẠM THỊ DUNG ****
HOÀNG MAI HƯƠNG NGUYỀN Đức THỌY******
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 đã tác động làm thay đổi mọi mặt của đời sông kinh tế - xã hội,
trong đó có ngành Ngân hàng Chuyên đổi sô'là cơ hội đê hệ thông các tổ chức
tín dụng (TCTD) nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh, gia tăng
khả năng tiếp cận thị trường quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội, quá
trình này cũng đem lại không ít khó khăn, thách thức Vì vậy, cần có những
giải pháp đồng bộ nhằm hóa giải những thách thức, để quá trình chuyển đổi
sô' đem lại hiệu quả tốt nhất cho các TCTD.
THỰC TRẠNG CHUYÊN Đổl số
NGÀNH NGẤN HÀNG
Chủ trương, chính sách về chuyển
dổi sô'
Trước bốì cảnh dịch Covid-19 và xu
hướng sô' hóa sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng ngành Ngân hàng đã sớm có các
hoạt động nghiên cứu, đánh giá kịp thời
ỷà ban hành nhiều quyết định, chính
sách định hướng quan trọng, tạo điều
kiện cho các hoạt động đổi mới, sáng
tạo và thúc đẩy chuyển đổi sô', khai
thác, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Cách mạng công nghiệp 4.0 trong hoạt
dộng ngân hàng, thích ứng với tình hình
mới Theo đó, Ngân hàng Nhà nước
dã ban hành Quyết định số 810/QĐ-
NHNN, ngày 11/5/2021 về Kê' hoạch
Chuyển đổi sô' ngành Ngân hàng đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030
Í ới quan điểm tiếp cận “đặt người dân,
hách hàng ở vị trí trọng tâm”, trong đó,
]ioạt động chuyển đổi sô' tại các TCTD
gắn với nhiệm vụ về gia tăng tiện ích,
trải nghiệm khách hàng và cung ứng
sản phẩm theo hướng tự động hóa quy
trình, tô'i ưu hóa nghiệp vụ
Ngân hàng Nhà nước cũng đã thành
/ập Ban chỉ đạo và Tổ công tác Chuyển
đổi sô' ngành Ngân hàng do Thông đốc
Ngân hàng Nhà nước là Trưởng ban và
thành viên là lãnh đạo thủ trưởng các đơn vị, vụ, cục thuộc Ngân hàng Nhà nước, một sô' ngân hàng thương mại đê’ thống nhâ't định hướng, chỉ đạo xuyên suô't, có trọng tâm, trọng điểm, điều phôi nhịp nhàng các nỗ lực chuyển đổi sô', qua đó phát huy sức mạnh tổng hợp toàn Ngành để chuyển đổi sô' ngành Ngân hàng thực thi nhanh chóng, hiệu quả cao và sớm đạt được những mục tiêu đề ra
Gần đây nhâ't, Thống đô'c Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Chỉ thị sô' 02/CT-NHNN, ngày 13/01/2022 về việc đẩy mạnh chuyển đổi sô' và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng
Ngoài ra, ngành Ngân hàng cũng đã ban hành hướng dẫn mở tài khoản thanh toán của cá nhân, phát hành thẻ ngân hàng bằng phương thức điện tử eKYC;
Ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, quy định
về đảm bảo an ninh, an toàn và thông nhâ't tiêu chuẩn
kỹ thuật (QR Code; thẻ chip ) để tạo thuận lợi cho việc liên thông, kết nô'i cung ứng dịch vụ
Bên cạnh đó, về hạ tầng thanh toán, Ngân hàng Nhà nước đã nâng câ'p hệ thông thanh toán điện tử liên ngân hàng, hoạt động an toàn, hiệu quả, thông suô't, đáp ứng nhu cầu thanh toán liên ngân hàng trong toàn quốc và chỉ đạo xây dựng đưa vào vận hành hệ thông
bù trừ điện tử phục vụ các giao dịch bán lẻ (ACH) với khả năng thanh toán thời gian thực, hoạt động liên tục 24/7, xử lý giao dịch đa kênh có khả năng tích hợp, kết nối với các ngành, lĩnh vực khác để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên nền tảng sô' Mạng lưới ATM, POS được phủ sóng đến tất cả các tỉnh/thành trên cả nước
TS., ** ," * , **** , ***”, ******, Học viện Ngân hàng
Trang 2NGHIÊN cứu - TRAO Đổi
Kết quả đạt được
Chuyển đổi sô tại các tổ chức tín dụng nói chung
Nhờ những chủ trương, chính sách nói trên, với tiếp cận “chuyển đổi số để tăng tốc và phát triển bền vững”, nhiều ngân hàng đã xem chuyển đổi số và việc phát triển mô hình, hoạt động ngân hàng số là một mục tiêu trong chiến lược kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Kết quả khảo sát của Ngân hàng Nhà nước vào tháng 9/2020 cho thấy, 95% ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã, đang xây dựng chiến lược/thực hiện triển khai chuyển đổi số, trong đó, hơn 75% có kế hoạch số hóa toàn bộ sản phẩm, dịch vụ từ kênh giao tiếp khách hàng (front
end) đến quản trị nghiệp vụ nội bộ (back-end) Cơ sở hạ tầng, hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) và công nghệ được các ngân hàng chú trọng đầu tư, nâng cấp nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn dữ liệu, giảm thiểu rủi ro hệ thống, cũng như đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số; trong đó, 87% ngân hàng đánh giá hệ thống Core Banking đã đáp ứng hoặc đáp ứng một phần hoạt động chuyển đổi số (Phạm Tiến Dũng, 2022)
Các ứng dụng khoa học, công nghệ trong hoạt động ngân hàng gắn với phương châm lấy khách hàng làm trọng tâm, nâng cao trải nghiệm khách hàng làm mục tiêu chính Hầu hết các ngân hàng đều ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ mới, như: điện toán đám mây, phân tích dữ liệu, dữ liệu lớn (Big Data), tự động hóa quy trình bằng Robot, trí tuệ nhân tạo (AI)/học máy (ML), Blockchain, nhận biết và định danh khách hàng bằng phương thức điện tử (eKYC) trong các hoạt động nghiệp vụ, phân tích hành vi, nhu cầu khách hàng giúp tối ưu hóa, cá nhân hóa việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động, gia tăng trải nghiệm khách hàng
Các ngân hàng đã chủ động nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số, các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng trên thiết bị di động, đảm bảo an toàn bảo mật, nâng cao trải nghiệm và gia tăng sự hài lòng của khách hàng Các công nghệ 4.0, như: AI, ML Big Data , đã được ứng dụng mạnh mẽ trong hầu hết các hoạt động ngân hàng Nhiều nghiệp vụ ngân hàng đã cho phép khách hàng thực hiện hoàn toàn trên kênh số, như: thanh toán, tiết kiệm, quản lý tài chính, nhận tiền gửi Các ngân hàng cũng thường xuyên nâng câp ứng dụng, bổ sung các tính năng tiện ích cho khách hàng trên
hệ thống Smart Banking, Internet Banking đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về áp dụng các giải pháp về an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến; nghiên cứu, xây dựng triển khai các mô hình chi nhánh cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tự động, tự phục vụ (self- service) trên cơ sở ứng dụng công nghệ số; nghiên cứu, nâng cấp cơ sở dữ liệu số tại đơn vị ; nhiều ngân hàng đạt tỷ lệ trên 90% giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng được thực hiện trên kênh số
Chuyển đổi sô trong hoạt động cho vay - nghiên cứu trường hợp đại diện VPBank
Riêng đôi với hoạt động cho vay, nhóm tác giả đã
dựa trên các tài liệu về quy trình cho vay, giải ngân online đôi với khách hàng
cá nhân và khách hàng doanh nghiệp; các báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng (VPBank) trong khoảng thời gian từ quý I V/2018 đến quý III/2021 nhằm đánh giá kết quả đạt được cũng như thách thức đặt ra của chuyển đổi sổ" tới hoạt động này tại VPBank Nhìn chung, việc chuyển đổi sô' trong quy trình cho vay đã giúp cho VPBank rút ngắn được thời gian thu thập thông tin khách hàng Ngoài ra, việc chia sẻ kết nối phương thức trung gian kết nôi các ứng dụng và thư viện khác nhau (API
- Application Programming Interface) với các công ty công nghệ cũng làm tăng hình ảnh nhận diện thương hiệu, quản trị rủi ro trong khâu thẩm định cho vay Từ đó, rút ngắn được thời gian phê duyệt, cũng như giảm được chi phí trích lập dự phòng
VPBank cũng đã áp dụng thành công Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế 9 (IFRS 9) vào hệ thông hoạt động Đây
là hệ thông cho phép VPBank xác định
và tính toán được tổn thất tín dụng Ngân hàng cũng áp dụng cách xác định hệ sổ" chiết khấu, tính toán chính xác lãi suất thực theo phương pháp tiếp cận kiểm soát mặt đất (GCA) Công cụ này giúp VPBank phản ánh đúng sự thay đổi dòng tiền tương lai của mỗi hợp đồng cho vay Đảm bảo tính nhất quán giữa tổng dư nợ
sử dụng trong tính toán tổn thất tín dụng
dự kiến (ECL) và tổng dư nợ trong bảng cân đốì kế toán
Số liệu ở Hình cho thây, tổng dư nợ trên bảng cân đối của VPBank cao hơn hẳn SeaBank nhờ áp dụng công nghệ cao trong quy trình cho vay; đồng thời, giảm được tỷ lệ chi phí trích lập dự phòng xuống mức tháp nhất (Hình)
Bên cạnh đó, một thành công phải
kể tới trong việc ứng dụng chuyển đổi
số trong quy trình cho vay, đó là việc VPBank đã nắm bắt xu hướng và đi đầu trong việc đưa ứng dụng công nghệ 4.0 vào việc giải ngân cho vay online Cụ thể: VPBank ra mắt dịch vụ đột phá đôi với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đó là: giải ngân 100% online giúp doanh nghiệp nhận được nguồn vốn giải ngân trong khoảng thời gian cực ngắn Nhờ
đó, các chủ doanh nghiệp sẽ dễ dàng xoay sở dòng vốh lưu động và chủ động nhận tiền vay từ xa mà không cần đến quầy giao dịch với tính năng mới này
Trang 3Tinh năng giải ngân online này đặc biệt
có ý nghĩa trong thời điểm giãn cách khi
đa phần khách hàng phải hạn chế việc đi
lại, trong khi vẫn cần duy trì hoạt động
k nh doanh liên tục, nhất là với các lĩnh
v/c thiết yếu, đòi hỏi nguồn vốn cần
đửợc cung ứng kịp thời Cụ thể các lợi
HÌNH: SO SÁNH BIEN độngdư nợ tại VPBANK và seabank
■ VPBank 30/09/2021 ■ SeaBank 30/09/2021 & VPBank 31/12/2020 SeaBank 31/12/2020
■ VPBank 30/09/2019 R Se.lBank 30/09/2019 ■ VPBank 31/12/2018 ■ ScaBank 31/12/2018
íNguon: BdO ráo chinh tại VPBơnk vã
SeaBdnì -ích đem lại như sau:
Một là, giải ngân online giúp khách
hàng tiết kiệm thời gian Với dịch vụ
gjiải ngân trực tuyến tại VPBank, khách
hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ nhận
được số tiền giải ngân chỉ sau vài giờ,
mà không cần phải đến phòng giao dịch
của ngân hàng, qua đó giảm thiểu nguy
cơ lây nhiễm trong bôi cảnh dịch bệnh
Covid-19 còn phức tạp Cụ thể, những
Ihách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
vay vốn tại VPBank có nhu cầu giải ngân
chỉ cần đăng nhập vào website https://
ímeconnect.vpbank.com.vn/giaingan
''à thực hiện theo 4 bước đơn giản gồm:
Đăng nhập vào hệ thống bằng số đăng
ký kinh doanh và sô điện thoại của người
dại diện pháp luật; Cung cấp thông tin
đề xuất giải ngân; Đăng tải hồ sơ chứng
ninh mục đích sử dụng vốn và ký bằng
chữ ký sôi
Khi hoàn thành các bước nêu trên,
VPBank sẽ tiến hành xem xét và giải
ngân ngay cho SME trong khoảng từ 01-
02 giờ làm việc Tại từng bước thực hiện,
VPBank đều thông báo cho khách hàng
thông qua email và tin nhắn
Hai là, giải ngân online giúp ngân
hàng tiết kiệm nhân sự, giảm thiểu lưu
trữ giấy tờ, bảo vệ môi trường, bởi tất
cả được xử lý hoàn toàn tự động, dữ liệu
được lưu trên hệ thống
Thách thức đặt ra trong chuyển đổi
sô ở các TCTD
Chuyển đổi sô' là một xu hướng tất
yếu, nhưng bên cạnh những cơ hội,
chuyển đổi sô' trong hoạt động ngân hàng
cũng đặt ra một sô thách thức như sau:
- Thách thức về khuôn khổ pháp lý
Đây là một trong những yếu tô' quan
trọng ảnh hưởng đến việc phát triển của
ngân hàng trong kỷ nguyên sô', ví dụ như:
những vướng mắc trong luật giao dịch
điện tử, chứng thực chữ ký điện tử chữ
ký sô', hợp đồng điện tử trong giao dịch
ngân hàng
- Những hạn chê' về cơ sở hạ tầng, liên
quan đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng sô'
đồng bộ, tập trung, chuẩn kỹ thuật kết
nô'i, chuẩn dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng
chung, hạ tầng an ninh, bảo mật
- Sự tham gia của các công ty công nghệ tài chính (Fintech) trong hợp tác với ngân hàng, đặt ra các vấn
đề, như: an ninh an toàn, bảo mật thông tin Xu hướng gia tăng tội phạm công nghệ cao với nhiều thủ đoạn mới và ngày càng tinh vi Cụ thể, rủi ro lộ SMS OTP, rủi ro từ người thân, rủi ro từ tài khoản giả mạo, mua bán dùng chứng minh thư giả để mở tài khoản Khi khách hàng bị lừa tiền, tiền chuyển rất nhanh qua các tài khoản giả mạo Điều này dẫn đến không định danh được người thực hiện giao dịch, khó khăn trong điều tra thu hồi tiền cho khách
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT
Đối vởi ngành Ngân hàng
Một là, chuyển đổi nhận thức, đẩy mạnh hoạt động
truyền thông, tăng cường kiến thức về chuyển đổi sô' trong ngành Ngân hàng Xây dựng các chương trình truyền thông, tổ chức thêm các khóa đào tạo, bồi dưỡng và các sự kiện nhằm cung cấp thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của cán bộ các câp về vai trò, lợi ích của chuyển đổi sô'
Triển khai các chương trình giáo dục tài chính cho người dân, doanh nghiệp để tăng cường kiến thức, kỹ năng quản lý tài chính, nâng cao hiểu biết trong sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên nền tảng sô một cách an toàn, hiệu quả
Hai là, xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý
tạo thuận lợi cho quá trình chuyển đổi sô' trong ngành Ngân hàng Nghiên cứu, rà soát và đề xuất sửa đổi,
bổ sung các vấn đề cần được luật hóa để phù hợp với thực tiễn và xu hướng ứng dụng công nghệ sô' trong hoạt động ngân hàng, từng bước tạo lập nền tảng pháp
lý vững chắc cho việc hình thành và phát triển các mô hình ngân hàng sô' Đồng thời, xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật ngành Ngân hàng nhằm phục vụ việc kết nô'i, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong ngành Ngân hàng và giữa ngành Ngân hàng với các ngành, lĩnh vực khác
Ba là, phát triển hạ tầng số Hiện đại hóa hạ tầng thanh toán, nâng cao khả năng kết nối, liên thông; triển khai mở rộng hạ tầng kết nôi, cung cấp thông tin: nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống thanh toán điện
tử liên ngân hàng; mở rộng và phát triển hệ thông chuyển mạch và bù trừ điện tử cho các giao dịch thanh
Trang 4NGHIÊN cứa - TRAO Đổi
toán bán lẻ hướng tới thiết lập hạ tầng thanh toán thống nhất, đồng bộ, có khả năng tích hợp, kết nối các ngành, lĩnh vực khác, từ đó mở rộng hệ sinh thái sô' và triển khai các dịch vụ thanh toán 24/7; hỗ trợ xử lý các phương thức thanh toán, mô hình kết nôi mới; kết nối, liên thông cho các giao dịch thanh toán xuyên biên giới Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện nền tảng kết nô'i, chia sẻ dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước làm nền tảng triển khai Chính phủ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước
Bốn là, hình thành và phát triển các mô hình ngân hàng sô' tại TCTD Theo đó, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và lâu dài trong một tâm thê' liên tục thay đổi và tiến hóa Muôn chuyển đổi sô' thành công, không chỉ cần sự nỗ lực và đầu tư của các ngân hàng thương mại,
mà còn cần đến sự chấp nhận và thích ứng tương tác
từ phía khách hàng và sự đồng bộ hạ tầng, logistics
trong một hệ sinh thái sô'
Năm là, phát triển và khai thác hiệu quả dữ liệu số
Nâng cấp cơ sở dữ liệu tập trung của Ngân hàng Nhà nước và các TCTD theo mô hình dữ liệu lớn và đẩy mạnh việc thu thập, làm sạch dữ liệu từ các điểm tiếp xúc sô', từ các nguồn dữ liệu khác Đẩy mạnh phân tích, khai phá tri thức từ dữ liệu phục vụ nhu cầu cá nhân hóa sản phẩm, dịch vụ, tối ưu hóa quy trình vận hành, tăng hiệu quả hoạt động
Sáu là, bảo đảm an toàn, an ninh mạng Nâng cao năng lực bảo vệ hệ thống mạng, cơ sở dữ liệu và các
hệ thống thông tin có trao đổi dữ liệu trên môi trường mạng, đáp ứng các tiêu chuẩn trong nước và quô'c tế
Thường xuyên rà soát, đánh giá rủi ro để có phương
án phòng bị và giải pháp ứng phó kịp thời trong toàn
bộ quy trình thiết kế, vận hành và cung ứng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường mạng
Bảy là, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin có chất lượng cao Có chính sách ưu đãi, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao có kiến thức, trình độ
về công nghệ thông tin và kỹ năng về chuyển đổi sô';
thường xuyên triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi sô' cho nhân lực ngành Ngân hàng Trong tiến trình chuyển đổi sô', trước tiên mỗi cán bộ, công chức, viên chức, người dân cần nhận thức rõ về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng
của chuyển đổi sô, sau đó mới đi đến hành động cụ thể để thực hiện
Đối với các TCTD
Thứ nhất, tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao quy trình xử lý nghiệp vụ, giao dịch, tiết kiệm thời gian
và chi phí hơn nhằm đáp ứng nhu cầu nhanh gọn cho khách hàng
Thứ hai, tăng cường quy định cũng như các biện pháp nhằm bảo mật thông tin của khách hàng; các ngân hànệ cần phải có đội ngũ nhân viên am hiểu về công nghệ thông tin hoặc phải liên kết với các công nghệ thông tin để xây dựng một hệ thống bảo mật dữ liệu
Thứ ba, sô' hóa các công cụ làm việc:
áp dụng các công cụ kỹ thuật sô'để giúp thông tin dễ tiếp cận hơn trong toàn tổ chức, triển khai các công nghệ kỹ thuật sô' tự phục vụ cho nhân viên, đối tác kinh doanh hoặc cả hai nhóm, tập trung vào công nghệ trong hoạt động của ngân hàng
Thứ tư, nghiên cứu và xây dựng lộ
trình chuyển đổi ngân hàng sô', phân
bổ nguồn lực phù hợp cho đầu tư công nghệ mới Đẩy mạnh quá trình sô' hóa ngân hàng và phát triển ngân hàng sô' thuần túy
Thứ năm, cần có chính sách tuyển dụng, đãi ngộ, sử dụng thu hút nhân tài phục vụ cho sự phát triển lâu dài của ngân hàng Đồng thời, tăng cường đào tạo và đào tạo lại cán bộ đảm bảo đội ngũ cán bộ có đủ trình độ để vận hành
và làm chủ công nghệ Đê’ làm được điều này, các ngân hàng có thể phối hợp với các trường đại học, các tổ chức hoặc trung tâm đào tạo chuyên nghiệp nhằm cải thiện kỹ năng chuyên nghiệp của nhân viên, ngay cả khi họ đang làm việc, cũng như trong quá trình tuyển dụng.ũ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ngân hàng Nhà nước (2021) Quyết định số 1977/QĐ-NHNN, ngày 10/12/2021 thành lập Ban
chỉ đạo và Tổ công tác Chuyển đổi sô' ngành Ngân hàng
2 Ngân hàng Nhà nước (2021) Quyết định số 1978/QĐ-NHNN, ngày 10/12/2021 ban hành Quy
chê hoạt động của Ban chỉ đạo và Tổ công tác Chuyển đổi sô ngành Ngân hàng.
3 Ngân hàng Nhà nước (2021) Quyết định số810/QĐ-NHNN, ngày 11/5/2021 phê duyệt “Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
4 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeaBank) (2021) Báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2021
5 Phạm Tiến Dũng (2022) Chuyển đổi sổ dịch vụ Ngân hàng Việt Nam năm 2021: Vượt qua
thách thức dịch bệnh, tận dụng thời cơ Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, truy cập từ https:// tapchinganhang.gov.vn/chuyen-doi-so-dich-vu-ngan-hang-viet-nam-nam-2021-vuot-qua-thach- thuc-dich-benh-tan-dung-thoi-co-cac.htm