1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố nhân thân ảnh hưởng tới xác suất nợ quá hạn của khách hàng cá nhân vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh tây đô

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất pháttừthực tế đó, trên cơ sở thu thập dữ liệu khách hàng cá nhân tại một chi nhánh NHTM điên về ảnh hưởng của cácyếu tố đến rủiro tín dụng cá này trong đo lường rủi ro tíndụng và dự

Trang 1

- - —qujljy TRỊ RUVH DOAfyil

' , , ,, ,4 ■ CRC VÊÍI TO NHfiN ton M HUONG TOl XRC suflrr NG QUO HUN

TỤI NG A n HÀNG NŨNG nghiệp uh phút triển NÔNG T on UIỆĨ NHM

CHINHHNHTHUHO

Vũ Xuân Dũng Trường Đại học Thương mại Email: vuxuandung2015@gmail.com

Ngày nhận: 01/10/2021 Ngày nhận lại: 22/12/2021 Ngày duyệt đăng: 24/12/2021

Tham cung cấp thêm cách nhìn về việc sử dụng các cóng cụ đo lirờng rủi ro tin dụng cá nhân tại các

1V chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam, nghiên cứu này đã thu thập dữ liệu từ 386 hô sơ khách hàng cá nhãn vay von tại Agribank - chi nhảnh Tây Đô và áp dụng kỹ thuật hồi quy logistic Kết quả cho thấy có 8 yếu tổ gồm Tuổi, Tình trạng hôn nhân, Học vấn, Tài sản bảo đảm, Thu nhập trước vay, Thu nhập

với mức độ giải thích cùa mô hình là =-0982,6% Nghiên cứu cũng đã đưa ra khuyên nghị đôi với Agribank

- chi nhánh Tây Đô nói riêng và các chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung về việc sử dụng

Từ khóa: rũi ro tín dụng, đo lường rùỉ ro tin dụng, xác suất nợ quá hạn, hồi quy logistic.

JEL Classifications: G2Ỉ

1 Giói thiệu

Đo lường rủiro tín dụng cá nhânlà mảng công

nhân cơ sởcho việc đưa ra các phán quyêt tín dụng

việc mở rộng và phát triển nhanh chóng các sản

các ngân hàng thương mại (NHTM) đã và đang

hoàn thiện mô hình quản trị rủiro tíndụng cánhân

theo hướng áp dụng các mô hình quàn trịrủiro tín

trinhthu thập thông tin, thẩm định, kiểm soát, giám

sát và xử lý rủi ro tín dụng rõ ràng Trong thực tê,

“6C” để đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện tín

dụng đối với khách hàng cá nhân Bêncạnh đó, phải

kể đến những thành công trong xây dựng và triển

Soi61/2022

sự vận hành hệthốngxếp hạng tíndụngkháchhàng

cá nhân của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia

người cho vay chù yếu dựa trên các thông tin thu thập từ kháchhàng về đặc điểmcá nhân, khả năng

thể hiện mức độ tín nhiệmvàkhảnăng trả nợ (Ghita

—khoa học thưongmại 51

Trang 2

Q1IÀIV tri kinh doanh —*

thuậtnày cóthể cung cấp thông tin nhanhchóng, kịp

thời phục vụ cho việc ra các quyết định tín dụng,

cùabấtcân xứng thông tincóthể gặp phải Bêncạnh

đó, việc sử dụng các kỹthuậtchấmđiểm tín dụng để

xếphạng tíndụng nội bộ chưacó sựthống nhất về

tiêu chí và thang điểm đánh giá của các NHTM

dụng cá nhân trước và sau giải ngân của NHTM Để

góp phầngiải quyết bất cập này, các phươngpháp

xác định xác suất nợ quá hạn dựa trên dữliệu thống

chọn khách hàng cánhân để cho vay an toànhorn

Xuất pháttừthực tế đó, trên cơ sở thu thập dữ liệu

khách hàng cá nhân tại một chi nhánh NHTM điên

về ảnh hưởng của cácyếu tố đến rủiro tín dụng cá

này trong đo lường rủi ro tíndụng và dự báo khả

thời điểm giải ngân

2 Tổng quan nghiên cứu và khuôn khổ lý thuyết

2.1 Khuôn khổ lý thuyết

Đo lườngrủi ro tíndụng là các nỗ lực liên quan

đến việc ước tính xác suất của một sự kiện bất lợi

xảy ravà tácđộng tiềmtàngcủanó đến kêt quã hoạt

Horcher, 2005) Việc đo lường rùi ro tín dụng cá

nhân cóthể được thực hiện bằng nhiềuphương thức

hiệnnay Theo Abdou, H & Pointon, J (2011), có

được sử dụng gồm phương pháp chuyên gia và

chuyên gia làphương phápthuthập vàxử lýnhững

thông tin thu được qua hỏi ý kiến các chuyêngia am

hiểu sâutrong lĩnh vực tín dụng để xác địnhrủi ro

gây ra nhữngtốn kém chi phí và thời gian đê thực

hiện Phương pháp thống kê là phương pháp xếp

hạng tín dụngdựa trên các sổ liệuthống kê thu thập

52 H V ••

thống kê để pháthiệnra các biến số ảnh hưởng tới

khách quan Tuy nhiên,nếuquy mô quansát không

hình không phù hợp thì phương phápnày khó đàm

bào độtincậy Dotính khách quan của phương pháp

biến hơn trong xếphạng tíndụng cá nhân vàthường

được thực hiện thông qua các mô hình chấm điểm tín dụng bằng các kỹ thuật khác nhau như thống kê

hoặc hồi quy tuyến tính, hôi quylogistic,

2.2 Tong quan nghiên cứu

Phương pháp hồi quy logistic là một trong những

lườngrùiro tín dụng cá nhân (Abdou, H & Pointon,

nhị phân nhậnmộttrong haigiá trị(0; 1) Có những

thái rủi ro dưới hìnhthức làsựtuân thủ/không tuân

2010) hoặcphán ánh trạngthái rủiro là tốt/xấu (Li

Shuai &cộng sự,2013; Hussein A.Abdouavà cộng

thuộc là biến nhị phân thể hiện tinh trạng trả nợ đúng hạn/quá hạn theo tiêu chuẩn phân loại nợ

Bennounaa & Mohamed Tkiouat, 2019; Bùi Hữu Phước & cộng sự, 2018) Việc sử dụng biến phụ

thuộcphản ánh rủirotín dụng dựavàohành vi của

hợp đồng hoặc trả nợ đúng hạn/quá hạn theo tiêu chuẩnphân loại nợ là tùy thuộcvà bản chất dữ liệu

phảnánh được rủiro tín dụng của khách hàng ở các

cách tiếp cận khác nhau

về cácbiến quan sát các yếu tố tác động đến rủi

ro tín dụng của khách hàng cánhân cóthể bao gồm các biến nhận diện đặc tính cá nhân người vay, tình

biến nhận diện đặc tính cá nhân của người vay

phân, còn biến Tuổi hoặc là biến liên tục tính theo

Trang 3

tuổi thực tếcủangườivay (Robert p Lieli & Halbert

White, 2010; Edinam Agbemava & cộng sự, 2016;

(A.Steenackers, M.J Goovaerts, 1989; Dinh &

Kleimeier, 2007) Biến Nghề nghiệp là biến được

phânloạitheocáchtiếpcận khácnhau như theođòi

hỏi vềkỹ năng (Không đòi hòi vềkỹ năng được đào

tạo; đòi hỏi ítkỹ năng được đào tạo;đòi hỏi đủ các

kỳ năng được đào tạo) (Robert p Lieli & Halbert

(Ghita Bennounaa & Mohamed Tkiouat, 2019)

loại theo các tiêu thức khác nhau như chia thành 4

nhóm (Dưới trung học phổ thông; trung học phổ

thông; đại học; sau đại học) (Ghita Bennounaa &

Mohamed Tkiouat, 2019; Dinh &Kleimeier, 2007)

2019) Một số nghiên cứu sử dụng thêm biến số

theo nhận định của nhà nghiên cứu (Dinh &

biển phản ánh điềukiệnvật chất và quy mô gia đinh

nhóm (nội thành; ngoạithành) (Ghita Bennounaa &

Mohamed Tkiouat, 2019) hoặc 3 nhóm (đithuê; sờ

hữu; sửdụng miễn phí) (Robert p Lielỉ & Halbert

nhóm(sở hữu nhà; đi thuê; ở với bố mẹ; khác) (Dinh

&Kleimeier,2007); số ngườiphụ thuộc được một

số nghiêncứu sử dụng do có trong tập dữ liệukhai

Shuai & cộng sự, 2013; Ghita Bennounaa &

(0; 1; 2; 3; >3) (Dinh & Kleimeier, 2007) Một số

(A.Steenackers, M.J Goovaerts, 1989; Dinh &

và tùy thuộc vào nguồn dữ liệu khai thác Một số

số dư thấp; số dư trungbình; sổ dư lớn) (Robert p

5 nhóm (Li Shuai & cộng sự, 2013) Biến Tỷ lệthu

Tổng chi tiêu hàng tháng được nhận diện chia khoảng theo 3 nhóm (dưới trung bình; trung bình;

theo 4 nhóm(Dinh & Kleimeier, 2007) và việcđịnh dạng phân khoảng này gắn với ý nghĩa đánh giá

cứu sử dụngbiếnThu nhập rònghàng tháng và định dạng làdạng biến liên tục nhận giá trị thực tế của thu

nhập(HusseinA Abdoua & cộng sự, 2019)

Các biến phản ánh đặcđiểmcủakhoản vay cũng

hưởng có thể đến rủi ro tín dụng Biến số tiềnvay

đượcđịnh dạng làbiếnliêntụcnhận diện theogiátrị

Shuai & cộng sự, 2013; EdinamAgbemava &cộng

học, ) (Robert p Lieli & Halbert White, 2010)

hoặc được chia thành2 nhóm (tiêu dùng;pháttriển

biến liên tục nhận giátrị thực tế (Ghita Bennounaa

& Mohamed Tkiouat, 2019; Li Shuai & cộng sự,

trung hạn, dài hạn) (A.Steenackers, M.J

Goovaerts,1989; Hussein A Abdoua & cộng sự,

cộng sự, 2016; Ghita Bennounaa & Mohamed

Tkiouat, 2019)

biến đượcsửdụng làsố lần vay, số lần trả góp, số

lần chưa trả góp, số ngày quá hạn và được định

Bennounaa & Mohamed Tkiouat, 2019), trong khi

đóbiến Lịch sử tín dụng đượcđịnh dạng là biến nhị

Trang 4

QUÀN TRỊ KINH DOANH

sử; có lịch sử tốt; có lịch sử khôngtốt) (Li Shuai &

quá hạn/đã từng có nợ quá hạn)(Robert p Lieli &

về số lượng biến giải thích và sự kết hợp định

nghiên cứu không có sự thống nhấtvề số lượng biến

giải thích đưa vào mô hình nghiên cứu bởi lẽ tùy

giữa nhóm biến giải thích là biến nhị phân, biên

biến liên tục (Robert p Lieli & Halbert White, 2010;

cộng sự, 2016; Ghita Bennounaa & Mohamed

Tkiouat, 2019; Hussein A Abdoua & cộng sự,

2019), song cũng có những nghiên cứu không sử

dụng biếnliên tục mà chỉ sửdụng biến giải thích là

biến nhị phân kết hợp với biến phân loại, phàn

khoáng (A.Steenackers, M.J Goovaerts, 1989; Dinh

&Klẹimeier, 2007)

dữ liệu thu thập từ mẫu khảo sát có quymô lớn lên

đến trên 1000 hồ sơkhách hàng cá nhân do một

chức tài chính vi mô cung cấp (Ghita Bennounaa &

Mohamed Tkiouat, 2019) Tuy nhiên, cũng có

được định dạng là biến liên tục (Robert p Lieli &

Edinam Agbemava & cộng sự, 2016) Trong đó khi

biến nàyđượcđịnh dạng là biến phân loại thì lại có

năng vỡnợ hayrủirotín dụng (A.Steenackers, M.J

đếnkhả năngvỡ nợ ờ một sốnghiêncứu(Robert p

Lieli & Halbert White, 2010; Ghita Bennounaa &

54 thuong mại

Mohamed Tkiouat,2019; Dinh &Kleimeier, 2007) với hệ số lần lượt là0.247, - 0.738, -1.557 và được

nam Tuynhiên, cũng cónghiên cứu không tìm thấy

lớncác nghiên cứu khôngtìm thấy mối quan hệ có

và được giảithích là kết hôn làm tăngkhả năng vỡ

nợ của khách hàng.Trình độ học vấnkhông có ảnh

trong nghiên cứu cùa Dinh & Kleimeier,2007, song

nghĩa trìnhđộgiáo dục càng caothì Rủi ro tín dụng càng thấp Mặc dù có nghiên cứu tìm thấy mối quan

hệ có ý nghĩa cùa Nghề nghiệp với Rủiro tín dụng

không đáng kể (hệ số 0.064), songhầuhếtlàkhông tìm thấy moi quan hệ này Kinh nghiệmlàm việc được tìm thấy có ảnh hưởng có ýnghĩa đên Rủi ro

tín dụng ở một số nghiên cứu (Robert p Lieli &

có ỷ nghĩa (Li Shuai& cộngsự, 2013)

có ý nghĩa thốngkê của các biếnChỗởvà Phương tiện giao thông vớiRủi ro tín dụng Biếnđiện thoại

có tácđộng ngược chiều vàcóýnghĩa đến Rủi rotín

vớihệ số -0.181, song lại không tìm thấy mối quan

Agbemava & cộngsự, 2016), song lại không có ý

M.J Goovaerts, 1989; Dinh & Kleimeier, 2007) Biến Tinh trạng tài khoản thanh toán hay Tài

khoản séc được tìm thấy có ảnh hường có ý nghĩa

Trang 5

QUÀN TRI KDUH

trong một số nghiêncứu (Robert p Lieli & Halbert

khôngđáng kể với hệ số tương ứnglà0.058, - 0.098

dụng càng nhỏ Tuy nhiên, mối quan hệ này lại

Kleimeier, 2007 Tài khoản tiết kiệm cũng có ảnh

hưởng ngược chiều đến rủi ro tín dụng (Robert p

Lieli & Halbert White, 2010; Dinh & Kleimeier,

2007) với hệ số tươngứnglà0.237và -0.75 vàđược

giảithích là số dư càngcaothì rủi rotín dụngcàng

thấp Tỳ lệ thunhập dùng để trả góp được tìm thấy

có ảnh hưởng ngược chiều đen Rủi rotín dụng trong

một nghiên cứu (Robert p Lieli & Halbert White,

2010) với hệ số -0.294, song lại không có ý nghĩa

trong một nghiên cứu khác (Li Shuai & cộng sự,

đến rủi ro tíndung (Hussein A Abdoua & cộng sự,

2019),song khi được định dạng làbiến phân loại thì

lại có ảnh hưởng ngược chiều đến rủi ro tín dụng

(A.Steenackers, M.J Goovaerts, 1989; Dinh &

Trong tổng số nghiên cứu cỏ sử dụng biếnsố

tiền vay thìcótới 2 nghiên cứu (Li Shuai& cộng sự,

Rủi ro tín dụng Trong nghiên cứu còn lại(Robertp

Lieli& HalbertWhite,2010)đãtìmthấy ảnh hưởng

với mức độ ảnh hưởng quánhỏ (hệ số -0.0000931)

Biến Thời hạn vaycó ảnh hưởng đến Rủi ro tín dụng

trong một số nghiên cứu (Robert p Lieli & Halbert

Agbemava & cộng sự, 2016) song mức độ ảnh

thấymối quan hệcó ý nghĩa của Mụcđíchvay đến

Rủi ro tín dụng (Robert p Lieli & Halbert White,

2010; Edinam Agbemava & cộng sự, 2016;

nghiên cứu lại cho ý nghĩa về ảnh hưởng của biến

cao hơn so với cho vay kinh doanh (Ghita

Kleimeier, 2007) Tài sản bảo đảm không có ảnh

cứucùaRobertp Lieli &Halbert White, 2010, song

lại có ảnh hưởng làm giảm rùi ro tín dụng trong

với hệ số 0.871

Sốlầnvay, số lần trả góp và số lầnchưa trả góp có ảnh hưởng ngược chiều có ý nghĩa đến Rủi ro tín

MohamedTkiouat, 2019 với hệ số tương ứng là

ngược chiều của số lần vay đến Rủi ro tín dụngvới

các nghiên cứu của Robert p Lieli & HalbertWhite,

2010; Li Shuai & cộng sự, 2013 và2019 với hệ số tương ứng là -2.467, -0.137, -1.347 và trongnghiên

và -0.066 , -1.774

Như vậy,các công trinh nghiên cứuvề đo lường

logistic đều đã sử dụng biến phụ thuộc làdạng biến

nhị phân thể hiện khả năng trả nợ đúng hạn hay trạng thái rủi ro tín dụng cánhânđượcđánh giá là

thủ/không tuân thủ hợp đồng hay tình trạngtrà nợ

đúng hạn/quá hạn của ngườivay Trong các nghiên

vào việc nhận diện và mô tả đặc điểm cùa khách

hàng (Tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Nhà

ở, ) và đặc điểm của khoảnvay (Quy môkhoản vay,Thời hạn vay, Mục đích vay, ).Bên cạnh đó,

một số nghiên cứu đưa thêm các biếnmô tả hành vi củakhách hàng (Lịch sử tín dụng, số lần vay, số lần

trảgóp, ) về kết quả nghiên cứu, các nghiên cứu

đều tìm ra những biến có ảnh hưởng có ý nghĩa

hoàn toànthốngnhất với nhau về số lượng biếncó

ảnhhưởng và chiều hướngảnhhưởng

logistic Trong đó, có nghiên cứu tập trungxem xét

giai đoạntrước2007 khi mà chuẩn mực kiểm soát

khoa học thiídngmạỉ 55

sỏ ì 61/2022

Trang 6

QUÀN TRI KINH DOANH

tếxã hội và điều kiện tiếpcận thông tin

của ngườivay chưa phát triển nhưhiện

nay Mộtsố nghiên cứu mới chỉchủ yếu

P(Y=1 / X) = ^(x) = - expjÁ- +fl +-±.fl

tập trung vào việc nhận dạng và đo

cá nhân thông quamột số biến quan

sát và mô phòngtheo mô hình nhận

,,P{Y = V XV , , _ „ v

ĩn( — ■' ';) = ln( = /?0 + &X. + + /?, X (2)

P(Y = 0/XỴ ỉ-7ĩ(xỴ ° ỵ '

Khảnăng tài chính, Tỷ lệ tiền vay trên tài sản đảm

2018; BùiHữu Phước & cộng sự, 2018) Điều này

việc dựa vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN

hay phân định khả năng vỡ nợ/không vỡ nợ của

các chuẩn mựcvà qui định mới Ngoài ra,trongbối

cảnh có sự thay đôi về mặtbằng thu nhập, chitiêu,

cứu về sự ảnh hưởng của các yếutố nhân thân đến

xác suất nợquá hạn hay rủi ro tin dụng đối với các

NHTM hay chi nhánh NHTM Việt Nam có thể

trống nghiên cứucho các nhà nghiên cứu

3 Thiết kế nghiên cứu

3.1 Mô hình nghiên cứu

Theo Edinam Agbemava & cộng sự (2016) và

hình hồi quy logistic có biến được giải thích (Y) là

biến nhị phân nhận một trong hai giá trị là 0;l

quátqua 2 phươngtrình như sau:

Ỏ đây 7t(x)/l-n(x) làhệ sốodds mô tảtỷ số giữa xác suất xảy ra sựkiện Y=1 với xác suất xảy ra sự

kiện Y=okhi biến Xnhận giátrịcụ thể Xj

Khi áp dụng mô hình nghiên cứu trên vào trường họp cụ thê là Agribank - Chi nhánh Tây Đô, tác giả

thuộc phản ánh rủiro tín dụngcá nhân là xác suất nợ quá hạn (Y)được nhận diện qua tình hình trảnợ của

không phải trích lập dự phòng, trong khi đó, các khoảnnợ thuộc cácnhómcòn lại (2,3,4,5) đều hàm chứarủi ro tíndụng ở các mứcđộ khác nhaunên đều

hạn dưới 10ngàythì Y được gán giátrịlà 0, ngược lại khi ngườivay trảnợ quá hạn từ 10 ngày trởlên thì Y được gán giátrị là 1

Đối với các biến độclập, xuấtpháttừ thực tếcùa

nguồn dữ liệu thu thập từ đơn vị khảo sát(Agribank

tin (Kinh nghiệm làm việc; số người phụ thuộc;

Tổng chi tiêu hàng tháng; Tỷ lệ thu nhập còn lại dùng để trà góp; số lần vay) và căn cứ vào kết quả

Ịợụạ h 9

thương mại

biến mô tả đặc điểm khách hàng, khoản vay và hành

hôn nhân, Học vấn, Nghề nghiệp, Mục đích vay, Tài sản bảo đảm, Thu nhập trước vay, Thunhập sau vay, Thời hạn vay,Lịch sử tín dụng).Tácgiàkhông chọn cácbiến Chỗ ở và Phương tiện giao thông vì không

tổng quan nghiêncứu) Biến Điện thoại cũngkhông được lựa chọn, bởi lẽtrong điều kiệnhiện nay 100% người vay đều có điện thoại CácbiếnTình trạng tài

Sô 161/2022

Trang 7

'■■’■'?■■ "*«• !i-::i.%' •«•*• -.W" ?‘Ỉ■■ -■■•■ f j- ■ ■■ ■ ■•■■■■ ■■■

kiệm cũngkhông được đưa vào mô hìnhnghiên cứu,

nhau, việc thu thập đủthông tin để tổnghợp lại rất

khó thực hiện, mặt khác, dođạiđasố khách hàng cá

nhânở Việt Nam vẫncònnhận thu nhập và chitiêu

(Dinh & Kleimeier, 2007) và tham khảo cách phân

nhóm của Agribank về mức thu nhập hàng tháng của

trướckhi vay (được phân khoảngtheo 3 nhóm) và

trên cơ sở so sánh với Mức thu nhập sauvay) Biên

thích quá nhỏ bé và cóthểcoi như không ảnh hường

tổng quan nghiên cứu) Các biến số lần trảgóp, số

vào mô hình nghiên cứu, bởi lẽ, một mặt số lần trà

góp phụ thuộcvào mỗi họp đồngtín dụng, mặtkhác

3.2 Mô tả biển và thang đo

như bảng1:

3.3 Giả thuyết nghiên cứu

Cácgiả thuyết nghiên cứuđược phát biểu như sau:

HI: Tuổi có ảnh hưởngđếnrủiro tín dụngvà khi

(Edinam Agbemava & et la (2016); Ghita

Bennounaa, Mohamed Tkiouat, 2019)

H2: Giới tính có ảnh hưởng đến rủiro tín dụng

cao hơnnữ giới(Robert p Lieli & HalbertWhite,

Bennounaa, MohamedTkiouat,2019)

H3:Tình trạng hôn nhâncó ảnh hưởng đến rủi ro

tín dụngvà cho vay khách hàngđãkết hôn có rủi ro

tín dụng cao hơn khách hàng độc thân (Edinam

Agbemava & cộng sự, 2016; Ghita Bennounaa,

Mohamed Tkiouat, 2019)

H4: Trìnhđộ học vấncóảnhhưởng đến rủi ro tín

Tkiouat, 2019; Hussein A Abdoua và cộng sự, 2019)

dụng vànhững nghề nghiệp có tính chất ổn định cao

hơn thì rủi rotín dụng sẽ thấphơn (Robertp Lieli

& Halbert White, 2010; Ghita Bennounaa &

Mohamed Tkiouat,2019)

Mohamed Tkiouat, 2019)

H7: Tài sản bảo đảmcó ảnh hưởng đến rủi ro tín

dụng thấphơn so với cho vay không có tài sản đảm

H8:Thu nhập trước vaycó ảnh hưởng đến rủi ro tíndụngvà thu nhập trước vay củakháchhàngcàng caothì khách hàng càngcó khả năng trả nợ tốt hơn

Goovaerts, 1989; Dinh& Kleimeier,2007) H9: Thu nhập sauvay có ảnhhưởng đến rủi ro tíndụng vàthunhập sau vay càngcao hơn so với thu

nợ tốt hơn (Li Shuai & cộng sự, 2013;

Kleimeier, 2007)

H10: Thời hạn vay có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụngvà khách hàng có thờihạn vaycàng dàithìthì rủi ro tín dụng cũng sẽ cao hơn (Li Shuai & cộngsự,

2013Hussein A Abdoua & cộng sự, 2019; Dinh&

Kleimeier, 2007)

HI ỉ: Lịch sử tíndụng có ảnh hưởng đến rủi ro

tín dụng và khách hàng có lịchsử tín dụng kémhơn

thì rủiro tín dụng cũng sẽ caohơn(Li Shuai & cộng

sự, 2013; Robertp Lieli & HalbertWhite, 2010)

3.4 Dữ liệu nghiên cứu

có quy mô lớn nhất ở ViệtNam,nằm trong nhóm 10

hạng 500 doanh nghiệp hàngđầu ở ViệtNam) Tính đến 31/12/2020, Agribanktiếp tục giữ vịtrí làngân

hàng có mạng lướirộng lớn nhất, bao trùm tấtcả các

Trang 8

(Rútal TRỊ KIP2H

Thứ

tự

Yếu tố

(biến)

hiệu

Loại

biến

lập

Từ 18-30 (= 1)

Từ 31-45 (= 2)

Từ 46-55 (=3) Trên 55 (=4)

Edinam Agbemava & et la (2016); Ghita Bennounaa, Mohamed Tkiouat (2019); A.Steenackers & M.J Goovaerts, 1989; Dinh &Kleimeier,2007

tinh

lập

Nam (= 0) Nữ(= 1)

Robert p Lieli & Halbert White (2010); Edinam Agbemava & cộng sự (2016); Ghita Bennounaa, Mohamed Tkiouat (2019); Hussein A Abdoua và cộng sự (2019)

trạng

hỏn

nhân

lập

Độc thân (=0) Kết hôn (=1)

Li Shuai và cộng sự (2013); Edinam Agbemava & cộng sự (2016); Ghita Bennounaa, Mohamed Tkiouat (2019); Hussein A Abdoua và cộng sự (2019)

vấn

lập

THPT/Dưới THPT (=1) Trung cấp/Cao đang (=2) Đại học (=3);

Sau đại học (=4)

Ghita Bennounaa & Mohamed Tkiouat, 2019; Dinh & Kleimeier, 2007; Hussein A Abdoua & cộng sự, 2019

nghiệp

lập

Công Nhân/' Lao động tự do (=1) Kinh doanh/ Buôn bán (=2) Nhân viên văn phòng (=3)

Robert p Lieli & Halbert White, 2010; Ghita Bennounaa & Mohamed Tkiouat, 2019

đích

vay

lập

Tiêu dùng (=0) Kinh doanh (=1)

Robert p Lieli & Halbert White, 2010; Ghita Bennounaa & Mohamed Tkiouat, 2019; Dinh & Kleimeier, 2007

bảo

đảm

lập

Không có tài sản thê chấp (=0)

Có tài sàn thế chấp (=1)

Edinam Agbemava & cộng sự, 2016;

GhitaBennounaa & Mohamed Tkiouat, 2019

nhập

trước

khi vay

lập

Dưới 10 trđ (=1):

Từ 10- 15trđ(=2);

Trên 15trđ (=3)

Robert p Lieli & Halbert White, 2010; Li Shuai & cộng sự, 2013

A.Steenackers, M.J Goovaerts, 1989; Dinh & Kleimeier, 2007

nhập

sau vay

lập

Thấp hcm trước vay (= 1) Không thay đôi (=2) Cao hon trước vay (=3)

Robert p Lieli & Halbert White 2010; Li Shuai & cộng sự, 2013

A.Steenackers, M.J Goovaerts, 1989; Dinh & Kleimeier, 2007

hạn vay

lập

Ngãn hạn (=1) Trung hạn (=2) Dài hạn (=3)

A.Steenackers, M.J Goovaerts,1989; Hussein A Abdoua & cộng sự, 2019; Dinh

& Kleimeier, 2007

tín

dụng

lập

Chưa từng có nợ quá hạn (=0)

Đã từng có nợ quá hạn (=1)

Li Shuai & cộng sự, 2013;

Robert p Lieli & Halbert White, 2010

xuất trà

nợ quá

hạn

thuộc

Trả nợ đúng hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày (=0)

Trả nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên (=1)

Edinam Agbemava & cộng sự (2016); Ghita Bennounaa, Mohamed Tkiouat (2019)

„ khọạ học

Trang 9

QlỉÁni TRỊ KDVH DOANH

I, 768 Chi nhánh loại II, 1.286 Phòng giao dịch và

(Agribank, 2020) Trongcác chi

nhánh trực thuộc, Agribank - Chi

chinhánhđiển hình, bởi lẽ đây là

vào cuốinăm 2020 khoảng 1.300

giao dịch tại một số quận nội

thành và huyện ngoại thành Hà

Nội nơi mà khách hàng cánhân

chọn Agribank- Chi nhánhTâyĐô để khảosát

Theo Slovin (1960), khi biết quy mô tổng thể

chọntheo công thức: n =N/(l+N.eA2) Trong đó: n

làkích thước mẫu tối thiểu;N làsố lượng tổngthể;

e là sai số cho phép, thông thường là 5%

Tính đến thờiđiểm 31/12/2020, tổng sổ khách

hàng cá nhân hiện đang vay vốn tại Agribank - Chi

tốithiểu phù hợp trong trường hợp này được xác

cỡmẫu đú lớn so vớimức tối thiểu), thu đượcmẫu

khảo sát gồm 393 hồ sơ kháchhàng cá nhân Trên

cơ sởrà soát, loại bỏcác hồ sơ kháchhàng không

đù dữ liệu cần thiết, mẫu khảo sát còn lại được

Agribank -Chi nhánh Tây Đô

4 Kết quả và thảo luận

4.1 Kiêm định sự phù hợp của mô hình

Bảng 2. Tóm tắt kết quà xử lý dữ liệu (Case Processing Summary)

Selected Cases

a If weight is in effect, see classification table for the total number of cases.

Bảng 2 cho thấy trong số 386 quan sát được đưa

vào phân tích thì khôngcó quan sát nào bị thiếu vả

Băng 3 Ket qua kiêm định Omnibus về mức độ

phù hợp cùa mò hình (Omnibus Tests of Model Coefficients)

Chi-square df

Step 356.725 11 000

Model 356.725 11 000

biến độc lập vào cùng một lầnđể kiềm định Giá trị Siẹ <0.05 (Bảng 3) trong tất cả các trường họpcho thấy mô hình hồi quy được xâydựng trên mẫu khảo

sátlà có ý nghĩa thốngkê

nhỏ nên cóthể nói là mô hình hồi quycósự phùhọp

Bảng 4 Tông họp về mô hình (Model Summary)

a Estimation terminated at iteration number 9 because parameter estimates changed by less than 001.

khoa học thương mại 59

Trang 10

QUÀN tri kinh doanh

vàhệ số Nagelkerke R Square= 0.826chothấy các

biến độc lập đưavào mô hình nghiên cứu đã giải

thíchđược 82,6% sự biến động củabiến phụ thuộc

Bảng 5 Kết quà kiểm định Hosmer và Lemeshow

Dựa vào giá trị Sig - 0.525 > 0.05 (Bảng 5), có

4.2 Phân tích kết quả hồi quy

Bâng 6 'Ket quả hồi

các tác giả: Robert p Lieli và Halbert White (2010);

Edinam Agbemava và cộng sự (2016); Ghita

bằng chứng cho thấy phụnữkhông thường xuyên bị

vỡ nợ khi vay nợ (Schreiner, 2004) nhưng ảnh hưởng về giới tính đến khả năng vỡ nợ sẽ biến mất

tính được tính đếnnhư thu nhập hay tinh trạnghôn

thường cao hợn nữ giới (GSO, 2018, 2019, 2020)

Tuynhiên, điều nàỵ chỉ cho biết khả năng tàichính

chứ không cho biết được thái độ đối với việc sẵn

sàng trả nợ theo giới tính Mặtkhác, đối với cánhân

EXP(B)

Step

la

a Variable(s) entered on step 1: Tuoi, GioiTinh, HonNhan, HocVan, NgheNghiep, MucDichVay, TaisanBD, TNtruocvay, TNsauvay, LichsuTD.

Bảng 6 cho thấy kếtquả hồi quylần đầuđối với

các ước lượng trong mô hồi quy logistic đã xây

sự ảnh hưởng của các biển độc lập trong đo lường

và dự báo rủi ro tín dụngcá nhân, song với các giá

trị Sig < 0.05 thì thống kê Wald mới thực sự có ý

nghĩa Càn cứ vào giá ttị Sig = 0.427>0.05, biến X2

đến xác suất nợ quá hạn hay rủiro tíndụng cá nhân

đại diệncho hộgia đình đứng tên để vay vốnthì sự ảnh hưởng của yếu tố giới tínhđến xác suất phát

sinh nợ quá hạn sẽ bịxóa nhòakhi mànhiều yếu tố gộp chung trong gia đình được tính đến như thu nhập và tài sàn bảo đảm

(NgheNghiep) cũngkhông có ảnh hưởng có ý nghĩa thốngkê đến xácsuất nợ quáhạn hay rủi rotíndụng

cá nhân Điều này phù hợp với kết quảnghiên cứu

„ khoa hoe

Ngày đăng: 08/11/2022, 14:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w