1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tai lieu quan tri va van hanh ung dung_Template

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình Quản trị Và Vận hành Ứng dụng
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Và Vận Hành Ứng Dụng
Thể loại Tài liệu quản trị và vận hành ứng dụng
Năm xuất bản Năm …
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 839,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng có thể nội dung này được thực hiện khi nội dung khác đã thànhcông 1.1.1.4 Kết quả yêu cầu - Liệt kê trường hợp không lỗi, trường hợp đáp ứng yêu cầu là gì cáctrường hợp này sẽ ghi P

Trang 1

Mẫu 17-BM/QĐXDUD

<TÊN CHỦ ĐẦU TƯ>

<Logo>

Tài liệu QUY TRÌNH QUẢN TRỊ VÀ VẬN HÀNH ỨNG DỤNG

Tên ứng dụng: ……

Phiên bản: ……

HÀ NỘI – NĂM …

Trang 2

Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu

Trang 3

II ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

Người xác nhận: Họ tên Ngày

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

- Yêu cầu của tài liệu: Quy định rõ tần suất, cách thức thực hiện, xác địnhcác đối tượng tham gia vận hành & hỗ trợ vận hành.

3 Tài liệu tham chiếu

- Tài liệu thiết kế chi tiết ứng dụng:

- Tài liệu giải pháp:

- Tài liệu khác…

4 Các đối tượng tham gia

Các đối tượng tham gia quy trình hỗ trợ bao gồm:

- Cán bộ vận hành, hỗ trợ ứng dụng CNTT tại Tổng cục Thuế

- Cán bộ quản trị ứng dụng

- Cán bộ các phòng/bộ phận khác của TCT có liên quan

II MÔ HÌNH TỔNG QUAN HỆ THỐNG

1 Mô hình kiến trúc vật lý triển khai (nếu có)

<Template: Không bắt buộc phải có mô hình này Tuy nhiên nếu có thì cần có

mô hình và giải thích về mô hình>

2 Mô hình triển khai tổng quan (yêu cầu)

<Template: Yêu cầu bắt buộc phải có Cần có mô hình triển khai và giải thích

về mô hình triển khai>

Trang 6

3 Thông tin các máy chủ hệ thống

ST

T Tên máy chủ

Địa chỉ IP

Thông số phần cứng

(Ghi chú: Máy tính nguồn là máy cần nhìn thấy máy tính đích qua cổng được

định nghĩa XX là mã IP của Cục thuế)

5 Thông tin cấu hình Log

5.1.Thông tin cấu hình log của web server

5.1.1 Thông tin cấu hình Web server

5.1.2 Vị trí Log

5.2.Thông tin cấu hình log của web service

5.2.1 Thông tin cấu hình web service

- Tài liệu quy trình vận hành ứng dụng

- Tài liệu checklist vận hành ứng dụng

1.1.1 Nội dung kiểm tra 1

1.1.1.1 Mục đích

<Template: Nêu mục đích vì sao phải thực hiện theo nội dung kiểm tra này>

Trang 7

1.1.1.2 Yêu cầu

- Ai là người kiểm tra

- Điều kiện thực hiện kiểm tra: Nội dung kiểm tra này được thực trong điềukiện nào? Cũng có thể nội dung này được thực hiện khi nội dung khác đã thànhcông

1.1.1.4 Kết quả yêu cầu

- Liệt kê trường hợp không lỗi, trường hợp đáp ứng yêu cầu là gì (cáctrường hợp này sẽ ghi Pass trong checklist)

- Liệt kê các trường hợp lỗi (hoặc không đáp ứng yêu cầu) là gì? Đồng thờicác trường hợp này sẽ ghi Fail vào checklist, ghi Phòng ban xử lý cho từng trườnghợp này (ví dụ: lỗi ứng dụng – ghi Phòng 1, lỗi DB – ghi Phòng 2, Lỗi về máy chủmáy trạm – ghi phòng 4 )

- Ai là người kiểm tra

- Điều kiện thực hiện kiểm tra: Nội dung kiểm tra này được thực trong điềukiện nào? Cũng có thể nội dung này được thực hiện khi nội dung khác đã thànhcông

Trang 8

1.1.2.4 Kết quả yêu cầu

- Liệt kê trường hợp không lỗi, trường hợp đáp ứng yêu cầu là gì (cáctrường hợp này sẽ ghi Pass trong checklist)

- Liệt kê các trường hợp lỗi (hoặc không đáp ứng yêu cầu) là gì? Đồng thờicác trường hợp này sẽ ghi Fail vào checklist, ghi Phòng ban xử lý cho từng trườnghợp này (ví dụ: lỗi ứng dụng – ghi Phòng 1, lỗi DB – ghi Phòng 2, Lỗi về máy chủmáy trạm – ghi phòng 4 )

1.1.2.5 Xử lý lỗi

<Template: Ghi cách thức xử lý, trình tự xử lý đối với trường hợp có lỗi xảy ra>

1.1.3 Nội dung kiểm tra n

1.1.3.1 Mục đích

<Template: Nêu mục đích vì sao phải thực hiện theo nội dung kiểm tra này>

1.1.3.2 Yêu cầu

- Ai là người kiểm tra

- Điều kiện thực hiện kiểm tra: Nội dung kiểm tra này được thực trong điềukiện nào? Cũng có thể nội dung này được thực hiện khi nội dung khác đã thànhcông

1.1.3.4 Kết quả yêu cầu

- Liệt kê trường hợp không lỗi, trường hợp đáp ứng yêu cầu là gì (cáctrường hợp này sẽ ghi Pass trong checklist)

- Liệt kê các trường hợp lỗi (hoặc không đáp ứng yêu cầu) là gì? Đồng thờicác trường hợp này sẽ ghi Fail vào checklist, ghi Phòng ban xử lý cho từng trườnghợp này (ví dụ: lỗi ứng dụng – ghi Phòng 1, lỗi DB – ghi Phòng 2, Lỗi về máy chủmáy trạm – ghi phòng 4 )

1.1.3.5 Xử lý lỗi

<Template: Ghi cách thức xử lý, trình tự xử lý đối với trường hợp có lỗi xảyra>

Trang 9

1.2 Checklist vận hành ứng dụng

<Template: Yêu cầu phải có checklist vận hành ứng dụng, nhằm mô tả chi tiếthơn các trường hợp kiểm tra theo quy trình vận hành ứng dụng bên trên>

- Checklist vận hành ứng dụng: TCT_BCTC_Checklist_VanHanhUD_v1.0

2 Quy trình Cài đặt mới ứng dụng

Mục đích: sử dụng cho việc cài đặt ứng dụng vào máy mới hoặc ứng dụngmới

<Template: mô tả chi tiết các thao tác cài đặt, các bước thực hiện như thế nào,checklist thực hiện (nếu có) và checklist gồm các nội dung kiểm tra sau cài đặt …Chú ý: với hệ thống có nhiều ứng dụng cần cài đặt, thì cần mô tả chi tiết vềcông tác chuẩn bị, các bước thực hiện, các bước kiểm tra của mỗi ứng dụng đó>

2.1 Cài đặt ứng dụng (nếu có)

2.1.1 Công tác chuẩn bị

<Template: Liệt kê các nội dung cần chuẩn bị cho quá trình cài đặt, như tàiliệu hướng dẫn cài đặt, tài liệu kiểm tra, tài liệu khác liên quan; chuẩn bị môitrường; chuẩn bị về con người/ nhân sự tham gia cài đặt; chuẩn bị về máy móc,công cụ, dữ liệu liên quan…>

2.1.2 Các bước thực hiện

<Template: cần mô tả chi tiết các bước thực hiện cài đặt ứng dụng, nội dungcài đặt, thời gian thực hiện cài đặt, người thực hiện cài đặt, người chịu trách nhiệm

về các nội dung cài đặt …

Cần có checklist các bước thực hiện đi kèm>

2.1.3 Các bước kiểm tra

<Template: cần mô tả chi tiết các bước kiểm tra bao gồm: nội dung kiểm tra,kết quả kiểm tra, thời gian thực hiện, người thực hiện kiểm tra, người xác nhận kếtquả …

Cần có checklist đính kèm>

Trang 10

2.2 Cài đặt dịch vụ (service) (nếu có)

Mục đích: sử dụng cho việc cài đặt phiên bản nâng cấp

3 Quy trình cài đặt ứng dụng nâng cấp

<Template: mô tả chi tiết các thao tác cài đặt, các bước thực hiện nâng cấp như thế nào, checklist thực hiện (nếu có) và checklist gồm các nội dung kiểm tra sau cài đặt …

Chú ý: với hệ thống có nhiều ứng dụng cần cài đặt, thì cần mô tả chi tiết về công tác chuẩn bị, các bước thực hiện, các bước kiểm tra của mỗi ứng dụng đó (Tương tự các nội dung quy trình cài đặt mới)>

3.1 Cài đặt ứng dụng (nếu có)

3.1.1 Công tác chuẩn bị

<Template: Yêu cầu mô tả chi tiết các tài liệu cần có; Danh sách tài khoản quản trị/ vận hành để thực hiện cài đặt và kiểm tra sau nâng cấp; yêu cầu bàn giao Source code, sử dụng các công cụ cài đặt/ đóng gói/ triển khai gì để thực hiện nângcấp…>

- Tiếp nhận đầy đủ tài liệu gồm: Quy trình nâng cấp, Checklist nâng cấp vàTestcase kiểm tra lại ứng dụng sau khi nâng cấp thành công Mỗi lần nâng cấp, cầnđược cung cấp đầy đủ các tài liệu tương ứng với yêu cầu của lần nâng cấp đó

- Yêu cầu cấp account quản trị để quản trị ứng dụng có thể nâng cấp

- Yêu cầu cấp Source code

- Các tool cần có để dung cho quá trình nâng cấp

3.1.2 Các bước thực hiện

<Template: Yêu cầu mô tả chi tiết các bước thực hiện và checklist thực hiện chi tiết Với mỗi hệ thống có nhiều ứng dụng cũng phải mô tả chi tiết các bước thực hiện cho mỗi ứng dụng>

3.1.2.1 Đóng gói ứng dụng (Tạo file BCTC.ear) (nếu có)

- Do cán bộ quản trị ứng dụng (Phòng 1) thực hiện

- Các thao tác đóng gói file ear như sau:

Trang 11

 Mở source nguồn bằng ứng dụng Eclipse

 Vào File/Export/Java Ee/EAR file

 Chọn thư mục cần kết xuất, click nút Finish

 Vào thư mục đã chọn ở trên đễ lấy file bctc.ear

3.1.2.2 Nâng cấp, cài đặt môi trường cho ứng dụng

- Quản trị ứng dụng có trách nhiệm thực hiện

- Nâng cấp trên máy chủ app

- Các thao tác thực hiện như sau:

 Đăng nhập vào máy chủ app

 Backup dữ liệu(nếu có): Vào thư mục E:\APP\Trienkhai copy filebctc.ear ra thư mục E:\APP\Trienkhai\Backup và đổi tên thành bctc_bk.ear

 Copy và ghi đè gói cài đặt mới bctc.ear vào thư mục: E:\APP\Trienkhai;

 Thực hiện trên máy chủ ứng dụng với gói cài đặt tại:E:\APP\Trienkhai\bctc.ear;

 Từ trình duyệt IE vào địa chỉ https://localhost:9043/ibm/console kickchọn continue to this website

 Nhập username/password (wsadmin/wsadmin) để đăng nhập vào WASconsole;

 Stop Server: Chọn Server type -> WebSphere Application Servers->Chọn Server -> Chọn Stop

 Click nút Update thực hiện nâng cấp ứng dụng BCTC theo các bước trênmàn hình WAS console;

Trang 12

 Click nút Browse điều hướng vào thư mục E:\APP\Trienkhai, chọnbctc.ear Click nút Next và hoàn thành nâng cấp.

 Thực hiện khởi động lại application server trên WAS console;

 Kết thúc nâng cấp app

3.1.3 Các bước kiểm tra

3.1.3.1 Đăng nhập thành công môi trường WebSphere console.

- Start  Programs  IBM WebSphere  Application Server NetworkDeployment v7  Profiles  ndprofile  Administrative console

Trang 13

3.1.3.2 Kiểm tra trạng thái ứng dụng BCTC sau khi nâng cấp.

- Chọn Server  Application Servers

- Xuất hiện màn hình:

- Nâng cấp serverBCTC thành công khi trong khung Application server tồn tại server là serverBCTC.

3.1.3.3 Kiểm tra việc tồn tại Java 2 connector security.

- Chọn Security  Global security

- Chọn JAAS Configuration  J2C Authentication data

- Xuất hiện màn hình:

Trang 14

- Trong khung Global security tồn tại 2 J2C appnode2/BMT J2C và

appnode2/BCTC J2C.

3.1.3.4 Kiểm tra khả năng hiệu lực JDBC và Data Source.

- Chọn Resources  JDBC Providers

- Xuất hiện màn hình

Trong mục node chọn appnode2

Trong mục server chọn serverBCTC

- Nhấn Apply để hiển thị các JDBC reource đã tạo

- Chọn Oracle JDBC Driver for BCTC

- Chọn Data Sources

Trang 15

- Xuất hiện màn hình:

- Đánh dấu 2 Data Source vừa tạo.Chọn Test Connection Kết nối thành

công xuất hiện màn hình:

3.1.3.5 Kiểm tra việc tạo libraries của serverBCTC

- Chọn Environment  Shared Libraries

- Chọn appnode2 và serverBCTC như màn hình dưới:

- Chọn bctcLib sẽ hiện thông tin về libraries của serverBCTC như sau:

Trang 16

-3.1.3.6 Kiểm tính sẳn sàng của Virtual Host.

- Chọn Environment  Virtual Hosts

- Xuất hiện màn hình:

- Kiểm tra các alias đúng với tên Cục Thuế Ví dụ Cục Thuế TP Hồ ChíMinh có tên như sau:

Trang 17

-3.1.3.7 Kiểm tra tình trạng của ứng dụng sau khi nâng cấp

- Chọn Applications  Enterprise Applications

- Xuất hiện ứng dụng BCTC như màn hình sau:

Trang 18

 BCTC doanh nghiệp theo QĐ 48 và sửa đổi theo TT138/2011/TT-BTC.

 BCTC doanh nghiệp theo QĐ 15 sửa đổi theo TT số 132/2007/TT-BTC

3.2 Cài đặt dịch vụ (service) (nếu có)

4 Quy trình Quản lý người dùng – thuộc cơ quan Thuế

4.1 Tổng quan về chức năng quản lý & phân quyền NSD

< Mô tả sơ đồ phân rã chức năng phân quyền của ứng dụng cùng mô tả chitiết>

- BTC hoặc BMT cấp account NSD BCTC và phân quyền sử dụng cácchức năng trên BCTC

- Tuy nhiên tại BCTC cũng có chức năng Phân công quản lí người nộp thuế

=> chức năng này nhằm giúp cho quản trị ứng dụng (Administrator) gán cho cán

bộ thuế quản lí và theo dõi user

- Tài khoản quản trị ứng dụng do BMT tạo thuộc nhóm Administrator

4.2 Tổ chức phân loại NSD & phân loại nhóm quyền

<Cần mô tả các nhóm user chính của ứng dụng, mỗi nhóm user này cần gáncác nhóm quyền gì và có chức năng thực hiện những quyền gì? >

Trang 19

- Administrator: quyền cao nhất gồm tất cả các quyền

- Báo cáo phân tích: thực hiện chức năng phân tích

- Cập nhật: thực hiện chức năng cập nhật

- Tra cứu: chỉ cho phép tra cứu trên UD

4.3 Quy định chung về tài khoản, phân quyền tài khoản

4.3.1 Quy định về tài khoản

<Template: nêu các quy định về đặt tên tài khoản/mật khẩu (độ dài, ký tự đặcbiệt, chữ số, chữ viết hoa, …), bảo mật tài khoản, trùng tên, các quy định đặc biệt

về tài khoản của UD nếu có, quy định về tính duy nhất của tài khoản …?>

4.3.2 Quy định phân quyền

<Template: Liệt kê đầy đủ các quy định về việc sử dụng tài khoản, việc phânquyền tài khoản trên các chức năng ứng dụng cụ thể như thế nào, phạm vi áp dụngtài khoản (ở cơ quan thuế nào hay tất cả các cơ quan Thuế); sự phân cấp về quyềnhạn của tài khoản; các quy định đặc biệt khác về việc phân quyền nếu có…?>

4.3.3 Quy định về việc khóa/hủy bỏ tài khoản (nếu có)

<Template: Những tài khoản cần khóa, hủy là những tài khoản không còn giátrị sử dụng hoặc không hợp lệ Cần liệt kê những trường hợp không phù hợp,không hợp lệ, không có giá trị sử dụng để làm căn cứ khóa/ hủy tài khoản>

4.3.4 Quy định về việc định nghĩa các vai trò

<Template: Để sử dụng chức năng của ứng dụng, NSD (là người của cơ quanThuế) phải được gán các vai trò, phải được phân quyền để sử dụng các chức năngcủa ứng dụng Do đó cần định nghĩa chi tiết các vai trò và chức năng nhiệm vụ củatừng vai trò >

4.3.5 Quy định về việc thực hiện rà soát tài khoản (nếu có)

<Template: mô tả về thời gian thực hiện rà soát tài khoản, quy định rà soátnhững tài khoản như thế nào? ai là người thực hiện, kết quả của việc rà soát tàikhoản là gì, để làm gì ?>

4.4 Quy trình thêm mới NSD và phân quyền

4.4.1 Tiếp nhận yêu cầu thêm mới NSD (nếu có)

<Template: Mô tả chi tiết các bước thực hiện, ai thực hiện, cần có hình ảnhminh họa ngoài ra, tiếp nhận yêu cầu thêm mới NSD có theo biểu mẫu yêu cầunào không? Nếu có biểu mẫu yêu cầu, thì quy định biểu mẫu như thế nào (hoặctham chiếu tới biểu mẫu) >

4.4.2 Thực hiện thêm mới NSD

- NSD được cấp tài khoản sử dụng BCTC trên hệ thống BTC hoặc BMT

Trang 20

- Tài khoản NSD sau khi được cấp trên BMT hoặc BTC, được quản trị ứngdụng BCTC gán quyền trên ứng dụng BCTC ( theo mục III.4.3.2)

4.4.3 Gán quyền tài khoản người sử dụng

- Giao diện thực hiện gán/ gỡ bỏ quyền hạn tài khoản NSD BCTC

- Thực hiện trên ứng dụng BCTC, do quản trị ứng dụng thực hiện

- Các thao tác thực hiện như sau:

 Quản trị ứng dụng truy cập vào ứng dụng BCTC bằng quyềnadministrator

 Chọn chức năng Niên độ BCTC >> Phân công quản lý BCTC

 Chọn nhóm NSD > Chọn người muốn thêm quyền > click vào “<”

 Bấm chọn OK

4.4.4 Gỡ bỏ quyền hạn người sử dụng

- Thực hiện trên ứng dụng BCTC, do quản trị ứng dụng thực hiện

- Các thao tác thực hiện như sau:

 Quản trị ứng dụng truy cập vào ứng dụng BCTC bằng quyềnadministrator

 Chọn chức năng Niên độ BCTC >> Phân công quản lý BCTC

 Chọn nhóm NSD > Chọn người muốn hủy/gỡ quyền > chọn vào “<”

 Chọn OK

4.4.5 Tiếp nhận & kiểm tra tài khoản NSD

- Do người sử dụng thực hiện, phối hợp cùng quản trị ứng dụng

Trang 21

- Các thao tác thực hiện như sau:

 Đăng nhập vào ứng dụng BCTC bằng account (tên đăng nhập + mậtkhẩu) được cấp

 Kiểm tra tất cả các thông tin của tài khoản và các quyền tương ứng trênBCTC

 Nếu tài khoản được tạo đã đúng yêu cầu được cấp, NSD đổi mật khẩu và

sử dụng bình thường

 Nếu tài khoản được cấp không đúng yêu cầu, NSD cần thông báo lại cán

bộ quản trị ứng dụng BCTC - phụ trách việc cấp tài khoản của BCTC

4.5.2 Thực hiện cập nhật NSD

<Template: Mô tả chi tiết các bước thực hiện, ai thực hiện, cần có hình ảnhminh họa và quy tắc thực hiện cụ thể (nếu có) >

4.5.3 Tiếp nhận & kiểm tra tài khoản NSD sau cập nhật (nếu có)

4.6 Quy trình Xóa người sử dụng

4.6.1 Tiếp nhận yêu cầu xóa NSD

<Template: Mô tả chi tiết các bước thực hiện khi tiếp nhận yêu cầu xóa NSD,căn cứ xác nhận yêu cầu xóa (nếu có), kiểm tra thông tin xóa NSD …>

4.6.2 Thực hiện xóa NSD

<Template: Mô tả chi tiết các bước thực hiện xóa NSD, nhập các thông tincần thiết để xóa, có màn hình minh họa…>

Ngày đăng: 08/11/2022, 14:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w