1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

76 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Tích Hợp Liên Theo Hướng Phát Triển Năng Lực Và Rèn Kĩ Năng Sống Cho Học Sinh Qua Văn Bản “Nước Đại Việt Ta”
Tác giả Phạm Thị Huyền
Trường học Trường THCS Đồng Giao
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 21,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, bước vào giai đoạn phát triển mới của đất nước, cùng với sự pháttriển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, giáo dục và đào tạo đã và đang có nhiềubước tiến mới cả về chất và lượng Xu thế phát triển của khoa học vừa mang tínhphân hoá vừa mang tính tích hợp liên môn, liên ngành, liên lĩnh vực ngày càng rộngrãi Vì vậy khoa học giáo dục cũng phải phát triển theo quy luật đó Không thể cứtiếp tục giảng dạy các khoa học trong nhà trường như là những lĩnh vực tri thức riêng

rẽ mà nên dạy học tích hợp liên môn (được UNESCO gọi là dạy học tích hợp cáckhoa học) trong nhà trường Sự phát triển ấy tạo ra một nền tảng vững chắc để đấtnước đi lên sánh vai cùng các cường quốc năm châu trên thế giới, đồng thời phấn đấu

để đạt tới một nền giáo dục tiến tiến đậm đà bản sắc dân tộc, nhằm tạo ra những connguời năng động, sáng tạo, tự chủ, có khả năng đáp ứng nhu cầu đổi mới của đấtnước

Từ quan niệm “ Văn học là một công trình nghệ thuật của ngôn từ”, “là bộ

môn có tính chất công cụ”, “Văn học là nhân học”; Văn học với chức năng phản ánh, giáo dục, thẩm mỹ và dự báo Chúng ta nhận thức được rằng môn Ngữ Văn có tầm

quan trọng rất lớn trong việc giáo dục tư tưởng, quan điểm, tình cảm cho học sinhđồng thời giáo dục các em kĩ năng sống và vận dụng các kiến thức vào việc giảiquyết các tình huống trong thực tiễn Môn Ngữ Văn trong nhà trường phổ thông làmột trong những môn học có nhiều điều kiện thực hiện dạy học tích hợp, có nội dungliên quan đến nhiều môn học Vì thế, dạy học tích hợp liên môn gắn với thực tiễntrong môn Ngữ Văn là điều cần thiết nhằm đánh thức niềm đam mê văn chương nơicác em, giúp các em có những rung cảm sâu sắc trước cái hay, cái đẹp của vănchương Đồng thời giúp người học có đủ khả năng, phẩm chất giải quyết các vấn đềtrong cuộc sống, giáo dục các em có ý thức giữ gìn và phát huy di tích lịch sử, di sảnvăn hoá của quê hương, có lòng tự hào tự tôn dân tộc, mang lại cho HS hứng thú,phát huy được tính tích cực, sáng tạo giúp các em gắn kết kiến thức lý thuyết với thựchành, từ đó có kĩ năng sống và kĩ năng giải quyết các tình huống trong cuộc sốnghiện đại được tốt hơn

Thế nhưng, qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy phần lớn giáo viên chưa chútrọng đến việc vận dụng tích hợp kiến thức liên môn vào dạy học, chưa chú ý đếnviệc giáo dục kĩ năng sống cần thiết cho học sinh Hoặc có tích hợp cũng còn rấtlúng túng và cũng chỉ làm một cách chiếu lệ qua loa Hơn nữa HS lại thiếu kĩ năngsống, các em gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết các tình huống gặp phải trongcuộc sống, đại bộ phận HS chưa thực yêu thích và say mê môn học

Xuất phát từ những lí do trên mà tôi đã lựa chọn đề tài “Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản

“Nước Đại Việt ta” Với đề tài này, tôi hy vọng sẽ góp một tiếng nói mới trong việc

cải tiến và đổi mới phương pháp dạy học, từng bước nâng cao chất lượng giờ đọc hiểu văn bản nói riêng và giờ dạy học Ngữ Văn nói chung

Trang 2

-II LỊCH SỬ VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, Bộ Giáo Dục & Đào Tạo đã và đang phát hành một số tàiliệu đề cập đến vấn đề dạy học tích hợp liên môn Đồng thời đây cũng là vấn đề đượcnhiều GV quan tâm Đã có nhiều đề tài đề cập đến trên các trang webhttp://giaovien.net, thuvienbaigiang.com.vn

Tuy nhiên, các tác giả đó đều mới chỉ nêu ra lí thuyết chung chung, mà chưa đisâu vào hướng tới những tác phẩm cụ thể cần tích hợp những kiến thức liên mônthuộc những môn học nào? Tích hợp ra sao và tích hợp như thế nào? Tích hợp nhằmmục đích gì?

Để kế thừa và phát huy một cách sáng tạo các vấn đề mà các giáo sư, các đồng

nghiệp đã đề cập đến, tôi nêu ra đề tài sáng kiến “Dạy học tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh lớp 8 qua văn bản “Nước Đại Việt ta”, nhằm giáo dục kĩ năng sống, giáo dục ý thức bảo tồn và phát huy di tích lịch

sử, di sản văn hoá của quê hương, truyền cho các em lòng tự hào tự tôn dân tộc

III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu của đề tài này nhằm giúp GV có được những cách cảitiến trong việc dạy học các văn bản nói riêng, dạy học Ngữ Văn nói chung nhằm pháthuy năng lực tự học cũng như tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, các emđược trải mở lòng mình trên những trang văn Qua đó giáo dục các em thái độ sống

có ý nghĩa, biết gắn lí thuyết với thực tiễn, hình thành cho các em các kĩ năng sốngcần thiết, biết giữ gìn và phát huy các di tích lịch sử, di sản văn hoá của quê hươngđất nước

Đồng thời với mục đích trên, đề tài còn giúp HS nắm vững các đơn vị kiếnthức trong bài “Nước Đại Việt ta”, các đơn vị kiến thức liên môn có liên quan Từ đócác em có những hành động việc làm đúng đắn thể hiện lòng biết ơn đối với thế hệcha anh đi trước, với các vị anh hùng dân tộc của đất nước của quê hương nơi các emđang sinh sống

IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là nhằm tìm ra phương pháp dạy học tích hợpliên môn một cách hiệu quả Đồng thời đa dạng hoá phương pháp, kĩ thuật dạy họcgóp phần đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy văn bản “Nước Đại Việtta” nói riêng Tìm hiểu về tình hình học tập của HS đối với bộ môn về khả năng nắmbắt kiến thức, hứng thú trong học tập, đồng thời giúp các em có những kĩ năng tốthơn khi gặp những tình huống trong thực tế cuộc sống

Khi đề cập đến đề tài này, tôi cũng muốn nghiên cứu cách đổi mới kiểm tra

đánh giá kết quả học tập của HS Tiến tới việc kiểm tra đánh giá “không nặng về kiến thức sách vở hàn lâm mà gắn với những vấn đề gần gũi, thiết thực của thực tiễn cuộc sống”.

V ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là phương pháp dạy học tích hợp liên môntrong môn Ngữ Văn nói chung và giờ dạy đọc - hiểu văn bản “Nước Đại Việt ta” nóiriêng trong chương trình Ngữ Văn lớp 8 cấp THCS.

VI PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi nghiên cứu: Chương trình Ngữ Văn lớp 8 (phần Đọc - hiểu văn bản) cụthể là bài “Nước Đại Việt ta” của tác giả Nguyễn Trãi và HS khối 8 trường THCSĐồng Giao

VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã vận dụng và phối hợp nhiềuphương pháp trong đó có các phương pháp cơ bản sau:

- Phương pháp trình bày- giải thích;

- Phương pháp so sánh- đối chiếu: so sánh giữa giải pháp cũ thường làm vớigiải pháp mới để có sự kế thừa và phát huy;

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: tìm hiểu kĩ các nội dung, tổng hợp nhữngkết quả đã có trong việc rèn kĩ năng theo hướng phát huy tính chủ động sáng tạo củaHS;

- Phương pháp khảo sát- điều tra: các câu hỏi và các bài kiểm tra, đánh giá để tìmhiểu mức độ hứng thú của HS và rút ra những phần cần điều chỉnh, bổ sung;

- Phương pháp trao đổi, thảo luận: trao đổi với đồng nghiệp để bổ sung, hoànthiện các phương pháp rèn kĩ năng cho HS; trao đổi với HS, lắng nghe ý kiến từ phíacác em

- Phương pháp tổ chức tìm hiểu thực tế và hoạt động ngoại khoá

Mĩ Thuật về các hình thức nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ, các câu ca dao tục ngữ,lấy đó làm vốn sống, vốn kinh nghiệm cho bản thân

- Nghị quyết hội nghị lần II Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII nêu rõ: “Đổimới phương pháp GD-ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tưduy sáng tạo của người học”; “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng lòng say mê học tập và ýchí vươn lên”

-Theo Giáo sư Phan Trọng Luận (trong cuốn Phương pháp dạy học văn- xuất

bản năm 2006) thì “Dạy học văn là dạy học văn học sử, là dạy tri thức mang tính tíchhợp, từ đó cần kết hợp việc dạy học Văn học với các môn học khác ” Theo Giáo sư,

Trang 4

cơ sở của nguyên tắc này là tính tích hợp, tính chủ đạo của phân môn văn Thực hiệnnguyên tắc này sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp của bộ môn mà lâu nay giáo viên ítquan tâm Sức mạnh tổng hợp cần tạo ra đó là xuất phát từ bản chất liên kết của cáctri thức Văn học Thực hiện nguyên tắc này cũng chính là quán triệt dạy Văn họcmang tính hệ thống, tính liên môn.

Chính vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo địnhhướng phát triển năng lực cho HS, giáo dục tư tưởng tình cảm tốt đẹp, giáo dục kĩ năngsống qua việc dạy học tích hợp liên môn là một yêu cầu quan trọng và cần thiết

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Về phía học sinh:

- Đa số học sinh còn nhiều hạn chế trong việc tiếp thu và cảm thụ văn bảnvăn, chưa say mê hứng thứ với môn học, chưa biết trải mở lòng mình để cảm, để hiểucái hay cái đẹp của văn chương Một mặt do trình độ nhận thức của số đông học sinhchưa đều, chưa có tư duy sáng tạo

- Học sinh chưa nắm bắt được mối liên hệ giữa thời đại thông qua bộ môn lịch

sử với giá trị phản ánh của tác phẩm văn học

- Hiện nay đa số HS học theo kiểu học tủ học vẹt học thụ dộng, không phát huyđược tính tích cực, chủ động sáng tạo của từng cá nhân Vì vậy phần lớn các em saochép tài liệu một cách máy móc không xác định được kiến thức trọng tâm trong từngđơn vị bài học

- Một thực tế đang tồn tại ở HS là các em học trước quên sau do thiếu kiếnthức thực tế Cho nên học sinh rất khó tiếp thu được kiến thức của văn bản khi chưahiểu hết ý nghĩa của các yếu tố lịch sử, các đơn vị kiến thức liên quan

- Đặc biệt là HS thiếu các kĩ năng sống cần thiết do không được giáo dụcthường xuyên nên các em rất lúng túng khi gặp những tình huống thực tiễn cần giảiquyết Chưa biết thể hiện tình cảm, thái độ của mình một cách đúng đắn

2 Về phía giáo viên:

- Tình hình thực tế hiện nay là một số giáo viên còn cảm thấy việc tích hợp cáckiến thức liên môn là mới, nên các thầy cô còn lúng túng gặp nhiều khó khăn trongquá trình dạy học tích hợp.Cũng có giáo viên chỉ tập trung chuyển tải một cách rậpkhuôn những thông tin có trong bài học mà chưa có vận dụng kiến thức và những vấn

- Mặt khác, kiến thức lý luận văn học của một bộ phận giáo viên chưa thật sựvững

Trang 5

- Từ những cơ sở trên nên tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu và thực hiện, hyvọng sẽ góp phần cùng với đồng nghiệp làm tăng dần chất lượng dạy và học văn, từ

đó sẽ gây được hứng thú với cả giáo viên và học sinh

III NỘI DUNG VẤN ĐỀ

1 Giải pháp cũ thường làm

Qua kinh nghiệm của bản thân trong nhiều năm giảng dạy và qua nhiều lần dựgiờ các đồng nghiệp, tôi nhận thấy từ trước đến nay, khi hướng dẫn HS tìm hiểu vănbản “Nước Đại Việt ta” chúng tôi mới dừng lại ở việc cung cấp cho HS những nộidung kiến thức cơ bản mang tính công thức, hình thức mà chưa chú trọng đến vấn đềgiáo dục thái độ và các kĩ năng sống cần thiết cho các em qua tiết dạy, hầu như chỉdạy những đơn vị kiến thức trong bài, mà không có sự tích hợp liên hệ mở rộng vớicác môn học khác, làm phong phú các đơn vị kiến thức Trong quá trịnh thực hiệntiết dạy chúng tôi thường hướng dẫn cho các em tiếp thu đơn vị kiến thức theo trình

tự sau:

Bước 1: Hướng dẫn HS Đọc - tìm hiểu chung

Thông thường trong hoạt động này chúng tôi đã hướng dẫn HS tìm hiểu nhữngthông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm cụ thể như: Tên thật, năm sinh năm mất, cuộcđời, sự nghiệp, tấc lòng ưu ái của nhà thơ; Về tác phẩm tôi hướng dẫn HS tìm hiểucác đơn vị kiến thức như: Hiểu biết về tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”, thể loại tácphẩm, vị trí đoạn trích, bố cục và nội dung của đoạn trích

Bước 2: Hướng dẫn HS Đọc - hiểu chi tiết văn bản

Chúng tôi xác định đây là hoạt động trọng tâm, quan trọng Ở hoạt động này,chúng tôi hướng dẫn HS tìm hiểu những đơn vị kiến thức như: Nguyên lí nhân nghĩa,Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc; và Sức mạnh của nhân nghĩa,độc lập dân tộc theo một hệ thống câu hỏi từ phát hiện, nâng cao, và bình giá

Bước 3: Hướng dẫn HS tổng kết khái quát lại những đơn vị kiến thức đã tìm

hiểu trên hai phương diện: Nội dung và nghệ thuật Ở hoạt động này chúng tôithường làm một cách khái quát trong khoảng thời gian rất ngắn

Bước 4: Hướng dẫn HS luyện tập: Khi thực hiện hoạt động này chúng tôi

thường dành rất ít thời gian hoặc không có thời gian luyện tập, chỉ hướng dẫn HS làm

bài tập ở nhà

Ưu điểm của giải pháp cũ:

Nhìn vào trình tự hướng dẫn trên có thể thấy GV đã hướng dẫn HS tìm hiểu vănbản một cách có hệ thống đảm bảo đúng đủ các phần các bước lên lớp Đồng thời HScũng nắm được một cách có hệ thống các đơn vị kiến thức của bài học, và rèn đượcmột số kĩ năng cơ bản như nghe, nói đọc viết; ít nhiều cũng hiểu về Nguyễn Trãi -một danh nhân văn hoá của thế giới

Một số hạn chế của giải pháp cũ:

* Về phía GV:

Trang 6

+ Qua cách hướng dẫn trên cho thấy quá trình soạn bài và lên lớp chưa được GVchú trọng đầu tư thích đáng Cách xây dựng thiết kế bài dạy của GV hết sức đơn điệu,khô khan chưa mở rộng, đào sâu kiến thức; chưa đa dạng hình thức tổ chức dạy học.+ GV chưa thực sự chú ý phát triển năng lực và tư duy cho HS , cách hướng dẫn

tổ chức HS học tập chưa thật sự hấp dẫn, ít tổ chức hoạt động nhóm, chưa thúc đẩythực sự hợp tác, trao đổi thảo luận kiến thức của HS

+ Giảng dạy rập khuôn theo hướng dẫn, thiết kế mẫu có sẵn, chưa vận dụng tíchhợp các kiến thức liên môn để bài học thêm phong phú, có chiều sâu rộng, kiến thứcđơn môn rất đơn điệu

+ GV chưa chú ý đến việc rèn kĩ năng sống cho HS, cũng như giáo dục các em tưtưởng, thái độ biết ơn các vị anh hùng dân tộc, cha mẹ những người có công lao sinhthành dưỡng dục; Chưa giáo dục các em ý thức bảo tồn, phát huy di tích lịch sử, di sảnvăn hoá của quê hương, chưa hướng các em đến những hành động và việc làm đúng đắnthiết thực sau khi học xong văn bản

+ GV đánh giá HS chỉ dựa trên những đơn vị kiến thức sách vở mà thiếu kiến thức

Cũng hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản theo 4 bước trên Tuy nhiên, cái mới củagiải pháp là tôi kết hợp hướng dẫn HS các đơn vị kiến thức thuộc các môn học khác

có liên quan đến bài học, gắn kiến thức lí thuyết với thực tế; Không chỉ chú trọng dạyđơn vị kiến thức của bài học mà qua đó còn tích cực hóa HS về hoạt động trí tuệđồng thời tập trung phát triển năng lực của HS: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

tự học, tăng cường việc học tập gắn lí thuyết với thực tiễn

Trang 7

2.1 Khái niệm tích hợp là gì?

Để tiến hành được một tiết dạy có tích hợp kiến thức liên môn thì người GVtrước hết phải hiểu và nắm vững tích hợp là gì? Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sựhoà hợp giữa các đơn vị kiến thức của nhiều môn học khác nhau trong một chỉnh thểthống nhất của một đơn vị bài học;

Trong lí luận dạy học, tích hợp được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệthống, ở những mức độ khác nhau, các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học khácnhau hoặc các hợp phần của bộ môn thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sởcác mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các

hợp phần của bộ môn đó Trong Chương trình THCS, môn Ngữ văn, năm 2002 của

Bộ GD&ĐT, khái niệm tích hợp cũng được hiểu là “sự phối hợp các tri thức gần gũi,

có quan hệ mật thiết với nhau trong thực tiễn, để chúng hỗ trợ và tác động vào nhau, phối hợp với nhau nhằm tạo nên kết quả tổng hợp nhanh chóng và vững chắc.”

2.2 Xác định rõ mục tiêu dạy học theo hướng tích hợp:

Tôi coi đây là một việc làm hết sức quan trọng trước khi tiến hành tiết dạy Tôi đặc biệt đầu tư thời gian vào khâu soạn giáo án, xác định các đơn vị kiến thức,các kiến thức nội môn, liên môn cần tích hợp; các kĩ năng cần giáo dục, các năng lựccần phát triển Với văn bản “Nước Đại Việt ta” mục tiêu dạy học cần đạt như sau:

a Kiến thức:

* Kiến thức môn Ngữ Văn:

- Bước đầu hiểu được đặc điểm cơ bản của thể Cáo Thấy được sức thuyết phục

của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữ lí lẽ

và dẫn thực tiễn

- Giúp HS thấy được ý nghĩa tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV- thểhiện ý thức dân tộc đã phát triển tới trình độ cao và toàn diện với nền văn hiến lâuđời, với lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, đất nước có chủ quyền, có truyềnthống lịch sử, kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại

*Kiến thức tích hợp:

- Tích hợp kiến thức nội môn:

+ Tích hợp kiến thức ở bài 5, tiết 17 văn bản “Nam quốc sơn hà” của Lí

Thường Kiệt - Ngữ Văn 7 Nhằm giúp học sinh thấy được sự kế thừa và phát huy

quan niệm về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc, đồng thời thấy được quanniệm toàn diện, sâu sắc của Nguyễn Trãi

+ Tích hợp kiến thức ở bài 23, tiết 94+95 văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần

Quốc Tuấn để HS hiểu được tinh thần yêu nước nồng nàn của quân dân ta qua ba văn

bản: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta Qua đó giáo dục lòng yêunước cho HS từ những việc làm nhỏ nhất

- Tích hợp kiến thức liên môn:

+ Kiến thức môn Lịch sử:

Vận dụng kiến thức ở bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ, tiết 44 - Một số danh nhân xuất sắc của dân tộc - Lịch Sử lớp 7, để giới thiệu cho HS hiểu thêm về cuộc

Trang 8

đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi- Ông không chỉ là một nhà chính trị, quân sự tài

ba, một anh hùng dân tộc mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Một con người có

tấm lòng sáng tựa sao Khuê, ông luôn nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, mong muốn: “Ăn lộc đền ơn kẻ cấy cày”.

Vận dụng kiến thức Bài 19: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427), Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ(1428 - 1527) - Lịch Sử lớp 7, để giúp HS hiểu được hoàn

cảnh ra đời của bài Cáo, thấy được ý nghĩa trọng đại của sự kiện lịch sử: Sau khi

chiến thắng quân Minh, Nguyễn Trãi đã thay lời Lê Lợi viết “Bình Ngô đại cáo” để tuyên cáo nước Đại Việt bước sang một trang sử mới - Xã tắc từ đây vững bền/ Giang sơn từ đay đổi mới/ Muôn thuở nền thái bình vững chắc.

Đồng thời cũng giúp HS tìm hiểu vì sao giặc Minh lại gọi là giặc Ngô Cáchgọi thể hiện thái độ khinh bỉ, căm thù đối với quân xâm lược Qua đó giáo dục các embiết yêu - ghét rõ ràng Thấy được Lê Lợi, Nguyễn Trãi là những người lãnh đạo

anh minh, đã đem hết tâm huyết của cả đời mình lo cho dân cho nước; Vận dụng kiến thức về “Tình hình văn hoá giáo dục, chế độ khoa cử” thời Lê Sơ (Mục III.1 bài 19 -

Sử 7) để giúp HS hiểu được chế độ khoa cử, nền văn hiến lâu đời là yếu tố quan trong

hàng đầu để khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc

Vận dụng kiến thức về Nho Giáo của Khổng Tử, Mạnh Tử - Trung Quốc + Kiến thức Bài 20, tiết 44 - Lịch Sử 7 để HS thấy được tư tưởng nhân nghĩa của

Nguyễn Trãi vừa kế thừa tiếp thu tư tưởng nhân nghĩa của Nho Giáo vừa sáng tạo vàphát triển tư tưởng đó trở thành một quan niệm tiến bộ, sâu sắc mang tính thời đại

Tích hợp kiến thức Lịch Sử về các triều đại Trung Quốc, cũng như kiến thức bài 19 - Lịch Sử 7 giúp HS hiểu thêm về những viên tướng, ông vua các triều đại

Trung Quốc như Vương Thông, Mã Anh, Liễu Thăng, Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô,

Ô Mã ) toàn là những kẻ ngông cuồng làm điều trái nhân nghĩa ắt sẽ thất bại

+ Kiến thức môn Mỹ Thuật:

GV cung cấp cho HS một số tranh ảnh về danh nhân, về khu di tích lịch sử CônSơn- Kiếp Bạc nơi danh nhân Nguyễn Trãi lui về ở ẩn, di sản văn hoá Văn miếuQuốc Tử Giám, chế độ khoa cử, để HS hiểu hơn về danh nhân Nguyễn Trãi, về ditích lịch sử đất nước, về truyền thống hiếu học của nhân dân ta, từ đó thêm yêu và tựhào về đất nước, có ước mơ vươn tới chinh phục đỉnh cao tri thức Đồng thời thấyđược kiểu công trình kiến trúc thời Lê sơ

HS biết sưu tầm tranh ảnh hoặc vẽ tranh về danh nhân Nguyễn Trãi, về các khu

di tích lịch sử, đền thờ ông hoặc về văn miếu Quốc Tử Giám nhằm phát huy khảnăng sáng tạo, lòng say mê các môn học của các em

+ Kiến thức môn Giáo Dục Công Dân:

Vận dụng kiến thức môn Giáo Dục Công Dân lớp 6, bài 5 Tôn trọng, bài 6

-Biết ơn; GDCD lớp 7 các: Bài 10 - Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương, gia đình, dòng họ, Bài 15 - Bảo vệ di sản văn hoá Giúp các em hiểu được

công lao to lớn của các vị anh hùng dân tộc để tự hào và biết ơn Hiểu được cộinguồn sức mạnh nhân nghĩa của nhân dân là ở tinh thần đoàn kết; Hiểu và biết được

Trang 9

các di tích lịch sử, di sản văn hoá đất nước, từ đó các em có ý thức giữ gìn, chăm sóc,

bảo vệ các di sản đó Đồng thời các em có ý thức tự giác trong việc chăm sóc các di tích lịch sử, di sản văn hoá ở địa phương mình đang sinh sống và học tập.

+ Tích hợp giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh:

Tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh vào nội dung bài học để hiểu rõ hơn

Tư tưởng của Người là sự kế thừa và phát huy tư tưởng đạo đức của thế hệ cha anh đitrước và sáng tạo để làm nên một tư tưởng mang tính thời đại Từ đó các em cảmphục, biết ơn và kính yêu Bác nhiều hơn Tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạođức Bác Hồ

* Kĩ năng sống:

Giáo dục cho HS các kĩ năng tự xác định giá trị bản thân, kĩ năng giao tiếp ứng

xử , kĩ năng suy nghĩ, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng lắngnghe tích cực

c Thái độ:

- Qua tiết dạy học tìm hiểu văn bản “Nước Đại Việt ta” theo hướng vận dụng

kiến thức liên môn vào việc dạy học theo chủ đề tích hợp phải nhằm đạt được mụctiêu bồi dưỡng, giáo dục tư tưởng, tình cảm tốt đẹp cho học sinh như: Lòng yêu nước,

tự hào về đất nước, có tình cảm yêu mến , biết ơn, tự hào đối với các vị vua hiền tôigiỏi, các nhà lãnh đạo anh minh, các cán bộ có tâm có tài xưa và nay Đồng thời có ýliên hệ với công lao của cha mẹ mà biết ơn và có thái độ sống đúng đạo

- Giáo dục cho HS các kỹ năng sống cần thiết, biết giữ gìn, yêu mến, bảo vệ disản văn hóa, di tích lịch sử quê hương đất nước, giáo dục lòng tự hào tự tôn dân tộc

Có ý thức tự giác trong việc chăm sóc bảo vệ những di tích lịch sử, danh lam thắngcảnh ở quê hương nơi mình ở

- Học sinh cần có năng lực tự học, tự tìm tòi sáng tạo trong chiếm lĩnh mọi trithức Giáo dục các em phát huy truyền thống hiếu học để làm dạng danh cho bản thângia đình và quê hương đất nước, đồng thời phát huy những năng lực tiềm ẩn của HS Như tôi đã trình bày ở trên, chúng ta thấy rõ cái mới của bước này được thểhiện rất rõ và khác giải pháp cũ đó là ở phần kiến thức cần đạt có kiến thức môn học

và kiến thức nội môn, liên môn cần tích hợp một cách cụ thể: Tích hợp môn nào? Bàinào? Tích hợp nội dung gì? Tích hợp nhằm mục đích gì? Phần kĩ năng cũng xác định

rõ không chỉ kĩ năng bài học mà có cả kĩ năng sống, kĩ năng tích hợp; Phần thái độ

Trang 10

chỉ rõ qua tiết dạy cần giáo dục cho HS những tư tưởng tình cảm thái độ gì? Từ việccục thể hoá các đơn vị kiến thức, kĩ năng, thái độ đó GV sẽ không còn lúng túng khidạy học tích hợp, từ đó GV sẽ hướng dẫn HS chủ động tích cực tiếp thu kiến thức vàđịnh hướng thái độ hành động cho các em.

2.3 Chuẩn bị các thiết bị dạy học và nguồn học liệu:

Những thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu được sử dụng trong tiết dạy học tích hợp:

a Những thiết bị, đồ dùng dạy học: Máy chiếu đa năng; Máy tính; Sơ đồ, bản đồ tưduy; Tranh ảnh, Sách giáo khoa

b Những học liệu:

* Những tài liệu, tư liệu, tranh ảnh, bút tích, băng đĩa về danh nhân Nguyễn Trãi, khu

di tích lịch sử Côn Sơn Kiếp Bạc, Tranh ảnh về chế độ khoa cử ở văn miếu Quốc TửGiám(tham khảo trên mạng Internet)

* Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng THCS - NXBGD

* Tài liệu môn Ngữ văn 8:

+ Sách giáo khoa - NXBGD

+ Sách giáo viên - NXBGD

+ Sách hệ thống đọc hiểu văn bản - NXBGD

+ Sách thiết kế dạy học theo hướng tích hợp – NXBGD

+ Sách thiết kế bài giảng- NXBGD

+ Sách nâng cao - NXBGD

+ Sách hỏi đáp kiến thức - NXBGD

+ Sách bình giảng – NXBGD

* Tài liệu sách tham khảo để tích hợp liên môn:

- Tài liệu môn Lịch sử:

+ Sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 6, 7 - NXBGD

+ Sách kể chuyện Lịch sử nước nhà

+ Sách các triều đại Lịch Sử Việt Nam, tài liệu về Lịch Sử Trung Quốc

- Tài liệu môn Giáo Dục Công Dân:

+ Sách giáo khoa lớp 6,7 - NXBGD

+ Sách giáo viên lớp 6,7 - NXBGD

- Tài liệu môn Mỹ Thuật: Sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 6, 9

- Tài liệu về tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh:

Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh lớp 7 - NXB Giáo dục

2.4 Thiết kế giáo án theo hướng tích hợp

Giáo viên phải ý thức được giáo án dạy học văn bản văn học không phải là

một bản đề cương kiến thức để giáo viên lên lớp giảng giải, truyền thụ áp đặt cho họcsinh, mà là một bản thiết kế các hoạt động, thao tác nhằm tổ chức cho học sinh thựchiện trong giờ lên lớp để lĩnh hội tri thức, phát triển năng lực và hình thành nhân cáchtheo mục đích giáo dục của bộ môn

Đó là bản thiết kế gồm hai phần hợp thành hữu cơ: Một là, hệ thống các tình

Trang 11

huống dạy học được đặt ra từ nội dung khách quan của văn bản, phù hợp với tính chất

và trình độ tiếp nhận của học sinh Hai là, một hệ thống các hoạt động, thao tác tươngứng với các tình huống trên do giáo viên sắp xếp, tổ chức hợp lí nhằm hướng dẫn họcsinh từng bước tiếp cận, chiếm lĩnh văn bản một cách tích cực và sáng tạo Đồngthời khích lệ HS tự học, tự tìm tòi sáng tạo các đơn vị kiến thức trong bài và có liênquan đến bài học

Thiết kế giáo án giờ học văn bản văn học phải bám chặt vào những giá trị tưtưởng và nghệ thuật vốn có và ổn định của tác phẩm trong đời sống văn hoá - lịch sửđầy biến động của nó, đồng thời phải mở ra hướng thu nạp các nhu cầu, thị hiếu, cátính và khả năng diễn dịch của cá nhân học sinh

Thiết kế giáo án giờ học văn bản văn học ở THCS phải bảo đảm nội dung và

cấu trúc đặc thù nhưng không gò ép vào một khuôn mẫu cứng nhắc mà cần tạo ra những chân trời mở cho sự tìm tòi sáng tạo trong các phương án tiếp nhận của học sinh, trên cơ sở bảo đảm được chủ đích, yêu cầu chung của giờ học

Nội dung dạy học của thiết kế giáo án giờ học văn bản “Nước Đại Việt ta” phảilàm rõ những tri thức và kĩ năng cần hình thành, tích luỹ cho học sinh qua phân tích,chiếm lĩnh bài văn; mặt khác, phải chú trọng nội dung tích hợp giữa tri thức lí thuyết

và lịch sử văn học với Tiếng Việt, Làm văn, với Mĩ Thuật, Giáo Dục Công Dân, Tưtưởng đạo đức Hồ Chí Minh và vốn hiểu biết văn hoá đời sống, v.v Giáo án giờ học văn theo hướng tích hợp phải chú trọng thiết kế các tình huốngtích hợp và tương ứng là các hoạt động phức hợp để học sinh vận dụng phối hợp cáctri thức và kĩ năng của các phân môn vào xử lí các tình huống  đặt ra, qua đó chẳngnhững lĩnh hội được những tri thức và kĩ năng riêng rẽ của từng phân môn mà cònchiếm lĩnh tri thức và phát triển năng lực, kĩ năng tích hợp

Nội dung tích hợp của thiết kế giáo án cần tập trung vào những điểm quy tụ cần

thiết tích hợp để xây dựng các tình huống tích hợp và các hoạt động phức hợp tươngứng nhằm giúp học sinh tích hợp tri thức và kĩ năng trong khi xử lí tình huống trênlớp và tình huống trong thực tiễn cuộc sống Đó có thể là những từ ngữ, câu thơ, đoạnvăn, những chi tiết, hình tượng, các sự kiện, quan hệ, tình huống mà muốn cảm hiểu,cắt nghĩa, đánh giá đòi hỏi phải vận dụng tri thức liên văn bản, phải tổng hợp hiểubiết nhiều mặt về lịch sử, xã hội, tâm lí, văn hoá, văn học, ngôn ngữ học

2.5.Tổ chức giờ học theo hướng tích hợp:

Đây là tiến trình thực thi bản kế hoạch phối hợp hoạt động của giáo viên và họcsinh theo một cơ cấu sư phạm hợp lí, khoa học, trong đó giáo viên giữ vai trò, chức năng

tổ chức, hướng dẫn, định hướng chứ không phải truyền thụ áp đặt một chiều Học sinhđược đặt vào vị trí trung tâm của quá trình tiếp nhận, đóng vai trò chủ thể cảm thụ, nhậnthức thẩm mĩ, trực tiếp tiến hành hoạt động tiếp cận, khám phá, chiếm lĩnh bài văn,chuyển tác phẩm của nhà văn vào trong tư duy, cảm xúc của mình, biến tác phẩm thànhthế giới tinh thần, tình cảm của riêng mình để tự nhận thức, tự giáo dục và phát triển theomục đích, định hướng giáo dục của giáo viên

Trang 12

2.5.1 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp: (Tiến trình dạy học diễn ra theo trình tự

giáo án đính kèm.)

Sơ lược về hoạt động và tiến trình dạy học như sau:

* Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu cần đạt: Thu hút sự tập chung chú ý của HS bắt đầu vào bài học Tạo tâm

thế tốt để các em có hứng thú tích cực chủ động chiếm lĩnh kiến thức mới

- Phương pháp dạy học: GV sử dụng phương pháp động não, thuyết trình và

phương pháp đặt câu hỏi

- Cách thức tổ chức : + GV đặt câu hỏi: Ông đã thay lời Lê Lợi viết tuyên cáo nước

Đại Việt bước vào kỉ nguyên mới sau khi chiến thắng quân Minh Hãy cho biết Ông

là ai và viết tác phẩm gì?

+ HS suy nghĩ rồi trả lời từ đó GV dẫn vào bài Làm như vậy ngay lập tức thu hútđược sự tò mò của HS, các em động não suy nghĩ và bắt vào bài học một cách nhẹnhàng

* Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu chung

- Mục tiêu cần đạt:

+ Giúp HS hiểu được những nét cơ bản về tác giả như năm sinh năm mất, cuộcđời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi- Vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới

có tấm lòng yêu nước thưong dân, tấm lòng ấy sáng tựa sao Khuê

+ Hiểu được những thông tin cơ bản về tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời bài cáo, thể loại, vị trí đoạn trích, bố cục bài cáo và bố cục văn bản “Nước Đại Việt ta”

- Phương pháp dạy học: Đọc - hiểu, vấn đáp, gợi tìm, đàm thoại, trình bày trực quan,hỏi chuyên gia

- Cách thức tổ chức: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân kết hợp với trao đổi theo cặp

- Tích hợp liên môn Mĩ Thuật, Lịch Sử:

+ GV chiếu ảnh chân dung và đền thờ Nguyễn Trãi- HS quan sát, nhận xét vềkiểu dáng công trình kiến trúc ngôi đền

+ Vận dụng kiến thức Lịch Sử để HS hiểu về hoàn cảnh ra đời bài Cáo, hiểuđược ý nghĩa trọng đại của ngày vui đại thắng Đồng thời giải thích vì sao giặc Minhlại gọi là giặc Ngô: Từ Ngô xuất phát từ lich sử Ngô - tên nước Đông Ngô thời TamQuốc (TKIII) từng chiếm nước ta cũng là quê hương của Minh Thái Tổ Chu NguyênChương lúc đầu tự xưng là Ngô Vương vì từng khởi nghiệp ở nước Ngô Cách gọithể hiện thái độ coi thường khinh bỉ của nhân dân ta đối với kẻ xâm lược

* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản

- Mục tiêu cần đạt: + Giúp HS hiểu được nguyên lí nhân nghĩa theo quan niệm của

Nguyễn Trãi là yên dân trừ bạo Cốt lõi nhân nghĩa là lo cho dân, vì dân mà phạt kẻ

có tội với dân, nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống quân xâm lược Đó là mộtquan niệm tiến bộ

+ HS hiểu được chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việtdựa vào 5 yếu tố: Văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng, phong tục tập quán,lịch sử riêng, chế độ riêng Đó là một quan niệm tiến bộ toàn diện và sâu sắc

Trang 13

+ HS nắm được sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí độc lập dân tộc: đạp tanách thống trị và âm mưu thâm độc của kẻ thù đem lại nền thái bình vững chắc.

- Phương pháp dạy học: GV kết hợp các phương pháp dạy học như: Nêu vấn đề, vấn

đáp, đàm thoại, so sánh, trực quan, thảo luận nhóm, giảng bình, lắng nghe tích cực

- Cách thức tổ chức : Tổ chức cho HS làm việc cá nhân kết hợp với thảo luận theo

nhóm, các nhóm trao đổi thảo luận thống nhất ý kiến và trình bày kết quả/ GV và HSlắng nghe nhận xét bổ sung và chốt kiến thức

- Tích hợp nội môn và liên môn Mĩ Thuật, Lịch Sử, Giáo Dục Công Dân, Tư tưởng Hồ Chí Minh

HS tích hợp kiến thức của môn Lịch Sử để tìm hiểu tư tưởng nhân nghĩa của

Nguyễn Trãi có gì khác so với Nho Giáo của Khổng Tử, Mạnh Tử Bằng kiến thứclịch sử các em hiểu được cuộc đời Nguyễn Trãi là một minh chứng hùng hồn, chínhông cùng với Lê Lợi 10 năm nếm mật nằm gai đã làm nên chiến thắng, nhờ đó màchúng ta có được cuộc sống tốt đẹp như ngày nay Để rồi tự nhận thức hành động chobản thân và biết ơn đối với các vị anh hùng dân tộc

Qua những tư liệu lịch sử cùng với những bức ảnh các em hiểu được những disản văn hoá đất nước cũng như chế độ khoa cử xưa rất nghiêm ngặt và trọng ngườihiền tài, người dân ta lại có truyền thống hiếu học Thêm tự hào về đất nước, về cácbậc vua hiền tôi giỏi ta lại thêm căm thù quân xâm lược như Lưu Cung, Triệu Tiết,Toa Đô, Ô Mã

Tài liệu “Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh” về vấn đề dân tộc- tư tưởng: Đó làmột tư tưởng lớn vì nhân dân quên mình, vì nhân dân đấu tranh; Bác luôn đau đáumột điều phải làm gì cho dân? Và mong muốn dân ta được an hưởng thái bình Bác

đã kế thừa phát huy tư tưởng của cha anh và lãnh đạo nhân dân ta đi hết thắng lợi nàyđến thắng lợi khác Từ đó yêu Bác rồi chúng ta lại yêu Bác nhiều hơn

Bằng kiến thức về bài “Biết ơn”, “Bảo vệ di sản văn hoá”, “Lòng tự hào tự tôndân tộc” của môn Giáo Dục Công Dân HS xác định được hành động tư tưởng đúngcho bản thân: biết ơn các vị anh hùng dân tộc, các vị lãnh đạo tài đức; biết chăm sócbảo vệ những di sản của nước nhà nói chung, và của địa phương mình đang sinhsống; tự hào về đất nước anh hùng với những con người anh dũng tài ba

* Hoạt động 3: Tổng kết.

- Mục tiêu cần đạt: HS nắm vững và khái quát được những nét cơ bản về nội dung

và nghệ thuật của văn bản

- Phương pháp dạy học: GV vận dụng phương pháp vấn đáp, kĩ thuật trình bày một

phút

- Cách thức tổ chức: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân kết hợp với trao đổi theo cặp

và trình bày một phút/HS , GV lắng nghe nhận xét bổ sung và khái quát hoá kiến thứccần ghi nhớ

- Tích hợp liên môn Giáo Dục Công Dân: Biết ơn là một phạm trù đạo đức tốt đẹp

của con người, lòng biết ơn và nhớ ơn là truyền thống là đạo lí của con người ViệtNam Hiểu được điều này, các em biết sống theo đạo lí - biết ơn các vị anh hùng dân

Trang 14

tộc, những người lãnh đạo anh minh để từ đó biết sống, học tập và làm việc có ýnghĩa để thể hiện lòng biết ơn của mình.

*Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức

- Phương pháp dạy học: GV sử dụng phương pháp khái quát hoá bằng sơ đồ tư duy

- Cách thức tổ chức:

Luyện tập trên lớp: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thiện sơ đồ

tư duy trình tự lập luận của đoạn trích Tổ chức cho HS trò chơi ô chữ đề khích lệ các

em thi đua học tập

Luyện tập ở nhà: GV giao một số bài tập về nhà để HS có bài thu hoạch qua

việc học đoạn trích

- Tích hợp liên môn: Để làm được các bài tập HS cần phải tích hợp kiến thức của

nhiều môn học như Lịch sử, Mĩ thuật, Giáo dục Công dân

2.5.2 Hoạt động ngoại khoá:

- GV tổ chức cho HS đi tham quan, tìm hiểu và chăm sóc các di tích lịch sử,

bảo tàng thuộc địa bàn Thị xã Tam Điệp Tỉnh Ninh Bình như: Đền Trung Sơn Nơi thờ Người anh hùng áo vải- vị vua hiền Quang Trung, Bảo tàng Tam Điệp - nơilưu giữ những di sản văn hoá, tượng đài Bác Hồ kính yêu

GV giới thiệu để HS hiểu thêm về khu di tích lịch sử Côn Sơn Kiếp Bạc HSlắng nghe giới thiệu về di tích đền Trung Sơn

- HS chăm sóc quét dọn khuôn viên đền thờ Quang Trung, Viện bảo tàng Tam Điệp, Đài tưởng niệm

2.5.3 Giáo án dạy học tích hợp văn bản “Nước Đại Việt ta”:

TIẾT 97 VĂN BẢN: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Trích “ Bình Ngô đại cáo” - Nguyễn Trãi)

tưởng đạo đức Hồ Chí Minh vào nội dung bài học để hiểu rõ hơn ý thức dân tộc, tư

tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi, đồng thời giúp học sinh hiểu được truyền thốnglịch sử yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc nhằm giáo dục tư tưởng, tình cảm chohọc sinh

2 Kĩ năng:

Trang 15

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản, suy nghĩ, phân tích ý nghĩa văn bản, nghệthuật lập luận, lí lẽ và dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung đại (Cáo), rèn kĩ năng

so sánh, liên hệ, biết vận dụng để viết văn nghị luận

- Rèn kỹ năng tích hợp với các văn bản đã học, môn học để giải quyết nhữngvấn đề mà nội dung bài học đặt ra

- Rèn kĩ năng sống như: KN Học sinh biết xác định được giá trị của bản thân.Biết giữ gìn, yêu mến, bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử quê hương đất nước, giáodục lòng tự hào tự tôn dân tộc

3 Thái độ:

- Qua tiết dạy học tìm hiểu văn bản “Nước Đại Việt ta” theo hướng vận dụng

kiến thức liên môn vào việc dạy học theo chủ đề tích hợp phải nhằm đạt được mụctiêu bồi dưỡng, giáo dục tư tưởng đạo đức, tình cảm yêu nước, lòng tự hào tự tôn dântộc cho học sinh

- Giáo dục học sinh ý thức bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, di tích lịch sửcủa quê hương đất nước, trân trọng biết ơn thế hệ cha anh đi trước, định hướng hànhđộng đúng đắn cho bản thân

- Học sinh cần có năng lực tự học, tự tìm tòi sáng tạo trong chiếm lĩnh tri thức

B/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : Soạn giáo án, giáo án điện tử, tranh ảnh tư liệu về danh nhân Nguyễn Trãi, khu di tích lịch sử Côn Sơn Kiếp Bạc; Các kiến thức liên môn Lịch Sử, Giáo Dục Công Dân, Mĩ Thuật có liên quan đến bài dạy

- Học sinh : Chuẩn bị bài + đồ dùng học tập, sưu tầm tư liệu tranh ảnh về khu

di tích lịch sử Côn Sơn Kiếp Bạc và các kiến thức liên môn

*Hoạt động khởi động: - GV đặt câu hỏi: Ông đã thay lời Lê Lợi viết tuyên cáo

nước Đại Việt bước vào kỉ nguyên mới sau khi chiến thắng quân Minh Hãy cho biếtÔng là ai? và viết tác phẩm gì?

- HS suy nghĩ trả lời/ GV dẫn dắt giới thiệu vào bài mới

HĐ của thầy và trò Nội dung cần đạt và tranh ảnh HĐ1: HD Đọc – tìm hiểu chung

GV chiếu chân dung Nguyễn Trãi cho Hs quan

sát và dẫn: Ở lớp 7 khi học bài Côn Sơn ca, các

em đã được tìm hiểu về Nguyễn Trãi

GV: Tích hợp kiến thức liên môn Mĩ Thuật,

Lịch Sử để HS tìm hiểu về tác giả

GV Chiếu ảnh chân dung Nguyễn Trãi và hỏi:

? Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 và kiến thức

I Đọc- tìm hiểu chung

1 Tác giả:

Trang 16

Lịch Sử em hãy nhắc lại những thông tin cơ

bản về ông?

HS quan sát ảnh, vận dụng kiến thức lịch sử

trình bày/nhận xét bổ sung

GV: Vận dụng kiến thức môn Mĩ Thuật, Lịch

Sử khái quát ý cơ bản, nhằm giáo dục lòng biết

ơn các vị anh hùng dân tộc:

GV tích hợp liên môn Mĩ Thuật chiếu tranh

GV lắng nghe và giới thiệu đôi chút về công

trình kiến trúc của đền thờ Nguyễn Trãi nhằm

giáo dục ý thức bảo tồn si tích lịch sử: Là công

trình kiến trúc thiết kế theo kiểu truyền thống và

rất độc đáo với bốn mái thẳng không cong

nhưng hếch lên ở góc mái tạo sự thanh thoát lấy

cảm hứng từ mũi thuyền của nền văn hóa sông

nước, mái lợp bằng ngói mũi hài, các hoa văn

hình rồng được chạm khắc hết sức tinh tế của

con rồng thời Lí Những trụ cột bằng gỗ tròn to

tạo sự vững vàng cho kiến trúc…

GV? : Cho biết tác phẩm ra đời trong hoàn

cảnh nào?

HS: dựa vào SGK+ kiến thức Lịch sử đã học ở

lớp 7 để trả lời

GV Tích hợp liên môn Lịch Sử, giới thiệu về

hoàn cảnh ra đời bài cáo: Mùa xuân năm

1428, sau 10 năm kháng chiến gian khổ và anh

dũng, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã toàn thắng

“ngàn thu vết nhục nhã sạch làu” trong không

khí của ngày vui đại thắng Nguyễn Trãi đã thay

- Nguyễn Trãi (1380 – 1442)

- Nhà văn, nhà thơ lớn, một nhânvật lịch sử lỗi lạc toàn tài, tâmhồn sáng tựa sao khuê

- Anh hùng dân tộc, danh nhânvăn hóa thế giới

- Sự nghiệp văn chương đồ sộnhư “Ức trai thi tập”, “Quốc âmthi tập”, “Quân trung từ mệnhtập”, và đặc biệt là “Bình Ngô đạicáo”

Đền thờ Nguyễn Trãi

2 Tác phẩm

* Hoàn cảnh sáng tác: viết năm

1428 sau chiến thắng quân Minh

Trang 17

lời vua Lê Thái Tổ- Lê Lợi viết Bình Ngô đại

cáo tuyên bố nước Đại Việt bước vào kỷ nguyên

mới, kỷ nguyên phục hưng dân tộc

GV? : Trình bày hiểu biết của em về thể Cáo?

Và so với thể Chiếu, Hịch mà các em đã học,

Cáo có gì giống và khác?

- HS trả lời/bổ sung/GV chốt kiến thức

GV? Bố cục của bài Cáo thường gồm mấy

phần?

HS trình bày/ GV chuẩn kiến thức trên máy

chiếu: Bố cục 4 phần của bài Cáo(HS quan sát)

GV chuyển ý hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục của

bài “Bình Ngô đại cáo” và giới thiệu toàn văn

bài Cáo bằng chữ Hán

GV?: Em hiểu gì về nhan đề tác phẩm BNĐC?

( Hãy vận dụng kiến thức đã học về từ Hán

Việt giải thích các yếu tố đó?)

HS giải thích/ GV khái quát: Bài Cáo quan

trọng công bố việc đánh dẹp giặc Ngô, đất nước

đã thái bình

GV: Tích hợp liên môn Lịch Sử để HS tìm vì

sao giặc Minh mà lại gọi giặc Ngô: (Sử dụng

kĩ thuật dạy hỏi hỏi chuyên gia?)

HS hỏi nhóm chuyên gia: Vì sao giặc Minh

mà tác giả gọi là giặc Ngô không?

HS Chuyên gia trả lời

GV: Vận dụng kiến thức liên môn Lịch Sử giải

thích thêm Vì sao giặc Minh lại gọi là giặc Ngô

nhằm giáo dục HS tình cảm yêu ghét rõ ràng:

Từ Ngô có xuất phát từ Lịch Sử; Ngô: Tên nước

Đông Ngô thời Tam Quốc, cũng là quê hương

của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương lúc đầu

tự xưng là Ngô Vương vì từng khởi nghiệp ở đất

Ngô Dùng từ “Ngô” để chỉ giặc Minh cách

dùng từ như vậy gợi sự khinh bỉ và lòng căm thù

của nhân dân ta đối với bọn giặc phương Bắc đã

có từ xưa mà nay dồn lên đầu kẻ thù trước mắt

là giặc Minh xâm lược

GV? : Văn bản NĐVT nằm ở phần nào của tp?

HS: trả lời/GV ghi bảng

GV hướng dẫn đọc: Văn bản có ý nghĩa như

* Thể loại: Thể Cáo.

- Thể văn nghị luận cổ có tínhchất hùng biện, lời lẽ đanh thép,

lí luận sắc bén, có kết cấu chặtchẽ, mạch lạc

- Vua chúa hay thủ lĩnh dùng đểtrình bày một chủ trương haycông bố kết quả một sự nghiệp

* Vị trí đoạn trích: phần đầu bài

cáo

Trang 18

một tuyên ngôn độc lập nên cần đọc với giọng

điệu trang trọng, hùng hồn, tự hào

GV đọc mẫu/ gọi 2 HS đọc tiếp đến hết

GV? : Qua nghe bạn đọc em có nhận xét gì?

GV? : Theo em đoạn trích này có thể chia làm

mấy phần? Nêu rõ ND của từng phần?

- HS: bố cục 3 phần

+ 2 câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa

+ 8 câu tiếp: Chân lí về sự tồn tại có độc lập chủ

quyền của dân tộc Đại Việt

+ 6 câu còn lại: Sức mạnh của nguyên lí nhân

nghĩa, của chân lí độc lập dân tộc

Phần tìm hiểu chi tiết cũng theo bố cục này, các

em đánh dấu các phần trong sgk cho cô

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản

- HS đ ọc 2 câu đ ầu

- GV chiếu hai câu đầu( gạch chân 2 chữ nhân

nghĩa) và giải thích khái niệm nhân nghĩa

Vận dụng kiến thức liên môn Lịch Sử về Nho

Giáo của Khổng Tử, Mạnh Tửu - Trung Quốc

để giúp HS thấy được quan niệm nhân nghĩa

của Nguyễn Trãi.

GV?: Bằng hiểu biết của em về Nho Giáo của

Khổng Tử, Mạnh Tử - TQ, em hãy cho biết,

nhân nghĩa trong Nho Giáo được hiểu thế

nào?

- HS trả lời/HS khác bổ sung

GV nhấn mạnh: -Nhân nghĩa: khái niệm của đạo

Nho Trung Quốc, chỉ mối quan hệ tốt đẹp giữa

con người với con người trên cơ sở tình thương

và đạo lí

GV?: Còn theo quan niệm của NT, nhân

nghĩa là gì?

HS- yên dân, phải lo trừ bạo cho dân

GV?: Em hiểu ntn là yên dân? Ntn là trừ bạo?

Hành động điếu phạt có liên quan gì đến hành

động yên dân?

- HS: trả lời

GV? : Đặt trong hoàn cảnh lúc bấy giờ, người

dân mà tác giả nói tới là ai, kẻ bạo ngược mà

tác giả nói tới là kẻ nào?

- Bố cục đoạn trích: 3 phần

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nguyên lí nhân nghĩa.

Trang 19

- HS:trình bày ý hiểu

GV: Như thế hành động yên dân và điếu phạt

đều liên quan đến dân

GV?: Qua đó em hiểu cốt lõi tư tưởng nhân

nghĩa mà NT nêu trong bài Cáo là gì?

- HS trả lời/ GV chốt: Nhân nghĩa là lo cho dân,

thương dân phạt kẻ có tội, kẻ bạo ngược với

dân, đem lại cuộc sống bình yên cho dân

GV: Là một nhà Nho, NT đã tiếp thu tư tưởng

nhân nghĩa của Nho giáo nhưng cũng đã sáng

tạo và phát triển tư tưởng này

GV?: Vậy điểm mới mẻ trong quan niệm về

nhân nghĩa của NT so với Nho giáo là gì?

- HS: trao đổi cặp rồi trả lời: không chỉ trong

quan hệ giữa người với người, nhân nghĩa còn

gắn liền với tinh thần yêu nước chống xâm lược

GV giảng: Quả thật đó là một tư tưởng đúng

đắn, tiến bộ, đi trước thời đại Tư tưởng nhân

nghĩa ấy đã trở thành sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch

sử Việt Nam, đến nay tư tưởng của NT vẫn còn

nguyên giá trị, hiện nay được Đảng ta vận dụng

với phương châm “ lấy dân làm gốc”

GV bình chốt: Như vậy, có thể thấy cái nhân cái

nghĩa cao cả nhất của NT cuối cùng chính là

lòng yêu nước thương dân

Nhân nghĩa- yên dân- trừ bạo- yêu nước chống

xâm lược- bảo vệ đất nước- bảo vệ nhân dân

Mối quan hệ khăng khít ấy là một nguyên lí,

nguyên lí đúng với mọi thời đại Đây chính là

luận điểm cơ bản là linh hồn của bài Cáo

GV dùng kiến thức Lịch Sử nhấn mạnh nâng

cao nhằm giáo dục thái độ trân trọng tôn vinh

các vị anh hùng dân tộc: Quả thật, với NT đó

không phải là khẩu khí suông mà cuộc đời ông

là một minh chứng hùng hồn, chính ông cùng

với Lê Lợi 10 năm nếm mật nằm gai đã làm nên

chiến thắng chống quân Minh xâm lược đem lại

độc lập cho dân cho nước, nhờ đó chúng ta có

được cuộc sống hoà bình tốt đẹp như ngày hôm

nay Cảm ơn Nguyễn Trãi! Cảm ơn Vị Anh

Trang 20

GV chuyển ý: hướng dẫn HS tìm hiểu phân 2

- HS đ ọc đ oạn 2

GV chiếu 8 câu tiếp

GV?: Để khẳng định chủ quyền độc lập dân

tộc, tg dựa vào những yếu tố nào?

- HS trả lời/ Bổ sung/ GV chốt ghi bảng

GV: Trước Nguyễn Trãi, đã có người nói tới

quan niệm về quốc gia, dân tộc Đó là Lí

Thường Kiệt trong bài SNNN mà các em đã học

ở lớp 7

GV?: Các em nhớ lại và đọc giúp cô bài thơ

đó? - HS đọc

GV Tích hợp kiến thức nội môn giúp HS nhớ

lại những đơn vị KT đã học ở bài Nam quốc

sơn hà để tìm hiểu quan niệm về ý thức dân

tộc.

HS thảo luận 2 phút câu hỏi: So với quan niệm

về ý thức dân tộc ở bài SNNN của LTK trong

đoạn trích NĐVT của NT đã tiếp nối và phát

triển những yếu tố nào? Từ đó em có nhận xét

gì về quan niệm của NT?

HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời

GV: Lắng nghe/ Khích lệ HS và bổ sung thêm:

So với SNNN thì trong NĐVT đã có một bước

tiến vượt bậc, bên cạnh vua vẫn được tôn vinh

như người đại diện cho một nước, thì yếu tố dân

đã xuất hiện, rõ ràng tổ quốc, giang sơn không

bó hẹp trong khái niệm một ông vua, một ông

trời mà còn bao hàm một nội dung lớn hơn: Tổ

quốc và nhân dân, có sự gắn bó giữa nước và

dân

GV tích hợp nội môn để giáo dục lòng tự hào

tự tôn dân tộc: Cũng là thể hiện ý thức dân tộc,

niềm tự hào dân tộc nhưng so với LTK ở thế kỉ

XI, quan niệm của NT toàn diện hơn, sâu sắc

hơn Chính vì thế người đời sau vẫn xem quan

niệm của NT là kết tinh về học thuyết của dân

tộc Đó cũng chính là bước tiến quan trọng trong

tư tưởng thời đại, đồng thời cũng là tầm cao tư

tưởng Ức Trai- một con người có tấm lòng sáng

tựa Sao Khuê

Trang 21

GV Tích hợp Lịch Sử, Mĩ Thuật bằng cách:

cho HS xem một vài hình ảnh hoặc đoạn phim

về Văn Miếu - Quốc Tử Giám, chế độ khoa cử

để HS hiểu về lịch sử, văn hiến lâu đời, chế độ

khoa cử.

GV?: Trong những yếu tố căn bản để xác định

độc lập chủ quyền của dân tộc, theo em NT ý

thức yếu tố nào là quan trọng nhất?( Gợi ý:

Yếu tố nào được tg đưa lên vị trí hàng đầu so

với các yếu tố khác?)

HS: quan sát, kết hợp kiến thức lịch sử để trả

lời:

GV?: Em hiểu văn hiến là gì?

- HS trả lời- chú thích 4 sgk :Văn hiến là truyền

thống lâu đời tốt đẹp

GV?: Em hãy kể một vài truyền thống hay nét

văn hoá lâu đời tốt đẹp của dân tộc ta?

HS: kể một vài nét văn hoá

GV: Đó là những nét văn hoá truyền thống riêng

của người Việt, vô cùng quan trọng trong mọi

thời đại

GV? : Qua đây, em có thể lí giải vì sao tg lại

khẳng định văn hiến là yếu tố quan trọng nhất?

Đồng thời, việc tg sử dụng các từ ngữ: từ trước,

đã lâu, vốn xưng góp phần khẳng định điều gì?

-HS suy nghĩ trả lời/bổ sung

GV giảng: Đặt trong bất cứ hoàn cảnh lịch sử

nào thì yếu tố văn hiến cũng là yếu tố căn bản

nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc

Kể cả trong thời đại ngày nay, hội nhập là xu thế

phát triển chung nhưng chúng ta vẫn phải giữ

gìn bản sắc văn hoá của dân tộc

GV Từ việc tích hợp cho xem hình ảnh trên

GV bình chốt nhằm giáo dục ý thức phát huy

di sản văn hóa đất nước: Văn hiến đó là những

gì tinh tuý nhất của dân tộc, là hồn cốt của một

dân tộc, tạo nên sức mạnh dân tộc.Trong suốt

chiều dài lịch sử nước ta luôn bị kẻ thù xâm lược

đô hộ; ngay cả trong thời kì 1000 năm Bắc

thuộc, phong kiến phương Bắc luôn tìm cách

đồng hoá, xoá bỏ nền văn hiến nước Nam ta

Văn miếu Quốc Tử Giám

Chế độ khoa cử

Trang 22

nhưng chúng đã thất bại Chúng ta vẫn giữ được

nền văn hoá riêng, tiếng nói riêng đậm đà bản

sắc dân tộc, vẫn giữ được phong tục riêng của

người Việt Thế hệ chúng ta hôm nay và mai sau

hãy tiếp tục giữ gìn và phát huy truyền thống tốt

đẹp này!

GV chiếu hai câu văn “ Từ Triệu .một

phương”

GV?:Để nhấn mạnh yếu tố lịch sử của Đại

Việt tg sử dụng biện pháp NT nào trong câu

văn này? Các bp NT ấy góp phần biểu đạt điều

GV bình chốt: NT đã đánh thẳng vào tim đen,

đánh thẳng vào luận điệu coi thường các nước

xung quanh chỉ là man ri, mọi rợ của PK

phương Bắc, phủ nhận hoàn toàn tham vọng

nước lớn thôn tính nước bé, phủ nhận tư tưởng

“trời không có hai mặt trời, đất không có hai

hoàng đế” của PKTQ, với niềm tự hào tự tôn

GV chuyển ý: Khi một dân tộc tồn tại độc lập,có

chủ quyền,một dân tộc biết lấy nhân nghĩa làm

gốc, điều ấy sẽ tạo nên sức mạnh ntn chúng ta

GV?: Em biết gì về Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa

Đô, Ô Mã? Trong các cuộc chiến phi nghĩa ấy

Thể hiện lòng tự hào, tự tôn dântộc

3 Sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí độc lập dân tộc.

Trang 23

HS dựa vào chú thích và kiến thức lịch sử trả

lời/GV chốt ghi

GV tích hợp liên môn Lịch Sử bổ sung : Những

viên tướng, những ông vua của các triều đại lớn

Trung Quốc Vì tham công danh, thích thể hiện

bản tính ngông cuồng mà làm điều phi nghĩa,

trái với đạo lí nhân nghĩa của ta nhằm giáo dục

tình cảm yêu ghét rõ ràng: Căm thù quân xâm

lược, tự hào về truyền thồng lịch sử hào hùng

của dân tộc

GV?: Ở đây tg nêu những kẻ hành động trái

nhân nghĩa chúng sẽ chịu hậu quả ntn?

- HS trả lời: SGK

GV? : Em có nhận xét về cách trình bày dẫn

chứng và cách dùng từ ngữ của tác giả trong

đoạn văn này? Dụng ý của tác giả nhằm khẳng

định điều gì?

- HS: suy nghĩ trả lời/

- GV: TG đưa ra nhiều d/c cụ thể sinh động,

những chứng cứ hùng hồn có thật trong lịch sử,

giờ đây không còn là lời cảnh báo chung chung

“ thủ bại hư” nữa mà là lời khẳng định đanh thép

với những “chứng cứ còn ghi”

GV?: Từ “vậy nên” cho thấy phần trên và

phần này có mối quan hệ ntn về ý nghĩa?

- HS: Quan hệ nhân quả

GV: Đó là lời cảnh báo: Những kẻ hành động

trái nhân nghĩa sẽ chuốc lấy thất bại-> sự liên

kết ý khéo léo của tg

GV bình chốt: Một dân tộc đất không rộng

người không đông, nhưng với sức mạnh nhân

nghĩa mà ta đã chiến thắng kẻ thù Cuộc kháng

chiến chống quân Minh được đặt trên cơ sở nhân

nghĩa để trừ bạo đồng thời cũng dựa trên cơ sở

nhân nghĩa để kết thúc chiến tranh đạt mục đích

hoà bình, đúng như NT khẳng định:

Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo

GV lồng ghép tích hợp tư tưởng đạo đức Hồ

Chí Minh: Và sau này, Đảng ta và Chủ tịch Hồ

Chí Minh, cũng đã kế thừa và phát huy tư tưởng

- Lưu Cung: thất bại

- Triệu Tiết: tiêu vong

- Toa Đô: bị bắt sống

- Ô Mã: bị giết tươi

=> Sự thất bại của giặc

- Dẫn chứng cụ thể, xác thực=>Khẳng định sức mạnh dân tộc:đập tan ách thống trị và âm mưuthâm độc của kẻ thù đem lại nềnthái bình vững chắc

Trang 24

nhân nghĩa ấy lãnh đạo nhân dân ta đi từ thắng

lợi này đến thắng lợi khác Sau khi Cách mạng

tháng tám thành công, Bác Hồ cũng đã đọc bản

tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam

dân chủ công hòa, trên cơ sở nền tảng nhân

nghĩa nhân dân ấy Từ lòng cảm phục các vị anh

hùng dân tộc, ta lại càng cảm phục và kính yêu

Bác hơn, bởi nhờ có sự kế thừa phát huy ấy của

Người mà chúng ta có được cuộc sống tự do hòa

bình như ngày hôm nay

HĐ3: HD Tổng kết

GV? Đây là một đoạn văn chính luận Em có

nhận xét gì về cách lập luận của tg?

- HS: đưa ra nhận xét của bản thân

- GV định hướng: Đoạn văn có lí lẽ sắc sảo, dẫn

chứng tiêu biểu, xác thực, dùng từ ngữ chuyển

đoạn hợp lí, khéo léo-> lập luận chặt chẽ Đó là

những yếu tố rất quan trọng khi viết văn nghị

luận, các em cố gắng học tập cách viết này để

làm tốt phần văn nghị luận

GV? : Em hãy khái quát lại ND của văn bản?

HS khái quát nội dung bài học(Trình bày 1 phút)

GV tích hợp liên môn Giáo Dục Công Dân

nhằm giáo dục kĩ năng sống, lòng tự hào tự

tôn dân tộc qua câu hỏi:

GV? Dù không được sống ở thế kỉ XV, không

được chứng kiến trực tiếp chiến thắng hào

hùng của dân tộc ta, nhưng hôm nay cô trò

chúng ta đang sống lại không khí hào hùng đó

qua văn bản NĐVT của NT Em có suy nghĩ gì

khi được sống lại những trang sử đó?

- HS tự bộc lộ.(yêu mến, tự hào )

- GV giáo dục KNS: Đó chính là những tình

cảm cao đẹp mà văn chương mang lại cho mỗi

chúng ta

GV? : Sau khi học xong văn bản này em hiểu

thêm gì về Nguyễn Trãi? Em có tình cảm thái

độ nào với ông?

HS vận dụng kiến thức môn DGCD trả lời

GV chốt bài kết hợp giáo dục thái độ kính yêu

lãnh tụ, các vị anh hùng dân tộc có công với

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

Lời lẽ giọng điệu, cách lậpluận giống như một bản tuyênngôn độc lập

2 Nội dung:

Đoạn trích “Nước Đại Việt ta

có ý nghĩa khẳng định: Nước ta lànước có văn hiến lâu đời, có lãnhthổ riếng, phong tục riêng, có chủquyền, có truyền thống lịch sử; kẻxâm lược là phản nhân nghĩa,nhất định thất bại

Trang 25

nước với dân: BNĐC- áng thiên cổ hùng văn

thực sự là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc

Đại Việt Học BNĐC ta nhớ NT- một con người

chân đạp đất VN, đầu đội trời VN, tâm hồn lộng

gió thời đại, hết lòng vì nước, vì dân, suốt đời

tận tụy cho một lí tưởng cao quý Ông chính là

khí phách, là tinh hoa dân tộc Cuộc đời ông là

cả bài ca về lòng yêu nước và niềm tự hào dân

tộc sâu sắc

HĐ 4: HD luyện tập

GV chiếu bài tập: Điền vào sơ đồ trình tự lập

luận của đoạn trích “Nước Đại Việt ta”

- HS điền/ nhận xét bổ sung

GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ: chia lớp

làm hai đội

HS làm bài dưới hình thức trò chơi

GV chiếu đáp án đối chiếu (GV chiếu sơ đồ)

IV Luyện tập

HS nắm trình tự lập luận củađoạn trích và điền vào sơ đồ

4 Củng cố: GV hệ thống hóa nội dung bài học và củng cố bằng phần luyện tập

5 Dặn dò: HS học bài, Làm bài tập vở BTNV; chuẩn bị tiết: Hành động nói

GV tung ra một số bài tập, và định hướng hành động cho HS như sau:

Câu 1 Vận dụng kiến thức liên môn đã học viết bài văn nghị luận để chứng minh ý

kiến: “ Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi ra đời phản ánh nguyên lí nhân nghĩa,

chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

Câu 2 Dựa vào văn bản “Nước Đại Việt ta” – trích Bình Ngô đại cáo, hãy nêu suy

nghĩ của em về vai trò của những người lãnh đạo anh minh, những vị tướng tài như

Lê Lợi, Nguyễn Trãi?

Câu 3 Sưu tÇm, vẽ tranh ¶nh vÒ đền thờ vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) hoặc đền

thờ danh nhân Nguyễn Trãi tại Côn Sơn Kiếp Bạc - Hải Dương

Câu 4 Giới thiệu về di tích lịch sử Côn Sơn Kiếp Bạc – Nơi vị danh nhân Nguyễn

Trãi lui về ở ẩn sau khi giúp vua Lê hoàn thành đại nghiệp

Câu 5 Nội dung yêu nước qua ba văn bản: Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn, Nước

Đại Việt ta - Nguyễn Trãi, Nam Quốc Sơn Hà – Lí Thường Kiệt

Câu 6 Vẽ so đồ tư duy khái quát trình tự lập luận của đoạn trích “ Nước Đại Việt

ta”

Câu 7 Chăm sóc, giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, di sản văn hoá ở địa phương

D/ Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

Trang 26

2.6 Ưu điểm và ý nghĩa của giải pháp mới

- Việc triển khai vận dụng dự án dạy học theo hướng tích hợp liên môn và gắn

với thực tiễn có vai trò, ý nghĩa rất lớn, vừa thể hiện tính kế thừa, vừa đổi mớiphương pháp nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục toàn diện cho họcsinh

- Quá trình dạy học theo hướng tích hợp vai trò chủ đạo của giáo viên, vai tròchủ động của học sinh được xác định rõ hơn Biến quá trình dạy học trong nhà trường

từ hoạt động truyền thụ kiến thức một chiều của giáo viên sang hoạt động chủ đạohướng dẫn HS tích cực chủ động tiếp thu kiến thức, biến quá trình tiếp thu kiến thứcthụ động của học sinh thành quá trình tự nhận thức đánh giá, biết phân tích đúng sai,biết cảm nhận cái hay cái đẹp của văn chương

- Khi dạy học theo chủ đề, chủ điểm tích hợp liên môn, gắn liền với thực tiễnkhông chỉ có ý nghĩa quan trọng, cần thiết trong dạy - học trong nhà trường mà còn có ýnghĩa lớn trong thực tiễn đời sống xã hội bởi sẽ làm cho nhà trường gắn liền với thựctiễn cuộc sống, với sự phát triển của cộng đồng, giáo dục các em ý thức bảo tồn và pháthuy những di sản văn hóa di tích lịch sử danh lam thắng cảnh của đất nước

- Học sinh học theo hướng tích hợp sẽ biết vận dụng kiến thức lí thuyết vàothực tiễn theo phương châm “học đi đôi với hành”, giúp cho các em hình thành và pháttriển năng lực, kỹ năng tích hợp, biết vận dụng kiến thức kỹ năng tổng hợp liên môn đểgiải quyết các vấn đề, tình huống trong cuộc sống, gia đình, xã hội Bởi cuộc sống vốn

là sự tích hợp muôn màu Kích thích sự tìm tòi sáng tạo của học sinh trong việc sưutầm, phát hiện những vấn đề trong cuộc sống Cũng vì vậy mà các em sẽ chủ độngđược trong cuộc sống, trong học tập và rèn luyện Các em biết quan tâm hơn đến conngười và xã hội xung quanh

- Khơi dậy được ở các em tính tò mò, thích khám phá, nhìn thế giới bên ngoàiphong phú và đa dạng hơn Giúp các em có được tình yêu với những cảnh vật bìnhthường như: dòng sông, cánh đồng, mái trường… rộng hơn là tình yêu quê hương đấtnước trong tâm hồn các em

3 Kết quả áp dụng:

Khi áp dụng giải pháp mới, tôi đã thu được những kết quả khá phấn khởi.

- Các em đều nắm được yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, của bài học Đặc biệt các

em có được những kiến thức gắn với thực tiễn để giải quyết các tình huống trongcuộc sống

- Các em đã biết vận dụng kiến thức liên môn cùng hiểu biết thực tiễn để làm bàitập, bài viết đạt kết quả khá cao Đồng thời xây dựng được những thái độ cần có vàđịnh hướng thái độ, hành động đúng cho bản thân

- Các bài vẽ bản đồ tư duy, vẽ tranh ảnh, sưu tầm tranh ảnh mang tính sáng tạo,thể hiện được nội dung bài học, mang nhiều ý nghĩa trong việc giữ gìn, bảo vệ, chămsóc di tích lịch sử, di sản văn hóa đất nước, di sản văn hoá ở địa phương Các em đều

tỏ lòng biết ơn, khâm phục, tự hào về đất nước, về các trang anh hùng hào kiệt của

Trang 27

đất nước qua các thời kì; Biết hướng hướng tới những giá trị tốt đẹp đích thực củacuộc sống Dưới đây là một vài hình ảnh ghi lại kết quả sau khi dạy xong văn bản:

Cô và trò trường THCS Đồng Giao thành kính tưởng nhớ Vua Quang Trung

tại đền Quang Trung – Tam Điệp – Ninh Bình

Trang 28

Giữ gìn, chăm sóc di tích lịch sử địa phương

Giữ gìn, chăm sóc Bảo tàng lịch sử - Thị xã Tam Điệp

Trang 29

Sơ đồ tư duy về nguyên lí nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

trong văn bản Nước Đại Việt ta

Trang 31

Tranh vẽ của học sinh về đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn - Kiếp Bạc

Trang 34

- Kết quả các bài kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, qua bài vẽ, sưu tầm, bài viết, bàiluận, bài tập về nhà đều đạt tương đối cao Cụ thể như sau:

Về công tác bồi dưỡng HS giỏi, ttôi đã và đang áp dụng hướng dạy học tích hợpnày và thu được kết quả rất đáng mừng Mặc dù năm học 2014- 2015 tôi không dạyđội tuyển HSG lớp 8 nhưng tôi đã áp dụng cách dạy học tích hợp này vào dạy độituyển HSG tỉnh khối lớp 9, và kết quả là đội tuyển của chúng tôi được xếp thư nhấttỉnh, và có HS đạt giải nhất với số điểm khá cao

4 Bài học kinh nghiệm

Qua quá trình thực hiện đề tài tôi đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm khidạy văn bản ”Nước Đại Việt ta” nói riêng và các văn bản khác nói chung trongchương trình Ngữ Văn THCS như sau:

* Về phía Giáo viên:

- Phải nắm vững nội dung phương pháp dạy từng thể loại, dạng bài Nghiên cứusoạn bài cụ thể, chi tiết; không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;nhiệt tình trong giảng dạy, quan tâm đến chất lượng của từng HS

- Hướng dẫn HS phương pháp học tập bộ môn, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí thuyếtvới thực hành, tăng cường thực hành

- Nắm vững đối tượng HS, phải hiểu được khả năng tiếp thu của mỗi em Tổchức các hình thức dạy - học phong phú theo sát từng đối tượng HS Tăng cườnghình thức thảo luận theo nhóm nhưng phải phù hợp với bài và đạt hiệu quả cao, tránhhoạt động hình thức mới phát huy tính tích cực chủ động, các năng lực vốn có và tưduy sáng tạo của các em

Trang 35

- Chú trọng đổi mới kiểm tra đánh giá, nhất là việc ra đề văn theo hướng mở.Khích lệ động viên các em sáng tạo Khen thưởng kịp thời những bài làm hay, cho cảlớp học tập Chữa những bài làm yếu, đưa ra hướng khắc phục để các em làm bài tiếptheo được tốt hơn Mặt khác GV cũng phải kiên trì sưu tầm, chọn lọc tư liệu giá trị đểcung cấp cho HS đồng thời hướng dẫn các em cách vận dụng sáng tạo những tư liệu đểbiến thành cách diễn đạt riêng của bản thân mình.

- GV cần thường xuyên trao đổi, dự giờ thăm lớp, học hỏi đồng nghiệp để rútkinh nghiệm cho bản thân nhằm nâng cao tay nghề

- Phải thực sự tâm huyết với môn mình dạy, với công việc mình làm Phải cóđức tính kiên trì, nhẫn nại, cần cù, chịu khó rèn HS lmột cách tỉ mỉ, chăm chút.Không quản khó khăn, vất vả dành nhiều thời gian vừa dạy vừa động viên khích lệ

HS thì sẽ làm nên thành công trong quá trình giảng dạy

* Về phía HS:

- Nắm vững kiến thức bài học từ đó cần tìm tòi, khám phá, suy ngẫm, vận dụngđược các kiến thức liên môn vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn, kết hợp học

đi đôi với hành

- Tích cực rèn luyện các kĩ năng sống cần có đã được thầy cô giáo dục qua cáctiết học văn bản Đồng thời mạnh dạn thể hiện các năng lực tiềm ẩn vốn có của bảnthân

- Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khoá, hoạt động nhóm, tương tác traođổi tích cực, tiếp cận tri thức; gắn lí thuyết với thực tiễn

5 Hiệu quả kinh tế

Áp dụng phương pháp dạy học tích hợp mới đem lại những hiệu quả nhất định

cụ thể như sau:

5.1 Hiệu quả kinh tế:

Sau khi áp dụng sáng kiến tôi nhận thấy đây là một giải pháp có khả năng tiếtkiệm cao về kinh tế, không đòi hỏi nhiều về phương tiện thiết bị dạy học hiện đại đắttiền

5.2 Hiệu quả xã hội:

Với phương pháp này chúng ta có thể giáo dục kĩ năng sống cho các em, bồi đắptình yêu văn chương, giáo dục tình cảm cao đẹp, nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ của các

em, giúp các em vươn tới những giá trị đích thực của cuộc sống Bên cạnh đó, chấtlượng môn Ngữ văn được nâng lên rõ rệt, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục củatoàn ngành.ơ

6 Điều kiện và khả năng áp dụng

6.1 Điều kiện cơ sở vật chất:

Trang 36

Với điều kiện cơ sở vật chất của các trường như hiện nay đều áp dụng được đềtài này bởi nó không đòi hỏi về phương tiện kĩ thuật hiện đại, không yêu cầu quá cao

về trang thiết bị máy móc mà chủ yếu phụ thuộc khả năng sư phạm của người thầy

6.2 Về trình độ giáo viên:

Hiện nay hầu hết các trường đều có đội ngũ GV đạt trình độ chuẩn và trênchuẩn, nhiều GV có kinh nghiệm, năng động nhiệt tình, yêu nghề nên đây cũng làđiều kiện lí tưởng để chúng ta áp dụng đề tài này

II ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ:

1 Đối với cấp trên

- Cần qua tâm từ khâu đào tạo đội ngũ, biên soạn chương trình, nội dung kiếnthức phù hợp với thời lượng, với việc đổi mới phương pháp dạy học đến tổ chức dạyhọc trong nhà trường và nội dung nghiên cứu về khoa học sư phạm ứng dụng cần đổimới đồng bộ theo cái trục dạy học tích hợp đặt ra

- Cần tăng cường hội thảo, dạy chuyên đề, dạy thể nghiệm để thống nhất phươngpháp dạy tích hợp liên môn một cáhc hiệu quả

- Những sáng kiến kinh nghiệm có chất lượng cao nên phổ biến rộng rãi cho GVhọc tập

2 Đối với nhà trường:

- Đối với nội dung cách thức sinh hoạt chuyên môn ở trong nhà trường cần phảităng cường được trao đổi, thảo luận, vận dụng cách dạy học tích hợp ở tất cả các mônhọc theo những cấp độ, phạm vi khác nhau Có nhận xét đánh giá nhân rộng điểnhình

Trang 37

- Tổ chức các buổi ngoại khoá để nâng cao năng lực cảm thụ thơ văn cho HS,đồng thời giúp các em mở rộng vốn kiến thức, vốn sống, gắn lí thuyết với thực hành.

- Đối với giáo viên, là những người trực tiếp thực hiện dạy học theo quan điểmtích hợp từ khâu nghiên cứu tài liệu ở sách giáo khoa, các nguồn học liệu khác đếnxây dựng kế hoạch, bài soạn và tổ chức dạy học trên lớp phải tích cực đầu tư vậndụng sáng tạo trong dạy và học theo quan điểm tích hợp Có như vậy việc tích hợpkiến thức liên môn vào việc dạy học theo chủ đề tích hợp mới đạt hiệu quả cao đồngthời góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong thời đại mới

Trên đây chỉ là một kinh nghiệm nhỏ, tôi đưa ra để bạn bè đồng nghiệp cùng thamkhảo Rất mong nhận được sự đóng góp bổ sung của lãnh đạo chuyên môn, các thầy cô

và bạn bè đồng nghiệp, để đề tài sáng kiến của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Tam Điệp ngày 05 tháng 04 năm 2015

Tác giả

Phạm Thị Huyền

Trang 38

*XÉT DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT SKKN

TRƯỜNG THCS ĐỒNG GIAO

Nhất trí xếp loại:

Đồng Giao , ngày tháng năm 2015

Hiệu trưởng - Chủ tịch hội đồng

*THẨM ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT SKKN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ TAM ĐIỆP

Nhất trí xếp loại :

Tam Điệp, ngày tháng năm 2015

Trưởng phòng - Chủ tịch hội đồng

Ngày đăng: 08/11/2022, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tư duy về nguyên lí nhân nghĩa của Nguyễn Trãi                    trong văn bản Nước Đại Việt ta - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Dạy học tích hợp liên theo hướng phát triển năng lực và rèn kĩ năng sống cho học sinh qua văn bản “Nước Đại Việt ta”
Sơ đồ t ư duy về nguyên lí nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong văn bản Nước Đại Việt ta (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w