Công ti là hệ quả tất yếu của các hoạt động trong đời sống con người. Trên thế giới cũng như Việt Nam, khi công ti và pháp luật về công ti ra đời cũng là lúc xuất hiện hợp đồng thành lập công ti. Hợp đồng thành lập công ti có nhiều đặc điểm khác biệt với các loại hợp đồng thông thường là tạo ra một pháp nhân và tạo ra hình thức công ti có khả năng gây ảnh hưởng lớn đến xã hội. để bảo vệ trật tự công cộng, đạo đức xã hội và bên thứ ba, đồng thời bảo vệ quan hệ hợp đồng, nhất là quyền lợi của các bên, và dẫn dắt công ti do hợp đồng tạo ra đi theo một định hướng nhất định phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế, xã hội, do đó pháp luật thường đòi hỏi thể loại hợp đồng này phải thể hiệu nhiều điều kiện bắt buộc.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I Những vấn đề chung về hợp đồng thành lập công ti 1
1 Khái niệm hợp đồng thành lập công ti 1
2 Đặc điểm của hợp đồng thành lập công ti 2
II Nội dung các điều khoản quan trọng trong hợp đồng thành lập công ti.4 1 Điều khoản lựa chọn loại hình và tên gọi của công ti 4
2 Thoả thuận về ngành nghề đăng kí kinh doanh 6
3 Thoả thuận về góp vốn 6
4 Thoả thuận về người đại diện theo pháp luật và bộ máy quản lí của công ti 9
5 Thoả thuận về quyền và nghĩa vụ cơ bản của người góp vốn thành lập công ti 10
KẾT LUẬN 10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 2MỞ ĐẦU
Công ti là hệ quả tất yếu của các hoạt động trong đời sống con người Trên thế giới cũng như Việt Nam, khi công ti và pháp luật về công ti ra đời cũng là lúc xuất hiện hợp đồng thành lập công ti Hợp đồng thành lập công ti
có nhiều đặc điểm khác biệt với các loại hợp đồng thông thường là tạo ra một pháp nhân và tạo ra hình thức công ti có khả năng gây ảnh hưởng lớn đến xã hội để bảo vệ trật tự công cộng, đạo đức xã hội và bên thứ ba, đồng thời bảo
vệ quan hệ hợp đồng, nhất là quyền lợi của các bên, và dẫn dắt công ti do hợp đồng tạo ra đi theo một định hướng nhất định phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế, xã hội, do đó pháp luật thường đòi hỏi thể loại hợp đồng này phải thể hiệu nhiều điều kiện bắt buộc Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng thành lập công ti sẽ được phân tích cụ thể qua phần trình bày bài tập học kỳ
của em về đề 11 “Phân tích nội dung các điều khoản quan trọng trong hợp
đồng thành lập công ti”.
NỘI DUNG
TI.
1 Khái niệm hợp đồng thành lập công ti.
Ở Việt Nam, thuật ngữ “hợp đồng thành lập công ti” chưa được ghi nhận
trong pháp luật hiện hành, xuất phát từ quan niệm cho rằng:
- Nhà nước chỉ quản lí hoạt động của công ti từ khi công ti có đăng kí kinh doanh và dựa trên điều lệ của công ti Nội dụng thoả thuận thành lập công
ti của các bên sẽ được ghi nhận chính thức trong điều lệ công ti và nhà nước sẽ kiểm soát tính hợp pháp của thoả thuận thành lập công ti thông qua văn bản này;
- Pháp luật hiện hành coi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế là hình thức đầu tư
và không coi hợp đồng thành lập công ti là hình thức đầu tư độc lập, do
Trang 3vậy mới chỉ điều chỉnh việc ra đời và hoạt động của tổ chức kinh tế (công ti)
Vì lí do này, khái niệm “hợp đồng thành lập công ti” chưa hiện diện trong pháp luật Việt Nam Trong khoa học pháp lí, “hợp đồng” là sự thoả thuận,
thống nhất ý chí nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa
vụ pháp lí Dựa theo nội dung thoả thuận đó là gì, mà hợp đồng được đặt một
tên riêng để dễ dàng nhận diện hợp đồng thông qua tên gọi đó Ví dụ: “hợp đồng dân sự” là sự thoả thuận, thống nhất ý chí nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự; “hợp đồng lao động” là sự thoả
thuận, thống nhất ý chí về việc làm có trả công, về điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao
động…Theo cách hiểu này, hợp đồng thành lập công ti là hình thức pháp lí
ghi nhận nội dung thoả thuận của các nhà đầu tư về những nội dung liên quan đến việc thành lập và vận hành một công ti mới do họ đầu tư góp vốn
Như vậy, ở mức độ khái quát, có thể hiểu, hợp đồng thành lập công ty là
sự thoả thuận và thống nhất ý chí nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lí liên quan đến quá trình đầu tư góp vốn thành lập một tổ chức kinh tế mới giữa các nhà đầu tư 1
2 Đặc điểm của hợp đồng thành lập công ti.
Hợp đồng thành lập công ti là một loại hợp đồng mang nhiều đặc thù, bởi
nó không chỉ đơn thuần xác lập và giới hạn quyền lợi của các bên giao kết như ở các loại hợp đồng thông thường, mà còn tạo ra một thực thể trở thành chủ thể của pháp luật Chính việc tạo ra một thực thể kinh doanh từ hợp đồng thành lập công ti đã dẫn đến nhiều hệ quả quan trọng làm nên sự khác biệt giữa hợp đồng này và các loại hợp đồng khác:
Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2012.
Trang 4Thứ nhất, về tính chất của hợp đồng: Hợp đồng thành lập công ti là loại
hợp đồng thương mại mang tính tổ chức Biều hiện của đặc điểm này là:
- Tính chất “thương mại” thể hiện ở hành vi góp vốn đầu tư, nhằm thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh kiếm lời
- Tính chất “tổ chức” thể hiện ở nội dung và mục đích thỏa thuận trong
hợp đồng là nhằm hình thành một tổ chức kinh tế mới, thay mặt cho các nhà đầu tư thực hiện hoạt động kinh doanh
Thứ hai, chủ thể của hợp đồng: Chủ thể hợp đồng thành lập công ti là các
nhà đầu tư, hay nói các khác, đó là các tổ chức, cá nhân có quyền thành lập công ti2
Thứ ba, về nội dung của hợp đồng thành lập công ti: Nội dung cơ bản của
hợp đồng thành lập công ti là sự thỏa thuận của các nhà đầu tư nhằm hình thành một tổ chức kinh tế và thông qua tổ chức này thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, các điều khoản trong hợp đồng thành lập công
ti đồng thời điều chỉnh 3 nhóm quan hệ:
- Quan hệ “tiền công ti”: Quan hệ giữa các nhà đầu tư liện quan đến thoả
thuận góp vốn, lựa chọn loại hình, ngành nghề kinh doanh, xử lí tài sản trong trường hợp công ti thành lập được hoặc không được thành lập…
- Quan hệ nội bộ của công ti: Quan hệ giữa các thành viên trong công ti,
quan hệ giữa các thành viên với công ti mà họ là chủ sở hữu liên quan đến chuyển nhượng vốn, để lại thừa kế, trả lại vốn góp, công ti mua lại phần vốn góp…
- Quan hệ với bên ngoài: Quan hệ giữa nhà đầu tư hoặc giữa công ti với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quản lí trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính hoặc giữa công ti với các đối tác kinh doanh như vấn đề đại diện, ủy quyền, phạm vi đại diện…
thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam”.
Trang 5Thứ tư, về hình thức của hợp đồng thành lập công ti: Hình thức pháp lý
của hợp đồng thành lập công ti rất đa dạng, có thể bằng lời nói hoặc bằng văn bản, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
ĐỒNG THÀNH LẬP CÔNG TI.
Khi dự định liên kết góp vốn thành lập công ti, các nhà đầu tư tất yếu phải gặp nhau để thỏa thuận về các vấn đề: Loại hình công ti, ngành nghề sản xuất kinh doanh, tài sản góp vốn, tỉ lệ góp vốn, phân chia lợi nhuận, rủi ro, phân chia quyền lực quản lí công ti… Thực tiễn thành lập công ti cho thấy nếu không đạt được sự thỏa thuận về các vấn đề liên quan đến quá trình góp vốn đầu tư kinh doanh chung thì công ti không thể ra đời Pháp luật của nhiều quốc gia quy định những thỏa thuận này được ghi nhận trong hợp đồng có tên gọi là hợp đồng thành lập công ti Theo đó, nội dung các điều khoản quan trọng trong hợp đồng thành lập công ti sẽ được trình bày chi tiết như sau:
1 Điều khoản lựa chọn loại hình và tên gọi của công ti.
Luật doanh nghiệp được ban hành là cơ sở pháp lí để các nhà đầu tư lựa chọn cho mình một mô hình tổ chức công ti phù hợp với nhu cầu và mục đích kinh doanh Luật doanh nghiệp hiện hành quy định năm mô hình để các nhà đầu tư lựa chọn (và các nhà đầu tư cũng chỉ có thể lựa chọn năm mô hình này), đó là: Doanh nghiệp tư nhân, công ti hợp danh, công ti trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ti trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần
Thoả thuận lựa chọn loại hình công ty của các nhà đầu tư bị chi phối bởi hai yếu tố chính:
- Số lượng người góp vốn thành lập công ti và;
- Đặc trưng của mỗi loại hình công ti có đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng của những người góp vốn hay không
Trang 6Để lựa chọn mô hình công ty cổ phần, cần thiết phải có ít nhất ba nhà đầu
tư thoả thuận thành lập công ti Nếu chỉ có hai nhà đầu tư, họ chỉ có thể lựa chọn công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ti hợp danh và nếu lựa chọn công ti hợp danh thì hai nhà đầu tư này phải là cá nhân Bên cạnh đó, khi đã
có nhiều người cùng thoả thuận góp vốn, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân và công ti trách nhiệm hữu hạn một thành viên là trái pháp luật vì đây là những loại hình doanh nghiệp chỉ có một chủ đầu tư, một chủ sở hữu Như vậy, hợp đồng thành lập công ti chỉ áp dụng cho việc thành lập công ti hợp danh, công ti trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công
ti cổ phần
Ngoài ra, khi các nhà đầu tư có nhu cầu góp vốn và kì vọng một cơ chế chuyển nhượng vốn dễ dàng (để rút vốn), họ có thể lựa chọn công ti cổ phần,
do loại hình này cho phép tự do chuyển nhượng vốn, trừ một số ít hạn chế, cấm đoán Ngược lại, nếu các nhà đầu tư muốn hạn chế và kiểm soát việc gia nhập công ty của các đồng sở hữu chủ mới thì công ti trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hay công ti hợp danh có thể đáp ứng nguyện vọng này,
do việc chuyển nhượng vốn ở công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ti hợp danh phải tuân thủ một số điều kiện nhất định được quy định trong Luật doanh nghiệp3
Sau khi lựa chọn được một mô hình phù hợp nhất với mục đích và nhu cầu kinh doanh, các bên phải thoả thuận về tên gọi của công ti Tên gọi của công
ti không được phép:
“Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng
ký được quy định tại Điều 42 của Luật này
Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên
Trang 7riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn
vị hoặc tổ chức đó.
Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.” 4
Thoả thuận về tên gọi và loại hình công ti là thoả thuận được ghi nhận đầu tiên trong hợp đồng thành lập công ti là cơ sở để tiến hành các thoả thuận còn lại trong hợp đồng
2 Thoả thuận về ngành nghề đăng kí kinh doanh
Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 thì “Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm” là một trong những Quyền của doanh nghiệp Theo đó, các thành viên có thể tự do lựa chọn một hoặc nhiều ngành nghề đăng kí kinh doanh theo nguyện vọng và khả năng của mình Những thoả thuận được ghi trong hợp đồng thể hiện sự thống nhất của các thành viên đối với mục tiêu và hướng phát triển ngành nghề kinh doanh của công ti
Tuy nhiên, đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì công ti chỉ được tiến hành kinh doanh khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Các điều kiện đó có thể là điều kiện về vốn pháp định hoặc giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề Vì lẽ đó, khi thoả thuận lựa chọn những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì các thành viên cũng phải lên phương án để đáp ứng những điều kiện đó
3 Thoả thuận về góp vốn.
Góp vốn có ý nghĩa quyết định tạo lập nên công ti, vì vậy, pháp luật phải can thiệp ngay từ giai đoạn “tiền công ti” và tạo thành chế định pháp luật quan trọng, là hạt nhân của pháp luật về công ti Do đó, thoả thuận về vốn là thoả thuận quan trọng nhất trong hợp đồng thành lập công ti
Trang 8Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, “góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập” 5 Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam6
Về nguyên tắc, mọi loại tài sản được pháp luật thừa nhận đều có thể được sử dụng để góp vốn song xuất phát từ nhu cầu kinh doanh, các nhà đầu tư khi thoả thuận góp vốn thành lập công ty có quyền tiếp nhận loại tài sản góp vốn này và từ chối loại tài sản góp vốn kia nếu như có nghi ngờ về khả năng rủi ro
do tiếp nhận loại tài sản góp vốn đó
Trong điều khoản góp vốn, các bên phải thoả thuận rõ các nội dung liên quan đến:
- Số vốn góp và phần vốn góp vào công ti của từng thành viên, tổng số vốn điều lệ của công ti;
- Loại tài sản dùng để góp vốn;
- Định giá tài sản góp vốn;
- Thời điểm góp vốn hoặc tiến độ góp vốn đối với những nhà đầu tư góp vốn nhiều lần, thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn góp…
Pháp luật quy định tài sản dùng để góp vốn vào công ti, song góp vốn bằng loại tài sản nào, cách thức góp như thế nào, còn phụ thuộc vào sự thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng thành lập công ti Đối với mỗi loại tài sản góp vốn, các bên lại phải có sự thoả thuận khác nhau:
- Góp vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi vàng là hình thức góp vốn đơn giản nhất Vì giá trị của các loại tài sản này và tỉ lệ góp vốn
Trang 9điều lệ dễ được xác định, hơn nữa vốn của công ti thường được quy về một đơn vị tiền tệ nhất định thông thường là Đồng Việt Nam (hoặc có thể là ngoại
tệ đối với dự án đầu tư nước ngoài)
- Góp vốn bằng tài sản hữu hình (không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ
tự do chuyển đổi, vàng), các thành viên, cổ đông sáng lập phải tiến hành định giá tài sản theo nguyên tắc nhất trí Việc định giá này có thể do các thành viên, cổ đông sáng lập tự tiến hành hoặc nhờ một tổ chức định giá chuyên nghiệp thực hiện Giá trị của tài sản được quy đổi thành tiền và được ghi vào trong hợp đồng Đối với tài sản không phải đăng ký sở hữu, thoả thuận này là
cơ sở để chủ thể góp vốn soạn thảo và kí biên bản góp vốn và biên bản giao nhận tài sản Đối với tài sản phải đăng kí sở hữu thoả thuận này là căn cứ để thực hiện việc chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự
- Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là hình thức góp vốn liên quan đến những quy định của Luật đất đai, vì vậy, thoả thuận của các bên phải đầy đủ các thông tin: diện tích đất, loại đất, vị trí và số hiệu trên bản đồ địa chính, tình trạng sử dụng đất thời hạn thuê đất còn lại (nếu có) Giá trị quyền sử dụng đất, thời điểm chuyển giao quyền sử dụng đất sẽ được các bên thoả thuận và ghi vào trong hợp đồng là căn cứ cho các bên tiến hành các thủ tục theo quy định của Luật Đất đai
- Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kĩ thuật đòi hỏi các bên phải có những thoả thuận chặt chẽ và phức tạp hơn Vì đây là những tài sản vô hình rất khó định giá, pháp luật Việt Nam hiện nay đang thiếu những quy định về định giá đối với tài sản vô hình, việc áp dụng các biện pháp định giá thông thường chỉ có thể là cơ sở để các bên đi đến thoả thuận cuối cùng về giá trị của phần vốn góp này
- Góp vốn bằng tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam Tài sản khác là loại tài sản gì? Có lẽ đó là những loại tài sản không thuộc
Trang 10những tài sản kể trên và phải được phép lưu thông Đây là quy định mở, phải chăng đó là “khả năng” của cá nhân về một lĩnh vực nào đó mà công ti có nhu cầu cũng được coi là tài sản để góp vào công ti để đổi lấy quyền lợi công ti Như vậy trong thực tiễn có thể góp vốn bằng: Tri thức, góp vốn bằng công việc…
Có những trường hợp phức tạp, thoả thuận về góp vốn khó gói gọn trong những điều khoản của hợp đồng thành lập công ti Do đó, hợp đồng thành lập công ti phải có những phụ lục hoặc những hợp đồng phụ như: Hợp đồng góp vốn bằng tài sản, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ…
4 Thoả thuận về người đại diện theo pháp luật và bộ máy quản lí của công ti.
Để triển khai việc thành lập công ti, ngay từ khi công ti chưa được thành lập, công ti đã cần có người đại diện để tiến hành một số công việc phục vụ cho quá trình thành lập doanh nghiệp như chuẩn bị các điều kiện về
cơ sở vật chất cho công ti hoạt động làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp Vì vậy, các thành viên phải thoả thuận các điều khoản về người đại diện cũng như những vị trí chủ chốt trong bộ máy quản lí công ty trong hợp đồng thành lập công ti Đây được coi là ban quản trị lâm thời của công ti, ban quản trị này
sẽ điều hành hoạt động của công ti và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của hợp đồng Ban quản trị lâm thời của công ti thường kết thúc vai trò của mình trước cuộc họp đại hội cổ đông (hoặc hội đồng thành viên) đầu tiên sau khi công ti được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Cơ cấu tổ chức quản lí hoạt động của công ti sẽ được ghi nhận cụ thể trong điều lệ công ti, dựa theo những thoả thuận cơ bản đầu tiên trong hợp đồng thành lập công ti
5 Thoả thuận về quyền và nghĩa vụ cơ bản của người góp vốn thành lập công ti.