Cơ sở dẫn liệu- Nhóm 1TT Cơ sở dẫn liệu Nội dung Kỹ thuật thực hiện 1 Sự tồn tại TS, NV phản ánh trên BCTCT phải có thực sự tồn tại tại thời điểm báo cáo Kiểm kê 2 Sự phá
Trang 1-Giảng viên : NCS.ThS.PHAN THANH HẢI
(Phó trưởng khoa Kế toán)
Trang 2Mục tiêu của bài 3
-Nắm được các cơ sở dẫn liệu mà kiểm toán viên cần thu thập
-Hiểu được sự cần thiết và các yếu tố cấu thành nên hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như những hạn chế vốn có của nó ảnh hưởng đến rủi ro kiểm soát.
-Hiểu rõ hơn bản chất và hình thức biểu hiện của hành vi gian lận, sai sót cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến gian lận và sai sót trong thực tế.
-Phân biệt các loại rủi ro trong kiểm toán và những nhân tố ảnh hưởng đến nó.
Trang 3Các mục của bài 3
Cơ sở dẫn liệu của kiểm toán
Trang 41 Cơ sở dẫn liệu
a Khái niệm về cơ sở dẫn liệu
Dưới góc độ của người KTV
Cơ sở dẫn liệu là toàn bộ nguồn tư liệu mà KTV dựa vào đó để thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm làm cơ sở để đưa ra các ý kiến, nhận xét.
Dưới góc độ nhà quản lý DN
Cơ sở dẫn liệu là sự khẳng định một cách công khai hoặc ngầm định của nhà quản lý về sự trình bày của các bộ phận trên BCTC.
Trang 51 Cơ sở dẫn liệu
Nhóm 1: Có thật
Nhóm 2 : Đo lường & đánh giá
Nhóm 3 : Ghi chép đầy đủ
và cộng dồn
Nhóm 4 : Trình bày và công bố
Sự tồn tại, phát sinh, quyền và nghĩa vụ
Đo lường, đánh giá
Đầy đủ, cộng dồn, đúng kỳ Trình bày và công bố
Trang 61 Cơ sở dẫn liệu- Nhóm 1
TT Cơ sở
dẫn liệu
Nội dung Kỹ thuật
thực hiện
1 Sự tồn tại TS, NV phản ánh trên BCTCT phải có thực sự tồn
tại tại thời điểm báo cáo Kiểm kê
2 Sự phát
sinh Các nghiệp vụ đã ghi chép vào sổ sách kế toán có thực sự xảy ra và phát sinh liên quan đến kỳ báo
cáo
Đối chiếu ngược từ sổ sách đến chứng từ
3 Quyền Tài sản được ghi chép trên bảng cân đối kế toán
phải thuộc quyền sở hữu hay quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị và giá trị đó phải đo lường được.
Xác minh tài liệu; Điều tra; Quan sát
4 Nghĩa vụ Các khoản nợ phải trả được phản ánh phải thực tế
tồn tại một nghĩa vụ trả nợ của đơn vị đối với các
Gửi thư xác nhận; Kiểm tra
Trang 71 Cơ sở dẫn liệu- Nhóm 2
giá Xem xét nguồn vốn, thu nhập, chi phí, tài sản có được đánh giá theo các nguyên tắc
kế toán chung được thừa nhận không
Chọn mẫu; Đánh giá lại; Xem xét chính sách kế toán đơn vị
Trang 81 Cơ sở dẫn liệu- Nhóm 3
TT Cơ sở
dẫn liệu
Nội dung Kỹ thuật
thực hiện
1 Sự đầy đủ mọi nghiệp kinh tế phát sinh về tài sản, nguồn
vốn đều được ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán và không bỏ sót
Truy ngược từ sổ sách đến chứng từ
2 Tính cộng
dồn Mỗi một khoản mục trình bày trên báo cáo tài
chính là số liệu tổng hợp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Đối chiếu giữa hạch toán tổng hợp và chi tiết
3 Tính đúng
kỳ Các khoản doanh thu, chi phí được ghi nhận phải thực sự nằm trong kỳ kế toán hiện hành
Sử dụng thủ tục chia cắt niên độ
Trang 91 Cơ sở dẫn liệu- Nhóm 4
Các chỉ tiêu được trình bày, phân loại và khai báo trên báo cáo tài chính có tuân các chuẩn mực kế toán hiện hành
Kiểm tra; Đối chiếu
Trang 10Ví dụ về sai phạm ảnh hưởng đến CSDL của các khoản mục liên quan
Kế toán Chế độ K/mục CSDL ảnh hưởng
156 + Tính toán và đánh giá + Sự trình bày và công bố
+ Sự hiện hữu
Do nhầm lẫn trong quá trình tính toán nên kế toán đã tính giá trị hàng hóa xuất bán trong kỳ Biết rằng việc tính sai này đã làm cho hàng hóa của DN giảm đi 20 triệu
Trang 112.Hệ thống KSNB
a Khái niệm HTKSNB :
- HTKSNB là hệ thống chính sách và thủ tục được nhà quản lý thiết
kế nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của thông tin, đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp
lý và bảo đảm hiệu quả của các hoạt động
(Liên đoàn kế toán quốc tế-IFAC)
- HTKSNB là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban giám đốc đơn vị thiết lập để đảm bảo việc quan lý được chặt chẽ và sự hiệu quả trong khả năng có thể
(International Standard Auditing – ISA 400)
Trang 12Các yếu tố cấu thành HTKSNB
Môi trường kiểm soát
Hệ thống kế toán
Thủ tục kiểm soát
Hệ thống KSNB
Trang 13Những hạn chế vốn có của HTKSNB
Chi phí kiểm soát phải nhỏ hơn tổn thất do gian lận và sai sót gây ra.
Các biện pháp kiểm soát không có chiều hướng tập trung vào các nghiệp vụ đột xuất.
Khả năng sai phạm của con người.
Sự thông đồng với bên ngoài.
Các thủ tục, biện pháp kiểm soát trở nên không thích hợp , lỗi thời.
Trang 143.Gian lận và sai sót
Khái niệm về Gian lận và sai sót
-Gian lận là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế tài
chính do một hay nhiều người trong HĐQT, BGĐ, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện làm ảnh hưởng đến BCTC
-Là những hành vi không cố ý làm ảnh hưởng đến BCTC
(VSA 240)
Trang 15Biểu hiện của hành vi gian lận
Xuyên tạc, giả mạo tài liệu
Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán
Che dấu các thông tin nghiệp vụ kinh tế
Biển thủ tài sản
Ghi chép nghiệp vụ không đúng sự thật, sai bản chất kinh tế
Áp dụng sai 1 cách có chủ ý các chuẩn mực, nguyên tắc,
phương pháp, chế độ kinh tế và chính sách tài chính
Cố ý tính toán sai
Trang 16Biểu hiện của hành vi sai sót
Lỗi tính toán cơ học, ghi chép sai
Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các nghiệp vụ kinh tế
Áp dụng sai một cách không có chủ ý các chuẩn mực,
nguyên tắc, phương pháp, chế độ kinh tế và chính sách tài chính
Trang 17Trách nhiệm đối với gian lận và sai sót
- Trách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu DN)
Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các gian lận và sai sót trong đơn vị thông qua việc xây dựng và duy trì thực hiện thường xuyên hệ thống kế toán và HTSNB thích hợp Do hạn chế vốn có của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ nên khó có thể loại trừ hoàn toàn khả năng xảy ra gian lận và sai sót
(Đoạn 6 VSA 240).
- Trách nhiệm của KTV và công ty kiểm toán :
Trong quá trình kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán có trách nhiệm giúp đơn vị phát hiện, xử lý và ngăn ngừa gian lận và sai sót, nhưng KTV và công ty kiểm toán không phải chịu trách nhiệm trong việc ngăn ngừa các gian lận và sai sót ở đơn vị mà họ kiểm toán.
(Đoạn 7 VSA 240)
Trang 18Các yếu tố ảnh hưởng đến gian lận và sai sót
- Các vấn đề liên quan đến tính chính trực và năng lực của BGĐ.
- Các sức ép bên trong và bên ngoài đơn vị.
- Các nghiệp vụ, sự kiện bất thường.
- Những khó khăn trong việc thu thập các bằng chứng kiểm toán.
- Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và sự kiện kể trên.
Tham khảo thêm phụ lục số 01- VSA 240
Trang 194.Trọng yếu và rủi ro kiểm toán
4.1
Trọng yếu
-Mức trọng yếu
-Tính trọng yếu
4.2
Rủi ro kiểm toán
-Rủi ro tiềm tàng -Rủi ro kiểm soát -Rủi ro phát hiện
4.3
Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi
ro kiểm toán
Trang 204.1 Trọng yếu
a.Khái niệm trọng yếu :
Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ (quy mô) và bản chất
(tính chất) của các sai phạm có thể là riêng lẻ hay từng nhóm
mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào những thông tin này để xét đoán, đánh giá thì sẽ không xác đáng hoặc rút ra những kết luận sai lầm
(Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200)
Trọng yếu chỉ mang tính chất tương đối và phụ thuộc
khả năng phán đoán của KTV Mục đích của việc đánh giá
Trang 21Quy mô của sai phạm (Mặt định lượng)
Bản chất của sai phạm
(Mặt định tính)
Trọng yếu
Căn cứ đánh giá trọng yếu :
Trang 22Mức trọng yếu
Mức trọng yếu là thuật ngữ dùng để chỉ quy mô về tiền của các sai phạm được KTV chấp nhận hay bỏ qua.
KTV có thể sử dụng quy mô tuyệt đối hoặc quy mô tương đối để đánh giá mức trọng yếu của sai phạm.
+ Đánh giá theo quy mô tuyệt đối : KTV xác định một quy mô sai phạm nhất định là trọng yếu.
+ Đánh giá theo quy mô tuyệt đối : KTV xem xét quy mô trọng yếu trong mối quan hệ giữa đối tượng cần đánh giá với chỉ tiêu được lựa chọn làm gốc (KTV tự lựa
Trang 23Mức trọng yếu
đối kế toán <10% TTS 10-15%TTS >15% TTS
Trên Báo cáo
kết quả kinh
doanh
<15% LNTT 15-20% LNTT >20% LNTT
Ví dụ về các xác định quy mô tương đối
Trang 24Tính trọng yếu
Tính trọng yếu là thuật ngữ dùng để chỉ tính chất của sai phạm.
Khi đánh giá đến bản chất sai phạm, KTV quan tâm đến tính
hệ trọng của sai phạm đó :
+ Sai phạm đó là gian lận hay sai sót ?
+ Sai phạm đó có được lặp đi lặp lại nhiều lần không?
+ Sai phạm đó có tính dây chuyền không ?
+ Sai phạm đó là sai phạm có quy mô nhỏ nhưng vi phạm luật
Trang 25 Nhằm giúp KTV dự kiến hợp lý tính trọng yếu để thu thập bằng chứng kiểm toán.
Là cơ sở để KTV xác định nội dung, phạm vi, thời gian, phương pháp kiểm toán.
Là căn cứ để KTV xác định mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên BCTC
Mục đích nghiên cứu về trọng yếu
Trang 264.2 Rủi ro kiểm toán (AR)
Tại sao lại tồn tại rủi ro kiểm toán ?
+ Trình độ của KTV
+ Kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán
+ Thu thập bằng chứng chỉ mang tính thuyết phục
+ Gian lận khó phát hiện hơn sai sót
Khái niệm Rủi ro kiểm toán :
AR là rủi ro mà KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến không thích hợp khi đối tượng kiểm toán vẫn còn chứa
Trang 27Rủi ro kiểm toán (AR)
Trách nhiệm của KTV đối với AR :
Để đảm bảo tính tin cậy cho những người sử dụng, KTV phải lập kế hoạch và thực thi công việc kiểm toán với thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp để luôn hạn chế AR ở mức thấp có thể chấp nhận được
+ Thông thường ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV thường ấn định rủi ro kiểm toán ở 1 con số cụ thể Ví
dụ AR = 10%
+ AR thấp Số lượng bằng chứng cần thu thập nhiều
Trang 28Rủi ro kiểm toán (AR)
Cơ sở để KTV đưa ra AR mong muốn
+ Khả năng khách hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính sau khi báo cáo kiểm toán được công bố (Nếu khả năng này cao thì KTV phải đưa ra AR ở mức thấp)
+ Mức độ quan tâm , tin tưởng của những đối tượng bên ngoài vào BCTC (mức độ này cao thì KTV phải đưa ra AR ở
Trang 29 Các yếu tố cấu thành AR
Rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán
Cấu thành
Rủi ro Phát hiện
Rủi ro Kiểm soát Rủi ro
Tiềm tàng
Trang 30Rủi ro tiềm tàng (IR)
Khái niệm :
IR là khả năng tồn tại các sai phạm trọng yếu trong bản thân các đối tượng kiểm toán khi chưa xét đến sự hữu hiệu của HTKSNB
Các nhân tố ảnh hưởng đến IR:
+ Bản chất ngành nghề kinh doanh
+ Bản chất của các khoản mục
+ Bản chất của các phương pháp kế toán
KTV không kiểm soát được rủi ro này mà chỉ có thể đánh
Trang 31Rủi ro tiềm tàng (IR) - tt
- Cơ sở để đánh giá IR của KTV :
+ Đặc điểm và bản chất của khoản mục
+ Tính trung thực của BGĐ
+ Kết quả của các lần kiểm toán trước
+ Hợp đồng kiểm toán lần đầu và dài hạn
+ Các nghiệp vụ kế toán ko thường xuyên
+ Các ước tính kế toán
+ Quy mô của số dư tài khoản
IR cao ảnh hưởng đến tình hình SXKD nhưng không
có nghĩa là DN đang có tình hình SXKD xấu
Trang 32Rủi ro kiểm soát (CR)
Khái niệm:
CR là khả năng tồn tại những sai phạm trọng yếu mà không được ngăn chặn hoặc phát hiện kịp thời bằng HTKSNB của đơn vị được kiểm toán
CR luôn luôn xuất hiện và khó tránh khỏi bởi những hạn chế vốn có của mọi HTKSNB
Trang 33Rủi ro kiểm soát (CR)-tt
Trách nhiệm của KTV đối với CR :
KTV không kiểm soát được mà chỉ đánh giá được nó ở mức cao hay thấp sau khi đã nghiên cứu kỹ lưỡng về HTKSNB của đơn vị
Trang 34Rủi ro phát hiện (DR)
Trang 35Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
+ IR và CR khác với DR là ở chỗ các rủi ro này độc lập nhau
dù có hay không có hoạt động kiểm toán.
+ IR và CR thì có mối quan hệ chặt chẽ nhau nên KTV thường phải đánh giá cùng lúc 2 loại rủi ro này.
+ KTV đánh giá xác đáng về IR và CR, đồng thời hoạt động kiểm toán được tiến hành tốt thì sẽ hạn chế DR ở mức thấp chấp nhận được AR thấp
Mối quan hệ giữa IR , CR và DR là mối quan hệ tỷ lệ nghịch.
Trang 36Mô hình rủi ro kiểm toán
Năm 1980 Arens & Loebbecke đưa ra mô hình AR
Trang 37Ma trận về Rủi ro kiểm toán
Đánh giá của KTV về CR
Trang 38Mức trọng yếu tăng lên Rủi ro kiểm toán giảm xuống
4.3.Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Ví dụ : Giả sử KTV đều phát hiện được 10 sai phạm tại 1 đơn vị khách hàng đến kiểm toán như sau : Có 5 sai phạm với giá trị 50 triệu/sai phạm; 3 sai phạm với giá trị 50 triệu/sai phạm; 2 sai phạm với giá trị 100 triệu/sai phạm.
-TH1 : Nếu mức trọng yếu được KTV xác định là 50 triệu thì điều này có nghĩa là KTV sẽ bỏ qua 5 sai phạm; không bỏ qua đối với 3+2 = 5 sai phạm từ 70 triệu trở lên.
-TH2 : Nếu mức trọng yếu được KTV xác định là 70 triệu thì điều này có nghĩa là KTV sẽ bỏ qua 8 sai phạm; không bỏ qua đối với 2 sai phạm từ 100 triệu trở lên.
Trang 39-Lecturer : NCS.ThS PHAN THANH HẢI
-Mobile : 0905-185-195
-Email : phanthanhhai@duytan.edu.vn