1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo NHÓM PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN dầu THỰC vật TƯỜNG AN

42 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 103,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân tích tài chính cũng không kém phần quan trọng, vì một doanh nghiệp cần phải biết được tình hình tài chính của công ty như thế nào để đưa ra các biện pháp hoặc đề xuất các hướng

Trang 1

BÁO CÁO NHÓM

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG ANNhóm thực hiện: Nhóm 34

1 Nguyễn Trần Nhật Linh

2 Nguyễn Hồng Phương Nhi

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Bảo Thy

Trang 2

-Chương 1: Giới thiệu về công ty cổ phần dầu thực vật Tường An

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính

2.1 Phân tích cấu trúc tài chính

- Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.1

Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh

3.1.7 Tỷ suất sinh lời của chi phí

3.1.8 Tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phổ thông

3.1.9 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAe)

3.2

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

3.2.1 Sức sản xuất và suất hao phí của TSCĐ

3.2.2 Tỷ suất sinh lời của TSCĐ

3.3

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

3.3.1 Tỷ suất sinh lời của TSNH

3.3.2 Số vòng quay của TSNH

3.3.3 Hệ số đảm nhiệm của TSNH

- Chương 4: Xác định hạn mức tín dụng

Nguyễn Hồng Phương Nhi

- Chương 2: Phân tích tình hình tài chính

2.1.3 Tình hình đảm bảo vốn

2.2 Phân tích khả năng thanh toán

- Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.1

Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh

3.1.1 Tỷ suất doanh lợi ROS

3.1.2 Tỷ suất lợi nhuận gộp

3.1.3 Số vòng quay của tài sản

3.1.4 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

3.1.5 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

3.1.6 Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI)

- Kết luận

3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN 6

1.1Tổng quan về ngành thực phẩm 6

1.2Giới thiệu chung về công ty cổ phần dầu thực vật Tường An 8

1.2.1Năng lực sản xuất 9

Trang 3

1.2.2Ngành nghề kinh doanh 9

1.2.3Vốn điều lệ 10

1.2.4Lịch sử phát triển 10

1.2.5Các thành tích đạt được 13

1.2.6Các danh hiệu đạt được trên thị trường 13

1.2.7Sản phẩm 13

1.2.8Cơ cấu tổ chức 15

1.3Báo cáo tài chính của công ty 16

1.3.1Bảng cân đối kế toán 16

1.3.2Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN 20

2.1Phân tích cấu trúc tài chính 20

2.1.1Cơ cấu tài sản 20

2.1.1.1 Tỷ trọng TSNH / Tổng tài sản 23

2.1.1.2 Tỷ số Tiền/Tổng tài sản 24

2.1.1.3 Tỷ số hàng tồn kho/Tổng tài sản 25

2.1.1.4 Tỷ số Nợ phải thu/Tổng tài sản 26

2.1.1.5 Tỷ trọng Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 28

2.1.1.6 Tỷ số Tài sản cố định/Tổng tài sản 29

2.1.2Cơ cấu nguồn vốn 30

2.1.2.1 Hệ số nợ 31

2.1.2.2 Hệ số tài trợ 33

2.1.2.3 Tỷ số Nợ ngắn hạn/TTS và Nợ dài hạn/TTS 34

2.1.2.4 Tỷ số Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu 35

2.1.2.5 Tỷ số Nợ ngắn hạn/Nợ phải trả: 36

2.1.2.6 Tỷ số phải trả người bán/Tổng nguồn vốn 36

2.1.3Tình hình đảm bảo vốn 37

2.2Phân tích khả năng thanh toán 40

2.2.1Khả năng thanh toán ngắn hạn 40

2.2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (Current Ratio) 40

2.2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio) 42

2.2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời 43

2.2.2Khả năng thanh toán với người bán 44

2.2.3Khả năng thanh toán với người mua 46

2.2.4Vòng quay hàng tồn kho và chu kỳ vận động của vốn 48

2.2.5Khả năng thanh toán dài hạn 51

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 52

3.1Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh 52

3.1.1Tỷ suất doanh lợi ROS 53

3.1.2Tỷ suất lợi nhuận gộp 57

3.1.3Số vòng quay của tài sản 59 4

Trang 4

3.1.4Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 62

3.1.5Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 65

3.1.6Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) 68

3.1.7Tỷ suất sinh lời của chi phí 70

3.1.8Tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phổ thông 71

3.1.9Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAe) 71

3.2Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 72

3.2.1Sức sản xuất và suất hao phí của TSCĐ 72

3.2.2Tỷ suất sinh lời của TSCĐ 73

3.3Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 74

3.3.1Tỷ suất sinh lời của TSNH 74

3.3.2Số vòng quay của TSNH 74

3.3.3Hệ số đảm nhiệm của TSNH 76

CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

LỜI MỞ ĐẦU

5

Nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhiều doanh nghiệp cũng ra đời để

đáp ứng nhu cầu của thị trường Nhưng để cạnh tranh và tồn tại lâu dài thì đòi hỏi

doanh nghiệp cần có một nguồn lực tài chính vững mạnh Việc phân tích tài chính

cũng không kém phần quan trọng, vì một doanh nghiệp cần phải biết được tình hình tài chính của công ty như thế nào để đưa ra các biện pháp hoặc đề xuất các hướng đi trong tương lai, giúp cho doanh nghiệp phát triển hơn và tránh được các rủi ro, hạn chế tổn thất trong kinh doanh cũng như đưa ra các quyết định đầu tư Mặt khác việc phân tích báo cáo tài chính còn giúp cho các nhà đầu tư biết được khả năng trả nợ, khả năng sinh lời hay lỗ của một công ty để đưa ra các quyết định có nên đầu tư hay không và khả năng rủi ro khi đầu tư vào công ty là bao nhiêu Đối với ngân hàng,

việc phân tích báo cáo tài chính để nắm được tình hình tài chính của công ty, lợi

nhuận hằng năm của công ty như thế nào và có đủ khả năng để trả nợ hay không, từ

đó đưa ra quyết định cho vay

Như vậy, phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin quan

trọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của

doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn

thông qua đó xác định được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những

bước đi vững chắc, hiệu quả trong một tương lai gần Việc phân tích tài chính là

một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của doanh nghiệp nói riêng và hoạt

động sản xuất kinh doanh nói chung Với đề tài: “ Phân tích tình hình tài chính công

ty cổ phần dầu thực vật Tường An” sẽ trình bày rõ hơn về cách phân tích một báo

cáo tài chính

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT

Tổng quan:

Công nghiệp thực phẩm Việt Nam phát triển nhanh chóng trong 2 loại chủ yếu:

thực phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Đối với người tiêu dùng địa phương,cùng với sự đa dạng hóa, số lượng lớn đáng kể Đối với xuất khẩu, gạo, cá, cà phê, trà

là những mặt hàng phổ biến và có lợi nhuận nhất Hơn nữa, thực tế là Việt Nam gianhập tổ chức thương mại ASEAN và WTO đã đẩy mạnh ngành xuất khẩu nói chung

và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản nói riêng Bên cạnh việc đầu tư đểthay đổi các thiết bị đồng bộ hiện đại, ngành công nghiệp này hiện nay cũng có xuhướng theo đuổi công nghệ sinh học, công nghệ ít ô nhiễm môi trường, công nghệ tiếtkiệm và tái sử dụng năng lượng Trong những năm gần đây, mặc dù tốc độ phát triểnsản xuất, chế biến lương thực không phải là quá cao, tầm nhìn và mục tiêu phát triển

đã được thiết lập đúng cách, nhấn mạnh quá trình chuyển đổi cấu trúc cơ sở hạ tầng

• Ưu điểm:

Ngành công nghiệp thực phẩm giúp nâng cao sản lượng và GDP, và cũng là

lĩnh vực thu hút nhiều đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây Một số doanhnghiệp nổi tiếng là Unilever, Nestlé và San Miguel Ngoài ra, người tiêu dùng ViệtNam, nhất là giới trẻ và những người giàu có dần dần có quan tâm đến các sản phẩmthương hiệu Tại thời điểm này, với các chương trình tiếp thị, các sản phẩm phươngTây nổi tiếng đang rất phổ biến ở thị trường Việt Nam

Bên cạnh đó, trung tâm thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

đang trở thành thị trường tiềm năng Ngoài ra, các sản phẩm nông nghiệp phong phútrong nước cũng giải quyết sự ổn định của vật liệu cung cấp và giá cả sản xuất trongnước - một trong những lợi thế quan trọng trong giai đoạn không ổn định như hiệnnay

• Nhược điểm:

Khoảng cách lớn về thu nhập giữa thành phố và nông thôn tạo nên một sự khác

biệt trong việc tiêu thụ thực phẩm theo thu nhập của người dân Ngành công nghiệp7

thực phẩm nói chung vẫn còn chưa mở cửa kinh tế, ngoại trừ một số lĩnh vực chínhnhư bơ và bánh kẹo Xem xét điều kiện lâu dài, công nghiệp thực phẩm Việt Nam cònxem là quá chậm trong việc áp dụng công nghệ mới để cạnh tranh với các nước kháctrên thế giới mặc dù Chính phủ đang nỗ lực để nhận ra điều này Hơn nữa, cơ sở hạtầng của Việt Nam vẫn rất yếu Đường bộ, đường sắt, cảng không thể đáp ứng sự phát

Trang 6

triển của nền kinh tế cũng như liên kết với thế giới bên ngoài.

• Cơ hội:

Rõ ràng việc gia nhập WTO tháng 1 năm 2007 sẽ mang lại nhiều lợi ích cho

ngành xuất khẩu Việt Nam vì những trở ngại của thị trường đã dần bị bãi bỏ và hạnchế thương mại đã được thành lập do sự gia tăng cạnh tranh Thu nhập tang và lối sốngthay đổi đặc biệt là tại các trung tâm thành phố, mang lại nhu cầu về tiêu thụ nhiều đồ

ăn nhẹ, thực phẩm tiện dùng và đắt tiền Thị trường trong nước lớn với chi phí laođộng thấp và sự thành công trong quá trình tư nhân hóa các doanh nghiệp thực phẩm,mang lại nhiều cơ hội cho xuất khẩu cũng như đầu tư vào Việt Nam Hơn nữa, nôngnghiệp Việt Nam cần đầu tư mạnh mẽ, do đó các nhà đầu tư có thể kỳ vọng các chínhsách hỗ trợ từ Chính phủ Cuối cùng, ngành du lịch cũng đang phát triển, giúp tăng lợinhuận của các loại thực phẩm đóng gói

• Thách thức:

Bên cạnh cơ hội, cũng có nhiều thách thức Nếu ngành công nghiệp thực phẩm

Việt Nam không thể tìm ra giải pháp và quản lý tốt, mặc dù ngành công nghiệp nàydường như phát triển tốt, có thể thất bại Trước hết, mặc dù làm một thành viên củaWTO cho chúng ta nhiều lợi ích, nhiều công ty nhỏ không có khả năng sống sót tronglĩnh vực này có thể bị phá sản Tiếp theo, sự suy giảm giá trị của đồng Việt Nam cóthể làm tăng áp lực lạm phát Sau đó, sự gia tăng của sản phẩm nông nghiệp có thể lànguy cơ cho sản xuất và công nghiệp chế biến thực phẩm Nông dân suy nghĩ rằngviệc gia tăng sẽ làm cho giá sản phẩm cao hơn Cuối cùng, bên cạnh việc duy trì pháttriển sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, củng cố thương hiệu, vấn

đề vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng cũng cần phải chú ý Đó cũng làtrách nhiệm và lương tâm của những người trong lĩnh vực này

1.2 Giới thiệu chung về công ty cổ phần dầu thực vật Tường An

Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tường An

Tên viết tắt: Dầu Tường An

Tên tiếng Anh: Tuong An Vegetable Oil Joint Stock Company

8

Ngày thành lập: 20/11/1977, chuyển sang Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004

Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh

Trang 7

240.000 tấn/năm, gồm 2 Nhà máy sản xuất:

1 Nhà máy Dầu Phú Mỹ

2 Nhà máy Dầu Vinh

1.2.2 Ngành nghề kinh doanh

• Sản xuất, mua bán và xuất nhập khẩu các sản phẩm chế biến từ dầu, mỡ

động thực vật, từ các loại hạt có dầu, thạch dừa

• Sản xuất, mua bán các loại bao bì đóng gói

• Mua bán, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu

phục vụ sản xuất, chế biến ngành dầu thực vật

• Cho thuê mặt bằng, nhà xưởng

• Sản xuất, mua bán các loại gia vị ngành chế biến thực phẩm, nước chấm,

nước xốt (không sản xuất tại trụ sở)

• Sản xuất, mua bán các loại sản phẩm ăn liền (mì, bún, phở, bánh đa, cháo ăn

liền)

• Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

• Kinh doanh khu vui chơi giải trí (không hoạt động tại trụ sở)

• Hoạt động sinh hoạt văn hóa (tổ chức giao lưu, gặp mặt)

• Kinh doanh nhà ở (xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê)

Quá trình xây dựng và phát triển dầu Tường An có thể chia thành 4 giai đoạn:

1 Giai đoạn đầu năm 1977 - 1984: Tiếp quản và sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch

Ngày 20/11/1977, Bộ lương thực thực phẩm ra quyết định số 3008/LTTP-TC

chuyển Xí Nghiệp Công quản dầu ăn Tường An Công ty thành Xí Nghiệp công nghiệpquốc doanh trực thuộc Công ty dầu thực vật miền Nam, sản lượng sản xuất hàng nămtheo chỉ tiêu kế hoạch

2 Giai đoạn 1985 – 1990: được chuyển giao quyền chủ động sản xuất kinh

doanh, xây dựng hoàn chỉnh nhà máy và đầu tư mở rộng công suất

Tháng 07/1984 nhà nước xóa bỏ bao cấp, giao quyền chủ động sản xuất kinh

doanh cho các đơn vị Nhà máy dầu Tường An là đơn vị thành viên của Liên hiệp các

xí nghiệp dầu thực vật Việt Nam, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, được chủđộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong giai đoạn này, sản phẩm sản xuất và tiêu thụ chủ yếu của Tường An là

các sản phẩm truyền thống như Shortening, Margarine, Xà bông bánh Đây là thời kỳvàng son nhất của sản phẩm Shortening, thiết bị hoạt động hết công suất nhưng không

đủ cung cấp cho các nhà máy sản xuất mì ăn liền Dầu xuất khẩu, chủ yếu là dầu dừalọc sấy chiếm tỷ lệ cao trên tổng sản lượng (32%) Việc nâng cao chất lượng sản phẩm

và đa dạng hóa các mặt hàng luôn là vấn đề được quan tâm thường xuyên vì vậy sản

Trang 8

phẩm Tường An trong giai đoạn này đã bắt đầu được ưa chuộng và có uy tín trên thịtrường.

3 Giai đoạn 1991 - tháng 10/2004: Đầu tư mở rộng sản xuất, nâng công suất

thiết bị, xây dựng mạng lưới phân phối và chuẩn bị hội nhập

a) Định hướng và phát triển sản phẩm chủ lực

10

Đầu thập niên 90 là thời kỳ đất nước thực hiện chính sách kinh tế mở cửa, hàng

hóa xuất nhập khẩu dễ dàng và đa dạng Một số sản phẩm dầu ngoại nhập bắt đầu xuấthiện tại thị trường Việt Nam, các cơ sở ép địa phương được hình thành với quy monhỏ và trung bình, các sản phẩm dầu ăn bước vào giai đoạn cạnh tranh mạnh mẽ hơntrong nền kinh tế thị trường

Với bối cảnh trên, năm 1991 các sản phẩm dầu đặc của Tường An bị cạnh tranh

quyết liệt từ sản phẩm Shortening ngoại nhập Trước tình hình đó, Tường An đã xácđịnh lại phương án sản phẩm: vẫn duy trì mặt hàng Magarine và Shortening truyềnthống để cung cấp cho những khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm chất lượng cao

mà hàng ngoại nhập không thay thế được, mặt khác đầu tư cải tiến mẫu mã bao bì kếthợp tuyên truyền hướng dẫn người tiêu dùng thay đỗi thói quen sử dụng mỡ động vật

để đẩy mạnh sản xuất dầu lỏng tinh luyện, mỡ rộng thị trường tiêu thụ trong nước DầuCooking Tường An được đưa ra thị trường từ tháng 10/1991, Tường An là đơn vị điđầu trong sản xuất dầu Cooking cho người tiêu dùng và cũng là đơn vị đầu tiên vậnđộng tuyên truyền người dân dùng dầu thực vật thay thế mỡ động vật trong bữa ănhàng ngày để phòng ngừa bệnh tim mạch Sản lượng tiêu thụ dầu Cooking tăng lênnhanh chóng những năm sau đó (năm 1992 đạt 215% so với năm 1991, năm 1993 đạt172% so voi năm 1992), được người tiêu dùng ưa chuộng và trở thành sản phẩm chủlực của Tường An từ đó đến nay

b) Đầu tư phát triển

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, Tường An đã liên tục đổi

mới trang thiết bị cũng như công nghệ sản xuất, thiết lập dây chuyền sản xuất khép kín

từ khâu khai thác dầu thô đến khâu đóng gói bao bì thành phẩm

Các dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng của Tường An nhằm đổi mới công nghệ,

nâng cao năng lực và quy mô sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm,

hạ giá thành để phục vụ tiêu dùng trong nước, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu:

• Năm 1994 đầu tư máy thổi chai PET của Nhật, đây là dây chuyền thực sự phát

huy hiệu quả, Tường An là một trong những đơn vị sản xuất đầu tiên ở Việt

Nam có dây chuyền thổi chai PET và chai PET đã được người tiêu dùng đánh

giá cao và góp phần đưa sản xuất dầu chai các loại phát triển

• Năm 1997 lắp đặt dây chuyền chuyền chiết dầu chai tự động của CHLB Đức

công suất 5000 chai 1 lit/giờ Đây là dây chuyền chiết rót chai tự động đầu tiên

11

ở Việt Nam, giúp Tường An tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động

Trang 9

để phục vụ kịp thời nhu cầu tăng nhanh của thị trường.

• Năm 1998 mặt bằng được mở rộng thêm 5700m 2 nâng tổng diện tích Tường Anlên 22000m2, xây trạm biến thế điện 1000KVA, lắp đặt thêm 4300m3 bồn chứa

• Năm 2000 lắp đặt dây chuyền thiết bị tinh luyện dầu tự động công suất 150

tấn/ngày công nghệ Châu Âu, góp phần nâng tổng công suất Tường An lên 240

tấn/ngày

• Năm 2002 thiết bị hoạt động hết công suất, Tường An đã mua lại Công ty dầu

thực vật Nghệ An công suất 30 tấn/ngày thành phân xưởng sản xuất của Tường

An Phân xưởng này sau đó đã được đầu tư cải tạo nâng công suất lên 60

tấn/ngày, là Nhà máy dầu Vinh của Tường An hiện nay

• Năm 2004 bắt đầu dự án xây dựng Nhà máy dầu Phú Mỹ công suất 600

tấn/ngày tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Bà Rịa Vũng Tàu với tổng giá trị đầu

tư hơn 330 tỷ đồng

4 Giai đoạn tháng 10/2004 đến nay: Thời kỳ chuyển giao và hội nhập

Từ ngày 01/10/2004, việc chuyển đổi mô hình tổ chức, vả hoạt động từ doanh

nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần đã đánh dấu bước ngoặc quan trọng đối vớiTường An Quy mô hoạt động được nâng lên, Tường An đã liên tục đổi mới và nângtầm hoạt động để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển Đó là việc sắp xếp lại bộ máy tổchức, bổ sung nhân lực cho các vị trí còn yếu và thiếu; nâng cấp và mở rộng hệ thốngphân phối, đào tạo đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp; đồng thời triển khai chương trìnhphần mềm vi tính mới nối mạng toàn Công ty nhằm cung cấp số liệu kịp thời cho côngtác quản trị, giúp định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh, lành mạnh hóa tài chính,hạn chế những rủi ro và đặc biệt là tạo các nguồn lực để tham gia niêm yết trên thịtrường chứng khoán vào đầu năm 2007

Năm 2005 Tường An lắp đặt thêm hai dây chuyền chiết dầu chai tự động công

nghệ tiên tiến của Châu Âu, nâng tổng công suất chiết dầu chai tự động của Tường Anlên 22500 lit/giờ, tăng gấp 4,5 lần so với trước đây

Bên cạnh đó, dự án Nhà máy dầu Phú Mỹ tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Bà

Rịa Vũng Tàu tiếp tục được đẩy nhanh tiến độ để kịp hoàn thành vào cuối năm 2006.Đây là bước chuẩn bị tích cực của Tường An trong tiến trình tham gia hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới

12

1.2.5 Các thành tích đạt được

Kể từ khi thành lập đến nay, gần 30 năm xây dựng và phát triển, Tường An

luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 25%/năm.Với những thành tích đạt được trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, Tường Anđược trao tặng rất nhiều huân chương, cờ luân lưu, bằng khen của Chính phủ, của BộCông nghiệp và UBND Tp.Hồ Chí Minh:

• Cờ thi đua của Chính phủ năm 1998, 2001, 2005

• Cờ thi đua của Bộ công nghiệp từ năm 1987 - 1989, từ năm 1991 - 1997 và năm2003

• Cờ thi đua của UBND Tp.HCM năm 1986, 1990, 2004, 2005

• Huân chương lao động hạng 3 (năm 1990), hạng 2 (năm 1996) và hạng nhất

Trang 10

(năm 2000)

1.2.6 Các danh hiệu đạt được trên thị trường

Trên thị trường nhiều năm qua, hình ảnh con voi đỏ gắn liền với chữ Tường An

đã là biểu tượng quen thuộc và trở thành thương hiệu dầu ăn hàng đầu Việt Nam luônđược người tiêu dùng tín nhiệm bình chọn nhiều danh hiệu cao quý:

Top 100 thương hiệu mạnh (do bạn đọc báo Sài gòn tiếp thị bình chọn)

Topten Hàng tiêu dùng Việt Nam được ưa thích nhất từ năm 1994 đến năm

1999 (do bạn đọc báo Đại Đoàn kết bình chọn)

• Giải thưởng "Hàng Việt Nam Chất lượng - Uy Tín" do Báo Đại Đoàn Kết lần

đầu tổ chức dành cho các đơn vị từ 5 năm liền topten

• Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2004 do Hội các nhà doanh nghiệp trẻ ViệtNam Bình Chọn

• Thương hiệu hàng đầu Việt Nam tại Festival thương hiệu Việt năm 2004

• Thương hiệu mạnh năm 2004, 2005 do Thời báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn

• Thương hiệu Việt yêu thích do bạn đọc báo Sài Gòn Doanh Nhân bình chọn

Trang 11

Các sản phẩm côngnghiệp khác

1.2.8 Cơ cấu tổ chứcTên

Trang 12

Công bố thông tin

1.3 Báo cáo tài chính của công ty1.3.1 Bảng cân đối kế toánTÀI SẢN

Trang 13

79,25

2,722,363121,30

0,000,000NĂM 20131,011,887,870,612

406,466,089,611

74,6

66,089,611331,80

0,000,000NĂM 20141,018,513,263,495

295,184,220,371

83,1

84,220,371212,00

0,000,000-

104,466,811,297

82,368,785,453

Trang 14

16

1 Phải thu khách hàng

2 Trả trước cho người bán

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ kếhoạch hợp đồng xây dựng

5 Các khoản thu khác

6 Dự phòng phải thu ngắnhạn khó đòi

IV/ Hàng tồn kho

1 Hàng tồn kho

2 Dự phòng giảm giá hàngtồn kho

V/ Tài sản ngắn hạn khác

1 Chi phí trả trước ngắnhạn

2 Thuế giá trị gia tăngđược khấu trừ

3 Thuế và các khoản phảithu Nhà nước

4 Giao dịch mua bán lạitrái phiếu Chính phủ

5 Tài sản ngắn hạn khácB/ TÀI SẢN DÀI HẠNI/ Các khoản phải thu dàihạn

1 Phải thu dài hạn củakhách hàng

2 Vốn kinh doanh ở cácđơn vị trực thuộc

3 Phải thu dài hạn nội bộ

4 Phải thu dài hạn khác

5 Dự phòng phải thu dàihạn khó đòi

II/ Tài sản cố định

1 Tài sản cố định hữu hìnhNguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

2 Tài sản cố định thuê tàichính

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

3 Tài sản cố định vô hình

Trang 15

78,379,4334

73,748,000-

96,50

1,964,24650

0,248,000-

98,5

26,145,6411,4

78,547,828-

79,47

4,306,04397

4,618,300-

10,5

20,048,1339

4,4

1,

95,479,34562,117,828

919,861,110459,728,420,211

475,25

4,602,936(15,5

26,182,725)

Trang 16

5

65,466,2195,

771,021,405479,769,402,418

487,7

76,549,472(8,0

07,147,054)21,185,567,286

54

3,240,79420,62

7,620,238-

-627,808,272,221

639,4

11,733,235(11,6

03,461,014)13,151,985,450

6

98,071,01512,0

78,077,59737

5,836,8383

Trang 17

30,706,254237,225,104,832

14,706,254210,700,709,156

190,924,030,432

573,917,640,748

573,9

17,640,74819,170,538,723

4

53,150,00810,

437,237,1108,

250,151,605-

Trang 18

-260,918,580,915

217,4

95,228,587436,10

2,395,546(218,6

07,166,959)234,438,581,321

209,1

76,752,535455,7

67,633,186(246,59

0,880,651)208,033,006,102

179,85

0,208,042452,59

8,676,806(272,74

8,468,764)188,271,460,335

167,1

90,020,274470,65

5,622,376(303,46

5,602,102)26,42

7,525,20325,1

48,192,423

Trang 19

Giá trị hao mòn lũy kế

4 Chi phí xây dựng cơ bản

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liênkết, liên doanh

3 Đầu tư dài hạn khác

4 Dự phòng giảm giá đầu

tư tài chính dài hạn

V/ Tài sản dài hạn khác

1 Chi phí trả trước dài hạn

2 Tài sản thuế thu nhậphoãn lại

3 Tài sản dài hạn khácTỔNG CỘNG TÀI SẢNNGUỒN VỐN

Phải trả người lao độngChi phí phải trả

Phải trả nội bộ

Phải trả theo tiến độ kếhoạch hợp đồng xây dựngCác khoản phải trả, phải

Trang 20

nộp ngắn hạn khác

Dự phòng phải trả ngắn hạnQũy khen thưởng, phúc lợiGiao dịch mua bán lại tráiphiếu Chính phủ

Trang 21

-1,824,000,000

6,000,000)1,081,343,968

962,523,511

843,703,054

1,0

9

84

81,343,96862,523,5113,703,054

Ngày đăng: 08/11/2022, 13:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w