1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động câu lạc bộ cầu lông trường đại học sư phạm hà nội 2

214 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phong trào tập luyện và thi đấu Cầu lông có sức lan tỏa mạnh mẽ, Nhà trường đã chủ động chỉ đạo lồng ghép các hoạt động tập luyện gắn với các cuộc vận động “rèn luyện thể

Trang 1

19.9.2022LATS Hồng

gửi phản biện kín - Copy.docx

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ,THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THU HỒNG

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÂU LẠC BỘ CẦU LÔNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Hà Nội – 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ,THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THU HỒNG

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BIỆN PHÁP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÂU LẠC BỘ CẦU LÔNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu

của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong

bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Thu Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Thể dục thể thao 5

1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục thể chất và thể

thao trường học

5

1.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ trong xây

dựng nguồn lực

Khái niệm hiệu quả

Khái niệm hiệu quả hoạt động Khái niệm hiệu quả hoạt động của câu lạc bộ cầu lông

1.4 Đặc điểm, mục đích, nội dung và các hình thức tổ chức câu

lạc bộ cầu lông của cán bộ viên chức và sinh viên

29

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Trang 6

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Nghiên cứu thực trạng phong trào tập luyện thể dục thể

thao, hoạt động câu lạc bộ cầu lông của cán bộ viên chức

và sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

59

3.1.1 Thực trạng phong trào tập luyện thể dục thể thao ngoại khóa của

sinh viên và thực trạng thể dục thể thao ngoài giờ hành chính của cán bộ viên chức Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

59

3.1.2 Thực trạng phong trào tập luyện và thi đấu Cầu lông của cán bộ

viên chức và sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

71

3.1.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phong trào tập luyện và

thi đấu Cầu lông của cán bộ viên chức và sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

83

3.1.4 Thực trạng hoạt động Câu lạc bộ Cầu lông của cán bộ viên chức

và sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

92

3.2 Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các biện pháp nâng cao hiệu

quả hoạt động câu lạc bộ Cầu lông của cán bộ viên chức và sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

117

3.2.1 Phân tích SWOT về phong trào tập luyện và thực trạng hoạt

động động của môn Cầu lông

117

3.2.2 Xác định cơ sở khoa học và lựa chọn biện pháp 118 3.2.3 Tổ chức thực nghiệm và đánh giá hiệu quả thực hiện các biện

pháp nâng cao hiệu quả hoạt động câu lạc bộ cầu lông cho cán

bộ viên chức và sinh viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Trang 7

BCN: Ban chủ nhiệm

KT - XH: Kinh tế - Xã hội

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

3.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên khoa GDTC Trường

ĐHSP Hà Nội 2

Sau tr

59 3.2 Cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC của Trường ĐHSP

Hà Nội 2

Sau tr

60 3.3 Thực trạng về tính chuyên cần tập luyện TDTT ngoại khóa

của SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

62

3.4 Thực trạng hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của SV

Trường ĐHSP Hà Nội 2

62

3.5 Thực trạng tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa của SV

Trường ĐHSP Hà Nội 2

64

3.6 Thực trạng về thời lượng tập luyện TDTT ngoại khóa của

SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

65

3.7 Thực trạng nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của SV

Trường ĐHSP Hà Nội 2

66

3.8 Thực trạng tham gia và các nội dung tập luyện TDTT ngoài

giờ hành chính của CBVC

67

3.9 Thực trạng hình thức tập luyện TDTT và hình thức tổ chức

tập luyện TDTT ngoài giờ hành chính của CBVC

69

3.10 Lựa chọn tiêu chí đánh giá thực trạng phong trào tập luyện

và thi đấu Cầu lông của CBVC và SV Trường ĐHSP Hà

Trang 9

3.13 Hình thức tổ chức tập luyện Cầu lông của CBVC và SV

Trường ĐHSP Hà Nội 2

3.16 Thực trạng các giải thi đấu Cầu lông trong và ngoài trường

được CBVC và SV Trường ĐHSP Hà Nội 2 tham gia

82

3.17 Kết quả phỏng vấn xác định các yếu tố ảnh hưởng đến

phong trào tập luyện và thi đấu Cầu lông của CBVC và SV

Trường ĐHSP Hà Nội 2

84

3.18 Kết quả khảo sát về nhận thức, thái độ tập luyện Cầu lông

của CBVC và SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

85

3.19 Kết quả khảo sát về nhu cầu và động cơ tập luyện Cầu lông

của CBVC và SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

86

3.20 Sự quan tâm của lãnh đạo Nhà trường thông qua ý kiến

đánh giá của CBVC và SV đối với tập luyện môn Cầu lông

88

3.21 Công tác tổ chức tập luyện Cầu lông của CBVC và SV

Trường ĐHSP Hà Nội 2

88

3.22 Thực trạng nguồn kinh phí phục vụ cho các hoạt động tập

luyện ngoại khóa Cầu lông của CBVC và SV

90

3.23 Nội dung tập luyện Cầu lông của CBVC và SV Trường

ĐHSP Hà Nội 2

91

3.24 Kết quả xác định các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động

CLB Cầu lông CBVC và SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

93

3.25 Các yếu tố đảm bảo và các hoạt động của CLB Cầu lông

97 3.26 Các yếu tố đảm bảo và các hoạt động của CLB Cầu lông

SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

3.27 Kết quả đánh giá của CBVC và SV về hiệu quả hoạt động

Trang 10

3.29 Thực trạng trình độ thể lực của CBVC trong CLB Cầu lông

Trường ĐHSP Hà Nội 2 trước TN

105

3.30 Thực trạng trình độ thể lực của SV nam và SV nữ trong

CLB Cầu lông Trường ĐHSP Hà Nội 2 trước TN Sau

tr.105 3.31 Kết quả phân loại trình độ thể lực của SV trong CLB Cầu

lông lông Trường ĐHSP Hà Nội 2 Theo Quyết định số

53QĐ-BGD&ĐT

3.32 Kết quả học tập môn Cầu lông của SV trong CLB Cầu lông

Trường ĐHSP Hà Nội 2 niên khóa 39 (2015 - 2019)

106

3.33 Kết quả khảo sát số lượng CLB và hội viên tham gia CLB

Cầu lông trước TN

107

3.34 Số lượng vận động viên tham gia và thành tích thi đấu Cầu

lông của CBVC và SV Trường ĐHSP Hà Nội 2 năm 2016

- 2017

108

3.35 Phân tích SWOT về hoạt động của CLB Cầu lông CBVC

Sau tr.117

3.36 Phân tích SWOT về hoạt động của CLB Cầu lông SV

3.37 Kiểm định phân tích SWOT về hoạt động CLB Cầu lông

của CBVC Trường ĐHSP Hà Nội 2

3.38 Kiểm định phân tích SWOT về hoạt động CLB Cầu lông

của SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

3.39 Kết quả phỏng vấn các chuyên gia, CB quản lý, GV TDTT

về các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động CLB Cầu

lông của CBVC và SV

Sau tr.122

3.40 Nội dung tập luyện của CLB Cầu lông CBVC và SV

Trường ĐHSP Hà Nội 2

126

3.41 Kết quả khảo sát cấu trúc nội tại của biện pháp chung nâng

cao hiệu quả hoạt động CLB Cầu lông CBVC và CLB Cầu

lông SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

Sau tr.133

3.42 Kết quả khảo sát cấu trúc nội tại của biện pháp chung nâng

cao hiệu quả hoạt động CLB Cầu lông CBVC Trường

ĐHSP Hà Nội 2

Trang 11

3.43 Kết quả khảo sát cấu trúc nội tại của biện pháp chung nâng

cao hiệu quả hoạt động CLB Cầu lông SV Trường ĐHSP

Hà Nội 2

3.44 Kết quả thực hiện các biện pháp Sau

tr.134 3.45 Các yếu tố đảm bảo và các hoạt động của CLB Cầu lông

CBVC Trường ĐHSP Hà Nội 2

Sau tr.140

3.46 Các yếu tố đảm bảo và các hoạt động của CLB Cầu lông

SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

3.47 Sự hài lòng của CBVC đối với hoạt động tập luyện trong

CLB Cầu lông

3.48 Sự hài lòng của SV đối với hoạt động tập luyện trong CLB

Cầu lông

3.49 Đánh giá hiệu quả về tinh thần của CBVC khi tham gia vào

CLB Cầu lông sau thực nghiệm

141

3.50 Đánh giá hiệu quả về tinh thần của SV khi tham gia vào

CLB Cầu lông sau thực nghiệm

142

3.51 So sánh mức độ phát triển thể lực của SV trong CLB Cầu

lông sau thực nghiệm

Sau tr.142

3.52 Mức độ phát triển thể lực của CBVC trong CLB Cầu lông

Trường ĐHSP Hà Nội 2 sau TN

3.53 Kết quả phân loại trình độ thể lực của SV trong CLB Cầu

lông trước và sau TN

3.54 Kết quả học tập môn Cầu lông của SV trong CLB Cầu lông

Trường ĐHSP Hà Nội 2 niên khóa 39 sau TN (2015 -

2019)

143

3.55 Số lượng VĐV tham gia và thành tích thi đấu Cầu lông của

CBVC và SV trường ĐHSP Hà Nội 2 năm 2017 - 2018

Sau tr.143

Trang 12

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của CLB

Cầu lông của CBVC và SV

40

Biểu đồ

3.1 Kết quả đánh giá về hiệu quả hoạt động CLB Cầu lông

CBVC và CLB Cầu lông SV

103

3.2 Biểu đồ ma trận SWOT về hoạt động CLB Cầu lông của

3.3 Biểu đồ ma trận SWOT về hoạt động CLB Cầu lông của

SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

Phát triển Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) của Đảng và Nhà nước, nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người Công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khỏe thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, phong phú đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân

Trong những năm gần đây, sự nghiệp TDTT nước ta đã có nhiều tiến bộ TDTT quần chúng, giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học tiếp tục phát triển với nhiều hình thức đa dạng, góp phần nâng cao sức khỏe, xây dựng lối sống lành mạnh, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và học sinh, sinh viên Cơ sở vật chất (CSVC), kỹ thuật cho TDTT từng bước được đầu

tư, nâng cấp và xây dựng mới

Trong Đề án tổng thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 khẳng định: Thực tiễn trong điều kiện đất nước có nhiều khó khăn, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội (XH), với những nỗ lực của ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), công tác GDTC và thể thao trường học đã đạt những kết quả quan trọng trong việc phát triển thể chất nâng cao thể lực, nhằm giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên (HSSV), góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Tuy nhiên, chất lượng GDTC và thể thao trường học nhìn chung còn nhiều bất cập, thể chất của HSSV chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [51] Hoạt động TDTT và GDTC mang lại rất nhiều lợi ích cho HSSV Các hoạt động TDTT ở các trường đại học phải kể đến như điền kinh, bơi lội, bóng rổ, cầu lông… Mỗi môn thể thao đều có những lợi thế khác nhau về rèn luyện sức khỏe cho người tập Đặc biệt các câu lạc bộ (CLB) TDTT đang góp phần cải thiện những khó khăn mà nhà trường, CBVC và SV gặp phải và nâng cao hoạt động này

Nhận thức rõ vai trò tập luyện của TDTT đối với sức khỏe, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (ĐHSP Hà Nội 2) đã khuyến khích, động viên các

Trang 14

CBVC và SV tích cực tham gia vào các hoạt động TDTT trong Nhà trường với nhiều môn thể thao tự chọn phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, giới tính Để phong trào tập luyện và thi đấu Cầu lông có sức lan tỏa mạnh mẽ, Nhà trường

đã chủ động chỉ đạo lồng ghép các hoạt động tập luyện gắn với các cuộc vận động “rèn luyện thể lực theo gương Bác Hồ vĩ đại” và hàng năm, tổ chức rất nhiều giải Cầu lông thu hút đông đảo CBVC và SV tham gia

Thực hiện quan điểm phát triển TDTT của Đảng và Nhà nước, trong những năm vừa qua, phong trào tập luyện môn Cầu lông đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, CBVC có cơ hội gặp gỡ, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm làm việc, giảng dạy; SV nâng cao thành tích học tập và hiểu biết, tăng cường tính đoàn kết giữa các đơn vị trong toàn trường Bên cạnh đó, Trường ĐHSP Hà Nội

2 đạt được nhiều thành tích thi đấu khi tham gia giải ngoài trường, giúp cho phong trào tập luyện và thi đấu Cầu lông từng bước ổn định, phát triển sâu rộng, nâng cao chất lượng tổ chức, thu hút số lượng CBVC và SV tham gia tập luyện đông đảo hơn

Hiện nay Trường ĐHSP Hà Nội 2 đang có 02 CLB cầu lông của CBVC

và SV, mỗi CLB đều có sự tham gia của nhiều hội viên; nội dung và hình thức

tổ chức ngày một đa dạng và phong phú; Nhưng thực tiễn cho thấy, hoạt động của hai CLB cầu lông còn chưa được tổ chức chặt chẽ và khoa học nên chất lượng chưa cao Do đó cần tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của CLB cầu lông như: Cơ sở vật chất phục vụ cho tập luyện cầu lông; Nội dung tập luyện; Nhận thức về môn Cầu lông của một bộ phận CBVC và SV; Công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện của CB quản lý CLB; Cơ chế chính sách; CSVC, kinh phí duy trì hoạt động; Số lượng giảng viên (GV), hướng dẫn viên (HDV) tập luyện cầu lông; Số lượng CBVC và SV tham gia tập luyện trong CLB không thường xuyên…từ đó là cơ sở để tìm ra những biện pháp phù hợp nâng cao hiệu quả hoạt động của CLB cầu lông

Vấn đề nghiên cứu đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động CLB TDTT cho CBVC và SV trong các trường học đã được nhiều

Trang 15

tác giả quan tâm nghiên cứu như: Nguyễn Gắng (2000): “Nghiên cứu xây dựng

mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế” [30]; Lê Thanh Hà (2010): “Nghiên cứu mô hình câu lạc bộ cầu lông trong một số trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội” [34]; Trần Kim Cương (2009): “Nghiên cứu những giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT cơ sở trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Ninh Bình” [24] Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu về CLB cầu lông được rất ít tác giả nghiên cứu, đặc biệt là chưa có công trình nghiên cứu nào về hiệu quả hoạt động CLB Cầu lông của Trường ĐHSP Hà Nội 2

Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của Nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả tập luyện môn Cầu lông, cũng như nâng cao sức khỏe thể lực cho

CBVC và SV trong CLB cầu lông, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động câu lạc bộ cầu lông của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2”

Mục đích nghiên cứu: Đề tài tiến hành phân tích và tổng hợp tài liệu, rút

ra những cơ sở khoa học liên quan đến vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động câu lạc bộ cầu lông, đồng thời tiến hành điều tra thực trạng phong trào TDTT, phong trào tập luyện cầu lông và hiệu quả hoạt động của CLB cầu lông CBVC và SV Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, từ đó tiến hành lựa chọn, ứng dụng và đánh giá các biện pháp đáp ứng nhu cầu tập luyện của hội viên trong CLB Cầu lông Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần tăng cường thể lực, duy trì sức khỏe, phát triển số lượng hội viên và thúc đẩy phong trào tập luyện môn Cầu lông của CBVC và

SV trong Trường ĐHSP Hà Nội 2

Mục tiêu nghiên cứu: Với mục đích nghiên cứu trên, luận án thực hiện các

mục tiêu nghiên cứu sau:

Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng phong trào tập luyện TDTT và hiệu

quả hoạt động CLB cầu lông của CBVC và SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

Mục tiêu 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các biện pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động CLB cầu lông của CBVC và SV Trường ĐHSP Hà Nội 2

Trang 16

Giả thuyết khoa học của đề tài:

Đề tài giả thuyết rằng hoạt động của CLB cầu lông CBVC và SV Trường ĐHSP Hà Nội 2 chưa có hiệu quả cao, nguyên nhân do chưa có biện pháp phù hợp để phát triển CLB cầu lông Nếu lựa chọn được các biện pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao được hiệu quả hoạt động CLB cầu lông, góp phần tăng cường thể lực, duy trì sức khỏe cho hội viên và làm phong phú nội dung, quy mô CLB cầu lông của CBVC, SV đồng thời thúc đẩy hoạt động TDTT trong Trường ĐHSP Hà Nội 2

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Thể dục thể thao

1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất

và thể thao trường học

Mục tiêu của GDTC và thể thao trường học là nhằm trang bị cho HSSV các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập TDTT để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện [51]

Luật TDTT số 26/2018/QH14 ngày 14/6/2018 đã xác định vai trò của GDTC và thể thao trường học là rất quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp TDTT

Do vậy, Đảng ta đã xác định: Mục tiêu chiến lược của TDTT là xúc tiến quá trình cải tạo nòi giống Nhờ TDTT mà những yếu tố xã hội rất quan trọng như sức khỏe cường tráng, chiều cao, cân nặng, khả năng chống lại bệnh tật, tuổi thọ được tăng lên ”[ 59]

Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực HSSV Trong đó đã nêu ra các chỉ tiêu đến năm 2015 có 100% số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình GDTC nội khóa, 45% số trường phổ thông có CLB TDTT, có CSVC phục

vụ cho hoạt động TDTT, có đủ giáo viên (GV) và hướng dẫn viên (HDV) TDTT, thực hiện tốt hoạt động TT ngoại khóa, 75% số HSSV được đánh giá và xếp loại thể lực HSSV [6]

Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 3/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 đã dành riêng một phần quan trọng cho GDTC và hoạt động thể thao trường học [63] Trong đó nêu bật hoạt động GDTC và các hoạt động thể thao ngoại khóa của HSSV chưa được coi trọng, chưa đáp ứng yêu cầu duy trì và nâng cao sức khỏe cho HSSV, là một trong số các nguyên nhân khiến cho thể lực và tầm vóc người Việt Nam thua kém rõ rệt so với một số nước trong khu vực… Chương trình chính khóa cũng

Trang 18

như nội dung hoạt động ngoại khóa còn nghèo nàn, chưa hợp lý, không hấp dẫn HSSV tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa

Ngày 01/12/2011, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa

XI) đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020” Văn bản hướng

dẫn thực hiện nghị quyết ghi rõ: “Phát triển phong trào TDTT quần chúng, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác GDTC và thể thao trường học” [5]

Ngày 31/01/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số

11/2015/NĐ-CP “Quy định về GDTC và hoạt động thể thao trong Nhà trường”

với mục tiêu: trang bị cho HSSV các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập TDTT nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Bên cạnh đó, thể thao trường học là hoạt động tự nguyện của HSSV được tổ chức theo phương thức ngoại khóa, CLB TDTT, nhóm, cá nhân phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe, nhằm hoàn thiện các kỹ năng vận động, hỗ trợ thực hiện mục tiêu GTDC [66]

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật TDTT số 26/2018/QH14 ngày 14/06/2018 bổ sung: “ Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thi đấu thể thao ít nhất một lần trong mỗi năm học Nội dung, hình thức và các quy định về thi đấu thể thao phải phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi của người học và điều kiện CSVC của Nhà trường” [59]

Thực hiện Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/08/2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019-2020 của ngành Giáo dục [12];

Bộ GD&ĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTC, hoạt động thể thao và y tế trường học năm học 2019-2020 như sau:

Tiếp tục triển khai Quyết định số 1611/QĐ-BGDĐT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành kế hoạch triển khai quyết định số 1076/QĐ-TTG ngày 17/06/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt

đề án “Tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025” [9]; Kế hoạch 398/KH-BGDĐT

Trang 19

ngày 09/05/2019 về việc thực hiện kết luận của Bộ trưởng tại hội nghị “Nâng cao chất lượng GDTC và thể thao trường học” ngành giáo dục (thông báo số

Công văn 3520/BGDĐT-GDTC ngày 11/09/2020 về việc hướng dẫn nhiệm

vụ GDTC, thể thao và y tế trường học năm học 2020 - 2021 với nhiệm vụ trọng tâm là đẩy mạnh việc thành lập và duy trì hiệu quả hoạt động CLB thể thao trong các cơ sở giáo dục; sử dụng và tham gia các hoạt động GDTC trên không gian mạng an toàn, hiệu quả, tăng cường công tác XH hóa, tạo điều kiện, thu hút sự tham gia các tổ chức XH, các chương trình, dự án hỗ trợ nhằm phát triển công tác GDTC và thể thao trường học; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với dịch bệnh, đặc biệt là dịch bệnh Covid-19 [13]

Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 quy định về hoạt động thể thao trong Nhà trường, bao gồm nội dung tổ chức hoạt động thể thao; nhiệm

vụ và quyền của GV GDTC và người học; tài chính và CSVC.Đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để sưu tầm các bài tập TDTT nhằm đa dạng hoá nội dung, hình thức luyện tập [14]

Tóm lại: Các nghị quyết, văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nước đã thể hiện

tư tưởng nhất quán: coi trọng và đề cao vài trò của TDTT trong xã hội, trong đó

có TDTT trường học các cấp GDTC là một môn học thuộc chương trình giáo dục quốc dân, là một mặt giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ Chính vì vậy, đổi

Trang 20

mới công tác GDTC và TDTT trường học các cấp và đặc biệt là XH hóa TDTT trong trường học bằng cách phát triển các hình thức CLB TDTT cơ sở là một trong những vấn đề cấp thiết trong giai đoạn này

1.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ trong xây dựng nguồn nhân lực

Ngày 19/05/2018, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần 7 Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII “về tập trung xây dựng đội ngũ CB các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang

tầm nhiệm vụ (Nghị quyết số 26-NQ/TW về công tác cán bộ)” [1], cụ thể:

Về mục tiêu tổng quát:

Xây dựng đội ngũ CB, nhất là CB cấp chiến lược có phẩm chất, năng lực,

uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ, đủ sức lãnh đạo đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng XHCN, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ngày càng phồn vinh, hạnh phúc

Xây dựng đội ngũ CB các cấp có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới: Các cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải nâng cao trách nhiệm, triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác CB và tạo môi trường, điều kiện để xây dựng, phát triển đội ngũ CB

Trang 21

Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân trực tiếp quán triệt Nghị quyết Trung ương 7, Khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ cao cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ (Nghị quyết số 26 - NQ/TW) Chủ tịch quốc hội đã nhắc lại quan điểm, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn xác định “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, muôn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém” [35] Xây dựng tổ chức và bố trí CB có phẩm chất và năng lực để lãnh đạo, quản

lý công tác TDTT Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức của các cấp, các ngành và toàn XH đối với công tác TDTT, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CB nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đội ngũ chuyên gia đầu ngành, GV, HLV,

CB quản lý đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp TDTT

Vai trò của tập luyện TDTT đối với việc xây dựng nguồn nhân lực:

Tập luyện TDTT trong nhà trường là một hoạt động tự nguyện của CBVC và SV, được tổ chức theo phương thức ngoại khóa, CLB TDTT, nhóm, cá nhân phù hợp với sở thích, lứa tuổi và sức khỏe, nhằm hoàn thiện các kỹ năng vận động, hỗ trợ thực hiện mục tiêu thông qua các hình thức tập luyện, thi đấu thể thao, tạo điều kiện cho CBVC và SV thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát hiện

và bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể thao

Tập luyện TDTT góp phần quan trọng để rèn luyện, hình thành và phát triển cho CBVC và SV những phẩm chất ý chí, tính quyết đoán, kiên trì, ý thức

tổ chức kỷ luật Tạo nếp sống lành mạnh, vui tươi, đẩy lùi, xóa bỏ những hành

vi xấu và tệ nạn XH trong trường học Tận dụng thời gian và công việc có ích đạt kết quả cao trong quá trình học tập, đạt được những chỉ tiêu thể lực cho từng đối tượng trên cơ sở rèn luyện thể lực theo lứa tuổi

Mục tiêu của TDTT trong Nhà trường là đào tạo CB khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hóa XH có trình độ cao, hoàn thiện về thể chất, phát triển hài hòa về mọi mặt, có tư tưởng tác phong đạo đức XHCN Đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 22

Các hình thức tập luyện TDTT cho CBVC và SV ngày càng được mở rộng với quy mô và chất lượng cao hơn Các hoạt động TDTT ngoại khóa được ngành GD&ĐT và ngành TDTT phối hợp chỉ đạo chặt chẽ, có tác dụng thiết thực, nâng cao trình độ thể thao, các tố chất thể lực cho CBVC và SV

1.2 Những khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm và những cơ sở lí luận về biện pháp

Khái niệm biện pháp: Theo Từ điển Tiếng Việt, “biện pháp là cách làm,

cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [27], [57], [79] Theo nghĩa này, người ta còn

xem biện pháp là cách thức, công cụ thực hiện giải pháp, như trong mỗi giải pháp thường đặt ra nhiều biện pháp để thực hiện giải pháp đó

Phân loại các biện pháp: Mặc dù đến nay chưa có nhiều nghiên cứu cụ thể

của khoa học quản lý về cơ sở lý luận của biện pháp, song luận án đã tổng hợp được một số cách phân loại biện pháp như sau [2], [3], [4], [22], [54], [58]: 1) Phân loại theo nội dung, tính chất

Biện pháp tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo: Nhằm thực hiện công các

lãnh đạo của cơ quan cấp trên đối với các hoạt động của một tổ chức

Biện pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và các quy chế quy định của tổ chức: Biện pháp này góp phần xác định rõ cơ cấu, chức năng nhiệm vụ, quyền

hạn của mỗi thành phần trong một tổ chức và đề ra các quy định để các thành viên thực hiện

Biện pháp xây dựng chế độ chính sách, thi đua, khen thưởng: Là biện

pháp hỗ trợ nhằm thúc đẩy, khuyến khích các thành viên trong tổ chức tích cực tham gia

Biện pháp tuyên truyền nhận thức: Là biện pháp được sử dụng để tuyên

truyền, thuyết phục, vận động để thuyết phục mọi người tham gia các hoạt động TDTT hoặc hòa giải sự xung đột tâm lý của các thành viên trong một

tổ chức

Biện pháp tổ chức hoạt động: Là biện pháp được đưa ra để triển khai các

hoạt động cụ thể

Trang 23

Biện pháp quản lý hoạt động: Là biện pháp cụ thể để quản lý các hoạt

động của một tổ chức, hoặc cơ quan hoặc quản lý một đối tượng

Biện pháp chuyên môn: Là biện pháp đặc thù của từng lĩnh vực, từng môn

thể thao để nâng cao trực tiếp hoạt động của tổ chức hoặc, năng lực chuyên môn của các thành viên trong tổ chức

Biên pháp cơ sở vật chất: Là biện pháp tối ưu hóa các điều kiện cơ sở vật

chất của một tổ chức bằng các hình thức khác nhau như: sử dụng các cơ sở vật chất hợp lý, khai thác tối đa công suất hoạt động, bổ sung sự thiếu thốn về cơ

sở vật chất

Biện pháp kinh tế, tài chính: Là biện pháp tăng nguồn lực tài chính cho

một tổ chức để nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua các hoạt động thu hội phí, kêu gọi xã hội hóa, tiết kiệm chi tiêu

Biện pháp nhân sự: Là biện pháp nâng cao năng lực, bổ sung, thay đổi vị

trí, vai trò của các cá nhân trong một tổ chức nhằm tối ưu hóa hệ thống của tổ chức đó

Biện pháp ứng dụng khoa học kĩ thuật: Là biện pháp ứng dụng khoa học

công nghệ để cải tiến nâng cao hiệu quả hoạt động của một tổ chức

2) Phân loại theo khách thể: Được sử dụng cho khách thể nghiên cứu, ví dụ: các biện pháp dành cho cán bộ quản lý, các biện pháp dành cho giảng viên, các biện pháp dành cho sinh viên

Cấu trúc của biện pháp: Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu, công trình

nghiên cứu [2], [3], [4], [22], [54], [58] cho thấy cấu trúc của biện pháp sẽ bao gồm các thành phần sau:

Mục đích của biện pháp: Cần xác định rõ hướng tác động nhằm nâng cao

hiệu quả thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Nội dung biện pháp: Cần nêu rõ các nội dung cần tiến hành triển khai

Tổ chức thực hiện biện pháp: Cần thể hiện rõ tổ chức (hoặc cá nhân) chủ

trì thực hiện biện pháp và các đơn vị phối hợp có liên quan

Trang 24

Mục tiêu và kết quả thực hiện biện pháp: Cần xác định rõ các chỉ tiêu, kết

quả cụ thể cần hướng đến

Đánh giá biện pháp: Đánh giá thông qua mục tiêu và kết quả thực hiện

biện pháp; Đánh giá hiệu quả của biện pháp thông qua sự hài lòng của đối tượng liên quan (CBVC, SV, các cơ sở đào tạo )

Quy trình lựa chọn và đánh giá hiệu quả biện pháp

Tổng hợp những kết quả nghiên cứu, các sách quản lý TDTT [2], [3], [4], [22], [54], [58] cho thấy để tiến hành lựa chọn và đánh giá hiệu quả các biện pháp cần thực hiện các bước theo sơ đồ 1.1, cụ thể như sau:

Sơ đồ 1.1 Quy trình lựa chọn và đánh giá hiệu quả biện pháp

Như vậy qua tổng hợp và phân tích tài liệu tham khảo và các công trình nghiên cứu có liên quan, luận án đã xác định được khái niệm, phân loại, cấu trúc và quy trình lựa chọn và đánh giá hiệu quả biện pháp Đây là luận cứ quan trọng để luận án triển khai trong quá trình nghiên cứu

• Xác định nội dung tiêu chí đánh giá

• Đánh giá thực trạng

1 Xác định thực

trạng vấn đề

nghiên cứu

• Xác định mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức

• Xây dựng ma trận SWOT

• Dự kiến các biện pháp

2 Phân tích

SWOT

• Phỏng vấn chuyên gia để lựa chọn

• Xây dựng nội dung biện pháp

• Phỏng vấn chuyên gia về nội dung biện pháp

3 Lựa chọn và

xây dựng biện

pháp

• Tổ chức ứng dụng

• Đánh giá kết quả thực hiện

• Đánh mức độ hiệu quả của biện pháp

4 Ứng dụng và

đánh giá biện

pháp

Trang 25

1.2.2 Khái niệm về câu lạc bộ

Khái niệm CLB đã có từ lâu đời, thịnh hành khắp nơi trên thế giới, đặc biệt

là những nước có điều kiện kinh tế XH phát triển Cụm từ CLB và thực tế các hình thức tổ chức của nó đã tổ chức rộng rãi, muôn hình muôn vẻ trong mọi lĩnh vực và hoạt động XH như CLB văn hóa nghệ thuật, CLB TDTT, CLB Khoa học và nhiều hình thức CLB như: CLB chuyên ngành, CLB sở thích

CLB là nơi tập hợp quần chúng cùng sở thích, có nhiều thành phần, nhiều đối tượng, nhiều giới với nhiều cương vị khác nhau nhằm một mục đích nhất định

CLB là một hiệp hội của hai hay nhiều người bằng một lợi ích chung hoặc mục tiêu Một CLB dịch vụ, tồn tại cho các hoạt động tự nguyện hoặc từ thiện;

có những CLB dành cho sở thích và thể thao, CLB hoạt động xã hội, CLB chính trị và tôn giáo [112]

“CLB là hình thức tập hợp nhiều người trong các tổ chức, cơ quan, đơn vị hoặc trong xã hội, tự nguyện tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, khoa học,

kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật, thể thao, giải trí…” [113]

Như vậy: Khái niệm chung của CLB là tổ chức xã hội bao gồm một tập hợp người nhất định trên cơ sở tự nguyện, tự giác và ham thích một mặt nào đó của

xã hội Mặt hoạt động này trước hết phục vụ trực tiếp về đời sống tinh thần và vật chất cho người tham gia, đồng thời có phục vụ cho XH

1.2.3 Khái niệm hiệu quả

Khái niệm hiệu quả là một khái niệm xuất hiện ở nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau Do đó, có những cách hiểu không thống nhất, cụ thể:

Hiệu quả theo tiếng anh là “Efficiency” được xem là đánh giá qua kết quả thực hiện của hoạt động ở hiện tại so với kế hoạch dự kiến trước đó Là khả năng sản xuất ra sản lượng hàng hóa và dịch vụ mong muốn hay kết quả được tạo ra theo khả năng mà mong muốn Ngoài ra, khi hoạt động nào đó được xem là có hiệu quả thì hoạt động có kết quả mong muốn theo kỳ vọng, còn để lại ấn tượng sâu sắc, sinh động [109]

Trang 26

Các loại hiệu quả bao gồm: Hiệu quả xã hội, kinh tế, kinh tế - xã hội và kinh doanh; Hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh; Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và kinh doanh trên từng lĩnh vực; Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn Theo Dương Nghiệp Chí, Lâm Quang Thành và cộng sự: “Khi chúng ta so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí để thực hiện sẽ có khái niệm hiệu quả Hiệu quả = Kết quả - Chi phí” [22]

Hiệu quả sẽ tăng trong các trường hợp: Tăng kết quả với chi phí không đổi; giảm chi phí mà vẫn giữa nguyên kết quả; Tăng kết quả với tốc độ cao hơn tốc độ tăng chi phí

Như vậy, có thể thấy khái niệm hiệu quả được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, đều thể hiện ở sự so sánh kết quả đạt được ở thời điểm trước hoặc thể hiện

ở kết quả và chi phí đầu tư Song điều quan trọng, hiệu quả là phù hợp với mục tiêu và nguyện vọng của tổ chức và cá nhân

1.2.4 Khái niệm hiệu quả hoạt động

Hiệu quả hoạt động là khả năng của một tổ chức cung cấp các dịch vụ có chất lượng với ít nguồn lực hơn [110] Như vậy có thể thấy hiệu quả hoạt động

là một vấn đề phức tạp liên quan hai yếu tố: nguồn lực và chất lượng tạo ra Nguồn lực chính là một sức mạnh bên trong với mỗi tổ chức, nhờ có những nguồn lực khác nhau mà các tổ chức có sự phát triển khác nhau Có thể hiểu đơn giản nguồn lực chính là nội lực bên trong [111]

Chất lượng là một khái niệm khá rộng và ở nhiều lĩnh vực khác nhau Một số chuyên gia nhận định về chất lượng như sau: Thứ nhất: Theo Juran - Giáo sư người Mỹ: "Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu Thứ hai: Theo Giáo sư Crosby: "Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định " Thứ ba: Theo Giáo sư người Nhật - Ishikawa: "Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu với chi phí thấp nhất” Tóm lại, Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của “khách hàng” Ở đây, trong TDTT, “khách hàng” là khán giả, VĐV, sinh viên… và những người liên quan Vì vậy, hoạt động nào không

Trang 27

đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm khách hàng

1.2.5 Khái niệm hiệu quả hoạt động của CLB cầu lông

Đã có nhiều công trình NCKH ở trong và ngoài nước tiến hành về hoạt động của CLB TDTT nói chung và CLB Cầu lông nói riêng, tuy nhiên đến nay chưa có tác giả nghiên cứu nào đưa ra khái niệm về hiệu quả hoạt động của CLB TDTT một cách cụ thể chi tiết, song các công trình nghiên cứu cũng đã chỉ ra hiệu quả hoạt động của câu lạc bộ TDTT phản ánh ở các mặt sau:

1) Nguồn lực - sức mạnh bên trong mỗi tổ chức

Điều kiện đảm bảo cho hoạt động của CLB (như cơ sở vật chất, cơ cấu tổ

chức của CLB; Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyện viên, hướng dẫn viên, phục vụ; kinh phí hoạt động; sự tích cực của hội viên…);

Công tác tổ chức hoạt động: Quản lý người tập, khán giả; quản lý các hoạt

động: tập luyện, thi đấu, giao lưu…

2) Hiệu quả hoạt động tạo ra: Giá trị xã hội (Giá trị về tinh thần, sức khỏe, thể lực, kết quả học tập, thành tích thi đấu, sự tham gia của các cổ động viên, truyền thông…), Giá trị kinh tế: Mang lại hiệu quả kinh doanh; Giá trị kinh tế -

xã hội (sự kết hợp giữa hai giá trị kinh tế và xã hội) Các giá trị này phụ thuộc vào đặc điểm mô hình của CLB phi lợi nhuận hoặc CLB tạo ra lợi nhuận Do đặc điểm mô hình hoạt động CLB Cầu lông của CBVC và SV Trường ĐHSP Hà Nội 2 là mô hình CLB “phi lợi nhuận” nên luận án tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt động ở các mặt về: về “sự hài lòng của sinh viên về nguồn lực của câu lạc bộ” và “giá trị xã hội do hoạt động của câu lạc bộ tạo ra” Từ đó, luận án đề xuất

mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động của CLB Cầu lông như sau:

Trang 28

Sơ đồ 1.2 Mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động của CLB Cầu lông

Trường ĐHSP Hà Nội 2 1.3 Cơ sở lý luận về Câu lạc bộ Thể dục thể thao trong các trường Đại học

1.3.1 Cơ sở lý luận về Câu lạc bộ Thể dục thể thao

1.3.1.1 Khái niệm về Câu lạc bộ Thể dục thể thao

CLB TDTT quần chúng là một tổ chức xã hội về TDTT Mọi người (không phân biệt tuổi tác, giới tính, trình độ nghề nghiệp…) đều có thể tự nguyện tự giác tham gia với nhu cầu và mục đích riêng của mình Trong hoạt động CLB TDTT quần chúng, mọi người được lựa chọn các môn TDTT ưa thích để tập luyện và được hướng dẫn, tổ chức hoạt động theo những quy định chung mà CLB đề ra theo nguyên tắc tự nguyện và tập trung dân chủ

CLB TDTT cơ sở: Là CLB TDTT được tổ chức ở các đơn vị, cơ sở bao gồm đơn vị sản xuất, đơn vị công tác, đơn vị vũ trang, đơn vị hành chính của phường xã, cơ sở trường học Trong CLB TDTT, mọi người được lựa chọn các

Trang 29

môn thể thao ưa thích để tập luyện và được hướng dẫn, tổ chức hoạt động theo những quy định chung mà CLB đề ra theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Trong cuốn sách “Lý luận và thực tiễn lập kế hoạch quản lý TDTT” của tác

giả Dương Nghiệp Chí, Vũ Thái Hồng (Sách chuyên khảo giảng dạy Đại học (ĐH) và sau ĐH) Nhà xuất bản TDTT, Hà Nội xuất bản năm 2009 [20, tr.14] có

đề cập về CLB TDTT: “Hình thức tổ chức hoạt động TDTT của những người cùng hứng thú đạt đến mục tiêu của TDTT được thành lập theo trình tự quy định,

có CSVC hoặc sân bãi tương đối ổn định, được tổ chức hướng dẫn theo kế hoạch” Khái niệm này đề cập tới cả các CLB TDTT hoạt động theo hình thức công lập và ngoài công lập, có phí và không có phí

Ngày 02/12/2011, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VH,TT&DL) ban hành Thông tư số 18/2011- BVHTTDL quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của CLB thể thao [15] Từ các phân tích về khái niệm CLB TDTT của các nhà khoa học và các giáo trình, văn bản pháp quy trong và ngoài nước có thể hiểu khái niệm CLB TDTT (hay CLB TDTT): Là một tổ chức xã hội về TDTT, là nền tảng, tế bào của hệ thống tổ chức, quản lý TDTT, là đơn vị cơ sở TDTT Người tập trong CLB là những người có cùng sở thích về hoạt động TDTT trên

cơ sở tự nguyện, tự giác Tổ chức quản lý và hoạt động TDTT có tổ chức theo quy chế và pháp luật hiện hành, có kế hoạch chương trình hoạt động thiết thực phù hợp với thực tiễn xã hội

1.3.1.2 Bản chất và nhiệm vụ của Câu lạc bộ Thể dục thể thao

Về bản chất của CLB TDTT: Xét một cách toàn diện theo hướng phát triển kinh tế thị trường có định hướng XHCN thì bản chất CLB TDTT được thành lập xuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng của những nhóm người, nhóm VĐV để phát huy và hưởng thụ những lợi ích của TDTT Từ đó mục đích từng người, nhóm người được thỏa mãn

Hiệu quả hoạt động của CLB TDTT quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của CLB TDTT, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý TDTT

Trang 30

Về nhiệm vụ của CLB TDTT: Vận động những người có cùng sở thích, tự nguyện tham gia hoạt động TDTT; Tổ chức thường xuyên tập luyện TDTT nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc; tăng cường sự hợp tác, giao lưu, nâng cao sự hiểu biết về TDTT cho người tập

Tổ chức, tham gia các giải thể thao quần chúng, các hoạt động văn hoá, thể thao ở địa phương, đơn vị Tuyên truyền, giáo dục, vận động để hội viên chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Quản lý và phát triển hội viên; Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Xây dựng quy chế hoạt động, trình cấp ra quyết định thành lập phê duyệt và tổ chức thực hiện [18]

1.3.1.3 Vị trí và chức năng của Câu lạc bộ Thể dục thể thao

Vị trí của CLB TDTT: Vị trí của CLB TDTT trong hệ thống tổ chức - quản

lý TDTT được thể hiện ở các điểm sau:

CLB TDTT là tế bào, là nền tảng của hệ thống tổ chức, quản lý TDTT, nên nó quyết định tính hiệu quả, tính hợp lý, tính hệ thống của một tổ chức TDTT

CLB TDTT là nơi trực tiếp triển khai việc huấn luyện, tập luyện một cách

có mục đích đến VĐV, người tập và chính ở đây VĐV, người tập được hưởng thụ các lợi ích của TDTT

Không có các hoạt động của CLB TDTT thì không thể đánh giá chính xác

và khoa học hiệu quả quản lý phong trào TDTT

Mạng lưới CLB TDTT càng rộng, càng tổ chức chặt chẽ, thu hút càng nhiều người lập tức là tạo cơ sở để nâng cao thể chất, phát triển toàn diện lực lượng lao động XH, góp phần nâng cao năng suất lao động, công tác

Chức năng của CLB TDTT: CLB TDTT là tổ chức XH (không phải là

tổ chức nhà nước) Chức năng của tổ chức XH thể hiện ở tính tự nguyện, tự giác của người tập, là cơ sở để xây dựng và tổ chức hoạt động CLB TDTT [24] CLB TDTT là cơ sở sự nghiệp TDTT Có chức năng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển TDTT ở đơn vị cơ sở và ở địa phương được Nhà nước hỗ trợ

Trang 31

kinh phí hoạt động (loại hình công lập hay bán công) [56] Các kết quả hoạt động của CLB TDTT góp phần quan trọng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển TDTT ở cấp xã, phường, thị trấn

1.3.2 Câu lạc bộ Thể dục thể thao trong các trường đại học

1.3.2.1 Đặc điểm cơ bản của Câu lạc bộ Thể dục thể thao trong các trường

đại học

Theo Thông tư số 48/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về hoạt động thể thao trong Nhà trường với nội dung là quản lý, phát triển CLB TDTT tuỳ thuộc điều kiện thực tế của Nhà trường và nhu cầu, sở thích tập luyện, sức khỏe của học sinh, sinh viên; lồng ghép hoạt động CLB TDTT với môn học GDTC trong chương trình chính khóa, nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực đáp ứng yêu cầu môn học và phát triển năng khiếu, tài năng thể thao [14]

Tổng hợp và hệ thống hóa những tài liệu có liên quan chúng tôi rút ra được CLB TDTT có những đặc điểm sau:

Đặc điểm quần chúng, tự nguyện, tự giác: Đối tượng tham gia để trở thành

thành viên CLB TDTT là rất đa dạng, không phân biệt giới tính, tuổi, nghề nghiệp… vì mục đích nâng cao thành tích thể thao hoặc giải trí, nâng cao sức khỏe Tuy nhiên yêu cầu tính tự giác cao, tính tự nguyện sâu sắc

Trình độ tổ chức quản lý CLB TDTT trường học: CLB TDTT trường học

là các hình thức tổ chức bao gồm tổ, nhóm tập luyện thể thao, đội thể thao Vì vậy, đòi hỏi trình độ tổ chức, quản lý của CLB phải rất khoa học và chặt chẽ Để bảo đảm và đáp ứng các nguyện vọng của các loại đối tượng người tập thì công việc xây dựng văn bản pháp quy hoặc quy chế quản lý CLB phải khoa học Xây dựng cơ cấu bộ máy CLB phải phù hợp với năng lực và đối tượng tham gia Các hoạt động quản lý của CLB phải hoàn chỉnh như: Xây dựng kế hoạch, chương trình tập luyện cho các loại đối tượng với mục đích khác nhau, công tác kiểm tra giám sát, hướng dẫn phải có khoa học [7], [ 28], [ 54], [59]

CLB TDTT trường học là trung tâm để triển khai việc tập luyện, huấn luyện

và thi đấu thể thao: Đây là 3 nội dung hoạt động chính của CLB TDTT, có hiệu

Trang 32

quả chặt chẽ với nhau, là nguồn lực để tồn tại và phát triển CLB Người tham gia CLB được tập luyện để chuẩn bị tham gia thi đấu các giải thể thao sẽ tạo ra tính tích cực hăng say tập luyện, góp phần cho hoạt động CLB được sôi nổi và duy trì CLB hoạt động thường xuyên Đồng thời thông qua các giải thi đấu thể thao để quản lý chỉ đạo và duy trì hoạt động của các CLB [16],[28],[54],[59]

Đặc điểm tự quản trong quản lý, tự bảo đảm nguồn lực cho hoạt động của CLB TDTT trường học: CLB TDTT trường học phải tuân thủ hình thức bầu cử

để bầu ra Ban chủ nhiệm (BCN) CLB và các tiểu ban chuyên môn được các thành viên tín nhiệm Tuân thủ và vận dụng tri thức quản lý TDTT đòi hỏi mỗi

cá nhân, tập thể BCN phải năng động, sáng tạo, tự bồi dưỡng, học tập và tìm tòi các biện pháp quản lý cho thích hợp Việc hướng dẫn người tập với các mục đích nâng cao sức khoẻ hoặc giải trí cũng phải đảm bảo tính khoa học thì hiệu quả tập luyện mới cao, lợi ích tập luyện mới thiết thực [16],[54],[59]

Đảm bảo tính khoa học trong huấn luyện và hướng dẫn tập luyện cho hội viên: Thực tiễn trên thế giới và trong nước, khi thành lập CLB về nguyên tắc

trong mỗi CLB TDTT trường học đều có những VĐV làm nòng cốt vừa để huấn luyện nâng cao thành tích thể thao cho VĐV đó, đồng thời họ lại là những HDV, người tuyên truyền thu hút hội viên tham gia vào CLB Đã nói đến công tác huấn luyện thì phải có tính khoa học cao, tuân thủ những nguyên tắc trong huấn luyện Việc hướng dẫn người tập với các mục đích nâng cao sức khỏe hay giải trí cũng phải đảm bảo tính khoa học thì hiệu quả tập luyện mới cao, lợi ích tập luyện mới thiết thực [54]

1.3.2.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Câu lạc bộ Thể dục thể thao

trường đại học

CLB TDTT trường đại học là tổ chức tự nguyện, được thành lập tại các đơn

vị (bao gồm cả GV, CBVC và HSSV) CLB TDTT trường học chịu sự quản lý

của Nhà trường

Tuyên truyền, vận động những người có cùng sở thích tự nguyện tổ chức, hướng dẫn hoạt động TDTT nhằm thỏa mãn nhu cầu rèn luyện thể lực, vui chơi

Trang 33

giải trí, nâng cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần và nâng cao thành

tích thể thao cho người tập [16]

Nhiệm vụ của CLB TDTT trường đại học:

Vận động những người có cùng sở thích, tự nguyện tham gia hoạt động TDTT;

Tổ chức thường xuyên tập luyện TDTT nhằm nâng cao sức khỏe và thể lực, tầm vóc; Tăng cường sự hợp tác, giao lưu, nâng cao sự hiểu biết về TDTT cho người tập;

Tổ chức, tham gia các giải thể thao trong Nhà trường, các hoạt động văn hóa, thể thao ở địa phương, Nhà trường;

Tuyên truyền, giáo dục, vận động để hội viên chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;

Quản lý, phát triển hội viên, tiếp nhận, quản lý và sử dụng CSVC, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật [31]

1.3.2.3 Những vấn đề quản lý CLB TDTT đại học

Mô hình quản lý CLB TDTT thực hiện nguyên tắc “lấy SV làm trung tâm”, đồng thời rèn luyện cho SV ý chí, tinh thần thi đấu thể thao và phát triển lành mạnh làm mục tiêu chính Các CLB TDTT đại học tích hợp nhiều sự khác biệt

cá nhân khác nhau của các SV như chiều cao và cân nặng, thể chất và tinh thần, các kỹ năng kinh nghiệm và các yếu tố tâm lý, đồng thời giúp SV phát triển nhân cách của họ bằng cách hướng dẫn, đổi mới, hợp tác, đào tạo…, tối đa hóa sự quan tâm và nhiệt tình của SV, nó phản ánh đầy đủ các khái niệm và nguyên tắc

"hướng về con người" Việc quản lý CLB cũng nên được bầu cử dân chủ, để đảm bảo rằng các biện pháp hiện tại và xu hướng tương lai của CLB không vi phạm

ý muốn của mọi người và phù hợp với ý tưởng của tất cả các thành viên

Trước những vấn đề chung của công tác thể thao đại học, mô hình quản

lý CLB TDTT đại học cần phải xuất phát từ thực tế của các nhà trường để thúc đẩy việc quản lý hoạt động TDTT trường học đúng quy định, tăng tốc hiệu quả, đạt trình độ cao Để đảm bảo tính đúng đắn, ổn định trong công tác

Trang 34

quản lý, cần phải quan tâm, cập nhật, hoàn chỉnh và cải tiến các quy chế và quy định tại mọi thời điểm

Việc quản lý các CLB TDTT đại học không chỉ bao gồm kiến thức và kinh nghiệm của chuyên ngành thể thao mà còn phải tiếp thu nội dung của nhiều chuyên ngành khác có liên quan, kết hợp nhiều kiến thức, kỹ năng và ý thức chung của các chuyên ngành không phải thể thao Vì vậy, chúng ta cần phải nắm bắt những vấn đề thực tế và chính xác nhất trước mắt, đồng thời đưa ra các giải pháp, biện pháp khác nhau cho phù hợp với tình huống, phù hợp từng cá nhân

và từng sự kiện [102]

Phân tích phương thức quản lý của các CLB đại học

Nguyên tắc của phương thức quản lý CLB TDTT đại học

Phương thức quản lý của CLB TDTT đại học cần tuân theo ba nguyên tắc: Đầu tiên, luôn đặt SV lên hàng đầu

Nhiệm vụ cốt lõi của các CLB TDTT đại học là trau dồi khả năng chuyên môn thể thao và ươm mầm những tài năng của SV Vì vậy, trong hoạt động hàng ngày của CLB, cảm nhận và phản hồi của hội viên là quan trọng nhất và là điểm xuất phát Các CLB TDTT trong trường nên lấy “cá nhân” làm điểm xuất phát để tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng của SV, chú trọng nắm bắt tâm lý nhu cầu của SV, khơi dậy lòng hăng say thể thao của SV, để SV tham gia một cách tự nguyện, tự giác nhằm phát triển ổn định và hiệu quả, thúc đẩy hoàn thành mục tiêu đề ra của CLB

Thứ hai, nguyên tắc lấy nhu cầu phát triển tâm lý của SV

Các CLB TDTT trường đại học cần chú trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của SV, trong quá trình hoạt động luôn chú ý đến sự khác biệt về năng lực thể chất, tâm lý và tình cảm của SV để giúp SV phát triển một cách lành mạnh

và có trật tự Phân tích cá nhân mạnh mẽ, từng người một theo mục tiêu thể thao, khối lượng tập thể dục và mức độ khuyến khích và thiết lập, để tránh cho SV khỏi những chấn thương có thể tránh được trong các hoạt động, đồng thời cũng

có thể tập trung vào việc trau dồi tài năng và khả năng của SV

Trang 35

Thứ ba, an toàn cá nhân là ưu tiên hàng đầu

Mô hình phát triển của các CLB đại học đòi hỏi phải sàng lọc nghiêm ngặt các trang thiết bị thể thao được bảo hiểm, đặc biệt là các CLB và hoạt động vi phạm "nguyên tắc an toàn là ưu tiên hàng đầu", cần phải kiểm tra nhiều lần để

đề phòng nghiêm ngặt và có các biện pháp bảo vệ cần thiết, để tránh con người tai nạn do hư hỏng thiết bị hoặc vô tình rơi rớt, và đặt sự an toàn lên hàng đầu Cũng cần xem xét "nguyên tắc an toàn là ưu tiên hàng đầu" khi thiết kế các dự án hoạt động để tránh cho SV bị thương do tai nạn trong các hoạt động của dự án [103]

Những đặc điểm của phương thức quản lý CLB TDTT trường đại học Đặc điểm thể thao nghiệp dư

Bản thân các CLB TDTT đại học đã có những đặc điểm của nghiệp

dư CLB TDTT đại học khác với CLB TDTT xã hội, thành viên chính của CLB TDTT đại học là tất cả SV của trường, họ sử dụng thời gian rảnh rỗi của mình

để tham gia các hoạt động hoặc cuộc thi của CLB TDTT, mục đích là rèn luyện thể lực, xuất phát điểm là yêu thích hoạt động thể thao Vì vậy, toàn bộ CLB TDTT đại học tự nó mang đặc điểm nghiệp dư, ở khâu quản lý không giống thể thao thi đấu chuyên nghiệp, có cơ cấu tổ chức quản lý hoàn chỉnh và mục tiêu kinh tế, cạnh tranh [106]

Sự đa dạng nội dung tập luyện

Bản thân mô hình CLB TDTT đại học cũng có đặc điểm là đa dạng Điều này có thể được phản ánh trong các khía cạnh lựa chọn kế hoạch giảng dạy, hình thức tổ chức và nội dung hoạt động Theo nhu cầu khác nhau của SV, các trường

có thể tổ chức các nội dung như bóng rổ, bóng đá, bơi lội, bóng bàn Phương pháp tổ chức có thể là làm việc theo nhóm, hoặc nêu bật khả năng của từng cá nhân, và cũng có thể kết hợp các cá nhân và nhóm trong, và tính tùy chọn của nội dung hoạt động phong phú hơn, rộng hơn và linh hoạt hơn

Dân chủ hóa

Trang 36

Bản thân mô hình CLB TDTT đại học mang đặc điểm của tính dân chủ CLB TDTT dành cho tất cả SV không phân biệt đối tượng, chỉ cần các em nhận biết và tuân thủ các quy định và nội quy của CLB TDTT thì mọi người đều

có thể tham gia, không phân biệt cấp lớp, giới tính, dân tộc, chuyên ngành, … Để bảo vệ đầy đủ tính dân chủ của CLB và quyền dân chủ của các thành viên, việc quản lý CLB do tất cả các thành viên bầu ra, việc quản lý CLB và các thành viên

là mối quan hệ bình đẳng và tương trợ Việc tham gia CLB TDTT hay không,

SV hoàn toàn có quyền tự chủ, không bị tác động của áp lực bên ngoài và sự can thiệp của các yếu tố không cần thiết, SV có thể tự do lựa chọn môn thể thao và thời gian…, tất cả đều tuân theo nguyên tắc tự nguyện

Những vấn đề tồn tại trong quản lý của các CLB TDTT đại học

Cơ sở vật chất còn thiếu và không hoàn hảo

Các CLB TDTT đại học có những yêu cầu cần thiết về kinh phí, CSVC và địa điểm để thực hiện bất kỳ hoạt động nào Ngoài ra, các loại hình sân tập khác nhau có yêu cầu đa dạng về địa điểm Nhiều CLB TDTT ở các trường đại học chỉ đáp ứng được nhu cầu tập luyện và hoạt động của một số môn thể thao, các phương tiện bảo vệ và trang thiết bị y tế cần thiết trong quá trình quản lý chưa hoàn hảo Điều này gián tiếp làm tăng số lượng SV, sự nguy hiểm trong thể thao cũng là một trong những nguyên nhân khiến hoạt động của CLB khó triển khai

Hướng dẫn nghiệp vụ cần được cải thiện

Công tác hướng dẫn chuyên môn cần được nâng cao, chủ yếu đề cập đến trình độ yếu kém của đội ngũ giảng dạy, đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất cản trở sự phát triển CLB TDTT đại học Nó chủ yếu dựa trên các chuyên ngành phổ biến như bóng rổ, bóng đá, bóng chuyền, điền kinh, bóng bàn, Trên cơ sở đó, các trường đại học cần mở rộng tầm nhìn cho việc lập kế hoạch và phát triển dạy học GDTC, và cần chú trọng hơn đến việc tích cực mở rộng và đẩy mạnh dạy học Tuy nhiên, nguồn lực GV có trình độ chuyên môn còn hạn chế nên việc mở rộng khó có thể diễn ra suôn sẻ, điều này khiến cho các CLB TDTT đại học chưa phát triển toàn diện và nhanh chóng [104]

Trang 37

Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức quản lý truyền thống vẫn tồn tại

Cấu trúc truyền thống của quản lý thể thao trong các trường đại học có một số điểm chung, một là nó nhấn mạnh sự kiểm soát chặt chẽ Trong quá trình quản

lý chủ yếu sử dụng phương pháp chỉ huy, không những không tạo được cho SV nhiệt tình tích cực tham gia mà còn dễ dẫn đến phản kháng, mâu thuẫn nên không tạo được sự tương tác tích cực với SV Thứ hai là mô hình và phương thức quản

lý đã lạc hậu, hầu hết vẫn kế thừa phiên bản cố định là “quản lý, huấn luyện viên

và học viên” Thứ ba là phương thức truyền tải thông tin một đường truyền xuống, không phân biệt cấp bậc hay thứ tự, truyền tin một đường từ trên xuống dưới, không thể kịp thời lấy ý kiến phản hồi từ dưới lên của nhóm SV dẫn đến tình trạng thụ động từ cả lớp đến cá nhân, nhiệm vụ được sắp xếp chỉ có máy móc thực hiện

Phát triển phương thức quản lý CLB TDTT đại học

Là một phương thức quản lý mới, phương thức quản lý CLB TDTT đại học cần phân tích, tổng kết những vấn đề thu thập được trong thực tiễn đồng thời tìm hiểu hướng phát triển của nó, để rút ra kinh nghiệm quản lý hiệu quả và thúc đẩy

mở rộng hiệu quả phương thức quản lý CLB TDTT đại học

Phát triển quỹ hoạt động từ nhiều nguồn khác nhau

Hoạt động của bất kỳ tổ chức nào không thể được bắt đầu và duy trì nếu không có kinh phí hoạt động, và các CLB TDTT đại học cũng vậy Đối tượng chính của dịch vụ CLB TDTT đại học là SV, và nhiều hoạt động khác nhau được

tổ chức và thực hiện với SV là trung tâm, và những điều này không thể đạt được chỉ bằng cách hô khẩu hiệu và kéo biểu ngữ, và vật tư tiêu hao là rất cần thiết trong quá trình này Nếu không có kinh phí, các CLB không thể hoạt động bình thường Tuy nhiên, tình hình thực tế là các CLB TDTT ở các trường đại học lớn

ít nhiều phải đối mặt với tình trạng khan hiếm quỹ mà nguyên nhân chính là do các CLB TDTT đại học có con đường gây quỹ quá hạn hẹp và hầu hết đều dựa vào SV tham gia để đóng hội phí và hỗ trợ các khoản trợ cấp của Nhà trường để duy trì hoạt động hàng ngày Không có khả năng hòa nhập xã hội và nhận được

Trang 38

sự tài trợ từ các doanh nghiệp và tổ chức là một trở ngại lớn cho sự phát triển của các CLB TDTT Nếu không giải quyết được vấn đề nguồn kinh phí thì tương lai hoạt động của các CLB TDTT sẽ gặp nhiều khó khăn [105]

Đủ quỹ là động lực chính cho hoạt động của các CLB TDTT và ngược lại,

đó là “ngõ cụt lớn nhất” cản trở sự phát triển của các CLB đại học và đảm bảo các hoạt động khác nhau Hoạt động bình thường của sự kiện là rất quan trọng Các trường đại học cần quan tâm hơn đến các CLB TDTT, tích cực phấn đấu có quỹ đặc biệt để hoạt động bình thường, nếu có điều kiện có thể thành lập quỹ hoạt động đặc biệt để đảm bảo hoạt động hàng ngày của các CLB, đồng thời

tổ chức có sự kiểm tra giám sát quyền có thể được thiết lập để thực hiện quản

lý một đối một Chỉ định một người phụ trách để báo cáo đúng hạn để xem xét Các CLB TDTT đại học có thể sử dụng lợi thế của các trường cao đẳng, đại học để huy động vốn từ xã hội, liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức như các công ty mạng viễn thông lớn, chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác, nỗ lực khắc phục tối đa những khó khăn do thiếu vốn trong phạm vi cho phép [106]

Tăng cường quản lý cơ sở hạ tầng thể thao hiện có

Cơ sở hạ tầng cũ kỹ, thiếu hoàn hảo và các địa điểm hiện có không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo của tất cả SV là những vấn đề chung mà nhiều trường đại học phải đối mặt Điều này đòi hỏi các CLB TDTT đại học phải đóng vai trò quản lý và triển khai thống nhất cơ sở hạ tầng hiện có Đầu tiên, trước khi tập luyện thường xuyên và các cuộc thi khác nhau, các CLB TDTT đại học nên lập kế hoạch tổng thể và phân bổ để đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất Ví dụ, địa điểm hiện tại có thể được chia thành các khu vực khác nhau và các hoạt động có thể được thực hiện cùng lúc để giải quyết vấn

đề không đủ không gian trong hoạt động thực tế Thứ hai là kết hợp các CSVC

và nguồn lực thể thao hiện có, trong quá trình quản lý các CLB TDTT trường cần chú ý đến việc sử dụng đa chức năng của các thiết bị thể thao, phát huy hết giá trị sáng tạo của giáo viên và SV, chuyển hóa thiết bị và địa điểm thể thao hiện có, hoặc tạo ra các sản phẩm sáng tạo Dụng cụ thể thao đơn giản

Trang 39

để đáp ứng nhu cầu đa dạng của SV CLB đại học Thứ ba, để đối phó với các vấn đề như thiếu địa điểm, các trường có thể tận dụng tối đa các địa điểm nhàn rỗi trong khuôn viên trường hoặc môi trường xung quanh, chẳng hạn như công đoàn cơ sở và sử dụng chúng làm nơi sinh hoạt hoặc tập luyện cho các CLB đại học trong một khoảng thời gian nhất định

Cải thiện hệ thống quản lý các CLB TDTT đại học

Việc quản lý các CLB TDTT trong các trường cao đẳng và đại học cần

có hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý hợp lý Một mặt, nó có thể đảm bảo sự hoạt động lành mạnh và lành mạnh của toàn bộ CLB TDTT đại học, mặt khác,

nó cũng có thể hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển phương thức giảng dạy của các CLB TDTT đại học [107] Trước hết, trong giai đoạn hoàn thiện hệ thống quản lý CLB TDTT trong các trường đại học, cần kết hợp tình hình thực tế của Nhà trường và khả năng chuyên môn của đội ngũ GV để hình thành hệ thống tổ chức quản lý do Nhà trường cùng tham gia vào CLB Công việc phụ trợ, nhằm kiểm tra những thiếu sót và đưa ra dự đoán về hoạt động của CLB Thứ hai, theo mục đích chính là phục vụ SV, các vị trí quản lý có thể

do SV xây dựng, để SV có thể tham gia vào quá trình quản lý, đưa ra đề xuất từ góc độ SV và hiểu được nhu cầu của họ kịp thời trong quá trình đào tạo SV

để đảm bảo tính đúng đắn của phương hướng phát triển của CLB Ngoài ra,

mô hình kinh doanh thương mại hóa cũng có thể được tiếp thu một cách thích hợp trong quá trình hoạt động và việc mở rộng các dịch vụ trả phí có thể được đưa vào nội dung quản lý để đảm bảo sự kết hợp giữa công việc quản lý và phát triển xã hội ngay lập tức [108]

Xây dựng đội ngũ giáo viên TDTT chất lượng cao

Các CLB TDTT của trường có yêu cầu cao hơn về năng lực chuyên môn của giáo viên, không chỉ đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức và trình độ kỹ thuật thể thao chuyên nghiệp mà còn đòi hỏi giáo viên phải có khả năng tổ chức và quản lý các sự kiện và hoạt động của CLB Vì vậy, các trường đại học phải quan tâm đến việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thể dục chất lượng cao trong quá trình

Trang 40

phát triển các CLB TDTT Hiện nay, hầu hết giáo viên của các CLB TDTT đại học có kiến thức và chuyên môn thể thao chuyên nghiệp, nhưng họ thiếu kinh nghiệm trong công tác quản lý CLB Các trường cần tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dựa trên tình hình thực tế của đội ngũ giáo viên Trước hết, thông qua phương pháp “tham quan”, để giáo viên tham gia nhiều hơn vào công việc

tổ chức quản lý CLB, đồng thời trau dồi kinh nghiệm hoạt động CLB của giáo viên Thứ hai, trong Nhà trường phải hình thành đội thể thao trình độ cao, có giáo viên làm HLV hoặc trưởng đoàn, tổ chức, huấn luyện SV tham gia thi đấu, rèn luyện kinh nghiệm quản lý CLB giáo viên trong quá trình tập luyện và quản

lý thi đấu, học tập và liên hệ với các huấn luyện viên khác để giúp đỡ giáo viên

Ngoài ra, các trường cũng nên thiết lập một hệ thống “đánh giá” hợp lý, không chỉ đánh giá hiệu quả hoạt động của đội ngũ giáo viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên chủ động nâng cao năng lực bản thân bằng cách áp dụng phương pháp sống còn của người khỏe nhất mà còn sử dụng các phương pháp cụ thể để đánh giá thành tích của SV và khuyến khích SV tham gia các môn thể thao

Tóm lại: CLB TDTT đại học có ý nghĩa to lớn trong việc hướng dẫn SV

hình thành thói quen tập thể dục suốt đời, hun đúc ý chí thể thao của SV, nâng cao phẩm chất, tinh thần và bản sắc văn hóa của SV

Đây cũng là hướng mở rộng thể thao trong các trường cao đẳng và đại học lớn trong tương lai Khi việc giảng dạy các CLB TDTT đã trở thành một chủ đề nóng trong những năm gần đây, mô hình quản lý các CLB TDTT đại học đã trở thành một “ngôi sao” đang nổi trong ngành

Ngoài ra, nguyên tắc đặt SV làm trung tâm cũng đã làm cho mô hình quản

lý CLB TDTT đại học trở nên nhân văn hơn, không chỉ phục vụ nhu cầu phát triển cá nhân của SV mà còn phù hợp với sự phát triển của xã hội và quan điểm giáo dục mới

Cần phát huy hết những ưu điểm của CLB TDTT đại học đồng thời phải luôn chú ý đến những tồn tại và sửa chữa kịp thời để đảm bảo mô hình quản lý CLB TDTT trường đại học hoạt động có hiệu quả

Ngày đăng: 08/11/2022, 13:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm