Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 32 Số 1 Câu 1: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Khoảng lặng Một buổi sáng, tôi thức dậy với một tâm trạng thật nặng nề và chán nản: cuộc sống dường như chẳ
Trang 1Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 32
có đáp án
Tổng hợp các Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 32 (có đáp án) hay nhất bám sát nội dung
chương trình Tiếng việt 4 giúp các con ôn bài tốt hơn
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 32 Số 1
Câu 1: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Khoảng lặng
Một buổi sáng, tôi thức dậy với một tâm trạng thật nặng nề và chán nản: cuộc sống dường như chẳng dành cho tôi một chút ưu ái nào!
Trên xe buýt, tôi đưa mắt nhìn qua băng ghế đối diện Một cô bé có gương mặt xinh xắn và ánh mắt sáng ngới khẽ gật đầu chào tôi với nụ cười rạng rỡ Khi xe đến trạm cuối, mọi người nhanh chân bước xuống, chỉ riêng cô bé lê từng bước Tôi bất giác nhìn lại và bàng hoàng nhận ra, cô bé đang di chuyển rất khó nhọc bằng đôi nạng gỗ
Sau một ngày làm việc căng thẳng, tôi tranh thủ ghé vào tiệm tạp hóa để mua thực phẩm, một cậu bé chừng mười tuổi đang giúp mẹ bán hàng Cậu nghiêng đấu mỉm cười khi trao tôi túi hàng đã được buộc chặt Trước khi bước ra, tôi âu yếm xoa đầu và hỏi tên Cậu bé chỉ lắc đầu quầy quậy rồi đưa mắt nhìn mẹ như nói điều gì
- Cháu nó không nói được cô ạ – Người mẹ hạ giọng trả lời thay con
Khi băng qua đường, tôi bắt gặp một cậu bé đang đứng khép mình nơi góc tường, mắt chăm chú dõi theo những đứa trẻ khác chơi đùa trên hè phố, rồi khúc khích cười theo Tôi đến bên cạnh và hỏi:
- Sao cháu không cùng các bạn?
Cậu bé không trả lời, đôi mắt vẫn hướng về phía trước Tôi chợt nhận ra cậu bé không thể nghe được lời tôi nói
Bây giờ, tôi mới nhận ra mình thật hạnh phúc vì được cuộc sống ban tặng một cơ thể lành lặn và khỏe mạnh
Tôi tự nhủ sẽ sống thật xứng đáng với những điều may mắn mà cuộc sống đã ban tặng
Trong hành trình đầy thử thách của cuộc đời, tôi và các bạn, tất cả chúng ta đều luôn phải đối mặt với những khó khăn Hãy sắn sàng đón nhận những gì cuộc sống mang đến và cố gắng vượt qua mọi thử thách Hãy tin yêu và đón nhận cuộc sống này bằng tâm hồn lạc quan và niềm tin mãnh liệt như những cô
bé, cậu bé đáng yêu kia
Trang 2Hôm nay, những cô bé, cậu bé ấy đã cho tôi một bài học về giá trị bản thân và ý nghĩa cuộc sống mà tôi may mắn có được
(Theo Hạt giống tâm hồn)
a) Tìm từ ngữ, chi tiết thích hợp trong bảng điền vào bảng
Nhân vật Khó khăn Cách ứng xử với mọi người
Cô bé trên xe buýt
Cậu bé bán hàng
Cậu bé bên đường
b) Điều gì làm tác giả thấy mình thật hạnh phúc?
c) Chép lại câu văn cho thấy rõ nhất bài học mà tác giả muốn gửi đến người đọc
Câu 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ thời gian trong đoạn văn sau:
Ngôi chùa cổ kính nằm trên một bán đảo nhỏ của Hồ Tây được coi là ngôi chùa cổ nhất Hà Nội, với lịch
sử hơn 1500 năm mang tên Trấn Quốc mới đây đã lọt vào danh sách những ngôi chùa đẹp nhất thế giới Buổi sáng cũng như chiều tà, người dân thường đến chùa tụng kinh để mong bình an cho gia đình và mọi người
Câu 3: Thêm từ ngữ chỉ thời gian cho từng câu dưới đây:
a) …, Hà lại được về quê thăm bà nội
b) … cả nhà em đi du lịch ở biển
c) … đội bóng lớp 4A đã vô địch
Câu 4: Gạch dưới những từ ngữ chỉ nguyên nhân trong các câu sau:
a) Vì bão tuyết, học sinh ở Sa Pa phải nghỉ học
b) Vì trời lạnh quá, nhiều trâu bò vùng cao bị chết
c) Vì quá tham lam, con chuột ăn quá no, không chui qua được cái lỗ nhỏ
d) Do chăm chỉ học tập, tôi đã tiến bộ hơn trước
Câu 5: Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả một con vật mà em đã từng biết hoặc
nhìn thấy
Đáp án:
Câu 1:
a
Trang 3Cô bé trên xe buýt Phải di chuyển rất khó nhọc bằng đôi nạng Gật đầu chào với nụ cười rạng rỡ
Cậu bé bên đường Không nghe được
b Điều khiến tác giả cảm thấy hạnh phúc đó là được cuộc sống ban tặng cho một cơ thể lành lặn và khoẻ mạnh
c
Trong hành trình đầy thử thách của cuộc đời, tôi và các bạn, tất cả chúng ta đều luôn phải đối mặt với những khó khăn Hãy sẵn sàng đón nhận những gì cuộc sống mang đến và hãy cố gắng vượt qua mọi thử thách Hãy tin yêu và đón nhận cuộc sống này bằng tâm hồn lạc quan và niềm tin mãnh liệt như những cô
bé, cậu bé đáng yêu kia
Câu 2:
Ngôi chùa cổ kính nằm trên một bán đảo nhỏ của Hồ Tây được coi là ngôi chùa cổ nhất Hà Nội, với lịch
sử hơn 1500 năm mang tên Trấn Quốc mới đây đã lọt vào danh sách những ngôi chùa đẹp nhất thế giới Buổi sáng cũng như chiều tà, người dân thường đến chùa tụng kinh để mong bình an cho gia đình và mọi người
Câu 3:
a) Cuối tuần, Hà lại được về quê thăm bà nội
b) Mùa hè này, cả nhà em đi du lịch ở biển
c) Vào trận chung kết, đội bóng lớp 4A đã vô địch
Câu 4:
a) Vì bão tuyết, học sinh ở Sa Pa phải nghỉ học
b) Vì trời lạnh quá, nhiều trâu bò vùng cao bị chết
c) Vì quá tham lam, con chuột ăn quá no, không chui qua được cái lỗ nhỏ
d) Do chăm chỉ học tập, tôi đã tiến bộ hơn trước
Câu 5:
- Mở bài gián tiếp:
Em có rất nhiều quà sinh nhật nào là gấu bông, búp bê, nào là quả cầu pha lê… nhưng có một món quà
em thích nhất đó là Lulu Em được bố tặng Lulu vào dịp sinh nhật lần thứ 9 Cậu ấy hay làm nũng em trông đến là xinh xắn và đáng yêu
- Kết bài mở rộng:
Từ ngày có Lulu trong nhà, em vui hẳn lên Em không còn thấy cô đơn mỗi khi bố mẹ đi làm vắng, em phải ở nhà một mình Cả nhà em ai cũng yêu quý cậu ấy Em sẽ chăm sóc chú thật cẩn thận để chú mau lớn và khỏe mạnh
Trang 4Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 32 Số 2
Câu 1 Gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong các câu sau:
a) Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp
b) Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại
c) Tại Hoa mà tổ không được khen
Câu 2 Điền các từ nhờ, vì hoặc tại vì vào chỗ trống
a) học giỏi, Nam được cô giáo khen
b) bác lao công, sân trường lúc nào cũng sạch sẽ
c) mải chơi, Tuấn không làm bài tập
Câu 3 Đặt một câu có trạng ngữ mở đầu bằng một trong ba từ nhờ, do, vì.
Câu 4 Đọc bài văn Con tê tê (Tiếng Việt 4, tập hai, trang 139) và trả lời các câu hỏi sau:
a) Bài văn trên gồm mấy đoạn? Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?
Bài văn gồm đoạn
Đoạn Nội dung chính của từng đoạn
b) Ghi lại những chi tiết miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tê
a) Ghi lại những chi tiết cho thấy tác giả quan sát hoạt động của tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm lí thú:
Câu 5 Quan sát ngoại hình của một con vật mà em yêu thích và viết một đoạn văn ngắn miêu tả ngoại
hình của con vật đó
Câu 6 Quan sát hoạt động của một con vật mà em yêu thích và viết một đoạn văn ngắn miêu tả hoạt
động của con vật đó
Đáp án:
Câu 1 Gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong các câu sau:
a) Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp
b) Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lạiẳ
c) Tại Hoa mà tổ không được khen
Câu 2 Điền các từ nhờ, vì hoặc tại vì vào chỗ trống:
a) Vì học giỏi, Nam được cô giáo khen
Trang 5b) Nhờ các bác lao công, sân trường lúc nào cũng sạch đẹp.
c) Tại vì mải chơi, Tuấn không làm bài tập
Câu 3 Đặt một câu có trạng ngữ mở đầu bằng một trong ba từ nhờ, do, vì.
- Nhờ chăm chỉ học, bạn Trang đạt kết quả tốt trong học tập
- Do thức khuya, tôi dậy trễ
- Vì mưa, đường trơn trượt
Câu 4 Đọc bài văn Con tê tê (sách Tiếng Việt 4, tập hai, trang 139) và trả lời các câu hỏi sau:
a) Bài văn trên gồm mấy đoạn? Nội dung chính của mỗi đoạn là gì? Bài văn gồm 6 đoạn
1
2
3
4
5
6
Giới thiệu chung về con tê tê
Miêu tả bộ vẩy của con tê tê
Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi
Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất
Nói về nhược điểm của tê tê
Nêu ra kết luận về con và tê tê nói lên tình cảm của người viết (kêu gọi sự bảo vệ của mọi người dành cho tê tê)
b) Ghi lại những chi tiết miêu tả hình dáng bên ngoài của con tê tê
Bộ vẩy của tê tê (màu đen nhạt rất giống vẩy cá nhưng cứng và dày hơn) miệng của tê tê nhỏ; hai hàm có lợi không có răng ; lưỡi tê tê dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, bốn chân tê tê ngắn ngủn với móng cực sắc và khỏe
c) Ghi lại những chi tiết cho thấy tác giả quan sát hoạt động của tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm lí thú:
- Cách tê tê bắt kiến Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, đục thủng tổ kiến rồi thò lưỡi vào sâu bên trong Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào mồm, tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số
- Cách tê tê đào đất: Nó chúi đầu xuống đào nhanh như một cái máy, chỉ cần nửa phút đã ngập nửa thân hình nó Khi ấy, dù có ba người lực lưỡng túm lấy đuôi nó kéo ngược cũng không ra Trong chớp nhoáng,
tê tê đã ẩn mình trong lòng đất
Câu 5 Quan sát ngoại hình của một con vật mà em yêu thích và viết một đoạn văn ngắn miêu tả ngoại
hình của con vật đó
Mimi đã được hơn một tuổi Nó đã ra dáng là một con mèo trưởng thành rồi Cứ nhìn dáng đi yểu điệu, khoan thai của nó thì biết, bộ lông với màu vàng lốm đốm trắng, nuột nà và mềm mại ngỡ như có thể trơn tuột mất từ tay người bế Cái đầu của chú dường như cũng tròn hơn, riêng đôi tai thì vẫn mỏng dính, xinh xắn, lúc nào củng giương lên, kiêu hãnh và sẵn sàng nghe ngóng Cặp mắt Mimi xanh biếc như thủy tinh, tròn xoe và đưa đi đưa lại rất nhanh Mấy cọng râu mép màu trắng bạc duyên dáng Nổi bật là chiếc mũi
Trang 6màu hồng lúc nào cũng ươn ướt, đảnh hơi rất tài tình Bốn chân mang màu lông trắng, cao và thon thả Cùng với lớp thịt đệm dưới gan bàn chân tròn dày khiến bước đi của nó thật nhe nhàng Nhưng đừng nhìn vào dáng đi đầy thong thả ấy mà lầm nhé! Đằng sau sự mềm mại ấy là cả một bộ vuốt sắc nhọn có thể xé rách mặt kẻ thù như chơi
Câu 6 Quan sát hoạt động của một con vật mà em yêu thích và viết một đoạn văn ngắn miêu tả hoạt
động của con vật đó
Nhìn mèo con nghịch nắng và vờn đuôi mà xem! Trông đáng yêu quá! Bốn bàn chân bé xíu của chú lẹ làng di chuyển trên nền sân gạch để đuổi theo bóng nắng lọt xuống từ rặng cau Rồi cũng có lúc có lẽ chú ngỡ mình bị nắng đuổi nên ù té chạy ra xa rồi lại quay đẩu lại Chừng như thấm mệt chú nằm lăn tròn ra đất duỗi thẳng thân mình ra sưởi nắng Đôi mắt lim dim, mơ màng, Cái đuôi dài, thon thả và duyên dáng khẽ đưa đi đưa lại Một chiếc lá rơi, chú bật dậy thò chân ra vồ lấy Phản xạ của chú thật nhanh
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 32 Số 3
I - Bài tập về đọc hiểu
Gấu bông Các-men
Ba năm trước, Át-li, con gái tôi bị ung thư Sau cuộc đại phẫu thuật, con bé trở nên nhút nhát và đầy nghi ngại với thế giới xung quanh Một hôm, khi chúng tôi đang cùng xem chương trình ti vi về một phóng viên đã đi vòng quanh nước Mĩ bằng cách đi nhờ xe Át-li bỗng thốt lên: “Con ước gì có thể làm được như vậy!” Tôi nhìn vào đôi mắt với ánh lửa nhiệt tình của con gái và chợt nhớ đến con gấu bông Các-men của Át-li Tại sao không để cho Các-Các-men thay Át-li đi vòng quanh nước Mĩ?
Chúng tôi mua cho Các-men một cuốn sổ xinh xắn để làm nhật kí hành trình và Át-li viết vào trang đầu tiên trong cuốn nhật kí hành trình của Các-men:
“Tên tôi là Át-li và tôi mới lên mười Tôi xem trên ti vi thấy có một phóng viên đi vòng quanh nước Mĩ bằng cách đi nhờ xe Tôi rất muốn làm được như vậy, nhưng bố mẹ tôi không đồng ý Tôi muốn gấu bông Các-men thay tôi làm điều đó Tiếc là nó không thể tự đi được, bạn có thể giúp nó được không? Hãy để Các-men đi cùng bạn và hãy bảo vệ nó Tôi sẽ nhớ Các-men nhiều lắm
Những người bạn mới “Các-men và Át-li.”
Đến khoảng giữa tháng Chín, Các-men trở về nhà trong một cái hộp đóng dấu bưu điện Ha-oai Cái hộp đựng đầy vật lưu niệm của những vùng đất Các-men đã tới và những con người nó gặp Một cái mũ rơm vùng Guy-con-sin Một cái vòng của người da đỏ vùng Che-ro-ki Một bức ảnh chụp chung với chuột Míc-ki Một bức ảnh nữa chụp Các-men đang bơi ở một bể bơi A-ri-dô-na Các-men đã đi tới mười sáu bang, kể cả Ha-oai
Nhưng Các-men đã mang về nhà còn nhiều hơn thế, nó còn trở về với những người bạn Những người bạn mà một cô bé mười tuổi sống ở vùng nông thôn I-ô-goa như Át-li đáng lẽ không bao giờ có cơ hội gặp mặt
(Ma-ri-ta I-guyn)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1 Át-li mong muốn điều gì khi xem chương trình ti vi?
a- Được đi vòng quanh nước Mĩ như người phóng viên trên ti vi
b- Được bố mẹ đưa đi dạo quanh chơi quanh nước Mĩ cùng với gấu bông
Trang 7c- Được đi nhờ xe để đến chơi với các bạn khắp nơi trên thế giới
2 Át-li làm thế nào để thực hiện được mong muốn của mình?
a- Xin bố mẹ cho mình tự do dạo quanh nước Mĩ bằng cách đi nhờ xe
b- Cùng với gấu bông Các-men đi nhờ xe để dạo quanh nước Mĩ
c- Cho gấu bông Các-men thay mình đi nhờ xe dạo quanh nước Mĩ
3 Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ những vật lưu niệm mà gấu bông Các-men đem về cho Át-li?
a- Cái hộp đóng dấu bưu điện Ha-oai, mũ rơm vùng Guy-con-sin, cái vòng của người da đỏ vùng
Che-ro-ki, ảnh chụp bể bơi A-ri-dô-na
b- Mũ rơm vùng Guy-con-sin, cái vòng của người da đỏ vùng Che-ro-ki, ảnh chụp với chuột Mic-ki và chụp ở bể bơi A-ri-dô-na
c- Cái vòng của người da đỏ vùng Che-ro-ki, bức ảnh chụp chung với chuột Míc-ki, ảnh chụp Các-men đang bơi ở bể bơi ở A-ri-dô-na
4 Em hiểu “những người bạn” trong câu “Nhưng Các-men đã mang về nhà còn nhiều hơn thế, nó còn trở về với những người bạn” là ai?
a- Là những người theo Các-men về nhà sau chuyến vòng quanh nước Mĩ
b- Là những người Các-men gặp gỡ trên đường đi vòng quanh nước Mĩ
c- Là những người bạn tốt bụng đã đưa Các-men đi vòng quanh nước Mĩ
II - Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Câu 1.
Viết lại các câu thơ cho đúng chính tả sau khi điền vào chỗ trống:
a) s hoặc x
Ai đem con ….áo…ang…ông
Để cho con …áo….ổ lồng bay …a
b) ong hoặc ông
D….s… bên lở bên bồi
Cánh đ….vàng….niềm vui đôi bờ
Câu 2.
a) Gạch dưới bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” trong các câu sau:
(1) Đến lúc đường phố lác đác lên đèn, cậu bé mới chịu đứng dậy, lững thững bước ra khỏi công viên (2) Cứ vào khoảng năm giờ sáng, tiếng gà lại rộn rã vang lên khắp xóm
Trang 8(3) Bên bếp lửa bập bùng, các già làng đã kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn.
(4) Khi nghe lao xao tiếng bà về chợ, cả lũ cháu chúng tôi đều tíu tít chạy ra đón
b) Thêm bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” cho các vế câu sau:
(1)………., trên quảng trường Ba Đình lịch sử, Bác Hồ đã đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
(2)………., cậu bé Nguyễn Hiền đã được phong Trạng nguyên
(3)……… Đác-uyn vẫn không ngừng học
Câu 3.
a) Gạch dưới bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Vì sao?” (hoặc “Nhờ đâu?”) trong các câu sau: (1) Nhờ chăm chỉ học tập, Minh Trang đạt kết quả tốt tất cả các môn học
(2) Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi
(3) Vì thương con, mẹ tôi không quản thức khuya dậy sớm lo cơm gạo cho anh em tôi ăn học
(4) Nhờ được chăm bón thường xuyên, vườn rau nhà tôi lúc nào cũng xanh tốt
b) Thêm bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi “Vì sao?” (hoặc “Nhờ đâu?”) cho các vế câu sau:
(1)………., Tuấn Anh bị cảm nắng
(2)………., Lan Anh không trả lời được câu hỏi của cô giáo
(3)……… , bé Hoa mặc thêm áo len cho búp bê
(4)……… , Nguyễn Ngọc Ký đã viết chữ rất đẹp
Câu 4 Viết đoạn mở bài (gián tiếp) và đoạn kết bài (mở rộng) cho bài văn tả con vật nuôi trong nhà hoặc
ở vườn thú mà em quan sát được
Mở bài (gián tiếp)
Kết bài (mở rộng)
Đáp án:
I - Bài tập về đọc hiểu
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1 a- Được đi vòng quanh nước Mĩ như người phóng viên trên ti vi
2 c- Cho gấu bông Các-men thay mình đi nhờ xe dạo quanh nước Mĩ
3 b- Mũ rơm vùng Guy-con-sin, cái vòng của người da đỏ vùng Che-ro-ki, ảnh chụp với chuột Mic-ki và chụp ở bể bơi A-ri-dô-na
4 c- Là những người bạn tốt bụng đã đưa Các-men đi vòng quanh nước Mĩ
Trang 9II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Câu 1 Điền và viết lại như sau:
a)
Ai đem con sáo sang sông
Để cho con sáo sổ lồng bay xa
b)
Dòng sông bên lở bên bồi
Cánh đồng vàng óng niềm vui đôi bờ
Câu 2.
a
(1) Đến lúc đường phố lác đác lên đèn, cậu bé mới chịu đứng dậy, lững thững bước ra khỏi công viên (2) Cứ vào khoảng năm giờ sáng, tiếng gà lại rộn rã vang lên khắp xóm
(3) Bên bếp lửa bập bùng, các già làng đã kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn
(4) Khi nghe lao xao tiếng bà về chợ, cả lũ cháu chúng tôi đều tíu tít chạy ra đón
b) VD:
(1) Ngày 2 tháng 9 năm 1945, trên quảng trường Ba Đình lịch sử, Bác Hồ đã đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
(2) Năm mười ba tuổi, ậu bé Nguyễn Hiền đã được phong Trạng nguyên
(3) Khi đã trở thành bác học, Đác-uyn vẫn không ngừng học
Câu 3:
a)
(1) Nhờ chăm chỉ học tập, Minh Trang đạt kết quả tốt tất cả các môn học
(2) Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi
(3) Vì thương con, mẹ tôi không quản thức khuya dậy sớm lo cơm gạo cho anh em tôi ăn học
(4) Nhờ được chăm bón thường xuyên, vườn rau nhà tôi lúc nào cũng xanh tốt
b) Thêm bộ phận trạng ngữ:
(1) Vì mải mê đá bóng giữa trời nắng, Tuấn Anh bị cảm nắng
(2) Do không ôn bài cũ, Lan Anh không trả lời được câu hỏi của cô giáo
(3) Vì sợ búp bê bị lạnh, bé Hoa mặc thêm áo len cho búp bê
Trang 10(4) Nhờ kiên trì luyện tập Nguyễn Ngọc Ký đã viết chữ rất đẹp.
Câu 4:
Mở bài (gián tiếp)
Phương đông vừa ửng hồng, không gian vẫn còn mờ ảo bởi màn sương đêm còn giăng kín Bỗng một tiếng gáy vang động xé tan màn sương sớm: “Ò! ó! o!” làm cho mọi vật bừng tỉnh giấc Đó là tiếng gáy của chú gà trống nhà em - chú trống nòi mẹ cho em nuôi kể từ ngày chị em chú bắt đầu sống tự lập Mới
đó mà đã năm, sáu tuần trăng trôi qua
Kết bài (mở rộng)
Em quý chú gà trống này lắm! Không chỉ vì cái mã của cu cậu lại niềm kiêu hãnh của em đối với bạn bè
mà nó còn rất có ích – Tiếng gáy của nó luôn báo thức mọi người dậy đúng giờ để chuẩn bị cho một ngày lao động mới Cậu ta là như thế đấy! Chăm chỉ chững chạc và thật đáng khen
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 32 Số 4
Câu 1 Điền những chữ bị bỏ trống trong mẩu chuyện sau bắt đầu bằng s hoặc x:
Chúc mừng năm mới sau một thế kỉ
Ngày 4-1-1889, ông Cô-lin từ Ô-xtrây-li-a gửi một tấm thiếp chúc mừng năm mới cho cô Uôn-đrốp ở thành phố A-béc-đin, nước Anh Không hiểu vì mãi đầu năm 2001, tức là 112 năm tấm bưu thiếp mới đến được A-béc-đin Các nhân viên bưu điện sở sương mù đang gắng tìm con cháu của cụ Uôn-đrốp để trao tấm thiếp và lỗi vì chậm trễ này
Câu 2 Điền những chữ bị bỏ trống trong câu chuyện sau, biết rằng các chữ đó chứa o hoặc ô:
Người không biết cười
Nhà văn Mĩ nổi tiếng Mác-Tuên rất có khiếu khôi hài Ai đã dự những buổi nói chuyện của ông thì không thể nào không bật cười vì những câu nói dí những mẩu chuyện hỉnh Nhưng trong một lần gặp gỡ chúng, Mác-Tuên rất ngạc nhiên thấy một ông già suốt buổi không hề nhếch mép, mặc dù ai nấy cười ngả cười nghiêng Mãi đến lúc ra về, Mác-Tuên mới biết ông già đó bị điếc từ mấy năm nay rồi, ông đến dự buổi chuyện chỉ vì muốn biết mặt nhà văn tiếng
Câu 3 Gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong mỗi câu sau:
Không khí của triều đình thật là ảo não Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hải chạy vào:
- Tâu bệ hạ! Thần vừa tóm được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
Câu 4 Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa cho câu.
Câu 5 Đặt câu hỏi cho trạng ngữ nói trên:
Câu 6 Gạch dưới trạng ngữ trong mỗi câu sau:
a) Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước Vừa mới ngày hôm qua, trời hãy còn nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đất ruộng và làm giòn khô những chiếc
lá rơi Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt