1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giảo trình luật tố tụng hành chính việt nam

743 12 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 743
Dung lượng 20,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của cá nhân, tổ chức và tăng cường kiểm soát đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thông qua hoạt động giải quyết các vụ án hành chính tại

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ Hổ CHl MINH

Dùng cho chương trình đào tạo cử nhân đại học luật

Đã phát hành

Giáo trình

01 Bầu cử trong nhà nước pháp quyền (Dùng cho cả sau ĐH)

02 Công pháp quốc tế - Quyển 1

03 Công pháp quốc tế - Quyển 2

04 Kỹ năng nghiên cứu và lập luận

05 Kỹ thuật soạn thảo vãn bản

06 Những quy định chung vé luật dân sự

07 Luật Hình sựViệt Nam - Phẩn chung

08 Luật Hình sự Việt Nam - Phẩn các tội phạm - Quyển 1

09 Luật Hình sự Việt Nam - Phấn các tội phạm - Quyển 2

10 Luật Hôn nhân & gia đình Việt Nam

11 Luật Đất đai

12 Luật Lao động

13 Luật Thuế

14 Luật Ngân hàng

15 Luật Sở hữu trí tuệ

16 Luật Tố tụng dân sự Việt Nam

17 Luật Tố tụng hành chính Việt Nam

18 Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

19 Luật Hành chính Việt Nam

Tập bài giảng

01 Đại cương văn hóa Việt Nam 08 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

02 Giám định pháp y 09 Pháp luật về công chứng luật sư

03 Logic học 10 Pháp luật thanh tra, khiếu nại và tố cáo

04 Lý luận vế nhà nước 11 Tin học đại cương MOS - WORD

05 Lý luận vể pháp luật

06 Lịch sử văn minh thế giới

07 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

Sắp phát h à n h :

- GT Luật Môi trường

20 Luật Hiến pháp Việt Nam

21 Luật Thương mại quốc tế - Phán I

22 Luật Thương mại quốc tế - Phẩn II

23 Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới

24 Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam

25 Pháp luật đại cương

26 Pháp luật về hợp đổng và bổi thường thiệt hại ngoài hợp đóng

27 Pháp luật về tài sản, quyển sở hữu tài sản

và quyển thừa kế

28 Pháp luật vé thương mại hàng hóa và dịch vụ

29 Pháp luật về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp thương mại

30 Pháp luật về chủ thể kinh doanh

31 Tâm lý học đại cương

32 Tội phạm học

33 Tư pháp quốc tế

34 Xã hội học đại cương

Mọi chi tiết xin hèn h ệ : Trung tâm học liệu, Trường Đại học Luật TP.HCM

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Cảnh Ilọp

m NHÀ XƯÁT BẢN HÒNG ĐỨC HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

Trang 4

Chủ biên PGS.TS Nguyễn Cánh Họp

Biên soạn Chương I

PGS.TS N guyễn Cảnh Họp và ThS Dương Hoán

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thu được những thành tựu vô cùng to lớn Trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cải cách tư pháp có vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó có cải cách các hoạt động tố tụng nói chung và tố tụng hành chính nói riêng

Để bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của cá nhân, tổ chức

và tăng cường kiểm soát đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thông qua hoạt động giải quyết các vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân, Nhà nước ta đã ban hành các văn bản pháp luật quy định về khởi kiện vụ án hành chính và trình tự giải quyết các vụ án hành chính Năm 1996 ủ y ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, lần đầu tiên thiết lập trình tự tố tụng tư pháp hành chính 0 Việt Nam Năm 2010, Quốc hội ban hành Luật Tố tụng hành chính -

CO' sở pháp lý tiến bộ, dân chủ, toàn diện và thống nhất để Tòa án nhân dân giải quyết các vụ án hành chính Với đạo luật này, pháp luật Tố tụng hành chính ngày càng có vai trò to lớn trong công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung và cải cách tư pháp nói riêng

Để tiếp tục thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đàng và Nhà nước về cải cách tư plìáp, các quy định của Hiến pháp năm

2013 và Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 ngàv 25/11/2015, Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 10 đã thông qua

3

Trang 6

là môn học cung cấp toàn diện các kiến thức lý luận, pháp lý vê

tố tụng hành chính cũng như những kỹ năng cơ bàn giải quyêt các vụ án hành chính, bao gồm nhận thức chung vê pháp luật Tô tụng hành chính, các nguyên tắc của tố tụng hành chính, quyền khởi kiện của cá nhân, tổ chức, quyền và nghĩa vụ của những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng, ừình tự tiến hành các hoạt động tố tụng từ khi khởi kiện cho đến khi xét xừ

và thi hành bản án hành chính của Tòa án

Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập môn học Luật Tố tụng hành chính, Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh

đã sửa đổi, bổ sung cuốn giáo trình Luật Tố tụng hành chính năm

2012 để phù hợp với Luật TTHC 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành cùng như thực tiễn xét xử các vụ án hành chính sau khi ban hành Luật năm 2015 đến nay Giáo trình này gồm 14 chương với nội dung khoa học về Tố tụng hành chính được trình bày đầy

đủ, toàn diện và sâu sắc hơn so với cuốn giáo trình trước đây

Dù được sửa đổi, bổ sung với nhiều nội dung mới nhưng Giáo trình khó tránh khỏi những hạn chế nhất định, rất mong nhận được ý kiến nhận xét góp ý của người đọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HÒ CHÍ MINH

Trang 7

MỤC LỤCLỜI NÓI Đ Ầ U 3

Phần thứ nhất NHŨNG VÁN ĐÈ CHUNG CỦA TÓ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VÈ NGÀNH LUẬT TÓ

TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT N A M 21

I KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG

PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÀNH

CHÍNH VIỆT N A M 211.1 Một số khái niệm cơ bản của Luật Tố tụng hành

chính 211.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính 341.3 Phương pháp điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính 38

II NHIỆM VỤ CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH 41III NGUỒN CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH 46

IV QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÉN CỦALUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM 47

V KHOA HỌC LUẬT Tố TỤNG HÀNH CHÍNH VÀ

MÔN HỌC LUẬT TÓ TỤNG HÀNH CHÍNH 545.1 Khoa học Luật Tổ tụng hành chính 545.2 Môn học Luật Tố tụng hành chính 55

5

Trang 8

CHƯƠNG II: CÁC NGUYÊN TẮC c o BẢN CỦA TÓ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT N A M 57

I KHÁI NIỆM VÀ HỆ THỐNG CÁC NGUYÊN TẮC c ơBẢN CỦA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM 571.1 Khái niệm nguyên tắc của tổ tụng hành chính Việt

Nam 571.2 Hệ thống các nguyên tắc của tố tụng hành chính 58

II NỘI DUNG CÁC NGUYÊN TẮC c ơ BẢN CỦA Tố

TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM 612.1 Nguyên tắc về quyền của cá nhân, tổ chức yêu cầu

Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình 612.2 Nguyên tắc về giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hạitrong vụ án hành chính 622.3 Nguyên tắc về quyền quyết định và tự định đoạt củangười khởi kiện 642.4 Nguyên tắc về cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng

minh trong tố tụng hành chính 682.5 Nguyên tắc đối thoại trong tố tụng hành chính 692.6 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật trong tổ tụng hành

chính 732.7 Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong

tố tụng hành chính 792.8 Nguyên tắc Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ

án hành chính 842.9 Nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xừ

độc lập và chi tuân theo pháp luật 86

Trang 9

2.10 Nguyên tắc Tòa án xét xử tập thể 892.11 Nguyên tắc Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, côngkhai 912.12 Nguyên tắc tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụnghành chính 942.13 Nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự 962.14 Nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc

thẩm 962.15 Nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử 992.16 Nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật

trong tố tụng hành chính 1012.17 Nguyên tắc bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết

định của Tòa á n 103

CHƯƠNG III: THẤM QUYỀN GIẢI QUYÉT KHIẾU

I KHÁI NIỆM THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU

KIỆN HÀNH CHÍNH CỦA TÒA ÁN NHẢN DÂN 108

II THẨM QUYỀN THEO LOẠI VIỆC KHIẾU KIỆN 1092.1 Thẩm quyền giải quyết các khiếu kiện hành chính

trong lĩnh vực quản lý nhà nước 1112.2 Thấm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân đôi

với các khiếu kiện hành chính trong các lĩnh vực khác 119III THẮM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN HÀNH CHÍNH THEO THỦ TỤC s ơ THẨM CỦA CÁC CẨP

TÒA ÁN VÀ THEO LÃNH THO 122

7

Trang 10

3.1 Thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính

theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện 123

3.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh 126

IV CHUYỂN VỤ ÁN, NHẬP HOẬC TÁCH v ụ ÁN HÀNH CHÍNH VÀ VÁN ĐÊ XÁC ĐỊNH THÁM QUYỀN TRONG TRUỜNG HỢP c ó TRANH CHẤP VỀ THẨM QUYỀN 130

CHƯƠNG IV: CHỦ THẺ TIÉN HÀNH TÓ TỤNG 134

I Cơ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG 134

1 Khái niệm, đặc điểm 134

1.1 Khái niệm 134

1.2 Đặc điểm 135

2 Các cơ quan tiến hành tố tụng 137

2.1 Tòa án 137

2.2 Viện kiểm sá t 141

II NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG 145

1 Khái niệm 145

2 Những người tiến hành tố tụng hành chính 145

2.1 Chánh án Tòa á n 145

2.2 Thẩm phán 148

2.3 Hội thẩm nhân dân 151

2.4 Thư ký Tòa án 154

2.5 Thẩm tra viên 156

2.6 Viện trường Viện kiểm sát 158

2.7 Kiểm sát viên 160

Trang 11

2.8 Kiểm ừa viên 162

3 Từ chối, thay đổi người tiến hành tổ tụng 163

3.1 Khái niệm, ý nghĩa 163

3.2 Những trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi của người tiến hành tố tụng 164

3.3 Thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng 167

CHƯƠNG V: CHỦ THẺ THAM GIA TÓ T Ụ N G 171

I KHÁI NIỆM 171

II ĐƯƠNG S ự 173

1 Khái niệm, đặc điểm, quyền và nghĩa vụ của đưong sự 173

1.1 Khái niệm, đặc điểm 173

1.2 Quyền và nghĩa vụ của đưcmg sự 174

2 Người khởi kiện 176

2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, điều kiện 176

2.2 Quyền và nghĩa vụ của người khởi kiện 184

3 Người bị kiện 185

3.1 Khái niệm, đặc điểm 185

3.2 Quyền và nghĩa vụ của người bị k iện 189

4 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 190

4.1 Khái niệm, đặc điểm, năng lực chủ thể 190

4.2 Quyền và nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 195

5 Kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng 195

5.1 Ke thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng đối với người khới kiện 196

9

Trang 12

5.2 Kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng đối với người

bị kiện 197

III NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC 198

1 Người đại diện của đương sự 198

1.1 Khái niệm, phân loại 198

1.2 Quyền và nghĩa vụ của người đại diện 202

2 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 203

2.1 Khái niệm 203

2.2 Điều kiện để trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 205

2.3 Quyên, nghĩa vụ của người bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp cúa đương sự 206

3 Người làm chứng 207

3.1 Khái niệm 207

3.2 Quyên và nghĩa vụ của người làm chứng 207

4 Người giám định, người phiên dịch 209

4.1 Người giám định 209

4.2 Người phiên dịch 210

4.3 Từ chòi hoặc bị thay đổi người giám định, người phiên dịch 212

CHƯƠNG VI: BIỆN PHÁP KHẨN CÁP TẠM THỜI, ÁN PHÍ VÀ VÁN ĐÈ CẤP, TÔNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG 215 I BIỆN PHÁP KHÀN CẤP TẠM THỜI 215

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của biện pháp khẩn cấp tạm thời 215

Trang 13

1.2 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời 218

1.3 Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 221

1.4 Thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời và hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời 223

1.5 Thẩm quyền và thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thờ i 225

1.6 Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời : 227

1.7 Trách nhiệm trong yêu cầu và áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời , 228

II ÁN PHÍ TRONG VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 230

2.1 Khái niệm án phí hành chính 230

2.2 Tạm ứng án phí hành chính 230

2.3 Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm, án phí phúc thẩm trong vụ án hành chính 235

2.4 Trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí và miễn, giảm nộp tiền tạm ứng án phí, án phí 237

III CẤP, TỐNG ĐẠT VÀ-THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG 242

3.1 Khái niệm và ý nghĩa của cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng , 242 3.2 Các văn bản tố tụng cần phải cấp, tổng đạt, thông

Trang 14

3.3 Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo

văn bản tố tụng 251

3.4 Các phương thức và thủ tục cấp, tống đạt thông báo văn bản tố tụng 255

CHƯƠNG VII: CHỨNG MINH VÀ CHÚNG c ứ TRONG TỚ TỤNG HÀNH CHÍNH 264

I NHŨNG VÁN ĐỀ CHƯNG VỀ CHÚNG MINH TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH 264

1.1 Khái niệm chứng minh trong tố tụng hành chính 264

1.2 Ý nghĩa của chứng minh 266

1.3 Nghĩa vụ chứng minh , 267

1.4 Đối tượng chứng minh 273

1.5 Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh (Điều 79 Luật TTHC 2015) 277

II CHÚNG CỨ TRONG T ố TỤNG HÀNH CHÍNH 280

2.1 Khái niệm chứng cứ trong tổ tụng hành chính 280

2.2 Nguồn chứng cứ 284

III QUÁ TRÌNH CHÚNG MINH 297

3.1 Giao nộp chứng cứ 297

3.2 Xác minh, thu thập chứng cứ 299

3.3 Bảo quản chứng c ứ 302

3.4 Đánh giá chứng cứ 303

3.5 Công bố và sử dụng chứng cứ 304

3.6 Bảo vệ chứng c ứ 306

3.7 Quy en tiep cận, ưao đôi tài liệu, chứng cứ 307

Trang 15

Phần thứ hai TRÌNH T ự , THỦ TỤC GIẢI QUYẾT

VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

CHƯƠNG VIII: KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ v ụ ÁN

HÀNH CH ÍNH 309

I KHỞI KIỆN v ụ ÁN HÀNH CHÍNH 309

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của khởi kiện vụ án hành chính 309

1.2 Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính 314

1.3 Hình thức, nội dung đon khời kiện 333

1.4 Nhận và xem xét đon khởi kiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung đon khởi kiện 338

1.5 Trả lại đon khời kiện và khiếu nại, kiến nghị, giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đon khởi kiện 341

II THỤ LÝ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 349

2.1 Khái niệm, ý nghĩa thụ lý vụ án , 349

2.2 Điều kiện, hình thức thụ lý vụ án 350

2.3 Thủ tục và thời điểm thụ lý vụ á n 351

CHƯƠNG IX: CHUẨN BỊ XÉT x ử s ơ THẨM v ụ ÁN HÀNH C H ÍN H 357

I KHÁI NIỆM, THỜI HẠN, NHIỆM v ụ VÀ Ý NGHĨA CỦA CHUẨN BỊ XÉT x ử s ơ THÁM v ụ ÁN HÀNH CHÍNH 357

1.1 Khái niệm chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính 357

13

Trang 16

1.2 Thời hạn chuẩn bị xét x ử 357

1.3 Nhiệm vụ 360

1.4 Ý nghĩa của giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính 367

II CÁC CÔNG VIỆC TÒA ÁN TIẾN HÀNH TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ XÉT x ử s ơ THẤM 369

2.1 Thông báo thụ lý vụ á n 369

2.2 Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án 374

2.3 Lập hồ sơ vụ án 375

2.4 Nghiên cứu hồ sơ vụ á n 378

2.5 Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiêp cận, công khai chứng cứ và đối thoại 387

III CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN TRONG GIAI ĐOẠN CHUÁN BỊ XÉT x ử s ơ THẨM 402

3.1 Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ á n 402

3.2 Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án 416

3.3 Quyết định đưa vụ án ra xét xử 431

CHƯONG X: XÉT x ử s ơ THẨM v ụ ÁN HÀNH CHÍNH 433

I KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM v ụ CỦA PHIÊN TÒA XÉT XỬ Sơ THẢM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 433

1.1 Khái niệm phiên tòa xét xứ sơ thẩm 433

1.2 Nhiệm vụ của phiên tòa xét xử sơ thẩm 435

II NHŨNG q u y đ ịn h CHUNG VÈ PHIÊN TÒA XÉT XỨ Sơ THÁM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 439

Trang 17

2.1 Nguyên tắc tiến hành phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ

án hành chính 439

2.2 Thời hạn, địa điểm mở phiên tòa, hình thức bố trí phòng xừ án và nội quy phiên tòa 441

2.3 Hội đồng xét xử sơ thẩm 443

2.4 Những người tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hành chính 445

2.5 Hoãn phiên tò a 450

2.6 Các trường hợp Tòa án vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tò a 453

2.7 Quyết định tạm đình chi, đình chỉ giải quyết vụ án tại phiên tòa 454

2.8 Biên bản phiên tòa 458

2.9 Thủ tục ra bản án, quyết định của Tòa án tại phiên tòa 459

2.10 Bản án hành chính sơ thẩm 460

III DIỄN BIẾN PHIÊN TÒA XÉT x ử s ơ THÁM v ụ ÁN HÀNH CHÍNH 462

3.1 Chuẩn bị khai mạc phiên tòa 462

3.2 Thủ tục khai mạc phiên tòa 463

3.3 Thủ tục hỏi tại phiên tòa 465

3.4 Tranh luận ; 475

3.5 Nghị án 478

3.6 Tuyên án 481

3.7 Thẩm quyền của Hội đồng xét xử sơ thẩm 482

3.8 Cấp, trích lục bản án, bản án; sửa chữa, bổ sung bán án quyết định của Tòa án 492

15

Trang 18

CHƯƠNG XI: THỦ TỤC GIẢI QUYÉT KHIỂU KIỆN DANH SÁCH CỬ TRI, GIẢI QUYÉT v ụ ÁN HẬNH CHÍNH THEO THỦ TỤC RÚT GỌN TẠI TÒA ÁN,

GIẢI QUYÉT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH CÓ YÉU

TÓ NƯỚC NGOÀI 496

I THỦ TỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU KIỆN DANH

SÁCH CỬ TRI 4961.1 Quy đinh về quyền khởi kiện; thời hiệu; hình thức,thủ tục khởi kiện danh sách cử tri 4971.2 Quy định về thủ tục nhận đon khởi kiện và thụ lý

vụ án 4991.3 Quy định về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm 5001.4 Quy định về xét xử sơ thẩm vụ á n 501

II GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH THEO THỦ

TỤC RÚT GỌN 5022.1 Khái niệm, ý nghĩa của thủ tục rút gọn 5022.2 Giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn

tại Tòa án cấp sơ thẩm 5072.3 Giải quvết vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn

tại Tòa án cấp phúc thẩm 519III THỦ TỤC GIẢI QUYẾT v ụ ÁN HÀNH CHÍNH

CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 5313.1 Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài và nguyên

tăc giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài 5323.2 Năng lực pháp luật tố tụng hành chính và năng lựchành vi tố tụng hành chính của chủ thế nước ngoài 535

Trang 19

3.3 Quyền và nghĩa vụ tố tụng hành chính của chủ

thể nước ngoài 544

3.4 Thủ tục tố tụng trong giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài 549

CHƯƠNG XII: THỦ TỤC PHÚC THẨM v ụ ÁN HÀNH CHÍNH 562

I KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, NHIỆM v ụ CỦA PHÚC THẮM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 562

1.1 Khái niệm phúc thẩm vụ án hành chính 562

1.2 Mục đích của phúc thẩm vụ án hành chính 564

1.3 Nhiệm vụ của phúc thẩm vụ án hành chính 566

II KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ THEO THỦ T ự c PHÚC THÁM 572

2.1 Khái niệm, thời hạn và thủ tục kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm 572

2.2 Khái niệm, thời hạn và thủ tục kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm 583

2.3 Thụ lý vụ á n 588

2.4 Những quy định chung về xét xử phúc thẩm 589

2.5 Thủ tục giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm 600

2.6 Thấm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm 605

2.7 Bản án phúc thẩm 607

2.8 Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị 609

2.9 Gửi bản án, qnypt địah phúc thám 610

TnƯềNG ĐẠI H#c *UY NH#N _THU VIỆN

Trang 20

CHƯƠNG XIII: GIÁM ĐÓC THẨM, TÁI THẤM v ụ

ÁN HÀNH CHÍNH VÀ THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM

XÉT LẠI QUYÉT ĐỊNH CỦA HỘI ĐÒNG THẮM

PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TÓI CAO 612

I GIÁM ĐỐC THẨM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 612

1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa giám đốc thâm 612

1.2 Kháng nghị giám đốc thẩm 618

1.3 Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thâm 625

1.4 Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật 626

1.5 Thời hạn, thủ tục kháng nghị giám đốc thâm 627

1.6 Thẩm quyền, phạm vi giám đốc thẩm 631

1.7 Phiên tòa giám đốc thẩm 633

II TÁI THÁM VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 649

2.1 Khái niệm, đặc điểm của thủ tục tái thẩm 649

2.2 Kháng nghị theo thủ tục tái thẩm 655

2.3 Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm 666

III THÚ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẢM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO 670

3.1 Các điều kiện để xem xét lại quyết định của Hội đông Thấm phán Tòa án nhân dân tối cao 671

3.2 Xem xét yêu cầu, đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt 673

3.3 Thủ tục xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 677

r •* •

Trang 21

3.4 Thẩm quvền xem xét lại quyết định của Hội đồng

Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 678

CHƯƠNG XIV: THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN VÈ vụ ÁN HÀNH CHÍNH VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH C H ÍN H 683

I THỦ TỰC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 683

1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính 683

1.2 Những bản án, quyết định của Tòa ân về vụ án hành chính được thi hành 694

1.3 Giải thích bản án, quyết định của Tòa án 695

1.4 Thi hành bản án, quyết định của Tòa án và yêu cầu, quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án 697

1.5 Xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính 7U4 II KHIẾU NẠI, TÓ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH 712

2.1 Khiếu nại trong tố tụng hành chính 712

2.2 Tố cáo trong tổ tụng hành chính 723

TÓNG HỢP DANH M Ụ C 731

TÀI LIỆU THAM K H Ả O 731

19

Trang 22

CÁC T Ừ V IÉ T T Ắ T

LuậtTTHC 2010 Luật Tố tụng hành chính năm 2010LuậtTTHC 2015 Luật Tố tụng hành chính năm 2015Pháp lệnh

TTGQCVAHC

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các

vụ án hành chính năm 1996

VKSNDTC Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

HĐTPTANDTC Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân

dân tối caoBPKCTT Biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trang 23

Phần thứ nhất NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH LUẬT TỐ TỤNG

HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

I KHÁI NIỆM , ĐÓI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

1.1 Một số khái niệm cơ bản của Luật Tổ tụng hành chính

1.1.1 Tố tụng hành chính

Thuật ngữ “tố tụng” thường được sử dụng để chỉ quá trình giải quyết tranh chấp hoặc xử lý các vụ việc chưa thống nhài giữa các bên liên quan, do chủ thể có thẩm quyền thực hiện nhằm đưa ra quyết định, kết luận giải quyết vụ việc đó Quá trình này bao gồm nhiều hoạt động do nhiều chủ thể khác nhau thực hiện nhưng việc xem xét nội dung và đưa ra quyết định giải quyết, xử lý vụ việc được xem là trung tâm của quá trình Các chủ thể tham gia vào quá trình giải quyếưxử lý vụ việc này được chia làm 3 nhóm Thứ nhất, nhóm chủ thể thực hiện/tiến hành xử

lý, giải quyết vụ việc như Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan trọng tài, cơ quan điều tra Trong nhóm chủ thể này, dù có thể có nhiều

21

Trang 24

chủ thể cùng tham gia vào một, một số hoặc tất cả các hoạt động nhưng trong đó luôn có một chủ thể có quyền đưa ra quyết định

về cách thức xử lý, giải quyết vụ việc Thứ hai, nhóm chủ thể tham gia vào quá trình tố tụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình hoặc bảo vệ cho những giá trị mà người đó có nghĩa vụ bảo

vệ Các chủ thể thuộc nhóm này có quyền và lợi ích liên quan trực tiếp đến vụ việc như người khởi kiện, người bị kiện, người

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, bị can, bị cáo, bị hại Thứ ba, nhóm chủ thể tham gia vào quá trình tố tụng để hỗ trợ việc giải quyết, xử lý vụ việc được đúng đắn như người làm chứng, người giám định Các chủ thể này có thể không xuất hiện trong quá trình giải quyết, xử lý một vụ việc cụ thể

Để một quá trình giải quyết, xừ lý vụ việc được gọi là “tố tụng” thì quá trình đó thường phải đáp ứng đặc trưng về tính quyền lực và tính độc lập Đặc trưng về tính quyền lực đòi hỏi chú thể tiến hành hoạt động giải quyết, xử lý vụ việc phải có khả năng áp đặt đối với các bên liên quan trong vụ việc Trong đó, áp đặc về thủ tục và áp đặc (buộc) thi hành đối với quyết định giải quyết, xử lý vụ việc đã có hiệu lực là biểu hiện rõ nét nhất về tính quyền lực của chủ thể thực hiện hoạt động tố tụng Quyền lực này có thể xuất phát từ vị trí công quyền và chức năng công

vụ của chủ thể tiến hành tố tụng nhưng cũne có thể đó chỉ là sự ghi nhận và báo hộ của nhà nước1 Đặc trung về tính độc lập đòi

1 Ví dụ, Trung tâm Trọng tài thương mại không phải là cơ quan công quyền nhưng phán quyêt cưa có hiệu lực cua Trọng tài thương mại có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên liên quan Nêu không tự nguyên thi hành thì có thể bị

Trang 25

hòi chủ thể tiến hành hoạt động xem xét, giải quyết vụ việc không thể đồng thời là một bên đương sự hoặc là người có liên quan đến vụ việc Chính vì hai thuộc tính trên của tố tụng mà hoạt động hòa giải cơ sở* 2 hay hoạt động giải quyết khiếu nại hiện hành ở nước ta không thể được gọi là hoạt động tố tụng3.

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thuật ngữ “tố tụng” được sử dụng trong 5 trường hợp (1) quá trình giải quyết vụ án hình sự, (2) quá trình giải quyết vụ án hành chính, (3) quá trình giải quyết vụ việc dân sự, (4) quá trình giải quyết tranh chấp thương mại bàng trọng tài và (5) quá trình xử lý vụ việc cạnh tranh cơ quan quản lý nhà nứớc về cạnh 'tranh thực hiện4 Dù vậy, do thể hiện rõ nét về tính quyền lực và tính độc lập cũng như tính phổ biến của thủ tục, thuật ngữ tố tụng thường được hiểu là quá trình giải quvết vụ án hình sự, dân sự và hành chính theo các thủ tục tương ứng Cụ thể, tố tụng hình sự là trình tự

Cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành Xem Điều 24, 25, 27 và 66 Luật Trọng tài thương mại nãm 2010.

2 Theo Luật Hòa giải cơ sở ngày 20/6/2013 thì Tổ hòa giải, Hòa giải viên

không có quyên áp đặt lên các bên tham gia hòa giải (trinh tự, thù tục tiên hành Xem khoản 1 Điều 4, Điều 17, 20, 25 Luật Hòa giải cơ sở) và kết quả hòa giải thành chỉ được thực hiện trên tinh thần tự nguyện chứ không cỏ cơ chê cưõng chê thi hành như việc hòa giải thành được ghi nhận trong quyêt định công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự trong Tố tụng dân sự (Điều 212,213 Bộ luật Tổ tụng dân sự 2015).

3 Khác với thủ tục hòa giải cơ sở, tuy chú thể tiến hành hoạt động giải quyết khiêu nại mang quyên uy và quyết định giải quyết khiếu nại có giá trị bẳt buộc thi hành nhưng tính độc lập vói các bẽn tranh chấp không tồn tại nên thú tục này chưa bao giờ được hiếu theo nghĩa tố tụng.

4 Xem quy định cụ thê vê các loại tố tụng tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm

2015, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2016, Luật Cạnh tranh 2005, Luật Trọng tài thương mại 2010 và Luật TTHC 2015.

23

Trang 26

thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin báo về tội phạm, khởi tố, điều ừa, truy tổ, xét xử và một sổ thủ tục thi hành án.hình sự5 Tố tụng dân sự là trình tự, thù tục khởi kiện, giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thưomg mại, lao động và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thưomg mại, lao động tại tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; thi hành án dân sự nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ yiệc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật6 Tố tụng hành chính ra đời muộn hcm so với thủ tục tố tụng hình sự và tố tụng dân sự; được thiết lập kể từ ngày 01/7/1996 theo Pháp lệnh TTGQCVAHC ngày 21/5/1996 Trước đó, đa số các tranh chấp hành chính chỉ được giải quyết theo thủ tục khiếu nại chứ không được khởi kiện và giải quyết tại Tòa án Một số ít loại việc như tranh chấp về danh sách cử tri, từ chối đăng ký hoặc không chấp nhận yêu cầu về sửa đổi những điều ghi trong giấy tờ hộ tịch thì

có thể kiện ra Tòa án và giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.Việc thiết lập một quy trình riêng cho việc giải quyết các

vụ án hành chính ở nước ta được thực hiện trên cơ sở thừa nhận

sự khác biệt về tính chất của đối tượng tranh chấp hành chính, vấn đề trách nhiệm của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền liên quan đến hoạt động hành chính sai trái bị kiện, đặc thù về

5 Xem Điệu 1 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

6 Xem Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Trang 27

hình thức quản lý, về mục tiêu công cộng của nền hành chính so với vụ việc dân sự Trong đó, điểm đặc thù cơ bản và bao quát nhất là về nội dung tranh chấp: đó là tính họp pháp của hoạt động quản lý hành chính nhà nước, là quan hệ giữa một bên là chủ thể quản lý (cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền của

cơ quan nhà nước, chủ yếu là cơ quan hành chính) với một bên là đối tượng quản lý hoặc là đối tượng bị tác động của hoạt động quản lý (đó là cá nhân, tổ chức cho ràng quyết định hành chính, hành vi hành chính trong hoạt động quản lý hành chính)

Ngược lại, ở các nước theo hệ thống pháp luật Anh - Mỹ, việc giải quyết các tranh chấp hành chính được tiến hành chủ yếu theo thủ tục tố tụng dân sự, xuất phát từ quan niệm cho rằng, ừong nhà nước pháp quyền, chính phủ cũng như những cơ quan khác của nhà nước phải giải thích và trước Tòa án thường (Tòa

án tư pháp) về nliững hành động của mình chứ không phải trước bât kỳ một Tòa án đặc biệt hay trước một chủ thê đặc biệt nào và

do đó chỉ cần áp dụng luật chung để giải quyết tranh châp hành

chính mà không cần một loại thủ tục tố tụng hành chính riêng7

Từ những phân tích trên có thể rút ra khái niệm về tố tụng

hành chính như sau: Tố tụng hành chính là quá trình thực hiện nhũng hoạt động khác nhau của CO’ quan tiến hành tố

7 A.v Dicey: An introduction to the study o f the law o f the Constitution, 10,h

ed, London, Macmillan, 1987 Xem thêm Nguyễn Văn Ọuang, •‘Thiết lập mô hình cơ quan tài phán hành chính ờ Việt Nam trong bối cánh hội nhập qiioc tế:

một số gợi ý từ mô hình cơ quan tài phán hành chính ờ Australia Tạp chí nlìà

nước VCI pháp luật số 6 năm 2008.

25

Trang 28

tụng, ngưòi tiến hành tố tụng, ngưòi tham gia tố tụng nhằm thụ lý và giải quyết đúng đắn vụ án hành chính theo quy định của pháp luật.

Tố tụng hành chính Việt Nam có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, tố tụng hành chính việt nam là trình tự tố tụng tư pháp được pháp luật điều chỉnh độc lập bằng một hệ thống quy phạm thống nhất và riêng biệt;

Thứ hai, là trình tự tô tụng được áp dụng đê giải quyết các

vụ án hành chính mà đối tượng tranh chấp là khiếu kiện về hoạt động hành chính;

Thứ ba, cơ quan giải quyết vụ án hành chính là TAND Việc thiết lập Tòa hành chính chuyên trách ở cấp tỉnh và cấp cao không tạo thành hệ thống Tòa án hành chính độc lập Đó chỉ là

sự phân công nhiệm vụ trong nội bộ hệ thống TAND;

Thứ tư, trong tố tụng hành chính, sự tham gia của VKSND

là bắt buộc;

Thứ năm, khi tiến hành hoạt động tố tụng, chủ thể tiến hành vừa tuân thủ các nguyên tắc chung của hoạt động tố tụng được Hiến pháp quy định, vừa tuân thù các nguyên tắc riêno phù hợp với tính chất đặc thù của tranh chấp hành chính

1.1,2 Thủ tục tố tụng hành chính

Quá trình giải quyết vụ án hành chính bao gồm rất nhiều hoạt động, gồm khởi kiện, thụ lý vụ án, chuẩn bị xét xừ, xét xử

Trang 29

theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, xét lại bản án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thi hành bản án, quyết định của Tòa án đã

có hiệu lực pháp luật Quá trình đó được tiến hành thông qua các hành vi tố tụng của các chủ thể tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng (TAND và VKSND); người tiến hành tố tụng (Chánh án TAND, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký tòa án, Viện trường VKSND, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên) Người tham gia tố tụng là những người nhân danh chính mình khi tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc để hỗ trợ cho quá trình giải quyết vụ án, bao gồm các bên đương sự, người đại diện cho đương sự, người bảo vệ quyền lợi của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch

Đe việc giải quyết vụ án hành chính theo Luật tố tụng hành chính được thực hiện một cách khoa học, hiệu quả và thống nhất, nhà nước quy định về hình thức, trình tự tiến hành các hoạt động

cụ thê trong toàn bộ quá trình thụ lý, giải quyêt vụ án hành chinh

Đó chính là thủ tục tố tụng hành chính Đặc trong mối liên hệ giữa hai khái niệm tố tụng hành chính và thù tục tố tụng hành chính thì có thể thấy ràng, tố tụng hành chính là khái niệm rộng, bao trùm lên khái niệm thủ tục tố tụng hành chính Đành rằng, tổ tụng chủ yêu là thú tục Vì vậy nên tiền thân cúa Luật Tố tụng hành chính là Pháp lệnh TTGQCVAHC Quá trình tố tụng bao gôm nhiêu thủ tục khác nhau như thú tục khởi kiện, thủ tục thụ lv

vụ án, thủ tục trả lại đơn khởi kiện, thủ tục xét xử sơ thẩm, thủ tục kháng cáo nhưng tô tụng không chỉ có các thù tục Tố tụng

27

Trang 30

còn có các nguyên tắc, các quy định về thẩm quyền, nhiệm vụ của các chủ thể cũng như các quy định chung khác nhằm kết nối các thủ tục riêng biệt cũng như nhằm đạt được nhiệm vụ của ngành luật nói chung Do đó, khi nói về thủ tục là nói về hình thức, về giaỉ đoạn còn nói về tố tụng là nói về cặ quá trình.

1.1.3 Giai đoạn tố tụng hành chính

Như đã trình bày ở trên, tố tụng hành chính là quá trình thực hiện những hoạt động khác nhau của nhiều chủ thể khác nhau nham thụ lý và giải quyết vụ án hành chính theo quy định của pháp luật Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm hoạt động gần nhau trong quá trình, sự liên hệ với nhau giữa các nhóm hoạt động, quá trình tổ tụng hành chính được chia làm thành từng giai đoạn cụ thể Có thể hiểu rằng, giai đoạn tố tụng hành chính là các nhóm hoạt động liên tiếp nhau trong một quá trình, do các chủ thể nhất định tiến hành và thực hiện trong một khoản thời gian nhất định nhằm hướng đến những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể Kết quả của giai đoạn này là tiền đề, là cơ sở cho việc thực hiện các giai đoạn sau của quá trình

Căn cứ vào nhiệm vụ, chủ thể, thời gian thực hiện/tiến hành, quá trình giải quyết vụ án hành chính được chia thành các giai đoạn tố tụng cụ thể như sau:

- Giai đoạn khởi kiện và thụ lý vụ án Mục tiêu, nhiệm vụ của giai đoạn này là làm phát sinh vụ án hành chính Các hoạt động trong giai đoạn này chủ yếu do người khởi kiện và Tòa án thực hiện Do đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình nên nó

Trang 31

không phụ thuộc vào kết quả của bất cứ hoạt động hay giai đoạn

tố tụng nào trước đó8 Điều duy nhất để thực hiện giai đoạn này

là việc thực hiện quyền khởi kiện9 của cá nhân, tổ chức theo quy định về quyền khởi kiện và thời hiệu khởi kiện10 Giai đoạn này kết thúc bằng việc Tòa án quyết định thụ lý vụ án hành chính11 nhưng cũng có thể Tòa án không/từ chối thụ lý vụ án mà trả lại đom khởi kiện12 Trong trường hợp vụ án được thụ lý, các giai đoạn tố tụng tiếp theo sẽ được tiến hành Trường hợp việc khởi kiện bị từ chối, các hoạt động tố tụng tiếp theo sẽ không phát sinh Người khởi kiện có thể khiếu nại về việc tù' chối thụ lý hoặc khời kiện lại nếu đã đáp ứng đủ các điều kiện khởi kiện

- Giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm: Đây là giai đoạn tiếp theo sau giai đoạn khởi kiện và thụ lý vụ án Nhiệm vụ chủ yếu

s Trước đây, theo quy định tại Pháp lệnh TTGQCVAHC 1996 thì trước khi khới kiện vụ án hành chính tại Tòa, người khới kiện phải khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếụ nại Chi khi cỏ quyết định giải quyết khiếu nại mà không đồng ý hoặc hết thời hạn giai quyet

mà khiếu nại không được giải quyết thi mới được quyền khởi kiện Khoản 1 Điều 30 Pháp lệnh TTGQCVAHC quy định: Người khởi kiện phải làm đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính trong thời hạn ba mươi ngày, kê từ ngày nhận được văn bán trà lời của người hoặc cợ quan nhà nước đã ra quyết định hành chinh hay có hành vi hành chính vê việc giải quyêt khiêu nại Các hoạt động khiếu nại bắt buộc trước khi khởi kiện gọi là điều kiện hay giai đoạn tiền tố tụng.

9 Quyền khởi kiện của cá nhân, tố chức được Luật Tố tụng hành chính ghi nhận và ạuy định tại Điều 6 và Điều 115.

10 Vấn đề thời hiệu khởi kiện được quy định tại Điều 116 Luật TTHC 2015 và

sẽ được trình bày trong chương Khới kiện và thụ lý vụ án hành chính cùa Giáo trình này.

" Điều 126 Luật TTHC 2015.

12 Điều 123 Luật TTHC 2015.

29

Trang 32

của giai đoạn này là làm rõ các tình tiết trong vụ án để giải quyết

vụ án tại phiên xét xử sơ thẩm với các hoạt động chú yếu như xác minh, thu thập chứng cứ, nghiên cứu hồ sơ, tổ chức đối

thoại, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, v ề

thời hạn, giai đoạn này bắt đầu khi Tòa án thụ lý vụ án13 và kết thúc khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án Trong trường hợp việc giải quyết vụ án bị chấm dứt vì vụ án bị Tòa án đình chỉ giải quyết, quá trình giải quyết vụ án sẽ dừng lại Neu có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong giai đoạn này thì quá trình tố tụng

sẽ chuyển hẳn sang giai đoạn phúc thẩm

- Giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hành chính: Giai đoạn này bắt đầu ngay sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử với rất nhiều hoạt động cụ thể với sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau nhưng trọng tâm nhất là hoạt động xét xử của Hội đồng xét xử sơ thẩm Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là đưa ra phán quyết về cách thức giải quyết vụ việc bằng việc ban hành một bản án sơ thâm

- Giai đoạn xem xét lại bản án, quyết định sơ thẩm chưa

có hiệu lực (giai đoạn phúc thẩm): Sau khi vụ án được giải quyết bằng một bản án, quá trình giải quyết vụ án cơ bản đã hoàn thành Tuy nhiên nếu các chủ thể.liên quan không đồng ý với bản

án, quyết định sơ thẩm và thực hiện quyền kháng cáo thì sẽ phát

13 Điều 130 Luật TTHC 2015.

Trang 33

sinh giai đoạn phúc thẩm Giai đoạn này bắt đầu từ khi có kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm cho đến khi kết việc xem xét lại vụ việc bằng một bản án hoặc quyết định phúc thẩm Nó bao gồm rất nhiều các hoạt động với tính chất và mục đích khác nhau như: hoạt động kháne cáo, kháng nghị phúc thâm, hoạt động thụ lý phúc thẩm, hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ trong giai đoạn phúc thẩm, hoạt động xét xử phúc thẩm Trong một chừng mực nào đó, giai đoạn này gần như tương đồng với

ba giai đoạn khởi kiện thụ lv, chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm Chính vì vậy, giai đoạn này được gọi là thủ tục phúc thẩm Với tính chât như trên, nhiệm vụ, mục tiêu của giai đoạn phúc thâm

là rât rộng: v ề phía người kháng cáo, kháng nghị thì nhằm yêu

cầu Tòa án có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực; về phía Tòa án thì mục tiêu là thụ lý và xem xét lại bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

- Giai đoạn xem xét lại bản án, quyết định đã cỏ hiẹu lực

pháp luật (giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) Tương tự như giai đoạn phúc thẩm, giai đoạn này không đương nhiên phát sinh trong quá trình giải quyết các vụ

án hành chính Nó chi phát sinh khi có kháns, nghị, vêu cầu, kiến nghị của người có thấm quyền đế yêu cầu xem xét lại bàn

án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án (bao gồm cả

sơ tham lẫn phúc thấm) vì có căn cứ cho rằng bản án quyết định

đó là không đúng pháp luật hoặc không phù hợp với sự thật khách quan

Trang 34

- Giai đoạn thi hành án: Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình giải quyết vụ án Giai đoạn thi hành án bắt đầu từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành Với nhiệm

vụ thực thi các quyết định trong bản án, quyết định đã có hiệu lực, giai đoạn này mang lại ý nghĩa thực tế cho quá trình giải quyết vụ án hành chính

Dù được phân chia thành các giai đoạn nhưng quá trình giải quyết một vụ án hành chính cụ thể có thê không trải qua tât

cả các giai đoạn nêu trên (trong trường hợp không có kháng cáo, kháng nghị thì không phát sinh giai đoạn phúc thẩm, giám đôc thẩm, tái thẩm) hoặc vụ án bị đình chi giải quyết trước khi có phán quyết của tòa

1.1.4 Luật Tố tụng hành chỉnh

Khái niệm Luật Tố tụng hành chính có thể được hiêu ở nhiều góc độ khác nhau như môn học luật tố tụng hành chính, khoa học về luật , tổ tụng hành chính hay ngành Luật Tô tụng hành chính Ở góc độ một ngành luật, Luật Tô tụng hành chính được định nghĩa như sau: Luật Tố tụng hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, gôm tông thê các quy phạm pháp luật mang tính thủ tục tư pháp được nhà nước ban hành để điều chỉnh bằng phương pháp mệnh lệnh và phương pháp bình đẳng các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyêt vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân, bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hành chính được nhanh chóng, khách quan, đúng pháp luật, từ đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá

Trang 35

nhân, tổ chức và của nhà nước, góp phần góp phần bảo vệ công

lý, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm tính ổn định, thông suốt và hiệu lực của nền hành chính quốc gia

Đối chiếu với khái niệm tố tụng hành chính trình bày tại mục 1.1.1 của giáo trình này có thể thấy ràng, nếu tố tụng hành chính là một quá trình với nhiều hoạt động khác nhau nhằm giải quyết vụ án hành chính thì ngành Luật Tố tụng hành chính là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể khi thực hiện các hoạt động tố tụng Chẳng hạn, hoạt động lấy lời khai củạ người làm chứng là hoạt động tô tụng hành chính và quan hệ xã hội phát sinh mà Luật Tổ tụng hành chính điều chinh trong trường hợp này là quan hệ giữa người tiến hành tố tụng lấy lời khai và người làm chứng, trong

đó các quyền và nghĩa vụ của hai chủ thể này cũng như cách thức, trình tự thực hiện chúng được Luật TTHC quy định một cách cụ thể trong các điều khoản tương ứng về việc lấy lò'! khai.

Qua thực trạng về pháp luật tố tụng hành chính ờ Việt Nam, Luật Tổ tụng hành chính có một số đặc điểm sau

Thứ nhất, Luật Tố tụng hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp 'luật của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam vì có đối tượng điều chinh và phương pháp điều chỉnh, nguồn và nhiệm vụ riêng;

Thứ hai, đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính

là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình TAND giải quyết các vụ án hành chính; đây là những quan hệ tố tụng tư pháp;

33

Trang 36

Thứ ba, phương pháp điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính là sự kết hợp giữa phương pháp mệnh lệnh mang tính quyền lực - phục tùng thể hiện ý chí đơn phương của chủ thể tiến hành tố tụng với phương pháp bình đẳng giữa các đương sự và người tham gia tố tụng cũng như giữa một số chủ thể tiến hành tô tụng với nhau;

Thứ tư, Luật Tố tụng hành chính hình thành từ hệ thống các quy phạm pháp luật mang tính thủ tục nhưng là thủ tục tư pháp; hoạt động do Luật Tố tụng hành chính điều chỉnh là hoạt động tư pháp;

Thứ năm, Luật Tố tụng hành chính không chỉ hướng đến giải quyết nhanh chóng, khách quan và đúng pháp luật vụ án hành chính qua đỏ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bào vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tô chức,

cá nhân mà còn nhằm giáo dục mọi người nghiêm chình châp hành pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suôt và hiệu lực của nên hành chính quốc gia

1.2 Đối tượng điều chỉnh của Luật Tô tụng hành chính

Luật Tố tụng hành chính là ngành luật quy định về trình tự giải quyết các vụ án hành chính Vụ án hành chính là vụ án phát sinh khi cá nhân, tổ chức khởi kiện hợp lệ các quyết định hành chính hay hành vi hành chính hoặc các quyết định khác theo quy định cúa pháp luật của cơ quan nhà nước có thấm quyền và được Tòa án có thẩm quyền thụ lý Các quan hệ xã hội phát sinh trong

Trang 37

quá trình giải quyết vụ án hành chính được gọi là quan hệ tô tụng hành chính Các quan hệ này khác với các quan hệ trong tố tụng dân sự và tố tụng hình sự bời các đặc điểm của tranh chấp hành chính Vì vậy các quan hệ tố tụng hành chính được điều chinh bằng hệ thống các quy phạm pháp luật riêng, tập trung trong một đạo luật mang tính pháp điển cao là Luật TTHC 2015.

Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Tố tụng hành chính

là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Tòa án giải quyết các vụ án hành chính, cụ thể hon đó là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khởi kiện, thụ lý và xét xử các vụ án hành chính Những quan hệ xã hội được ngành Luật Tố tụng hành chính điều chỉnh gọi là quan hệ pháp luật tố tụng hành chính Tuy nhiên, không phải mọi quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án hành chính đều là quan hệ pháp luật

tố tụng hành chính và đều được ngành Luật Tố tụng hành chính điều chỉnh mà chỉ những quan hệ phát sinh với mục đích nhằm

giải quyết vụ án thì mới thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Tổ tụng hành chính Ví dụ, quan hệ giữa người khiếu kiện với Kho bạc Nhà nước trong việc nộp tiền tạm úng án phí là quan hệ tài chính do ngành Luật Tài chính điều chỉnh; quan hệ giữa người ủy quyền và người được ủy quyền tham gia tố tụng, quan hệ giữa đương sự với luật sư là quan hệ pháp luật dân sự

và do ngành Luật Dân sự điều chinh

Căn cứ tính chất và chủ thể tham gia quan hệ xã hội mà Luật Tố tụng hành chính điều chỉnh thì đối tượng điều chinh

35

Trang 38

của ngành Luật Tố tụng hành chính được chia thành 03 nhóm sau đây:

- Nhóm 1: Quan hệ giữa cơ quan tiến hành tố tụng (Tòa án

và Viện kiểm sát) và người tiến hành tổ tụng (Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án; Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.) với nhau Ví dụ như quan hệ giữa Tòa án với Viện kiểm sát trong việc thông báo thụ lý vụ án; quan hệ giữa Tòa án cấp sơ thầm và Tòa án cấp phúc thẩm trong việc chuyển hồ sơ vụ án đê giải quyết theo thủ tục phúc thẩm Đặc trưng của nhóm quan hệ này

là các chủ thể có cùng mục tiêu khi tham gia vào quan hệ pháp luật Mục tiêu cụ thể là nhằm thực hiện chức trách, nhiệm vụ, công vụ được giao còn mục tiêu chung sau cùng là nhăm giải quyết đúng đắng vụ án

- Nhóm 2: Quan hệ giữa cơ quan tiến hành tô tụng, người tiến hành tố tụng với đương sự (người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) và với những người tham gia tố tụng khác (người đại diện cho đương sự, người bảo vệ quyền lợi cho đương sự, người làm chứng, người giám định và người phiên dịch) Ví dụ như quan hệ giữa Tòa án với người khởi kiện trong việc nộp đom khởi kiện, quan hệ giữa Tòa án với các đương sự trong việc cung cấp chứng cứ, lây lời khai, trong quá trình xét xứ tại phiên tòa Đây là nhóm quan hệ xã hội chủ yêu trong đối tượng điều chỉnh của Luật Tô tụng hành chính nói riêng và luật tố tụng nói chung Với tư cách là một bên chủ thể

có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung tranh chấp đang

Trang 39

được Tòa án xem xét giải quyết, một bên là chủ thể có quyền và nhiệm vụ giải quyết vụ việc, các quan hệ nhóm này không thê không tồn tại trong quá trình tố tụng hành chính.

- Nhóm 3: Quan hệ giữa các đương sự, những người tham gia tố tụng khác với nhau Đây là nhóm đối tượng điều chỉnh không phổ biến và không phát sinh một cách chủ động Các quan

hệ xã hội thuộc nhóm này chỉ phát sinh trên cơ sở tổ chức, cho phép của chủ thể tiến hành tố tụng Ví dụ như quan hệ giữa người khởi kiện và người bị kiện trong việc đôi thoại do Tòa án

tổ chức trong quá trình giải quyết vụ án

Việc một quan hệ xã hội có thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính hay không không chi dựa vào chủ thể tham gia quan hệ xã hội đó là ai mà quan trọng hơn là mục đích của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ xã hội đó Nói cách khác, chỉ được coi là đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính khi mục tiêu đó là nhằm làm phát sinh, giải quyết vụ án

hành chính Những quan hệ nằm ngoài mục đích này thi không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng hành chính mà có thể được điều chỉnh bằng các quy phạm của các ngành luật khác

Ví dụ, quan hệ giữa Chánh án Tòa án với Thẩm phán trong việc phân công Thấm phán xem xét đơn kiện, phụ trách giái quyết vụ

án, thay đổi người tiến hành tố tụng là quan hệ hành chính nội bộ thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hành chính hoặc quan hệ giữa người làm chứng với đương sự trong việc hỗ trợ chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt phục vụ việc làm chứng; quan hệ giữa đương sự với người bảo vệ quyền lợi cùa đương sự cũng là

3 7

Trang 40

những quan hệ không do Luật Tố tụng hành chính điều chinh mà thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Dân sự.

1.3 Phương pháp điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính

Phương pháp điều chỉnh của Luật Tố tụng hành chính là cách thức mà các quy phạm của Luật Tố tụng hành chính tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó, làm cho chúng phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt trong những trường hợp, hoàn cảnh cụ thể Tùy vào tính chât của quyên và nghĩa vụ cùa các chủ thể tham gia quan hệ tố tụng cũng như mục tiêu của quan hệ đó mà quy phạm pháp luật tố tụng hành chính

có những phưcmg pháp điều chỉnh tương ứng Xét một cách tông thể, ngành Luật Tố tụng hành chính sừ dụng hai phương pháp điều chỉnh: phương pháp quyền uy và phương pháp bình đăng.Phương pháp quyền uy được sử dụng để điều chỉnh nhóm các mối quan hệ giữa chủ thể tiến hành tố tụng với chủ thê tham gia tố tụng là nhóm quan hệ chủ yếu, tính chất của quan hệ này là quyên uy - phục tùng Các quyền và nghĩa vụ của các chủ thê tham gia quan hệ này được thực hiện phụ thuộc vào ý chí của chủ thể tiến hành tố tụng Điều này xuất phát từ mục tiêu tham gia quan hệ của các chủ thể là rất khác nhau, trong đó, mục tiêu của chủ thể tiến hành tố tụng là giải quyết đủng đăn vụ án trong khi đó, mục tiêu của các chủ thể tham gia tố tụng là vì nghĩa vụ pháp lý hoặc nhằm bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của mình Như

là tự nhiên, các chủ thể mong tối đa hóa quyền lợi và tối thiểu hóa nghĩa vụ và điều này không thể dung hòa và phái đặt ở hàng

Ngày đăng: 08/11/2022, 00:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w