LỜI MỞ ĐẦUVới mong muốn được tiếp cận thực tế về chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng,đồng thời được sự giúp đỡ của nhà trường, giáo viên hướng dẫn cùng các thầy cô trongkhoa Tài chính – N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với mong muốn được tiếp cận thực tế về chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng,đồng thời được sự giúp đỡ của nhà trường, giáo viên hướng dẫn cùng các thầy cô trongkhoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Thương Mại và với sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các anh chị trong công ty Tâm Thịnh Qua một thời gian ngắn thực tập tại công ty
em đã có dịp tìm hiểu và có được một cái nhìn khái quát và thực tế về đặc điểm kinhdoanh, mô hình quản lý và cách thức hoạt động của công ty Từ đó em có thể hoànthành báo cáo thực tập này
Do còn hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức và kinh nghiệm thực tế nênbài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp
ý của quý công ty và các thầy cô giáo trong khoa để bài báo cáo của em được hoànthiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa, cảm ơn quý công ty vàcác anh chị nhân viên đang làm việc tại công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáothực tập này
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TÂM THỊNH 1.1 Khái quát chung về công ty tâm thịnh
Tên đầy đủ: Công ty Tâm Thịnh - (TNHH)
Tên viết tắt: Công ty Tâm Thịnh
Công ty Tâm Thịnh được thành lập vào ngày 05/08/2000 theo giấy phép đăng
ký kinh doanh số 2300200765 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp
Trải qua quá trình hình thành và phát triển hơn 20 năm xây dựng, Công ty TâmThịnh là Công ty xây dựng nên việc tìm kiếm những nguồn hàng mới, các công tycung cấp hàng chất lượng, vật tư, thiết bị đảm bảo yêu cầu kỹ thuật là rất cần thiết,công ty đã hợp tác với các doanh nghiệp và công ty đầu ngành trong xây dựng như:Công ty xi măng Phúc Sơn, Việt Hoa, Hà Tiên, Bỉm Sơn… chuyên cung cấp xi măngchất lượng cao cho những công trình Và các đại lý uy tín chuyện cung cấp các vật liệutốt nhất để đáp ứng cho quá trình sản xuất cho công ty
Trong qua trình hoạt động của Công ty, yếu tố nhân lực luôn được công ty quantâm, nguồn nhân lực của công ty là lao động có tay nghề kỹ thuật đáp ứng được côngviệc và cũng nhưng ngành nghề kinh doanh của công ty hiện nay Công ty Tâm Thịnhđược xây dựng trên nền tảng đội ngũ trí thức trẻ, công nhân lành nghề nhiệt huyết, đãtham gia xây dựng nhiều công trình trong nước mang lại uy tín cho công ty về tính làmviệc hiệu quả, công trình đạt chất lượng tốt nhất đáp ứng được lòng tin cậy của kháchhàng
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng:
Công ty Tâm Thịnh có chức năng kinh doanh theo đúng ngành nghề công tyđăng ký theo giấy phép kinh doanh số 2300200765 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh BắcNinh cấp dưới các lĩnh vực như: Xây dựng nhà các loại; Xây lắp các công trình xây
Trang 6GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC
P Tổ chức – HC - NS
HC nhân lực P Kế toán P Kế hoạch vật tư
P Kỹ thuật
Đội thi công 1 Đội thi công 2 Đội thi công 3
dựng dân dụng; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Lắp đặt hệ thống xâydựng khác; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; …
Nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch của công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh đáp ứng ngày càng cao của khách hàng,nâng cao doanh thu, và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước trên cơ sở vậndụng tốt nhất năng lực kinh doanh của công ty và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mớivào kinh doanh
- Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanhnghiệp
- Đào tạo chăm lo bồi dưỡng thực hiện đầy đủ các chế độ , chính sách của nhànước đối với công nhân viên: thưởng phạt, các chính sách đãi ngộ, phúc lợi Thưc hiệnphân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức chăm lo cho đời sống và khôngngừng nâng cao trình độ văn hóa và nghề nghiệp của các cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp
1.3 Tổ chức bộ máy của công ty Tâm Thịnh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Nguồn: Công ty Tâm Thịnh
1.3.2 Chức năng từng phòng ban
• Giám đốc: Là người nắm quyền hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, về việc bảo đảm thựcthi đầy đủ các chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
• Phó Giám đốc: Là người tham mưu, trợ giúp cho Giám đốc trong quá
trình hoạt động kinh doanh của Công ty Thay thế Giám đốc điều hànhcông ty khi Giám đốc đi vắng, tư vấn cho Giám đốc về mặt kỹ thuật,quản lý và ký kết các hoạt động của Công ty
• Phòng Tổ chức Hành chính Nhân lực
Tổ chức quản lý nhân lực toàn Công ty, xây dựng các chương trình thi đua,khen thưởng và đề bạt khen thưởng, thay đổi nhân lực ở các bộ phận phòng ban Xây
Trang 7dựng bảng chấm công và phương pháp trả lương, tổ chức đào tạo, huấn luyện, tuyểnchọn nhân lực toàn Công ty.
• Phòng Kế toán
Xây dựng kế hoạch tài chính nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh
Cụ thể hoá trong việc tạo nguồn vốn cho Công ty như: vốn Nhà nước, vốn vay, vốn tự
có, vốn huy động từ các nguồn khác Xây dựng kế hoạch thu, chi tài chính hàngtháng, quý, năm cho Công ty Tổ chức công tác kế toán trong Công ty, lập, thu thập,kiểm tra các chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở sổ, ghi sổ, cung cấp số liệu, tài liệu,lập báo cáo tài chính, bảo quản lưu trữ chứng từ, sổ sách, tài liệu của Công ty
• Phòng Kế hoạch Vật tư
Cải tiến quy trình mua hàng và quản lý nhà cung ứng Tìm kiếm thêm nhà cungứng mới Quan hệ chặt chẽ với các bộ phận có liên quan trong công ty để nắm chắc vàđáp ứng kịp thời nhu cầu vật tư, thiết bị và vốn mua hàng Huấn luyện và truyền đạtkinh nghiệm cho nhân viên mới về nghiệp vụ và kỹ thuật Thực hiện nghiêm chỉnhquy trình mua hàng và quản lý vật tư
• Phòng kỹ thuật
Quản lý kỹ thuật và chất lượng các công trình thi công, tham mưu chính trongcông tác đầu tư, giá cả hợp đồng kinh tế, chỉ đạo và điều hành mọi mặt sản xuất kinhdoanh, lập hồ sơ đấu thầu các dự án Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc trong việc quản lýchất lượng kỹ thuật công trình do Công ty thi công Xây dựng các quy trình, quyphạm trong quá trình thi công Giám sát và chỉ đạo các đơn vị thi công đảm bảo cácyêu cầu về chất lượng, kỹ thuật và an toàn lao động Tổ chức đi nghiệm thu tại côngtrình hàng tháng để cập nhật số liệu chính xác
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNH KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TÂM THỊNH 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Tâm Thịnh 2017-2019
Công ty Tâm Thịnh chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng như: Xâydựng nhà các loại; Xây lắp các công trình xây dựng dân dụng; Xây dựng công trình kỹthuật dân dụng khác; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắpđặt khác trong xây dựng; …
Trang 8Tình hình kinh doanh của công ty được thể hiện dưới bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh dưới đây:
Trang 9Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2017-2019
1.Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 12.242.025.200 12.625.208.680 12.374.019.538 383.183.480 3,13 -251.189.142 -1,992.Giá vốn hàng bán 10.594.238.009 10.751.285.462 11.132.242.490 157.047.453 1,48 380.957.028 3,543.Lợi nhuận gộp 1.647.787.191 1.873.923.218 1.241.777.048 226.136.027 13,72 -632.146.170 -33,734.Doanh thu hoạt động tài
chính 4.544.899 2.141.026 489.925 -2.403.873 -52,89 -1.651.101 -77,125.Chi phí bán hàng 513.333.336 170.890.248 88.158.487 -342.443.088 -66,71 -82.731.761 -48,416.Chi phí quản lý DN 698.661.249 937.900.369 920.089.504 239.239.120 34,24 -17.810.865 -1,907.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 440.337.505 767.273.627 234.018.982 326.936.122 74,25 -533.254.645 -69,508.Chi phí khác 253.530.874 52.752.019 - -200.778.855 -79,19 -52.752.019 -100,009.Tổng lợi nhuận trước thuế 186.806.631 714.521.608 234.018.982 527.714.977 282,49 -480.502.626 -67,2510.Thuế thu nhập DN 46.701.657 125.092.129 51.642.685 78.390.472 167,85 -73.449.444 -58,7211.Lợi nhuận sau thuế 140.104.974 589.429.479 182.376.297 449.324.505 320,71 -407.053.182 -69,06
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty 2017-2019)
Trang 10 Doanh thu
Doanh thu thuần: Năm 2017, doanh thu thuần của Công ty là 12.242.025.200đồng Bước sang năm 2018, với việc gia tăng quy mô sản xuất kinh doanh cùngviệc giá bán các mặt hàng vật liệu xây dựng cao hơn, doanh thu của Công ty đã tănglên 12.625.208.680 đồng với mức tăng 383.183.480 đồng so với năm trước, tươngứng 3,13% Năm 2019, Công ty áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng, hạn chế chokhách hàng trả chậm đã làm giảm đi một số khoản phải thu khách hàng so với năm
2018, tuy vậy hành động này khiến doanh thu năm 2019 giảm đi 251.189.142 đồng
so với năm 2018, tương đương tốc độ giảm 1,99%, xuống còn 12.374.019.538 đồng
do không còn khuyến khích nhiều được hoạt động mua hàng như những năm trướcnữa
so với năm trước Con số này ở năm 2019 là 11.132.242.490 đồng, tương ứng tăng3,54% so với năm 2018
Chi phí bán hàng
Trang 11Giảm liên tục trong 3 năm từ 2017 đến 2019, bao gồm cả giá trị tuyệt đối vàtương đối đều giảm xuống Với việc giảm từ 513.333.336 đồng năm 2017 xuốngcòn 170.890.248 đồng trong năm 2018, chi phí bán hàng đã giảm tương đương66,71% trên tổng doanh thu so với năm 2017 Để đối phó với ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế cũng như giúp Công ty đứng vững trước những khó khăn củaviệc mở rộng quy mô, năm 2018 Công ty đã đề ra nhiều giải pháp nhằm cắt giảmmột số khoản chi phí không cần thiết, trong đó có chi phí bán hàng Tiếp tục trongnăm 2019, Công ty cắt giảm chi phí bán hàng xuống chỉ còn 88.158.487 đồng, thấphơn 82.731.761 đồng so với năm 2018, với tốc độ giảm 48,41%.
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng khá nhanh vào năm 2018, và có giảm đimột lượng nhỏ trong năm 2019 Cụ thể: năm 2017, chi phí quản lý doanh nghiệp là698.661.249 đồng, chiếm 5,71% tổng doanh thu Năm 2018, chi phí quản lý tăngthêm 239.239.120 đồng, với tốc độ tăng 34,24% trên doanh thu thuần so với năm
2017, đạt 937.900.369 đồng vào kì quyết toán cuối năm Việc mở rộng quy mô hoạtđộng sản xuất kinh doanh đã tiêu tốn của Công ty thêm một số khoản chi phí, điểnhình là chi phí thuê văn phòng, mua đồ dùng, tiền lương cho nhân viên bộ phậnquản lý và một số lệ phí phải nộp khác Năm 2019 chi phí quản lí giảm một lượngnhỏ, còn lại 920.089.504 đồng Việc thu hẹp quy mô đã giúp Công ty cắt giảm đượcphần nào chi phí cho doanh nghiệp
Trang 122.2 Tình hình tài chính của công ty Tâm Thịnh 2017-2019
-IV Đầu tư tài chính dài
Trang 13Thông qua bảng trên ta có tổng tài sản năm 2017 là 31.715.315.338 đồng.Sang năm 2018 con số này tăng lên 41.638.812.936 đồng với mức tăng9.923.497.598 đồng, tương đương tăng 31,29% so với năm 2017 Sự tăng trưởng vềtổng tài sản trong năm 2018 là hoàn toàn do tài sản ngắn hạn tăng, điều đó cho tathấy Công ty đã mở rộng kinh doanh theo chiều rộng Đến năm 2019 thì tổng tài sảngiảm xuống còn 27.220.245.593 đồng, giảm khá mạnh với con số 34,63% thấp hơn
so với năm 2018 Để thấy rõ sự biến động này, chúng ta sẽ đi sâu hơn trong việcnghiên cứu các mối quan hệ giữa những chỉ tiêu trên bảng tài sản
- Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển thu hổitrong một năm hay một chu kỳ kinh doanh Ta thấy tài sản ngắn hạn của Công tyTâm Thịnh có sự tăng giảm rất lớn giữa 3 năm về mặt giá trị Tuy nhiên nếu xét vềmặt tỷ trọng của tài sản lưu động trong tổng tài sản thì chủ yếu là tăng trưởng quacác năm Cụ thể là: năm 2017, tài sản ngắn hạn đạt 18.394.081.222 đồng, chiếm tỷtrọng 58,00% tổng tài sản Năm 2018, tổng giá trị tài sản ngắn hạn là 30.687 đồngtrong tổng số tài sản là 41.638.812.936 đồng, chiếm tỷ trọng 73,70% Con số này sovới năm 2017 đã tăng lên đến 12.293.006.114 đồng, tương ứng mức tăng tới66,83% Bước sang năm 2019, tài sản ngắn hạn giảm 12.110.117.813 đồng so vớinăm trước, đạt mức 18.576.969.523 đồng, giảm 39,46% so với năm 2018 Tuy giảmmạnh về giá trị, nhưng tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong năm 2019 so với tổng tàisản là 68,25%, không có sự thay đổi quá lớn so với năm trước Nguyên nhân là vàonăm 2019 Công ty đã thu hẹp quy mô kinh doanh xuống, do đó tuy tài sản ngắn hạn
có giảm nhưng tổng tài sản cũng giảm một mức gần tương đương
- Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng, thu hồitrên 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh Nguồn tài sản dài hạn của Công ty giảm dầnqua các năm về số tuyệt đối, chỉ có tỉ trọng của tài sản dài hạn trong năm 2019 cótăng một chút do tốc độ giảm quá lớn của tài sản ngắn hạn cũng trong năm này, cụthể như sau: năm 2017, tài sản dài hạn của Công ty Tâm Thịnh là 13.321.234.116
13
Trang 14đồng, chiếm 42% trong tỷ trọng của tổng tài sản hiện thời Đến năm 2018, tài sảndài hạn của Công ty là 10.951.725.600 đồng, giảm 2.369.508.516 đồng so với năm
2017, tỷ trọng của tài sản dài hạn cũng giảm xuống còn 26,30% Bước sang năm
2019, tài sản dài hạn tiếp tục giảm với mức giảm 2.308.449.530 đồng, xuống còn8.643.276.070 đồng, tuy nhiên với việc giảm mạnh tổng tài sản, thì tỉ trọng của tàisản dài hạn trên tổng tài sản tăng lên 31,75% Công ty không có hoạt động đầu tưtài chính hay xây dựng nên khoản mục tài sản dài hạn giảm dần với nguyên nhânchủ yếu là do tài sản cố định hữu hình giảm Khấu hao tài sản cố định tăng lên quatừng năm, trong khi Công ty không đầu tư mới hay nâng cấp tài sản cố định do đặcthù ngành nghề kinh doanh xây dựng, khai thác sỏi đá dẫn tới việc giảm dần giá trịtài sản cố định, kéo theo sự giảm dần của tài sản dài hạn qua cả ba năm 2017-2019
Đánh giá: tỷ trọng tài sản dài hạn trên tổng tài sản qua các năm đều khôngquá cao, Công ty cũng không đầu tư thêm tài sản cố định mới, sửa chữa hay nângcấp tài sản cố định Việc làm này giúp nâng cao tính thanh khoản của tài sản choCông ty khi đầu tư nhiều hơn vào tài sản ngắn hạn, đồng thời làm giảm rủi ro trongthanh toán Bên cạnh đó, điều này còn cho thấy tiềm lực kinh tế và khả năng tự chủ
về tài chính khá cao của Công ty
Đánh giá chung tình hình tài sản giai đoạn 2017-2019
Qua những phân tích trên, ta có những đánh giá chung như sau: tình hình tàisản ngắn hạn của Công ty tương đối tốt, với việc giảm khoản mục tiền và các khoảntương đương vào năm 2018 nhưng vẫn nằm trong sự ổn định của doanh nghiệp.Riêng về danh mục khoản phải thu khách hàng, với việc giảm khá nhiều vào năm
2019 chứng tỏ công tác thu hồi vốn của Công ty đã được thực hiện rất tốt Khoảnmục tồn kho năm 2018 và năm 2019 của Công ty cao hơn so với năm 2017 do việc
mở rộng sản xuất kinh doanh là hợp lý, tuy nhiên sẽ làm tăng lượng vốn vị ứ đọngtrong hàng tồn kho, giảm hiệu quả sinh lời, đồng thời tiêu tốn nhiều chi phí bảoquản, cất trữ Việc phân tích các chỉ số trên đã giúp chúng ta thấy được sự hợp lýtrong việc tăng giảm các khoản mục tài sản, tuy nhiên, để biết được hiệu quả của
14
Trang 15những biến động tăng giảm này, cần kết hợp với việc phân tích chỉ số tài chính ởphần sau để có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn.
Trái ngược với sự tăng giảm mạnh của tài sản ngắn hạn, nguồn tài sản dàihạn của doanh nghiệp không có nhiều biến động, với việc giảm tài sản cố định dokhấu hao hàng năm, và không có sự mua mới hay nâng cấp tài sản cố định củadoanh nghiệp
15
Trang 16Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
A NỢ PHẢI TRẢ 5.849.930.894 18,45 15.191.004.262 36,48 649.003.570 2,38 9.341.073.368 159,68 -14.542.000.692 -95,73
I Phải trả người bán 35.000.000 0,11 11.297.363.243 27,13 82.960.000 0,30 11.262.363.243 32.178,18 -11.214.403.243 -99,27
III Thuế, các khoản phải nộp 1.009.425.194 3,18 313.206.520 0,75 440.095.373 1,62 -696.218.674 -68,97 126.888.853 40,51
VI Phải trả phải nộp khác 961.794.931 3,03 63.640.000 0,15 - - -898.154.931 -93,38 - - VII Quỹ khen thưởng phúc lợi 0 7.005.249 0,02 65.948.197 0,24 58.942.948 841,41
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 25.865.384.444 81,55 26.447.808.674 63,52 26.571.242.023 97,62 582.424.230 2,25 123.433.349 0,47
I Vốn đầu tư của chủ sở hữu 25.000.000.000 78,83 25.000.000.000 60,04 5.000.000.000 91,84 0 0,00 0 0,00
II Quỹ đầu tư phát triển 0 14.010.497 0,03 131.896.393 0,48 14.010.497 117.885.896 841,41III Quỹ dự phòng tài chính - 7.005.249 0,02 65.948.197 0,24 58.942.948 841,41
IV Lợi nhuận sau thuế chưa 865.384.444 2,73 1.426.792.928 3,43 1.373.397.433 5,05 561.408.484 64,87 -53.395.495 -3,74
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 31.715.315.338 100,00 41.638.812.936 100,00 27.220.245.593 100,00 9.923.497.598 31,29 -14.418.567.343 -34,63
Nguồn: Báo cáo tài chính công ty 2017-2019)
16