1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tạiCông ty CP thương mại và dịch vụ công nghệ đại bảo

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ ĐẠI BẢO (7)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị (7)
      • 1.1.1. Quá trình hình thành (7)
    • 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty (8)
    • 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty (9)
    • 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2018, 2019 (10)
  • CHƯƠNG II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ ĐẠI BẢO (12)
    • 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty (12)
      • 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty (12)
      • 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán (14)
    • 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế (21)
      • 2.2.1. Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế (21)
      • 2.2.2. Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích (21)
      • 2.2.3. Tổ chức công bố báo cáo phân tích (22)
      • 2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích (23)
  • CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÔNG TY (27)
    • 3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị (27)
      • 3.1.1. Ưu điểm (27)
      • 3.1.2. Nhược điểm (28)
    • 3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị (28)
      • 3.3.1. Ưu điểm (28)
  • CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (29)
  • KẾT LUẬN (30)

Nội dung

Sau một tháng thực tập tại Công ty CP Thương Mại và Dịch vụ Công nghệĐại Bảo, được sự hướng dẫn tận tâm của các anh chị trong công ty, đặc biệt làphòng Kế toán.. Đồng thời thực hiện tốt

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ ĐẠI BẢO

Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị

- Tên doanh nghiệp: Công ty CP Thương Mại và Dịch vụ công nghệ Đại Bảo

- Tên giao dịch: Dai Bao Technology Services And Trading Joint Stock Company

- Trụ sở: Số 30B, ngõ 165 Đường Giáp Bát – Giáp Bát – Hoàng Mai – Hà Nội

- VPCD: Văn phòng giao dịch đặt tại: Số 26 ngõ 58 Trần Bình – Từ Liêm –

- Giám đốc: Lê Quốc Phú

- Website; www.cameraipvn.com – www.daibaocamera.com

Công ty Đại Bảo, thành lập vào tháng 3 năm 2014 với vốn điều lệ 4,8 tỷ VNĐ, có quy mô lao động gồm 10 người, trong đó 6 nam và 4 nữ Với hơn 9 năm hoạt động, công ty đã trở thành đơn vị hàng đầu và uy tín trong lĩnh vực nhập khẩu, phân phối, tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị, triển khai lắp đặt, bảo dưỡng và bảo trì hệ thống Phong cách làm việc chuyên nghiệp của Đại Bảo mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng về sản phẩm và dịch vụ, đồng thời không ngừng mở rộng thị trường tại Việt Nam Công ty liên tục nâng cao môi trường làm việc bằng các trang thiết bị hiện đại và cải tiến quy trình dịch vụ để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.

Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, khai thác hiệu quả các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường Công ty đóng góp vào việc tăng tích luỹ cho ngân sách nhà nước, nâng cao đời sống của nhân viên và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Ngoài ra, công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản nộp ngân sách theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch, hợp pháp Để ngày càng phát triển, công ty cần chú trọng thực hiện các nhiệm vụ chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.

 Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành, thực hiện tốt mục đích và nội dung hoạt động của công ty.

 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của công ty.

 Nâng cao hiệu quả kinh doanh.

 Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng, kế hoạch kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế.

Công ty tuân thủ đầy đủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh Đồng thời, công ty đăng ký kinh doanh đúng ngành hàng đã đăng ký, đảm bảo trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp Công ty cũng có trách nhiệm thực hiện đúng các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng liên doanh và các văn bản pháp lý khác đã ký kết.

 Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của Bộ luật lao động.

 Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế tổ chức và hoạt động của công ty.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì các hệ thống an ninh và tự động hóa Với phương châm: “Nhà buôn phải giành lấy khách hàng, nắm vững ngành hàng, phát triển kinh doanh, đa dạng hóa mặt hàng, quản lý hợp lý, đảm bảo lợi ích kinh tế hài hòa, sử dụng nguồn vốn hiệu quả”, công ty hướng đến mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng qua các dịch vụ sau bán hàng chất lượng cao Lĩnh vực chính của Đại Bảo bao gồm nhập khẩu, phân phối, tư vấn, thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt, bảo dưỡng và bảo trì các hệ thống an ninh, giám sát, phòng cháy chữa cháy, kiểm soát vào ra, chấm công tự động, hệ thống nhà thông minh và các thiết bị đặc thù cho ngân hàng như hệ thống chuông cửa có hình và thiết bị chuyên dụng.

Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)

Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến có giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động và đảm bảo tuân thủ pháp luật cũng như quy định của chính quyền địa phương Phó giám đốc và các phòng ban công tác hoạt động dưới quyền giám đốc, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao và có quyền ủy quyền giải quyết công việc khi giám đốc vắng mặt Mô hình tổ chức này giúp công ty vận hành hiệu quả, linh hoạt và phù hợp với xu hướng quản trị hiện đại.

Phòng kế toán: Hạch toán quá trình kinh doanh của công ty, đưa ra các báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh của công ty.

Phòng kinh doanh: Nghiên cứu và phát triển thị trường, đề ra những chính sách kinh doanh phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.

Phòng hành chính – nhân sự chịu trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo nhân viên, đảm bảo quy trình tuyển dụng hiệu quả và đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty Phòng còn giải quyết các chế độ lao động, quản lý tiền lương, phúc lợi cho nhân viên để đảm bảo sự hài lòng và gắn bó của nhân viên Ngoài ra, phòng còn quản lý thiết bị văn phòng, duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp, hỗ trợ hoạt động công ty diễn ra thuận lợi và suôn sẻ.

Các cửa hàng đóng vai trò quan trọng trong việc bán và giới thiệu sản phẩm của công ty, giúp kết nối nhà sản xuất với người tiêu dùng hiệu quả Họ thực hiện khâu bán hàng kết hợp quảng cáo, nâng cao nhận thức về thương hiệu và thúc đẩy doanh số bán hàng Ngoài ra, cửa hàng còn đóng vai trò trung gian giới thiệu sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng, đảm bảo trải nghiệm mua sắm thuận tiện và tăng khả năng tiếp cận thị trường.

Phòng hành chính – nhân sự sự

Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2018, 2019

Bảng 1.1: Phân tích kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Thương mại và

Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo giai đoạn 2018 - 2019 Đơn vị: VNĐ

STT Mã số Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch

1 01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.063.728.200 1.347.263.182 256.465.018 24,11

2 02 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - -

3 10 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10-02) 1.063.728.200 1.347.263.182 256.465.018 24,11

5 20 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20-11) 293.490.840 524.402.741 230.911.901 78,67

6 21 Doanh thu hoạt động tài chính 20.489 16.034 (4.455) (21,74)

Trong đó chi phí lãi vay - - -

8 24 Chi phí quản lý kinh doanh 278.371.388 547.187.783 268.816.395 96,56

9 30 Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh ( +21-22-24) 15.139.941 (22.769.008) (37.907.949) (250,38)

14 51 Chi phí thuế thu nhập DN - - - -

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ

Công nghệ Đại Bảo năm 2018 đến năm 2019)

Trong năm 2019, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã tăng 256.465.018 đồng, tương ứng với mức tăng 24,11% so với năm 2018, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đã mở rộng đáng kể Sự tăng trưởng này phản ánh sự ổn định trong cơ cấu tổ chức và uy tín ngày càng nâng cao của công ty với các khách hàng.

Trong năm 2019, doanh thu hoạt động tài chính giảm 4.455 đồng so với năm 2018, tương ứng với tỷ lệ giảm 21,74%, phản ánh sự suy giảm trong các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, chi phí quản lý kinh doanh năm 2019 ghi nhận tăng 268.816.395 đồng so với năm trước đó, tương ứng tỷ lệ tăng mạnh 96,56%, cho thấy sự gia tăng đáng kể về chi phí quản lý trong giai đoạn này.

Trong năm 2019, giá vốn hàng bán tăng 52.623.081 đồng, tương ứng với mức tăng 6,83%, phản ánh áp lực chi phí ngày càng tăng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù lợi nhuận trước thuế giảm 40.573.949 đồng, nhưng tỷ lệ giảm lại khá nhẹ so với mức giảm lợi nhuận sau thuế, khi lợi nhuận sau thuế của công ty lại tăng 6.874.969 đồng, tương ứng với mức tăng 267,99% Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2019 giảm mạnh cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty đang đi xuống, đồng thời cho thấy doanh nghiệp chưa có các biện pháp quản lý chặt chẽ chi phí và bộ máy quản lý phù hợp với cơ cấu công ty.

Phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Đại Bảo trong giai đoạn 2018-2019 cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang gặp khó khăn và có xu hướng đi xuống trong những năm gần đây.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ ĐẠI BẢO

Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán :

Bộ phận kế toán đóng vai trò quan trọng trong một công ty, là nơi cung cấp thông tin hoạt động tài chính chính xác và minh bạch Họ thực hiện ghi chép, xử lý thông tin từ các chứng từ, đồng thời quản lý tài chính thu chi cho các hoạt động của doanh nghiệp Vai trò của kế toán đảm bảo sự rõ ràng và hiệu quả trong quản lý tài chính, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Quản lý công tác kế toán hiệu quả đóng vai trò then chốt trong việc giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát hoạt động tài chính và đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ điều hành sản xuất kinh doanh Việc tổ chức công tác kế toán chuyên nghiệp góp phần thúc đẩy sự tồn tại, phát triển bền vững hoặc ngược lại, có thể đẩy doanh nghiệp đến suy thoái nếu không được thực hiện đúng chuẩn Do đó, tổ chức công tác kế toán tốt là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức tập trung, nghĩa là tất cả các hoạt động kế toán của các bộ phận được tổng hợp tại phòng kế toán chính Các tài liệu kế toán từ các bộ phận khác nhau sẽ được chuyển định kỳ về phòng kế toán để ghi nhận và xử lý Phòng kế toán đảm nhiệm việc ghi sổ kế toán chi tiết toàn bộ hoạt động của công ty, đảm bảo tính chính xác và hệ thống trong quản lý tài chính Phương thức này giúp tối ưu hóa hoạt động kế toán, nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Hình thức công tác kế toán của công ty theo mô hình tập trung giúp đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong quá trình kiểm tra chứng từ, định khoản ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết Tất cả các công tác kế toán như lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại trung tâm, đảm bảo quy trình kiểm soát chặt chẽ và tối ưu hóa hiệu suất làm việc Mô hình tập trung trong công tác kế toán mang lại lợi ích về quản lý, giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính của công ty.

Phòng kế toán tại văn phòng công ty chịu trách nhiệm hướng dẫn các phòng ban liên quan về ghi chép chính xác và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các chứng từ gốc liên quan sẽ được lưu trữ cẩn thận tại văn phòng công ty để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty cần phải gọn nhẹ, linh hoạt và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của công ty

Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ

Kế toán tiền lương và tiền mặt

(Nguồn: Phòng kế toán) a Kế toán trưởng:

- Có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện công tác kế toán tại công ty, quán xuyến, đôn đốc các phần hành kế toán.

- Báo cáo với cơ quan chức năng về tình hình hoạt động tài chính của đơn vị thẩm quyền được giao.

Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn và nguồn vốn chính xác, kịp thời giúp đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả Việc tham mưu cho lãnh đạo công ty dựa trên các dữ liệu tài chính chính xác đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ Bộ phận kế toán bán hàng và theo dõi công nợ đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát doanh thu và công nợ khách hàng, từ đó tối ưu hóa dòng tiền và đảm bảo sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

- Theo dõi tình hình doanh thu, công nợ với khách hàng.

- Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước c Kế toán tiền lương và tiền mặt

- Tính ra lương phải trả và các khoản bảo hiểm trích theo lương phải trả cho cán bộ nhân viên trong toàn công ty.

- Theo dõi tình hình thu, chi, thanh toán tiền mặt với các đối tượng khách hàng.

- Lập đầy đủ, chính xác các chứng từ thanh toán cho khách hàng. d Kế toán hàng hóa

- Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho của hàng hóa

- Hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí.

- Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định e Kế toán TSCĐ

Chúng tôi tổ chức ghi chép và phản ánh tổng hợp số liệu về tài sản cố định một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời, bao gồm thông tin về số lượng, hiện trạng và giá trị của tài sản Quản lý tăng giảm của TSCĐ được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và chính xác Đồng thời, việc kiểm tra bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ được thực hiện thường xuyên nhằm duy trì và nâng cao tuổi thọ của tài sản, đảm bảo hoạt động sản xuất và kinh doanh hiệu quả.

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ.

- Tham gia lập dự toán và giám sát việc sửa chữa lớn TSCĐ f Thủ quỹ

Thực hiện quản lý trực tiếp các khoản thu chi, kiểm tra chính xác các phiếu thu, phiếu chi hàng ngày để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình Ghi chép kịp thời các khoản thu, chi nhằm phản ánh chính xác số dư tiền mặt hiện có Quản lý chặt chẽ nguồn ngân sách, giúp nâng cao hiệu quả tài chính và đảm bảo an toàn trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

- Thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của công ty.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016.

Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

 Phương pháp xác định giá trị HTK xuất trong kỳ: Phương pháp thực tế đích danh

 Phương pháp hạch toán HTK: Phương pháp kê khai thường xuyên

 Lập dự phòng giảm giá HTK: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

 Phương pháp hạch toán chi tiết HTK: Phương pháp thẻ song song

Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

 Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Xác định theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản.

 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.

Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, với kỳ kế toán là từng tháng trong năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, trong đó mọi nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ khác đều được quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ lệ liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo.

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

Tổ chức hạch toán ban đầu:

Theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hệ thống chứng từ kế toán gồm chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn, nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp tổ chức và sử dụng hệ thống chứng từ một cách hợp lý Các doanh nghiệp cần áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp để đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán theo quy chuẩn nhà nước Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán đúng quy định giúp doanh nghiệp thể hiện chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo nền tảng cho công tác kiểm tra, kiểm soát và lập báo cáo tài chính minh bạch.

 Liên quan đến tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kê chi tiền, Biên lai thu tiền,…

Trong hoạt động mua bán hàng hóa, việc sử dụng hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra là cực kỳ quan trọng để xác định chính xác giá trị thuế giá trị gia tăng Các tài liệu hỗ trợ như tờ khai hải quan, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao giúp quản lý quá trình lưu thông hàng hóa và đảm bảo tính hợp lệ của giao dịch Bên cạnh đó, bảng báo giá, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế đóng vai trò là bằng chứng pháp lý đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hoạt động mua bán hàng hóa.

Liên quan đến Tài sản cố định (TSCĐ), các văn bản như biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sau sửa chữa lớn, biên bản đánh giá lại TSCĐ và biên bản kiểm kê TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong quản lý và ghi nhận tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp Bên cạnh đó, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ giúp xác định rõ giá trị giảm sút của tài sản theo thời gian, đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính Việc duy trì đầy đủ các hồ sơ này không chỉ nâng cao hiệu quả kiểm tra, kiểm soát tài sản cố định mà còn tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán và tài chính.

 Liên quan đến lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng tính lương, Bảng thanh toán tiền lương, Hợp đồng lao động,…

 Liên quan đến chi phí, doanh thu: Phiếu kế toán,…

Các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủ và thống nhất theo đúng mẫu biểu, nội dung và phương pháp quy định Chứng từ chỉ cần lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đảm bảo nội dung đầy đủ, rõ ràng và trung thực phù hợp với nội dung nghiệp vụ thực tế Chữ viết trên chứng từ cần rõ ràng, không tẩy xoá hoặc viết tắt, và số tiền phải viết bằng chữ phù hợp, chính xác với số tiền ghi bằng số.

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong ghi chép tài chính Đối với những chứng từ lập nhiều liên, doanh nghiệp thường lập một lần cho tất cả các liên có cùng nội dung nhằm tiết kiệm thời gian và đảm bảo đồng bộ Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp tự lập hoặc nhận từ bên ngoài đều phải được tập trung tại bộ phận kế toán để kiểm tra Bộ phận kế toán có trách nhiệm xác minh tính hợp pháp và tính chính xác của các chứng từ trước khi sử dụng để ghi sổ kế toán, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật về kế toán.

Tổ chức công tác phân tích kinh tế

2.2.1 Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế

Phân tích kinh tế doanh nghiệp là một phần quan trọng của kế toán, giúp nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác hơn trong nền kinh tế thị trường Đây là công cụ quản lý không thể thiếu để đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu và chương trình đề ra của doanh nghiệp Kế toán trưởng cùng Ban giám đốc thực hiện công tác phân tích kinh tế dựa trên số liệu từ các kế toán viên, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển doanh nghiệp.

Công tác phân tích kinh tế được thực hiện định kỳ hai lần mỗi năm, gồm phân tích kinh tế 6 tháng đầu năm và cuối năm tài chính sau khi đã khóa sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính Ngoài ra, việc phân tích kinh tế còn được tiến hành theo yêu cầu của Ban giám đốc khi cần thiết để đánh giá tình hình hoạt động của công ty Qua đó, các báo cáo phân tích giúp đề xuất các hoạt động trong thời gian tới và đề xuất giải pháp khắc phục các hạn chế hiện tại Sau khi hoàn thành, Kế toán trưởng sẽ nộp báo cáo phân tích cho Giám đốc công ty để xem xét và chỉ đạo các hoạt động tiếp theo.

2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích

Nội dung phân tích kinh tế tại công ty:

Phân tích hoạt động kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế giúp kiểm tra, đánh giá toàn diện tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Quá trình này bao gồm đánh giá tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tài sản cố định (TSCĐ), xác định các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân của những vấn đề phát sinh Đồng thời, cần đánh giá thực hiện các chế độ chính sách và luật pháp Nhà nước để đảm bảo hoạt động phù hợp với quy định Phát hiện, đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém của công ty, đồng thời khai thác tối đa tiềm năng phát triển Cuối cùng, xây dựng phương án kinh doanh dựa trên các mục tiêu đã đề ra để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của công ty:

Phân tích doanh thu bán hàng dựa trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời, việc phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy công ty có đủ khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn hay không, từ đó đánh giá tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp.

 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = TSNH/Tổng số nợ ngắn hạn

Phân tích khả năng thanh toán nhanh giúp đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền Chỉ số này phản ánh khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính cấp bách mà không cần phải bán tài sản cố định hoặc thực hiện các hoạt động bán hàng dự trữ Việc duy trì tỷ lệ thanh toán nhanh cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng quản lý dòng tiền hiệu quả và giảm thiểu rủi ro tài chính trong ngắn hạn Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính, giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền)/(Tổng số nợ ngắn hạn)

Phân tích vốn kinh doanh giúp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty thông qua chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn bình quân Đây là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh dựa trên nguồn vốn đã đầu tư Việc tính toán chính xác sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý vốn, từ đó đưa ra các chiến lược tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Đảm bảo việc quản lý vốn hiệu quả không những nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.

Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh giúp đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu tạo thành lợi nhuận doanh nghiệp Quá trình này giúp xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Lợi nhuận thuần kinh doanh được tính bằng công thức: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu, cộng với giá vốn hàng bán, cộng doanh thu tài chính, trừ đi chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là chỉ số quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tính toán chính xác lợi nhuận thuần kinh doanh giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận.

2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích

Căn cứ theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của công ty trong năm 2017 và 2018, ta có bảng sau:

Bảng 2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong năm

Các chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 So sánh

Giá trị TL % Doanh thu bán hàng 1.063.728.200 1.347.263.182 256.465.018 24,11 Lợi nhuận kinh doanh

Vốn kinh doanh bình quân 5.187.464.366 5.371.535.228 184.070.862 3.54

Hệ số doanh thu trên vốn 0,21 0,25 0,04

Hệ số lợi nhuận trên vốn 0,0029 (0,0047) (0,0076)

Qua bảng phân tích trên ta thấy:

Trong năm 2019, hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh của công ty đã tăng trưởng 0,04 lần so với năm 2018, đạt mức 0,25 Điều này cho thấy mỗi triệu đồng vốn kinh doanh tạo ra khoảng 250.000 đồng doanh thu, phản ánh khả năng sinh lợi của vốn đầu tư ngày càng được nâng cao trong năm nay.

Trong năm 2019, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh của công ty giảm 0,0076 lần so với năm 2018, đạt mức (0,0047) Điều này cho thấy mỗi triệu đồng vốn kinh doanh trong năm 2019 chỉ tạo ra lợi nhuận giảm còn 4.700 đồng, phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh giảm sút so với năm trước.

Các chỉ tiêu lấy trên báo cáo tình hình tài chính và KQHĐKD của công ty

 TSNH = tiền các khoản tương đương tiền + hàng tồn kho + các khoản phải thu

 NNH = phải trả người bán + phải trả người lao động + thuế phải nộp + trả trước người bán + các khoản phải trả ngắn hạn…

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu trên báo cáo tình hình tài chính và

KQHĐKD của công ty Đơn vị: VNĐ

STT Các chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 So sánh

4 Tổng tài sản bình quân 5.187.464.366 5.371.535.228 184.070.862 3.54

6 Vốn lưu động bình quân 5.245.694.346 5.480.366.576 234.672.230 4,47

8 Vốn chủ sở hữu bình quân 4.718.555.534 4.713.408.500 (5.147.034) (0,0011)

(Nguồn: Phòng kế toán) 2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích

Hệ số bảo toàn vốn:

Hệ số bảo toàn vốn là chỉ số quan trọng để đánh giá tình hình biến động của vốn chủ sở hữu và khả năng bảo toàn, phát triển vốn của công ty Nếu hệ số này lớn hơn 1, đó là dấu hiệu tích cực cho thấy công ty đang duy trì và tăng trưởng vốn một cách ổn định Chỉ số này giúp các nhà đầu tư và quản lý đánh giá khả năng duy trì hoạt động kinh doanh bền vững và nâng cao giá trị doanh nghiệp.

Phân tích chỉ tiêu về khả năng thanh tóan:

- Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

- Khả năng thanh toán nhanh :

Khả năng thanh toán nhanh =

Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng của công ty trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo tài chính ổn định Khả năng thanh toán nhanh cho thấy công ty có khả năng chuyển đổi các tài sản ngắn hạn thành tiền mặt một cách dễ dàng để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính đến hạn Việc duy trì khả năng thanh toán tốt giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp và giảm thiểu rủi ro tài chính trong ngắn hạn.

Phân tích chỉ tiêu về cơ cấu vốn – tài sản:

- Hệ số nợ trên tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ.

- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này phảnánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu.

Phân tích chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay hàng tồn kho Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần thể hiện tỷ lệ phần trăm lợi nhuận chiếm trong doanh thu, giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Nếu tỷ số này dương, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang có lãi, trong đó tỷ số càng lớn cho thấy lợi nhuận càng cao Ngược lại, tỷ số âm cho thấy công ty đang gặp lỗ Việc đánh giá tỷ số này còn phải dựa trên đặc điểm ngành nghề kinh doanh, và so sánh với mức trung bình của ngành để xác định khả năng sinh lợi của công ty.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản (ROA) = 100%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu (ROE) 100%

Chỉ tiêu ROA thể hiện mức độ sinh lợi trung bình trên mỗi đơn vị tài sản dùng trong kinh doanh, với trị số càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn Trong khi đó, chỉ tiêu ROE đo lường mức lợi nhuận tạo ra từ mỗi đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư, trị số cao hơn phản ánh khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu tốt hơn Cả hai chỉ số này đều là các thước đo quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu phân tích của công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ công nghệ Đại Bảo

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm

1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (=TSNH/NNH) lần 9,94 6,95 (2.99) (30,08)

2 Khả năng thanh toán nhanh

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu % 1,42 (1,89) (3,31) -

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu % 1,42 (1,89) (3,31) -

4 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản % 0,29 0,47 0,18 -

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế % 0,29 0,47 0,18 - trên tổng tài sản

5 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu % 0,32 0,54 0,22 -

Trong năm 2019, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm 2,99 lần, tương đương giảm 30,08% so với năm 2018, cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng 1 năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền còn yếu Đồng thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm 2,63 lần, tương ứng giảm 39,55%, cho thấy khả năng sẵn sàng thanh toán nợ mặc dù còn cao nhưng đã giảm so với năm trước.

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÔNG TY

Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, do kế toán trưởng quản lý và điều hành chính Đội ngũ kế toán có trình độ nghiệp vụ cao, được phân công hợp lý để đảm bảo chuyên môn hóa trong công tác kế toán Mỗi nhân viên đảm nhận những công việc nhất định, tránh chồng chéo và quá tải, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động kế toán Việc xây dựng bộ máy kế toán chuyên môn hóa giúp nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên phát triển nghiệp vụ và nâng cao năng lực chuyên môn Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế gọn nhẹ, hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát và quản lý tài chính doanh nghiệp.

Về công tác hạch toán: Công ty tổ chức khâu hạch toán ban đầu rất chặt chẽ, các chứng từ đều được kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp.

Về hệ thống chứng từ sổ sách:

Chứng từ sử dụng đúng mẫu do Bộ Tài chính ban hành, đảm bảo ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Quá trình luân chuyển chứng từ diễn ra ngắn gọn, đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, kiểm tra và kiểm soát.

Sổ sách kế toán giúp công ty duy trì một hệ thống ghi chép đơn giản, dễ thao tác và thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát Hệ thống sổ kế toán phù hợp với việc tổng hợp và hệ thống hóa các số liệu từ các chứng từ gốc, đảm bảo cung cấp các chỉ tiêu cần thiết để lập báo cáo tài chính (BCTC) chính xác và đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Hiện nay, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Việc sử dụng tài khoản và vận dụng tài khoản theo đúng quy định giúp doanh nghiệp quản lý tài chính chính xác, minh bạch và phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành Đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc kế toán là yếu tố quan trọng để duy trì tính nhất quán và hợp pháp trong hoạt động tài chính của công ty.

Hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng dựa trên hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp Kế toán có trách nhiệm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính xác vào các tài khoản theo quy định Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung để quản lý các hoạt động tài chính, trong đó các giao dịch mua bán ở xa đều được lập chứng từ và gửi định kỳ về phòng kế toán Tuy nhiên, việc gửi chứng từ chậm hoặc có sai sót đã ảnh hưởng đến chất lượng công tác kế toán, gây ra những sai sót và nhầm lẫn trong ghi nhận nghiệp vụ Ngoài ra, một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có chứng từ đầy đủ hoặc chưa được ghi nhận kịp thời, làm giảm độ chính xác và hiệu quả của hệ thống kế toán công ty.

Chứng từ kế toán thường dễ bị nhầm lẫn và sai sót do quy trình xử lý đơn giản, gọn nhẹ và thiếu hệ thống, đặc biệt khi một kế toán kiêm nhiệm nhiều công việc Với số lượng khách hàng lớn, việc quản lý chứng từ trở nên khó khăn hơn, dẫn đến nguy cơ sai lệch thông tin Việc sửa chữa thông tin trên chứng từ cũng không dễ dàng vì hóa đơn không thể xé bỏ hoặc in lại, gây ra độ trễ trong quá trình xử lý dữ liệu kế toán.

Vấn đề hàng tồn kho và bảo quản: Hiện tượng hàng tồn kho ứ đọng, dẫn đến tốn chi phí, tốn kém diện tích nhà kho.

Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị

Công tác phân tích kinh tế được thực hiện đều đặn hai lần mỗi năm, giúp lãnh đạo công ty nắm bắt tình hình tài chính tổng quát của doanh nghiệp theo quý và theo năm Nhân viên phụ trách phân tích kinh tế thuộc phòng kế toán có kiến thức sâu rộng về tất cả các thông tin kế toán liên quan Việc này đảm bảo các báo cáo tài chính chính xác, kịp thời và hỗ trợ quản lý đưa ra quyết định chiến lược phù hợp Phân tích kinh tế định kỳ giúp nâng cao khả năng quản lý tài chính, tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Thông tin trên Báo cáo tài chính được kiểm toán hàng năm, đảm bảo tính trung thực và hợp lý Báo cáo tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán hiện hành và chế độ kế toán quy định, mang lại sự tin cậy cho các bên liên quan.

Các báo cáo phân tích gửi lên Ban giám đốc chủ yếu tập trung vào việc xác định điểm mạnh và hạn chế của công ty nhưng chưa đề xuất các giải pháp cụ thể để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu Phần phân tích chỉ dựa trên các con số, nguyên nhân và phương án kinh doanh mang tính kinh nghiệm, chưa phản ánh đúng thực trạng hoạt động của công ty Điều này làm giảm hiệu quả của các quyết định chiến lược và hạn chế khả năng cải thiện hoạt động kinh doanh trong thời gian tới Việc cập nhật các phân tích có tính thực tiễn, mang tính định hướng rõ ràng sẽ giúp nâng cao chất lượng chỉ đạo và thúc đẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Dữ liệu sử dụng trong phân tích chỉ giới hạn ở thông tin kế toán của công ty, giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của báo cáo tài chính Tuy nhiên, nội dung phân tích hiện tại chưa đầy đủ, mới chỉ tập trung vào một số chỉ tiêu cơ bản, cần mở rộng để có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việc phân tích toàn diện sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về hiệu quả kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

Công ty cần tăng cường phân tích hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chi phí để nâng cao hiệu quả hoạt động Việc tối ưu hóa chi phí giúp cải thiện lợi nhuận và thúc đẩy tăng trưởng bền vững Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, đòi hỏi công ty chú trọng vào các biện pháp nâng cao quản lý tài chính và sử dụng nguồn lực hợp lý Đẩy mạnh công tác phân tích chi phí sẽ giúp công ty xác định các khoản chi phí không cần thiết, từ đó giảm thiểu lãng phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.

ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Dựa trên nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại công ty, tôi nhận thấy cần đổi mới và cải tiến công tác kế toán cũng như phân tích kinh tế để nâng cao hiệu quả hoạt động Chính vì vậy, tôi đề xuất hai hướng đề tài phù hợp với tình hình thực tế của công ty và khả năng nghiên cứu của sinh viên, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Hướng đề tài thứ nhất: “Kế toán bán hàng tại Công ty CP Thương Mại và Dịch vụ Công nghệ Đại Bảo ” thuộc học phần kế toán.

Việc hoàn thiện quản lý và hạch toán kế toán bán hàng là nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh của công ty Kế toán bán hàng cần thường xuyên được xem xét và cải thiện để phù hợp với điều kiện hoạt động và xu hướng thị trường hiện tại Điều này giúp xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, hướng đến mục tiêu tăng doanh thu và phát triển bền vững cho công ty.

Trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào kế toán doanh thu và chi phí cũng như phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Đại Bảo Việc theo dõi chính xác các khoản doanh thu và chi phí là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời, quá trình xác định kết quả kinh doanh giúp cung cấp thông tin tài chính chính xác, hỗ trợ quản lý ra quyết định chiến lược phù hợp Bài viết còn phân tích các quy trình kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và cách phân bổ hợp lý để phản ánh đúng thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ Đại Bảo đã phát triển qua nhiều năm và trở thành đơn vị cung ứng dịch vụ có nhu cầu sử dụng cao Việc đẩy mạnh công tác kế toán chi phí, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp Hoàn thiện công tác kế toán giúp công ty kiểm soát chi phí tốt hơn, đưa ra các quyết định chính xác và từ đó nâng cao lợi nhuận Đẩy mạnh công tác kế toán không chỉ hỗ trợ công ty tối ưu hóa hoạt động mà còn giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Ngày đăng: 07/11/2022, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w