1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tạiCÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT và DỊCH vụ CÔNG NGHIỆP PNK

32 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua bộ phận kế toán, các nhàquản lý có thể theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình, đồng thời đo lường, phân tích dữ liệu tài chính của c

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

LỜI MỞ ĐẦU v

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP PNK 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

1.1.1.Giới thiệu chung 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 2

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí 5

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty 5

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty 6

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua hai năm 2018 và 2019 8

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP PNK 9

2.1 Tổ chức công tác kế toán 9

2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty PNK 9

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của kế toán 9

2.1.3 Chính sách kế toán của công ty 10

2.1.4 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán của công ty 10

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 17

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế 17

2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích kinh tế tại công ty 17 III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BÁO CÁO

Trang 2

3.1.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 20

3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty 21

IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 22

V Kết luận 23

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.

Sơ đồ 1.1 – Quy trình sản xuất kinh doanh, kí kết hợp đồng tại công ty PNK 4

Sơ đồ 1.2- Tổ chức bộ máy quản lí của công ty PNK 6

Bảng 1.2 – Khái quát tình hình SXKD của công ty qua hai năm 2018 và 2019 8

Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty PNK 9

Bảng 2.1-Chứng từ sử dụng tại công ty PNK 11

Bảng 2.3 – Biểu phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu 17

Bảng 2.4 – Biểu phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2018 và 2019 18

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

Kí hiệu Diễn giải

BCTC Báo cáo tài chính

KT-TC Kế toán – tài chính

BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụTNDN Thu nhập doanh nghiệp

QLKD Quản lí kinh doanh

GTGT Giá trị gia tăng

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh đang đứng trước những thử thách mới Bên cạnh đó, sự tiến bộkhông ngừng và vượt bậc của khoa học kĩ thuật hiện đại cùng với sự giao lưu vănhóa, sự hội nhập của các nước trong khu vực và chính sách mở cửa của nhà nước đãtạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và mở rộng quy mô hoạt động khôngchỉ ở thị trường trong nước mà còn vươn tầm ra trường quốc tế Kế toán là một bộphận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Thông qua bộ phận kế toán, các nhàquản lý có thể theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình, đồng thời đo lường, phân tích dữ liệu tài chính của công ty vàđưa ra những định hướng phát triển, gia tăng lợi nhuận trong lĩnh vực mà công tyđang hoạt động

Trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường Đại học Thương mại, với sựnhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn của các thầy cô giáo khoa Kế toán Kiểm toán, em

đã được cung cấp đầy đủ những lí luận và phương pháp nghiên cứu về hệ thống kếtoán doanh nghiệp Tuy nhiên, để có thể vận dụng những kiến thức đã học một cáchlinh hoạt thì không thể thiếu những kiến thức thực tế Do đó, để rút ngắn đượckhoảng cách giữa lí luận và thực tế thì việc thực tập, thực hành kế toán tại doanhnghiệp là vô cùng cần thiết Thực tập là cầu nối giúp cho sinh viên tiếp cận đượcvới công việc kế toán thực tế sau này khi ra trường

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ công nghiệpPNK, được sự giúp đỡ của phòng Kế toán-Tài chính, báo cáo thực tập tổng hợp của

em đã hoàn thành với các nội dung sau:

Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ công nghiệp PNK.Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích BCTC tại Công ty cổ phần sảnxuất và dịch vụ công nghiệp PNK

Trang 6

Do thời gian thực tập và kiến thức còn nhiều hạn chế nên báo cáo thực tậpkhông tránh khỏi những nhận định chủ quan, chưa toàn diện Em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của thầy cô để báo cáo thực tập tổng hợp được hoàn thiệnhơn.

Trang 7

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP PNK.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

1.1.1.Giới thiệu chung.

a Tên công ty

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀDỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP PNK

- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: PNK INDUSTRIAL SERVICE ANDPRODUCTION JOINT STOCK COMPANY

- Tên công ty viết tắt: PNK,.JSC

Trang 8

và dịch vụ công nghiệp PNK đang không ngừng nỗ lực phát triển và mở rộng thịtrường, hướng tới phục vụ khách hàng không chỉ trong địa bàn thành phố Hà Nội

mà còn ở các tỉnh thành khác, đồng thời đội ngũ lãnh đạo và nhân viên của công tycũng đang không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn, xây dựng kế hoạchkinh doanh phát triển lâu dài

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.

a Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

+ Bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy sử dụng cho sản xuất công nghiệp,thương mại và dịch vụ khác

+ Bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết

bị ngoại vi)

Trang 9

+ Bán máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dâyđiện và các thiết bị khác dùng trong mạch điện).

+ Bán các loại công cụ, thiết bị điện dùng trong gia đình (điều hòa, tủ lạnh,máy lọc nước, quạt điện,…)

+ Lắp đặt, sửa chữa máy móc và thiết bị công nghiệp

+ Dịch vụ tư vấn các giải pháp kĩ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiếtbị

b Thị trường hoạt động chủ yếu:

Thị trường hoạt động của công ty từ khi thành lập đến nay được mở rộng cả vềquy mô sản phẩm cung cấp và thị trường tiêu thụ Về quy mô sản phẩm, công tyPNK hiện đang kinh doanh nhiều mặt hàng phục vụ cho việc sản xuất công nghiệpnhư máy lọc dầu, máy lọc khí, máy phát điện,… Về quy mô thị trường, từ việc chủyếu cung cấp hàng hóa dịch vụ trong địa bàn thành phố Hà Nội, công ty đã mở rộngthị trường ra nhiều tỉnh thành khác như Hải Dương, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Bắc Ninh,

c Quy trình sản xuất kinh doanh, kí kết hợp đồng mua bán hàng hóa

Do công ty chuyển hướng hoạt động từ gia công sản xuất sang tập trung chủyếu vào thương mại, mua bán hàng hóa từ năm 2019 nên đến thời điểm hiện tại quytrình sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là các hạt động mua bán hàng hóa.Quá trình mua bán hàng hóa và kí kết hợp đồng của công ty cổ phần sản xuất vàdịch vụ công nghiệp PNK được khái quát qua sơ đồ dưới đây

Trang 10

Sơ đồ 1.1 – Quy trình sản xuất kinh doanh, kí kết hợp đồng tại công ty PNK

Quá trình mua hàng: toàn bộ khối lượng hàng hóa của công ty dùng cho quá

trình luân chuyển là mua ngoài Quá trình mua hàng của công ty PNK gồm các giai

đoạn sau:

- Giai đoạn kí kết hợp đồng mua hàng hóa: Công ty và bên bán cùng tiến

hành các thủ tục lập hợp đồng cung cấp hàng hóa, thiết bị, ghi rõ thông tin hai bên,

số lượng, chất lượng, quy cách hàng hóa, phương thức giao nhận, thanh toán,… Sau

khi thỏa thuận thống nhất, hai bên tiến hành kí hợp đồng

Kiểm nghiệm hàng hóa, nhập kho

-Kiểm tra số lượng

- Kiểm tra chất lượng

Trang 11

- Giai đoạn kiểm nghiệm hàng hóa, nhập kho: Khi hàng hóa được vận chuyểnđến kho của công ty, công ty cho người làm các thủ tục kiểm nghiệm, lập biên bảnkiểm nghiệm, nhận hàng, nhận hóa đơn và nhập kho.

- Giai đoạn thanh lí hợp đồng mua hàng hóa: Công ty tiến hành thanh lí hợpđồng mua hàng hóa, thanh toán cho bên bán

Quá trình bán hàng: Đối tượng mua hàng của công ty gồm các cá nhân, tổchức, các doanh nghiệp… có nhu cầu về hàng hóa sẽ tiến hành liên hệ với công ty

để thương thảo hợp đồng Quá trình bán hàng của công ty gồm các giai đoạn sau:

- Giai đoạn kí kết hợp đồng bán hàng: Công ty và bên mua hàng tiến hànhcác thủ tục lập hợp đồng cung cấp thiết bị, hàng hóa, ghi rõ thông tin hai bên, sốlượng, chất lượng, quy cách hàng hóa, phương thức giao nhận, thanh toán,… Saukhi thỏa thuận thống nhất, hai bên tiến hành kí kết hợp đồng

- Giai đoạn xuất hàng hóa từ kho: Công ty tiến hành xuất hàng hóa từ kho,kiểm tra kĩ số lượng và chất lượng hàng hóa, lập hóa đơn cho khách hàng

- Giai đoạn thanh lí hợp đồng bán hàng: Công ty nhận được khoản thanh toángiá trị hợp đồng, tiến hành cung cấp các dịch vụ sau bán cho khách hàng như bảohành, lắp đặt, tư vấn, sửa chữa, bảo dưỡng,

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí.

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty.

Hoạt động của một đơn vị phụ thuộc rất lớn vào bộ máy quản lí, do đó tổ chức

bộ máy quản lí sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, gọn nhẹ và hiệu quả là một điều kiện tiên quyết quyết định thành công củađơn vị Với Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ công nghiệp PNK, do mới thànhlập được 5 năm và quy mô còn tương đối nhỏ nên công ty đã lựa chọn cơ cấu tổchức bộ máy quản lí theo kiểu trực tuyến – chức năng Theo đó, mỗi phòng ban, bộphận được giao chuyên trách một lĩnh vực cụ thể và chịu sự quản lý thống nhất củaGiám đốc công ty

Trang 12

Bộ máy quản lý của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2- Tổ chức bộ máy quản lí của công ty PNK

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.

a Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích và quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt độngcủa Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty

b Giám đốc

Là người trực tiếp quản lí và phối hợp, tổ chức các phòng ban, bộ phận trongcông ty vì mục tiêu chung Giám đốc đại diện cho công ty trong mối quan hệ vớicác cơ quan Nhà nước và các đối tác bên ngoài, kí kết các hợp đồng kinh tế; đồngthời là người chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hiệnnay, chức vụ Giám đốc do ông Trần Văn Tùng, một trong 3 cổ đông sáng lập củacông ty đảm nhận

c Phòng kinh doanh

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Trang 13

Phòng kinh doanh thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vưc tiêu thụ sảnphẩm của công ty Để thực hiện chức năng của mình, phòng nghiên cứu, xây dựng

và thực hiện các kế hoạch quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường và thiết lập cácchính sách bán hàng của công ty Đồng thời phòng kinh doanh có vai trò thu thậpthông tin khách hàng và kết nối với các khách hàng tiềm năng để cập nhật kịp thờithông tin về các sản phẩm mới nhất của công ty

d Phòng kế toán – tài chính

Phòng kế toán thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực kế toán, tàichính của công ty Trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành, phòng thực hiện toàn bộcông tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thu chi định

kì nhằm giúp giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy định của pháp luật

Hiện tại phòng kế toán có 3 người bao gồm: 1 kế toán trưởng và 2 nhân vên kếtoán phần hành

e Phòng hành chính

Phòng hành chính thực hiện các công việc liên quan đến tổ chức nhân sự vàquản trị hành chính Dựa trên nhu cầu của các phòng ban, bộ phận và chỉ đạo củaGiám đốc, phòng xây dựng và thực hiện các kế hoạch về nhân sự để tiến hành tuyểndụng, đào tạo, bố trí lao động, quản lý hồ sơ lý lịch của các bộ công nhân viên trongcông ty; quản lí các chứng từ về thời gian lao động của công nhân viên để tính vàtrả lương, đồng thời thực hiện các chính sách khen thưởng

f Phòng kĩ thuật

Bộ phận kĩ thuật chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng của các sản phẩm màcông ty cung cấp, tư vấn, lắp đặt sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị cùng cácsản phẩm kĩ thuật khác

Trang 14

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua hai năm 2018 và 2019.

Bảng 1.2 – Khái quát tình hình SXKD của công ty qua hai năm 2018 và 2019

9 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 37.839.194 56.073.050 18.233.856 48,19

Trang 15

- Doanh thu BH&CCDV của công ty PNK năm 2019 giảm 59,71% so vớinăm 2018, tương ứng giảm 3.682.151.756 đồng.

- Giá vốn hàng bán của công ty năm 2019 giảm 62,37% so với năm 2018,tương ứng giảm 3.559.794.539 đồng

- Chỉ tiêu lợi nhuận gộp năm 2019 giảm 26,69% so với năm 2018, tương ứnggiảm 122.357.217 đồng

II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP PNK.

2.1 Tổ chức công tác kế toán.

2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty PNK.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung và được kháiquát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty PNK

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của kế toán.

- Kế toán trưởng: là người phụ trách chung công tác kế toán của toàn công ty,

là người chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán toàn công ty, tổchức hướng dẫn các nghiệp vụ cũng như việc nghiên cứu triển khai chế độ kế toánhiện hành Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và nhà nước về

tổ chức công tác kế toán tài chính, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện các chế

độ kế toán của Nhà nước, lập báo cáo tài chính, xét duyệt các báo cáo kế toán của

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán nội bộ

Kế toán kho

Trang 16

theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng, nhà cung cấp; lên kế hoạchthu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các khoản nợ đến hạnthanh toán Tổ chức hạch toán ban đầu về lao động tiền lương, tính lương phải trảcho nhân viên.

- Kế toán kho: lập chứng từ nhập, xuất, chi phí mua hàng, hóa đơn bán hàng.

Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập, xuất, tồn hàng tháng, hàng quý; theo dõi vàkiểm soát chặt chẽ tình hình nhập xuất hàng hóa, vật tư tồn kho Tham gia công táckiểm kê định kì, chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu

có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế sau đó nộp về phòng kế toán

2.1.3 Chính sách kế toán của công ty.

- Kì kế toán năm (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng

- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hànhtheo thông tư 133/2016/TT-BTC

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ khấu hao theo phương pháp đườngthẳng

- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: tính giá hàng xuất kho theo phươngpháp bình quân gia quyền

- Hình thức kế toán áp dụng: kế toán trên máy vi tính Công ty sử dụng phầnmềm kế toán MISA thiết kế theo hình thức Nhật kí chung

2.1.4 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán của công ty.

a Tổ chức chứng từ kế toán

Về cơ bản đơn vị sử dụng chứng từ ghi chép ban đầu theo thông tư 133/2016/TT-BTC và các chứng từ liên quan như hóa đơn GTGT được tuân thủ theo quy địnhcủa luật thuế GTGT Công tác bảo quản lưu trữ chứng từ được thực hiện theo đúngquy trình, đảm bảo lưu giữ đúng theo quy định của luật kế toán, được sắp xếp phânloại theo trình tự thuận lợi cho việc theo dõi kiểm tra khi cần thiết

Trang 17

Bảng 2.1-Chứng từ sử dụng tại công ty PNK

I Lao động tiền lương

4 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

II Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 03-VT

4 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 05-VT

IV Tài sản cố định

7 Biên bản thanh lí hợp đồng kinh tế

Trình tự luân chuyển chứng từ tại đơn vị:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

Trang 18

b Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.

Công ty PNK hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư133/2016/TT-BTC Tuy nhiên, do điều kiện và đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh nên công ty không sử dụng hết tất cả các tài khoản kế toán được quy địnhtrong thông tư 133 mà chỉ sử dụng các tài khoản được liệt kê trong bảng sau:

Bảng 2.2-Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty PNK

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 333 3331 33311

33343335

3339

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 4211

4212Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

5113Doanh thu hoạt động tài chính 515

Ngày đăng: 07/11/2022, 23:55

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w