Tiểu luận Kinh tế chính trị đề tài: CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 LIÊN HỆ VAI RÕ CỦA SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH NÀY. Học viện ngân hàng
Trang 1KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
ĐỀ TÀI :
CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM TRONG BỐI
CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 LIÊN HỆ VAI RÕ CỦA SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH NÀY
Giảng viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện :
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
Chương 1 Cơ sở lý luận về Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng 4.0 2
1.1 Khái quát về cách mạng công nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm cách mạng công nghiệp 2
1.1.2 Các cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạng công nghiệp 4.0 2
1.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng Công nghiệp 4.0 2
1.2.1 Tính tất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 3
1.2.2 Quan điểm và nội dung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 3
Chương 2: Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay 4
2.1 Một số thành tựu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền công nghiệp 4.0 4
2.1.1 Về khoa học công nghệ 4
2.1.2 Về kinh tế 4
2.2 Những hạn chế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 7
2.2.1 Những hạn chế 7
2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa 8
Chương 3: Biện pháp khắc phục hạn chế của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng 4.0 9
3.1 Biện pháp khắc phục 9
3.2 Vai trò của sinh viên 12
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3MỞ ĐẦU
Kể từ khi Đảng ta đề ra đường lối Công nghiệp hóa và lãnh đạo việc tiến hành công cuộc công nghiệp hóa trong thực tiễn đường lối đó nhằm đưa đất nước ra khỏi tình trạng một nước nông nghiệp lạc hậu, kém phát triển tính đến nay đã trên nửa thế
kỷ Bên cạnh những thành tựu to lớn, nước ta vẫn còn tồn tại những hạn chế Đặc biệt, hiện nay cuộc các mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra rất mạnh mẽ, vừa là thời cơ, cungc là thách thức đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì vây,
em chọn đề tài: ''Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 Liên hệ vai trò của sinh viên trong bối cảnh này” làm đề tài nghiên cứu có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn
Bài luận làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cách mạng công nghiệp lần thứ tư; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Phạm vi nghên cứu từ năm 2010 đến nay, không gian là phạm vi cả nước
Nội dung của bài tiểu luận được chia làm ba phần chính: chương 1 là cơ sở lý luận của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng 4.0, chương 2 là thực trạng đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng 4.0, chương 3 là giải pháp, liên hệ tới vai trò của sinh viên vớiquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng 4.0
Trang 4NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận về Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng 4.0.
1.1 Khái quát về cách mạng công nghiệp
1.1.1 Khái niệm cách mạng công nghiệp.
Khái niệm về cách mạng công nghiệp: Cách mạng công nghiệp được hiểu là
những bước phát triển nhảy vọt về chất trình độ của tư liệu lao động, trên cơ sở những phát minh đột phá về về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển của nhân loại, kéo theo sự thay đổi căn bản về trình độ của phân công lao động xã hội cũng như tạo bước phát triển năng suất lao động cao hơn, nhờ áp dụng một cách phổ biến tính năng mới trong kỹ thuật-công nghệ đó vào đời sống xã hội
1.1.2 Các cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạng công nghiệp 4.0.
Nền sản xuất xã hội đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (cách mạng 4.0)
Cách mạng lần thứ nhất(1.0): từ thế kỷ XVII-XIX sử dụng năng lượng nước
và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất Cách mạng lần thứ hai(2.0): từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX với nội dung tự động hóa, năng lượng mới Cách mạng công
nghiệp lần thứ ba(3.0): từ đầu thập niên 60 của thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX với
nội dung số hóa đặc trưng sử dụng công nghệ thông tin tự động hóa sản xuất.Cách
mạng lần thứ tư(4.0) được đề cập lần đầu vào năm 2011 tại hội chợ công nghệ
Hamnover( Cộng hòa Liên bang Đức) Công nghiệp 4.0 nhằm thông minh hóa sản xuất và quản lý trong ngành công nghiệp chế tạo
Bản chất của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là dựa trên nề tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ đang và sẽ có tác động lớn nhất là công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, người máy,
1.2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng Công nghiệp 4.0
Nghị quyết Trung ương 7 khóa VII Đảng ta đã đưa ra khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động của sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý ngang
Trang 5xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại; dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao”
1.2.1 Tính tất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Lý do khách quan Việt Nam phải thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Chủ nghĩa xã hội muốn tồn tại và phát triển phải có một nền kinh tế tăng trưởng và phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam: Tạo điều kiện biến đổi
về chất lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, nâng cao dần tính độc lập tự chủ của nền kinh tế tham gia vào quá trình phân công lao động và hợp tác quốc tế ngày càng hiệu quả Tăng cường, củng cố khối liên minh công nông tri thức, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng; tăng cường củng cố an ninh quốc phòng
1.2.2 Quan điểm và nội dung về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0
Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ở nước ta hiện nay có thể khái quát gồm hai nội dung chủ yếu sau:
Một là, tạo lập những điều kiện để chuyển đổi từ nền sản xuất lạc hậu sang nền
sản xuất – xã hội tiến bộ
Hai là, thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi nền sản xuất xã hội lạc hậu sang nền
sản xuất xã hội hiện đại: đẩy mạnh ứng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại; chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, có hiệu quả; từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất
Cách mạng 4.0 là thời cơ cũng là thách thức trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Là cơ hội để bứt phá: Nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh trong chuỗi sản phẩm, tạo cơ hội đầu tư hấp dẫn và đầy tiềm năng trong lĩnh vực công nghệ số,
Trang 6Internet, là cơ hội lớn cho sản xuất công nghiệp với trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến Bên cạnh đó cách mạng 4.0 cũng tạo nên nhiều thách thức cần phải đối mặt: Trình độ phát triển ở mức thấp cho nên việc đi tắt đón đầu hay nhảy vọt lên là điều không hề dễ dàng Thách thức đối với các nhà quản lý chính sách tại Việt Nam, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao nhưng tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng trong một số ngành có thể dẫn đến thất nghiệp, bất ổn xã hội
Chương 2: Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay 2.1 Một số thành tựu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền công nghiệp 4.0
2.1.1 Về khoa học công nghệ
Trong y học :thực hiện thành công các ca phẫu thuật ghép thận, ghép tạng, cũng như tiến bộ đáng kể trong việc cấy ghép tế bào gốc tạo máu trong điều trị ung thư
Vào năm 2016, bệnh viện Chợ Rẫy đã sử dụng kỹ thuật in 3D để chế tạo một mảnh sọ nhân tạo bằng methyl methacrylate và dùng nó để vá sọ thành công cho một bệnh nhân bị chấn thương sọ não
Đăc biệt trước những chuyển biến phức tạp của dại dịch SARS-CoV-2, ngày 5/3/2020 Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố kết quả nghiên cứu chế tạo bộ sinh phẩm(bộ Kit) real time RT-PCR phát hiện virus Corona chủng mới(SARS-CoV-2) cho kết quả chính xác 100% sau hơn một giờ
Trong lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo (AI) đã có những sản phẩm AI “Made in Vietnam “Hệ thống Săn dữ liệu mạng xã hội” của Lê Công Thành và các cộng sự thuộc Topica AI Labs Hệ thống AI này được các ngân hàng, quản lý nhân sự, Tổng cục Du lịch và nhiều doanh nghiệp sử dụng để định vị thương hiệu
Ứng dụng Chatbot được ra đời dựa trên Trí tuệ nhân tạo của tiến sĩ Nguyễn Tuấn Đức
2.1.2 Về kinh tế
Tăng trưởng GDP
Tăng trưởng GDP đạt kỷ lục vào năm 2018 với mức tăng trưởng 7,08%, đến năm 2019 GDP đạt 7,02% thấp hơn so với 2018 và cao hơn giai đoạn 2015-2017
Trang 7Nguồn: Tổng cục Thống kê
GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008 trở về đây Mức tăng trưởng năm nay vượt mục tiêu 6,7% đặt ra là kết quả sự điều hành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và nỗ lực của các cấp, các ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước
Thành tựu trong chuyển dịch cơ cấu
Cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực Tỷ
trọng ngành nông nghiệp đã giảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp trong GDP tăng nhanh, tỷ trọng dịch vụ chưa có biến động nhiều
Đến nay, đóng góp vào tăng trưởng của 2 ngành Công nghiệp và Dịch vụ chiếm khoảng 90% tăng trưởng toàn ngành kinh tế, cao hơn giai đoạn 2006-2010 Năm
2016, ngành Dịch vụ đóng góp gần 50% vào tăng trưởng theo ngành và cao hơn nhiều so với giai đoạn 2006-2010 với mức đóng góp 40%
Điều này chứng tỏ xu thế tiến bộ, phù hợp với hướng chuyển dịch cơ cấu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và củng cố tiềm lực kinh tế đất nước
Trang 8Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo
xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, trong khi số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm
Xuất, nhập khẩu hàng hóa xác lập kỷ lục mới
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2019 đạt 516,96 tỷ USD Cán cân thương mại hàng hóa năm 2019 ước tính xuất siêu 9,9 tỷ USD, mức cao nhất trong
4 năm liên tiếp xuất siêu Đây là kết quả đáng mừng đối với xuất khẩu của Việt Nam trong bối cảnh thương mại toàn cầu và kinh tế của các nước có quan hệ thương mại lớn với Việt Nam suy giảm
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2019 ước tính đạt 263,45 tỷ USD, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2019 ước tính đạt 253,51 tỷ USD
Đầu tư có nhiều tín hiệu vui
Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2019 đạt mức tăng 10,2% so với năm
2018, trong đó khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tăng 17,3% với tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư lớn nhất từ trước đến nay (46%)
Trang 9Tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tính đến 20/12/2019 bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu
tư nước ngoài đạt 38 tỷ USD Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm) trong năm 2019 đạt 508,1 triệu USD
Các bộ, ngành và địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện một số chính sách nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông
Cơ sở hạ tầng viễn thông được xây dựng khá đồng bộ, vùng phủ sóng di động đạt 99,7% dân số trên cả nước, trong đó vùng phủ sóng 3G, 4G đạt trên 98% với mức cước phí thấp, mạng 5G đã được cấp phép thử nghiệm và dự kiến triển khai thương mại từ năm 2020
Xếp thứ 3 trong khu vực ASEAN về quy mô nền kinh tế kỹ thuật số; công nghệ
số được áp dụng trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, dựa trên nền tảng công nghệ số và Internet đang tạo nhiều cơ hội việc làm, thu nhập
Năm 2018, chỉ số phát triển chính phủ điện tử của Việt Nam xếp hạng thứ 88/193 quốc gia, trong đó chỉ số thành phần về dịch vụ công trực tuyến tăng 15 bậc, lên thứ hạng 59/193 quốc gia so với năm 2016
2.2 Những hạn chế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.2.1 Những hạn chế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng và thấp hơn nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu công nghiệp hóa Quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, tập trung vào các ngành công nghệ thấp, tiêu hao vật chất cao, sử dụng nhiều tài nguyên, vốn và lao động Năng suất lao động còn thấp so với nhiều nước trong khu vực
Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao; tài nguyên, đất đai và các nguồn vốn của Nhà nước còn bị lãng phí, thất thoát nghiêm trọng Nhiều nguồn lực trong dân chưa được phát huy
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm Trong công nghiệp, các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít Trong nông nghiệp, sản xuất chưa gắn kết chặt chẽ với thị trường Nội dung công nghiệp
Trang 10hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn còn thiếu cụ thể Chất lượng nguồn nhân lực của đất nước còn thấp Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp còn cao, tỷ trọng lao động qua đào tạo còn thấp, lao động thiếu việc làm và không việc làm còn nhiều
Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ, hiệu quả thấp và chưa được quan tâm đúng mức
Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác, cạnh tranh bình đẳng và khả năng phát triển của các thành phần kinh tế
Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý Công tác quy hoạch chất lượng thấp, quản lý kém, chưa phù hợp với cơ chế thị trường
Nhìn chung, mặc dù đã cố sắng đầu tư, nhưng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là nguyên nhân chủ quan như:
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và quản lý, điều hành của Nhà nước trong xử lý mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến độ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường còn hạn chế; công tác dự báo chưa tốt
Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội Tổng chi quốc gia cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ còn thấp, Năng lực nghiên cứu của các tổ chức nghiên cứu nhà nước còn yếu kém
Hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sang tạo còn yếu kém do thiếu các phòng thí nghiệm và thiết bị nghiên cứu
Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao,thiếu hụt nhiều cán bộ đầu ngành, chuyên gia giỏi về công nghệ, doanh nghiệp ít sáng tạo, thậm chí thiếu năng lực nghiên cứu và phát triển
Trang 11Như vậy, bên cạnh những thành tựu tích cực, kinh tế-xã hội Việt Nam còn gặp pải những hạn chế tiêu cực, cần có phương pháp giải quyết
Chương 3: Biện pháp khắc phục hạn chế của công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng 4.0
3.1 Biện pháp khắc phục
Để khắc phục những hạn chế và thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Việt Nam cần đặt ra những vấn đề sau:
Vấn đề nhận thức, quan điểm
Đây là vấn đề mà toàn Đảng, toàn dân cần phải nhận thức sâu sắc, quyết tâm nắm bắt thời cơ, phải xem đây là vấn đề hàng đầu, sống còn đối với đất nước hiện nay
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động tới tất cả các đối tượng, các lĩnh vực của xã hội, đồng thời có sự tham gia của tất cả các đối tượng, các lĩnh vực xã hội Trong đó, có thể tổng hợp lại, khái quát thành 3 lĩnh vực (3 khối) lớn: Lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo và lĩnh vực quản lý nhà nước
Ba lĩnh vực này có quan hệ gắn bó, ảnh hưởng và tác động lẫn nhau Sản xuất là lĩnh vực trung tâm, là nơi trực tiếp diễn ra, thể hiện những diễn biến, quá trình vận động, phát triển, những kết quả, thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Khoa học -công nghệ, giáo dục - đào tạo giữ vị trí then chốt, là khâu đột phá để sản xuất phát triển Quản lý nhà nước có vai trò quyết định, tạo ra môi trường, động lực thúc đẩy
phát triển sản xuất, phát triển khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo Vấn đề đổi
mới nội dung công nghiệp hóa
Thực hiện công nghiệp hóa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trước hết, phải định hướng lại chính sách (hay chiến lược) công nghiệp hóa, vừa phát triển theo chiều rộng để tận dụng, phát huy tiềm năng, lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới và của lực lượng lao động đông đảo, giá rẻ của thời kỳ “dân số vàng”; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, vừa phải chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu dựa trên khoa học - công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh Định hướng tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế đều phải đổi mới công nghệ; chuyển mạnh sang sử dụng những công nghệ ở trình độ cách mạng công nghiệp lần thứ tư Tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế phải từng bước chuyển sang tự