Tỷ số thanh toán bằngtiền Tiền và các khoản tương đương tiền/nợ ngắn hạn 0.02 0.005 0.02 Hệ số của khả năng thanh toán tổng quát qua các năm đều lớn hơn 1 cho thấy vốn chủ sở hữu dương
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
~~~~~~*~~~~~~
PHÂN Tích Báo Cáo Tài Chính Của CTCP
VICEM – Bao Bì Bút Sơn
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN TRỌNG NGHĨA
MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
DANH SÁCH THÀNH VIÊN: Nhóm 8
1 Nguyễn Đăng Duy 2054112004
2 Đồng Anh Duy 2054112003
3 Nguyễn Thành Phát 2054122033
4 Nguyễn Thị Kim Phụng 2054120071
5 Thái Minh Tâm 2054112041
6 Nguyễn Phương Toàn 2054112049
7 Nguyễn Văn Toàn 2054112050
8 Nguyễn Ngọc Lan Chi 2054122005
9 Phan Huỳnh Diễm 2054122007
10 Vương Thị Thanh Ngọc 2054122029
11 Phùng Anh Tuấn 2054122051
TP.HCM – 2022
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1 Nguyễn Đăng Duy 2054112004 Tỷ số đòn bẩy
2 Đồng Anh Duy 2054112003 Word
3 Nguyễn Thành Phát 2054122033 Excel
4 Nguyễn Thị Kim Phụng 2054120071 Phân tích Dupont
5 Thái Minh Tâm 2054112041 Tỷ số khả năng sinh lời
6 Nguyễn Phương Toàn 2054112049 Tỷ số mức độ thị trường
7 Nguyễn Văn Toàn 2054112050 Tỷ số mức độ tăng trưởng
8 Nguyễn Ngọc Lan Chi 2054122005 Giới thiệu công ty
9 Phan Huỳnh Diễm 2054122007 Phân tích Dupont
1
0 Vương Thị Thanh Ngọc 2054122029 Tỷ số thanh toán
1
1 Phùng Anh Tuấn 2054122051 Tỷ số hoạt động
Trang 3I GIỚI THIỆU CÔNG TY
Công ty Cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn có tiền thân là Công ty Bao bì Xi măng Nam Hà được thành lập vào năm 1996 Năm 2001, công ty tổ chức lại sản xuất và đổi tên thành xí nghiệp bao bì xi măng Nam Định Đến năm 2003, công ty chuyển sang hoạt động mô hình Công ty cổ phần 28/12/2005, công ty thực hiện phiên giao dịch đầu tiên trên thị trường chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là BBS
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh bao bì các loại, sản phẩm từ nhựa và giấy; buôn bán vật liệu xây dựng
Thị trường kinh doanh: Chủ yếu trên địa bàn tỉnh Nam Định
Sản phẩm: vỏ bao xi măng, bao Jumbo (loại bao bì làm từ Polypropylen (PP) dệt tròn kích thước đủ loại, trọng tải 500 - 2500kg), bao Sling chuyên dùng cho các nhà máy
xi măng, tấm bạt che dân dụng, các loại mành dệt, mành tráng đơn, phức hợp, độ dày, mỏng
Thế mạnh: Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tâm huyết với công việc và gắn bó
với công ty; hệ thống máy móc hiện đại, để tạo động lực cho người lao động; mẫu mã đa dạng theo yêu cầu khách hàng, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý đồng thời an toàn cho người sử dụng, thân thiện với môi trường
II PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
1 Tỷ số thanh toán
Công thức tính 2019 2020 2021
Khả năng thanh toán
tổng quát Tổng tài sản/nợ phải trả 1.3 1.4 1.4
Tỷ số thanh toán hiện
hành Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn 0.9 0.9 1
Tỷ số thanh toán nhanh (tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho)/nợ
ngắn hạn 0.7 0.7 0.8
Trang 4Tỷ số thanh toán bằng
tiền Tiền và các khoản tương đương tiền/nợ ngắn hạn 0.02 0.005 0.02
Hệ số của khả năng thanh toán tổng quát qua các năm đều lớn hơn 1 cho thấy vốn chủ sở hữu dương và công ty có khả năng dùng toàn bộ tài sản để trả nợ
Nhưng tỷ số thanh toán hiện hành của công ty vào năm 2019 và 2020 lại bé hơn 1 cho thấy công ty không có khả năng trả nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn và đến năm 2021 đã tăng lên bằng 1 thể hiện công ty có sự phát triển hơn nhưng vẫn còn kém
Kết quả của tỷ lệ thanh toán nhanh cũng bé hơn 1 và thấp hơn tỷ số thanh toán hiện hành là vì công ty có số lượng hàng tồn kho cao Việc trả nợ ngay thì công ty sẽ không thể đáp ứng được và có khả năng phải đối mặt với khó khăn về tài chính trong việc thực hiện các nghĩa vụ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt của công ty quá thấp so với tỷ lệ chấp nhận được là 0.5 Tỷ lệ thanh toán bằng tiền càng thấp thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp khó mà tin tưởng được Khả năng trả nợ ngắn hạn bằng tiền mặt của Công ty Cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn khá kém cho thấy công ty gặp vấn đề về tài chính và có nhiều rủi ro dẫn đến mất khả năng thanh toán trong tương lai Về lâu dài, nếu doanh nghiệp không thể thanh toán các khoản nợ, có thể dẫn đến việc phá sản
2 Tỷ số hoạt động
2019 2020 2021
Kỳ thu nợ bình quân 164.494 141.010
Số vòng quay hàng tồn kho 8.058 8.757
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 3.046 3.493
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 1.058 1.271
Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 4.306 4.601
Trang 53 Tỷ số đòn bẩy
CÁC HỆ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH
1.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Công thức :
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên tổng TS =
Tổng tài sản
Bảng 1.7 Bảng phân tích tỷ số nợ trên tổng tài sản doanh nghiệp
Đơn vị tính : Tỷ đồng
CHỈ
TIÊU NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch(%)của năm
2020/2019
Chênh lệch(%) của năm 2021/2020 Tổng nợ 323,35 279,13 284,03 -13.68 1.75
Tổng tài
sản 428,68 385,7 394,57 -10.03 2.3
Tỷ số nợ
trên
tổng TS
0.754301577 0.723707988 0.71985351 -4.06 -0.53
Nhận Xét :
- Năm 2019 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.754301577 đồng nợ
Trang 6- Năm 2020 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.723707988 đồng nợ.
- Năm 2020 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.71985351 đồng nợ
- Ta thấy tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty giảm dần theo các năm, năm
2020 so với năm 2019 giảm 4.06% và năm 2021 so với năm 2020 là giảm 0.53%
⇒ Qua bảng cân đối kế toán ta biết được cơ cấu các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào quá trình sản suất và kinh doanh của công ty CP VICEM Bao bì Bút Sơn
1.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Công thức :
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên VCSH =
Vốn chủ sở hữu
Bảng 1.8 Bảng phân tích tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính : Tỷ đồng
CHỈ
TIÊU NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 lệch(%) củaChênh
năm 2020/2019
Chênh lệch(%) của năm 2021/2020 Tổng nợ 323,35 279,13 284,03 -13.68 1.75
Vốn chủ
sở hữu 105,33 106,56 110,54 1.18 3.73
Tỉ số nợ
trên
VCSH
3.070030192 2.619359077 2.569561048 -14.68 -1.90
Trang 7Nhận Xét :
- Năm 2019 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu trong đó có 3.070030192 đồng nợ vay dài hạn
- Năm 2020 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu trong đó có 2.619359077 đồng nợ vay dài hạn
- Năm 2021 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu trong đó có 2.569561048 đồng nợ vay dài hạn Ta thấy tỉ số nợ trên VCSH của công ty CP VICEM Bao bì Bút Sơn giảm dần qua các năm, năm 2020 so với năm 2019 giảm 14.68% và năm 2021 so với năm
2020 giảm 1.9%
⇒ Chứng tỏ năm 2020 nguồn vốn chủ sở hữu tăng, nợ công ty giảm so với năm
2019 Và năm 2021 nguồn vốn chủ sở hữu tăng, nợ công ty giảm so với năm 2020
1.3.3 Tỷ số khả năng trả lãi vay
Công thức :
EBIT Thông số khả năng trả lãi vay =
Lãi Vay
Bảng 1.9 Bảng phân tích tỷ số khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp
Đơn vị tính : Tỷ đồng
CHỈ TIÊU NĂM
2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch(%) của năm
2020/2019
Chênh lệch(%) của năm 2021/2020
EBIT( LN
trước thuế và
lãi vay)
22,490 22,800 25,010 1.38 9.7
Trang 8Lãi vay 15,448 14,561 12,543 -5.74 -13.86
Khả năng trả
lãi vay 1.46 1.57 2 7.55 27.73
Qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán lãi vay của công ty CP VICEM Bao
bì Bút Sơn là còn thấp Số lần thanh toán lãi vay năm 2020 của công ty là 1.57 lần không cao hơn nhiều so với năm 2018 là 1.46 lần Năm 2021 số lần thanh toán lãi vay là 2 lần cao hơn so với năm 2019
Năm 2020 công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn năm 2019 và chi phí phí lãi vay giảm từ 15,448 ( triệu đồng ) năm 2019 xuống còn 14,561 ( triệu đồng ) năm 2020 Năm
2021 công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả so với năm 2020 và chi phí lãi vay cũng giảm từ 14,561 ( triệu đồng ) năm 2020 xuống còn 12,543 ( triệu đồng ) năm 2021
4 Tỷ số khả năng sinh lời (Tâm)
4.1 Tỷ suất sinh lời căn bản (BEP)
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế x 100
Công thức : Tỷ suất sinh lời căn bản =
Tổng tài sản
Bảng phân tích tỷ suất sinh lời căn bản của doanh nghiệp
CHỈ TIÊU NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch (%) của năm
2020/2019
Chênh lệch (%) của năm 2021/2020
Trang 9Lợi nhuận
trước lãi vay và
thuế (EBIT) 22.49 22.80 25.01 1.37 9.69
Tổng tài sản 428.68 385.70 394.57 -10.03 2.3
Tỉ suất sinh lời
căn bản (%) 5.25 5.91 6.34 12.57 7.28
Qua bảng phân tích ta thấy:
Năm 2019, tỉ suất sinh lời căn bản là 5.25%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang đi đầu tư thì tạo được 5.25 đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Năm 2020, tỉ suất sinh lời căn bản là 5.91%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang đi đầu tư thì tạo được 5.91 đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Năm 2021, tỉ suất sinh lời căn bản là 6.34%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang đi đầu tư thì tạo được 6.34 đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Kết luận, cứ 100 đồng tài sản năm 2020 tạo ra lợi nhuận nhiều hơn so với năm 2019 là 12.57% và ít hơn năm 2021 là 7.28%, điều này chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp đang diễn biến tốt qua từng năm ( bỏ qua yếu tố đòn bẩy tài nợ )
4.2 Doanh lợi tiêu thụ (ROS)
Lợi nhuận sau thuế x 100
Công thức : Doanh lợi tiêu thụ =
Doanh thu thuần
Bảng phân tích doanh lợi tiêu thụ (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) của doanh nghiệp
CHỈ TIÊU NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch (%) của năm
2020/2019
Chênh lệch (%) của năm 2021/2020
Trang 10Lợi nhuận
sau thuế 5.61 6.74 10.21 20.14 51.48
Doanh thu
thuần 453.58 490.25 523.35 8.08 6.75
Doanh lợi
tiêu thụ
Qua bảng phân tích ta thấy:
Năm 2019, doanh lợi tiêu thụ là 1.24%, điều này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sẽ tạo được 1.24 đồng lợi nhuận sau thuế
Năm 2020, doanh lợi tiêu thụ là 1.37%, điều này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sẽ tạo được 1.37 đồng lợi nhuận sau thuế
Năm 2021, doanh lợi tiêu thụ là 1.95%, điều này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sẽ tạo được 1.95 đồng lợi nhuận sau thuế
Kết luận, cứ 100 đồng doanh thu thuần năm 2020 thì tạo ra được lợi nhuận sau thuế nhiều
so với năm 2019 là 10.48% và ít hơn năm 2021 là 42.34%
4.3 Doanh lợi tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế x 100
Công thức : Doanh lợi tài sản =
Tổng tài sản
Bảng phân tích doanh lợi tài sản (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản) của doanh nghiệp
CHỈ TIÊU NĂM
2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch (%) của năm Chênh lệch (%) của năm
Trang 112020/2019 2021/2020
Lợi nhuận
sau thuế 5.61 6.74 10.21 20.14 51.48
Tổng tài
sản 428.68 385.70 394.57 -10.03 2.3
Doanh lợi
tài sản (%) 1.3 1.75 2.59 34.62 48
Qua bảng phân tích ta thấy:
Năm 2019, doanh lợi tài sản là 1.3%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang
đi đầu tư thì tạo ra được 1.3 đồng lợi nhuận sau thuế
Năm 2020, doanh lợi tài sản là 1.75%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang
đi đầu tư thì tạo ra được 1.75 đồng lợi nhuận sau thuế
Năm 2021, doanh lợi tài sản là 2.59%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang
đi đầu tư thì tạo ra được 2.59 đồng lợi nhuận sau thuế
Kết luận, cứ 100 đồng tải sản mang đi đầu tư của năm 2020 thì tạo ra được lợi nhuận sau thuế nhiều hơn năm 2019 là 34.62% và ít hơn năm 2021 là 48%
4.4 Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế x 100
Công thức : Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Bảng phân tích doanh lợi vốn chủ sở hữu ( tỷ suất sinh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp
CHỈ TIÊU NĂM
2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch (%) của năm Chênh lệch (%) của năm
Trang 122020/2019 2021/2020
Lợi nhuận
sau thuế 5.61 6.74 10.21 20.14 51.48
Vốn chủ sở
hữu 105.33 106.56 110.54 1.16 3.73
Doanh lợi
vốn chủ sở
hữu (%) 5.33 6.33 9.24 18.76 45.97
Qua bảng phân tích ta thấy:
Năm 2019, doanh lợi vốn chủ sở hữu là 5.33%, điều này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư thì sẽ tạo ra được 5.33 đồng lợi nhuận sau thuế
Năm 2020, doanh lợi vốn chủ sở hữu là 6.33%, điều này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư thì sẽ tạo ra được 6.33 đồng lợi nhuận sau thuế
Năm 2021 doanh lợi vốn chủ sở hữu là 92.4%, điều này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư thì sẽ tạo ra được 9.24 đồng lợi nhuận sau thuế
Kết luận, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư của năm 2020 thì sẽ tạo ra được lợi nhuận sau thuế nhiều hơn so với năm 2019 là 18.76% và ít hơn so với năm 2021 là 45.97%
5 Tỷ số mức độ tăng trưởng (Văn Toàn)
Lợi nhuận giữ lại
Công thức : Tỷ số lợi nhuận giữ lại=
Lợi nhuận sau thuế
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Trang 13CHỈ TIÊU 2019 2020 2021 CHÊNH
LỆCH (%) 2020/2019
CHÊNH LỆCH (%) 2021/2020 LỢI NHUẬN
GIỮ LẠI 5,608,509 6,739,428 10,208,419 20.16% 51.47%
LỢI NHUẬN
SAU THUẾ 5,608,509 6,739,428 10,208,419 20.16% 51.47%
TỶ SỐ LỢI
NHUẬN GIỮ
LẠI
0.00% 0.00% 0.00%
Tỷ số tăng trưởng bền vững
Công thức: Tỷ số tăng trưởng bền vững = (Lợi nhuận giữ lại)/ (Vốn chủ sở hữu bình quân)
CHỈ TIÊU 2019 2020 2021 CHÊNH
LỆCH (%) 2020/2019
CHÊNH LỆCH (%) 2021/2020 LỢI NHUẬN
GIỮ LẠI 5,608,509 6,739,428 10,208,419 20.16% 51.47%
VỐN CHỦ
SỞ HỮU
BÌNH QUÂN
105,325,558 106,564,986 110,536,383 1.18% 3.73%
TỶ SỐ
TĂNG
TRƯỞNG
BỀN VỮNG
5.32% 6.32% 9.23%
Biểu đồ thể hiện tỷ số tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp từ năm 2018-2021
6 Tỷ số mức độ thị trường (Phương Toàn)
Chỉ tiêu 2019 2020 2021 CHÊNH CHÊNH
Trang 14LỆCH (%) 2020/2019 LỆCH (%)2021/2020 Thu nhập mỗi cổ
phần ( EPS) 940đ/cp 1,120đ/cp 1,700đ/cp 19.15 51.79
Thư giá mỗi cổ
phần thường(BV) 17,550đ/cp 17,760đ/
cp 18,420đ/cp
1.2 3.71
Tỷ số giá trên thu
nhập (P/E) 12.34 lần 10.18 lần 7.65 lần -17.5 -24.85
6.1 Thu thập mỗi cổ phần (EPS)
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường ( EPS ) = ( Lợi nhuận sau thuế - cổ tức cổ phần ưu đãi ) / số lượng cổ phiếu thường lưu hành
- Trong năm 1 nếu cổ đông sở hữu 1 cổ phần thường của công ty thì sẽ được 940 đồng thu nhập ghi nhận trên sổ kế toán, năm 2 nếu cổ đông sở hữu 1 cổ phần thường của công
ty VICEM thì sẽ được 1120 đồng thu nhập ghi nhận trên sổ kế toán và năm 3 nếu cổ đông sở hữu 1 cổ phần thường của công ty VICEM thì sẽ được 1700 đồng thu nhập ghi nhận trên sổ kế toán
- So sánh qua 3 năm ta nhận thấy, thu nhập mỗi cổ phần thường của năm 3 tăng cao hơn năm 2 là 580đ/cp và cao hơn năm 1 là 760đ/cp, điều này sẽ tác động tích cực đến giá cổ phiếu và giá trị tài sản của các chủ sở hữu
- Mức chênh lệch EPS 2021/2020 cao hơn so với mức chênh lệch 2020/2019 khá xa điều này chứng tỏ công ty hoạt động trong năm 2021 rất hiệu quả và từ đó tạo điều kiện lớn để gia tăng thêm giá trị tài sản cho các cổ đông
⇒ Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS) qua các năm của công ty ngày càng tăng chứng tỏ công ty đang ngày càng hoạt động có hiệu quả và công ty có điều kiện để gia tăng thêm giá trị tài sản cho các cổ đông
6.2 Thư giá mỗi cổ phần thường (BV)
Thư giá mỗi cổ phần thường (BV) = (vốn chủ sở hữu – vốn cổ phần ưu đãi ) / số lượng cổ phần thường đang lưu hành
Trang 15- Thư giá mỗi cổ phần trong năm 2 tăng cao hơn năm 1 là 210đ /cp và năm 3 tăng cao hơn năm 2 là 660đ/cp điều này cho thấy cả năm 2 và năm 3 công ty có tích luỹ nội bộ để tái đầu tư
⇒ Thư giá của các cổ phiếu có sự chênh lệch lớn so với mệnh giá của nó chứng tỏ công
ty làm ăn có hiệu quả và có tích luỹ mở rộng
6.3 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)
Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) = Thị giá mỗi cổ phần thường / thu nhập trên mỗi cổ phần thường
- Thu nhập trên mỗi cổ phần trong năm 2 và năm 3 tăng, cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư trong năm 2 và 3 hiệu quả hơn
- Tỷ số P/E năm 2 và năm 3 thấp hơn năm 1 cho thấy giá cổ phần năm 2 và năm 3 rẻ hơn năm 1
- Do kết quả kinh doanh năm 2 không tốt bằng năm 1 nên làm giá cổ phiếu giảm từ 11.600đ/cp xuống còn 11.401đ/cp tuy nhiên EPS lại tăng so với năm 2019 điều này sẽ tác động tích cực đến thị giá cổ phiếu và giá trị tài sản của các chủ sở hữu và kết quả sang năm 3 thì giá cổ phiếu lại tăng lên 13.000đ/cp cho thấy kết quả kinh doanh của năm 3 đang được phục hồi và phát triển
⇒ Số liệu cho thấy công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn có kết quả kinh doanh vào năm 2020 không tốt do ảnh hưởng của đại dịch COVID 19 nhưng đã sớm phục hồi trở lại vào năm 3
III PHÂN TÍCH DUPONT
ROS ( doanh lợi tiêu thụ) 2019 < 2020 < 2021: Năm 2020 doanh nghiệp quản lý chi tiêu hiệu quả làm chi phí giảm đáng kể với năm 2020 và năm 2019 ROS chứng tỏ rằng lợi nhuận công ty tăng tác động tích cực đến ROE
V/E ( đòn bẩy nợ) hoặc D/V ( tỷ số nợ) của 2019 > 2020 > 2021 : doanh nghiệp giảm dần, đòn bẩy nợ, bẫy thu nhập, sử dụng nợ vay hiệu quả làm giảm các chi phí tài chính , ROS tăng tác động tích cực đến ROE
TAT( vòng quay tổng tài sản ) 2019 < 2020 <2021: