1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

PHÂN Tích Báo Cáo Tài Chính Của CTCP VICEM – Bao Bì Bút Sơn

15 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 168,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ số thanh toán bằngtiền Tiền và các khoản tương đương tiền/nợ ngắn hạn 0.02 0.005 0.02  Hệ số của khả năng thanh toán tổng quát qua các năm đều lớn hơn 1 cho thấy vốn chủ sở hữu dương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

~~~~~~*~~~~~~

PHÂN Tích Báo Cáo Tài Chính Của CTCP

VICEM – Bao Bì Bút Sơn

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN TRỌNG NGHĨA

MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

DANH SÁCH THÀNH VIÊN: Nhóm 8

1 Nguyễn Đăng Duy 2054112004

2 Đồng Anh Duy 2054112003

3 Nguyễn Thành Phát 2054122033

4 Nguyễn Thị Kim Phụng 2054120071

5 Thái Minh Tâm 2054112041

6 Nguyễn Phương Toàn 2054112049

7 Nguyễn Văn Toàn 2054112050

8 Nguyễn Ngọc Lan Chi 2054122005

9 Phan Huỳnh Diễm 2054122007

10 Vương Thị Thanh Ngọc 2054122029

11 Phùng Anh Tuấn 2054122051

TP.HCM – 2022

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

1 Nguyễn Đăng Duy 2054112004 Tỷ số đòn bẩy

2 Đồng Anh Duy 2054112003 Word

3 Nguyễn Thành Phát 2054122033 Excel

4 Nguyễn Thị Kim Phụng 2054120071 Phân tích Dupont

5 Thái Minh Tâm 2054112041 Tỷ số khả năng sinh lời

6 Nguyễn Phương Toàn 2054112049 Tỷ số mức độ thị trường

7 Nguyễn Văn Toàn 2054112050 Tỷ số mức độ tăng trưởng

8 Nguyễn Ngọc Lan Chi 2054122005 Giới thiệu công ty

9 Phan Huỳnh Diễm 2054122007 Phân tích Dupont

1

0 Vương Thị Thanh Ngọc 2054122029 Tỷ số thanh toán

1

1 Phùng Anh Tuấn 2054122051 Tỷ số hoạt động

Trang 3

I GIỚI THIỆU CÔNG TY

Công ty Cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn có tiền thân là Công ty Bao bì Xi măng Nam Hà được thành lập vào năm 1996 Năm 2001, công ty tổ chức lại sản xuất và đổi tên thành xí nghiệp bao bì xi măng Nam Định Đến năm 2003, công ty chuyển sang hoạt động mô hình Công ty cổ phần 28/12/2005, công ty thực hiện phiên giao dịch đầu tiên trên thị trường chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là BBS

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh bao bì các loại, sản phẩm từ nhựa và giấy; buôn bán vật liệu xây dựng

Thị trường kinh doanh: Chủ yếu trên địa bàn tỉnh Nam Định

Sản phẩm: vỏ bao xi măng, bao Jumbo (loại bao bì làm từ Polypropylen (PP) dệt tròn kích thước đủ loại, trọng tải 500 - 2500kg), bao Sling chuyên dùng cho các nhà máy

xi măng, tấm bạt che dân dụng, các loại mành dệt, mành tráng đơn, phức hợp, độ dày, mỏng

Thế mạnh: Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tâm huyết với công việc và gắn bó

với công ty; hệ thống máy móc hiện đại, để tạo động lực cho người lao động; mẫu mã đa dạng theo yêu cầu khách hàng, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý đồng thời an toàn cho người sử dụng, thân thiện với môi trường

II PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH

1 Tỷ số thanh toán

Công thức tính 2019 2020 2021

Khả năng thanh toán

tổng quát Tổng tài sản/nợ phải trả 1.3 1.4 1.4

Tỷ số thanh toán hiện

hành Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn 0.9 0.9 1

Tỷ số thanh toán nhanh (tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho)/nợ

ngắn hạn 0.7 0.7 0.8

Trang 4

Tỷ số thanh toán bằng

tiền Tiền và các khoản tương đương tiền/nợ ngắn hạn 0.02 0.005 0.02

 Hệ số của khả năng thanh toán tổng quát qua các năm đều lớn hơn 1 cho thấy vốn chủ sở hữu dương và công ty có khả năng dùng toàn bộ tài sản để trả nợ

 Nhưng tỷ số thanh toán hiện hành của công ty vào năm 2019 và 2020 lại bé hơn 1 cho thấy công ty không có khả năng trả nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn và đến năm 2021 đã tăng lên bằng 1 thể hiện công ty có sự phát triển hơn nhưng vẫn còn kém

 Kết quả của tỷ lệ thanh toán nhanh cũng bé hơn 1 và thấp hơn tỷ số thanh toán hiện hành là vì công ty có số lượng hàng tồn kho cao Việc trả nợ ngay thì công ty sẽ không thể đáp ứng được và có khả năng phải đối mặt với khó khăn về tài chính trong việc thực hiện các nghĩa vụ ngắn hạn

 Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt của công ty quá thấp so với tỷ lệ chấp nhận được là 0.5 Tỷ lệ thanh toán bằng tiền càng thấp thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp khó mà tin tưởng được Khả năng trả nợ ngắn hạn bằng tiền mặt của Công ty Cổ phần Vicem bao bì Bút Sơn khá kém cho thấy công ty gặp vấn đề về tài chính và có nhiều rủi ro dẫn đến mất khả năng thanh toán trong tương lai Về lâu dài, nếu doanh nghiệp không thể thanh toán các khoản nợ, có thể dẫn đến việc phá sản

2 Tỷ số hoạt động

2019 2020 2021

Kỳ thu nợ bình quân 164.494 141.010

Số vòng quay hàng tồn kho 8.058 8.757

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 3.046 3.493

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 1.058 1.271

Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 4.306 4.601

Trang 5

3 Tỷ số đòn bẩy

CÁC HỆ SỐ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

1.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Công thức :

Tổng nợ

Tỷ số nợ trên tổng TS =

Tổng tài sản

Bảng 1.7 Bảng phân tích tỷ số nợ trên tổng tài sản doanh nghiệp

Đơn vị tính : Tỷ đồng

CHỈ

TIÊU NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch(%)của năm

2020/2019

Chênh lệch(%) của năm 2021/2020 Tổng nợ 323,35 279,13 284,03 -13.68 1.75

Tổng tài

sản 428,68 385,7 394,57 -10.03 2.3

Tỷ số nợ

trên

tổng TS

0.754301577 0.723707988 0.71985351 -4.06 -0.53

Nhận Xét :

- Năm 2019 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.754301577 đồng nợ

Trang 6

- Năm 2020 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.723707988 đồng nợ.

- Năm 2020 cứ 1 đồng vốn của công ty trong đó có 0.71985351 đồng nợ

- Ta thấy tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty giảm dần theo các năm, năm

2020 so với năm 2019 giảm 4.06% và năm 2021 so với năm 2020 là giảm 0.53%

⇒ Qua bảng cân đối kế toán ta biết được cơ cấu các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào quá trình sản suất và kinh doanh của công ty CP VICEM Bao bì Bút Sơn

1.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Công thức :

Tổng nợ

Tỷ số nợ trên VCSH =

Vốn chủ sở hữu

Bảng 1.8 Bảng phân tích tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Đơn vị tính : Tỷ đồng

CHỈ

TIÊU NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 lệch(%) củaChênh

năm 2020/2019

Chênh lệch(%) của năm 2021/2020 Tổng nợ 323,35 279,13 284,03 -13.68 1.75

Vốn chủ

sở hữu 105,33 106,56 110,54 1.18 3.73

Tỉ số nợ

trên

VCSH

3.070030192 2.619359077 2.569561048 -14.68 -1.90

Trang 7

Nhận Xét :

- Năm 2019 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu trong đó có 3.070030192 đồng nợ vay dài hạn

- Năm 2020 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu trong đó có 2.619359077 đồng nợ vay dài hạn

- Năm 2021 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu trong đó có 2.569561048 đồng nợ vay dài hạn Ta thấy tỉ số nợ trên VCSH của công ty CP VICEM Bao bì Bút Sơn giảm dần qua các năm, năm 2020 so với năm 2019 giảm 14.68% và năm 2021 so với năm

2020 giảm 1.9%

⇒ Chứng tỏ năm 2020 nguồn vốn chủ sở hữu tăng, nợ công ty giảm so với năm

2019 Và năm 2021 nguồn vốn chủ sở hữu tăng, nợ công ty giảm so với năm 2020

1.3.3 Tỷ số khả năng trả lãi vay

Công thức :

EBIT Thông số khả năng trả lãi vay =

Lãi Vay

Bảng 1.9 Bảng phân tích tỷ số khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp

Đơn vị tính : Tỷ đồng

CHỈ TIÊU NĂM

2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch(%) của năm

2020/2019

Chênh lệch(%) của năm 2021/2020

EBIT( LN

trước thuế và

lãi vay)

22,490 22,800 25,010 1.38 9.7

Trang 8

Lãi vay 15,448 14,561 12,543 -5.74 -13.86

Khả năng trả

lãi vay 1.46 1.57 2 7.55 27.73

Qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán lãi vay của công ty CP VICEM Bao

bì Bút Sơn là còn thấp Số lần thanh toán lãi vay năm 2020 của công ty là 1.57 lần không cao hơn nhiều so với năm 2018 là 1.46 lần Năm 2021 số lần thanh toán lãi vay là 2 lần cao hơn so với năm 2019

Năm 2020 công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn năm 2019 và chi phí phí lãi vay giảm từ 15,448 ( triệu đồng ) năm 2019 xuống còn 14,561 ( triệu đồng ) năm 2020 Năm

2021 công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả so với năm 2020 và chi phí lãi vay cũng giảm từ 14,561 ( triệu đồng ) năm 2020 xuống còn 12,543 ( triệu đồng ) năm 2021

4 Tỷ số khả năng sinh lời (Tâm)

4.1 Tỷ suất sinh lời căn bản (BEP)

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế x 100

Công thức : Tỷ suất sinh lời căn bản =

Tổng tài sản

Bảng phân tích tỷ suất sinh lời căn bản của doanh nghiệp

CHỈ TIÊU NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch (%) của năm

2020/2019

Chênh lệch (%) của năm 2021/2020

Trang 9

Lợi nhuận

trước lãi vay và

thuế (EBIT) 22.49 22.80 25.01 1.37 9.69

Tổng tài sản 428.68 385.70 394.57 -10.03 2.3

Tỉ suất sinh lời

căn bản (%) 5.25 5.91 6.34 12.57 7.28

Qua bảng phân tích ta thấy:

 Năm 2019, tỉ suất sinh lời căn bản là 5.25%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang đi đầu tư thì tạo được 5.25 đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

 Năm 2020, tỉ suất sinh lời căn bản là 5.91%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang đi đầu tư thì tạo được 5.91 đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

 Năm 2021, tỉ suất sinh lời căn bản là 6.34%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang đi đầu tư thì tạo được 6.34 đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Kết luận, cứ 100 đồng tài sản năm 2020 tạo ra lợi nhuận nhiều hơn so với năm 2019 là 12.57% và ít hơn năm 2021 là 7.28%, điều này chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp đang diễn biến tốt qua từng năm ( bỏ qua yếu tố đòn bẩy tài nợ )

4.2 Doanh lợi tiêu thụ (ROS)

Lợi nhuận sau thuế x 100

Công thức : Doanh lợi tiêu thụ =

Doanh thu thuần

Bảng phân tích doanh lợi tiêu thụ (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) của doanh nghiệp

CHỈ TIÊU NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch (%) của năm

2020/2019

Chênh lệch (%) của năm 2021/2020

Trang 10

Lợi nhuận

sau thuế 5.61 6.74 10.21 20.14 51.48

Doanh thu

thuần 453.58 490.25 523.35 8.08 6.75

Doanh lợi

tiêu thụ

Qua bảng phân tích ta thấy:

 Năm 2019, doanh lợi tiêu thụ là 1.24%, điều này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sẽ tạo được 1.24 đồng lợi nhuận sau thuế

 Năm 2020, doanh lợi tiêu thụ là 1.37%, điều này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sẽ tạo được 1.37 đồng lợi nhuận sau thuế

 Năm 2021, doanh lợi tiêu thụ là 1.95%, điều này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sẽ tạo được 1.95 đồng lợi nhuận sau thuế

Kết luận, cứ 100 đồng doanh thu thuần năm 2020 thì tạo ra được lợi nhuận sau thuế nhiều

so với năm 2019 là 10.48% và ít hơn năm 2021 là 42.34%

4.3 Doanh lợi tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế x 100

Công thức : Doanh lợi tài sản =

Tổng tài sản

Bảng phân tích doanh lợi tài sản (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản) của doanh nghiệp

CHỈ TIÊU NĂM

2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch (%) của năm Chênh lệch (%) của năm

Trang 11

2020/2019 2021/2020

Lợi nhuận

sau thuế 5.61 6.74 10.21 20.14 51.48

Tổng tài

sản 428.68 385.70 394.57 -10.03 2.3

Doanh lợi

tài sản (%) 1.3 1.75 2.59 34.62 48

Qua bảng phân tích ta thấy:

 Năm 2019, doanh lợi tài sản là 1.3%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang

đi đầu tư thì tạo ra được 1.3 đồng lợi nhuận sau thuế

 Năm 2020, doanh lợi tài sản là 1.75%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang

đi đầu tư thì tạo ra được 1.75 đồng lợi nhuận sau thuế

 Năm 2021, doanh lợi tài sản là 2.59%, điều này cho biết cứ 100 đồng tài sản mang

đi đầu tư thì tạo ra được 2.59 đồng lợi nhuận sau thuế

Kết luận, cứ 100 đồng tải sản mang đi đầu tư của năm 2020 thì tạo ra được lợi nhuận sau thuế nhiều hơn năm 2019 là 34.62% và ít hơn năm 2021 là 48%

4.4 Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận sau thuế x 100

Công thức : Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu

Bảng phân tích doanh lợi vốn chủ sở hữu ( tỷ suất sinh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp

CHỈ TIÊU NĂM

2019 NĂM 2020 NĂM 2021 Chênh lệch (%) của năm Chênh lệch (%) của năm

Trang 12

2020/2019 2021/2020

Lợi nhuận

sau thuế 5.61 6.74 10.21 20.14 51.48

Vốn chủ sở

hữu 105.33 106.56 110.54 1.16 3.73

Doanh lợi

vốn chủ sở

hữu (%) 5.33 6.33 9.24 18.76 45.97

Qua bảng phân tích ta thấy:

 Năm 2019, doanh lợi vốn chủ sở hữu là 5.33%, điều này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư thì sẽ tạo ra được 5.33 đồng lợi nhuận sau thuế

 Năm 2020, doanh lợi vốn chủ sở hữu là 6.33%, điều này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư thì sẽ tạo ra được 6.33 đồng lợi nhuận sau thuế

 Năm 2021 doanh lợi vốn chủ sở hữu là 92.4%, điều này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư thì sẽ tạo ra được 9.24 đồng lợi nhuận sau thuế

Kết luận, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư của năm 2020 thì sẽ tạo ra được lợi nhuận sau thuế nhiều hơn so với năm 2019 là 18.76% và ít hơn so với năm 2021 là 45.97%

5 Tỷ số mức độ tăng trưởng (Văn Toàn)

Lợi nhuận giữ lại

Công thức : Tỷ số lợi nhuận giữ lại=

Lợi nhuận sau thuế

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Trang 13

CHỈ TIÊU 2019 2020 2021 CHÊNH

LỆCH (%) 2020/2019

CHÊNH LỆCH (%) 2021/2020 LỢI NHUẬN

GIỮ LẠI 5,608,509 6,739,428 10,208,419 20.16% 51.47%

LỢI NHUẬN

SAU THUẾ 5,608,509 6,739,428 10,208,419 20.16% 51.47%

TỶ SỐ LỢI

NHUẬN GIỮ

LẠI

0.00% 0.00% 0.00%

Tỷ số tăng trưởng bền vững

Công thức: Tỷ số tăng trưởng bền vững = (Lợi nhuận giữ lại)/ (Vốn chủ sở hữu bình quân)

CHỈ TIÊU 2019 2020 2021 CHÊNH

LỆCH (%) 2020/2019

CHÊNH LỆCH (%) 2021/2020 LỢI NHUẬN

GIỮ LẠI 5,608,509 6,739,428 10,208,419 20.16% 51.47%

VỐN CHỦ

SỞ HỮU

BÌNH QUÂN

105,325,558 106,564,986 110,536,383 1.18% 3.73%

TỶ SỐ

TĂNG

TRƯỞNG

BỀN VỮNG

5.32% 6.32% 9.23%

Biểu đồ thể hiện tỷ số tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp từ năm 2018-2021

6 Tỷ số mức độ thị trường (Phương Toàn)

Chỉ tiêu 2019 2020 2021 CHÊNH CHÊNH

Trang 14

LỆCH (%) 2020/2019 LỆCH (%)2021/2020 Thu nhập mỗi cổ

phần ( EPS) 940đ/cp 1,120đ/cp 1,700đ/cp 19.15 51.79

Thư giá mỗi cổ

phần thường(BV) 17,550đ/cp 17,760đ/

cp 18,420đ/cp

1.2 3.71

Tỷ số giá trên thu

nhập (P/E) 12.34 lần 10.18 lần 7.65 lần -17.5 -24.85

6.1 Thu thập mỗi cổ phần (EPS)

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường ( EPS ) = ( Lợi nhuận sau thuế - cổ tức cổ phần ưu đãi ) / số lượng cổ phiếu thường lưu hành

- Trong năm 1 nếu cổ đông sở hữu 1 cổ phần thường của công ty thì sẽ được 940 đồng thu nhập ghi nhận trên sổ kế toán, năm 2 nếu cổ đông sở hữu 1 cổ phần thường của công

ty VICEM thì sẽ được 1120 đồng thu nhập ghi nhận trên sổ kế toán và năm 3 nếu cổ đông sở hữu 1 cổ phần thường của công ty VICEM thì sẽ được 1700 đồng thu nhập ghi nhận trên sổ kế toán

- So sánh qua 3 năm ta nhận thấy, thu nhập mỗi cổ phần thường của năm 3 tăng cao hơn năm 2 là 580đ/cp và cao hơn năm 1 là 760đ/cp, điều này sẽ tác động tích cực đến giá cổ phiếu và giá trị tài sản của các chủ sở hữu

- Mức chênh lệch EPS 2021/2020 cao hơn so với mức chênh lệch 2020/2019 khá xa điều này chứng tỏ công ty hoạt động trong năm 2021 rất hiệu quả và từ đó tạo điều kiện lớn để gia tăng thêm giá trị tài sản cho các cổ đông

⇒ Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS) qua các năm của công ty ngày càng tăng chứng tỏ công ty đang ngày càng hoạt động có hiệu quả và công ty có điều kiện để gia tăng thêm giá trị tài sản cho các cổ đông

6.2 Thư giá mỗi cổ phần thường (BV)

Thư giá mỗi cổ phần thường (BV) = (vốn chủ sở hữu – vốn cổ phần ưu đãi ) / số lượng cổ phần thường đang lưu hành

Trang 15

- Thư giá mỗi cổ phần trong năm 2 tăng cao hơn năm 1 là 210đ /cp và năm 3 tăng cao hơn năm 2 là 660đ/cp điều này cho thấy cả năm 2 và năm 3 công ty có tích luỹ nội bộ để tái đầu tư

⇒ Thư giá của các cổ phiếu có sự chênh lệch lớn so với mệnh giá của nó chứng tỏ công

ty làm ăn có hiệu quả và có tích luỹ mở rộng

6.3 Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)

Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) = Thị giá mỗi cổ phần thường / thu nhập trên mỗi cổ phần thường

- Thu nhập trên mỗi cổ phần trong năm 2 và năm 3 tăng, cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư trong năm 2 và 3 hiệu quả hơn

- Tỷ số P/E năm 2 và năm 3 thấp hơn năm 1 cho thấy giá cổ phần năm 2 và năm 3 rẻ hơn năm 1

- Do kết quả kinh doanh năm 2 không tốt bằng năm 1 nên làm giá cổ phiếu giảm từ 11.600đ/cp xuống còn 11.401đ/cp tuy nhiên EPS lại tăng so với năm 2019 điều này sẽ tác động tích cực đến thị giá cổ phiếu và giá trị tài sản của các chủ sở hữu và kết quả sang năm 3 thì giá cổ phiếu lại tăng lên 13.000đ/cp cho thấy kết quả kinh doanh của năm 3 đang được phục hồi và phát triển

⇒ Số liệu cho thấy công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn có kết quả kinh doanh vào năm 2020 không tốt do ảnh hưởng của đại dịch COVID 19 nhưng đã sớm phục hồi trở lại vào năm 3

III PHÂN TÍCH DUPONT

ROS ( doanh lợi tiêu thụ) 2019 < 2020 < 2021: Năm 2020 doanh nghiệp quản lý chi tiêu hiệu quả làm chi phí giảm đáng kể với năm 2020 và năm 2019 ROS chứng tỏ rằng lợi nhuận công ty tăng tác động tích cực đến ROE

V/E ( đòn bẩy nợ) hoặc D/V ( tỷ số nợ) của 2019 > 2020 > 2021 : doanh nghiệp giảm dần, đòn bẩy nợ, bẫy thu nhập, sử dụng nợ vay hiệu quả làm giảm các chi phí tài chính , ROS tăng tác động tích cực đến ROE

TAT( vòng quay tổng tài sản ) 2019 < 2020 <2021:

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w