1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng dòng vốn FDI vào Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 9 năm 2022 và các vấn đề đặt ra hiện nay.pdf

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 675,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯàNG Đ¾I HàC THƯ¡NG M¾I KHOA KINH T¾ VÀ KINH DOANH QUÞC T¾ o0o BÀI THÀO LU¾N HàC PHÄN KINH T¾ ĐÄU TƯ QUÞC T¾ ĐÀ TÀI THþC TR¾NG DÒNG VÞN FDI VÀO VIÞT NAM TRONG GIAI ĐO¾N TỪ NĂM 2010 Đ¾N THÁNG 9 NĂM 2[.]

Trang 1

TRƯàNG Đ¾I HàC THƯ¡NG M¾I

-o0o -

ĐÀ TÀI:

THþC TR¾NG DÒNG VÞN FDI VÀO VIÞT NAM TRONG GIAI ĐO¾N

TỪ NĂM 2010 Đ¾N THÁNG 9 NĂM 2022 VÀ CÁC VÂN ĐÀ Đ¾T RA

Trang 2

B ÀNG ĐÁNH GIÁ ĐIÂM CÁC THÀNH VIÊN

phần II.2

đề, kết luận, tóm tắt

phần II.4

phần II.1

Trang 3

M ỤC LỤC

DANH M ỤC TỪ VI¾T TÀT 8

DANH M ỤC BIÀU Đà 9

I Đ¾T VÂN ĐÀ 10

II N ÞI DUNG 10

1 C¡ Sâ LÝ THUY¾T 10

1.1 Khái ni ệm FDI 10

1.2 Đặc điểm của FDI 11

1.3 Phân lo ¿i FDI 11

2 TH þC TR¾NG DÒNG VÞN FDI VÀO VIÞT NAM GIAI ĐO¾N 2010- T9/2022 13

2.1 Th ực tr¿ng và cơ cấu dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đo¿n 2010-2014 13

2.1.1 Thực tr¿ng 13

2.1.2 Cơ cấu dòng vốn FDI 14

2.2 Thực tr¿ng và cơ cấu dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đo¿n 2015-2019 18

2.2.1 Thực tr¿ng 18

2.2.2 Cơ cấu dòng vốn FDI 20

2.3 Th ực tr¿ng và cơ cấu dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đo¿n 2020- quý 3/2022 26 2.3.1 Thực tr¿ng 26

2.3.2 Cơ cấu dòng vốn FDI 27

2.4 Đánh giá chung về thực tr¿ng dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đo¿n 2010- nay 32 3 Các v Ãn đÁ đ¿t ra hißn nay vÁ thu hút dòng vßn FDI vào Vißt Nam trong thái gian t ßi 34

3.1 Doanh nghi ệp FDI kỳ vọng cơ hội phục hồi sau đ¿i dịch COVID 19 34

3.2 Vi ệt Nam chưa có đầy đủ các quy tắc, tiêu chuẩn phù hợp cụ thể, còn thiếu các ch ế tài hữu hiệu trong thu hút và quÁn lý FDI vào Việt Nam 36

3.3 Chưa có sự liên kết, phối hợp giữa FDI và đầu tư trong nước 37

3.4 Vi ệc trốn thuế, chuyển giá trong khu vực FDI thời gian dài cũng gây h¿i cho ngân sách nhà nước nói riêng và an ninh tài chính nói chung; đồng thời, gây c¿nh tranh không bình đẳng trong nền kinh tế 37

3.5 Ành hưởng của cuộc xung đột giữa Nga – Ukraine 37

Trang 4

3.6 Đầu tư xanh và công nghệ cao hút vốn ngo¿i 38

4 ĐÁ xuÃt mßt sß giÁi pháp thu hút vßn FDI vào Vißt Nam trong thái gian tßi 38

5 K ¿t lu¿n 42 DANH M ỤC TÀI LIÞU THAM KHÀO 44

Trang 5

DANH M ỤC TỪ VI¾T TÀT

FDI (Foreign Direct Investment) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA (Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự do

AKFTA (ASEAN- Korea Free Trade

CPTPP (Comprehensive and Progressive

Agreement for Trans – Partnership) Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

EVFTA (European - Vietnam Free Trade

Agreement)

Hiệp định Thương mại tự do Liên minh châu

Âu – Việt Nam

Trang 6

Biều đồ 2.2.2.1 Cơ cấu FDI theo lĩnh vự đầu tư giai đo¿n 2015-2019

Biều đồ 2.2.2.2 cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư giai đo¿n 2015-2019

Biều đồ 2.2.2.3 Cơ cấu FDI theo địa bàn đầu tư giai đo¿n 2015-2019

Biểu đồ 2.3.2.1 Cơ cấu FDI theo lĩnh vực đầu tư giai đo¿n 2020 - quý 3/2021

Biểu đồ 2.3.2.2 Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư giai đo¿n 2020 - quý 3/2022

Biểu đồ 2.3.2.3 Cơ cấu FDI theo địa bàn đầu tư giai đo¿n 2020-quý 3/2022

Biểu đồ 2.4.1 Tổng vốn FDI đăng ký, vốn FDI thực hiện, số dự án mới giai đo¿n 2010 – quý 3/2022

Biểu đồ 2.4.2 Tổng vốn đăng ký đầu tư vào các lĩnh vực giai đo¿n từ 2010 – quý 3/2022

Trang 7

I Đ¾T VÂN ĐÀ

Sau 34 năm má cửa thu hút đầu tư nước ngoài, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã không ngừng tăng Năm 2010, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện đạt 11 tỷ USD, tới năm 2015 đã đạt 14.5 tỷ USD, và tới năm 2016 đã đạt 15.8 tỷ USD Tính đến cuối năm 2017, Việt Nam đã thu hút được trên 25.000 dự án đầu

tư trực tiếp từ nước ngoài với tổng mức đầu tư đăng ký hơn 333 tỷ USD Đến nay, 129 quốc gia/vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam Các dự án FDI đã hiện diện tại 63/63 địa phương, vốn FDI cũng đã được đầu tư vào 19/21 ngành nghề s¿n xuÁt kinh doanh của Việt Nam (Bộ tài chính, 2018) Theo số liệu của Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, năm 2021 vốn FDI vào Việt Nam đạt 38.85 tỷ USD, tăng 25.2% so với năm

2020 Trong đó, làm nên thay đổi này là 2 dự án tỷ USD được cÁp chứng nhận đầu tư vào ngày cuối cùng của năm cũ: ngày 31/12/2021

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã là một động lực chính cho sự phát triển kinh tế

và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Giai đoạn gần đây dòng vốn FDI và lượng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam luôn tăng mạnh theo từng năm Chính sách má cửa cho FDI và thương mại của Việt Nam cho tới nay rõ ràng đã giúp đẩy mạnh việc Việt Nam hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, tham gia vào mạng lưới s¿n xuÁt khu vực và đa dạng hóa xuÁt khẩu Đông thßi, chính sách này đã tạo ra số lượng lớn việc làm cho một lực lượng dân

số trẻ và đang gia tăng, từ đó c¿i thiện được nguồn thu của Nhà nước và cán cân thanh toán quốc gia Ngoài những lợi ích trực tiếp, thực tế cũng cho thÁy vốn FDI đã bắt đầu tạo ra những lợi ích gián tiếp đáng kể nhß tạo hiệu ứng lan tỏa sang những lĩnh vực khác của nền kinh tế, như giới thiệu công nghệm bí quyết kinh doanh mới, các chuẩn mực quốc tế về s¿n xuÁt và dịch vụ cũng như tạo việc làm trong các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ (Bộ kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế giới, 2018)

Nhóm chúng em lựa chọn đề tài <Thực trạng dòng vốn FDI vào Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 9 năm 2022 và các vÁn đề đặt ra hiện nay= đi sâu vào phân tích thực trạng FDI trong các giai đoạn, các kết qu¿, hiệu qu¿ đạt được, đồng thßi nêu ra những mặt hạn chế còn tồn tại, các vÁn đề đặt ra hiện nay về thu hút FDI cũng như nâng cao hiệu qu¿ sử dụng vốn FDI vào Việt Nam trong thßi gian tới để đáp ứng nhu cầu phát

II NÞI DUNG

1 C¡ Sâ LÝ THUY¾T

1.1 Khái nißm FDI

Trang 8

Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment) là một hình thức đầu

tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư c¿ một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ vốn đầu tư cho một dự án á nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó

1.2 Đ¿c điÃm của FDI

Các chủ đầu tư phÁi đóng góp một khối lượng vốn tối thiểu theo quy định của từng quốc gia Theo Điều 8 Luật Đầu tư nước ngoài của Việt Nam thì Phần góp vốn của Bên

nước ngoài vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhÁt, theo sự thỏa thuận của hai bên nhưng không dưới 30% tổng số vốn pháp định của

dự án (trừ những trưßng hợp do Chính phủ quy định)

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận FDI là

đầu tư tư nhân nhưng á một số nước quy định trong trưßng hợp đặc biệt thì FDI có sự tham gia góp vốn của Nhà nước Các nước nhận đầu tư ph¿i xây dựng các chính sách phát triển, xây dựng hành lang pháp lý mạnh nhằm phục vụ cho mục đích kiếm lợi nhuận của nhà đầu tư

FDI thường đi kèm với việc chuyển giao công nghệ cho quốc gia tiếp nhận đầu tư

Khi thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài, bên cạnh vốn bằng tiền và các tài s¿n hữu hình như máy móc, thiết bị, bÁt động s¿n, …nhà đầu tư còn mang theo công nghệ, kỹ thuật, các phát minh sáng chế, kinh nghiệm và kỹ năng qu¿n lý đến nước tiếp nhận đầu tư

và tạo ra thị trưßng mới cho c¿ phía đầu tư và phía nhận đầu tư

Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sÁn xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Lợi nhuận của các chủ đầu tư phụ thuộc vào kết qu¿ hoạt động kinh

doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn sau khi nộp thuế và tr¿ lợi tức cổ phần Các nhà đầu tư FDI chủ yếu đầu tư vào các ngành có hàm lượng khoa học cao, chu chuyển vốn nhanh và có hiệu qu¿ cao

1.3 Phân lo¿i FDI

Trang 9

 Mua lại: là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài s¿n của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại

 FDI theo chiều dọc: nhằm khai thác nguyên nhiên vật liệu hoặc để gần gũi với ngưßi tiêu dùng thông qua việc mua lại các kênh phân phối á nước nhận đầu tư

 FDI theo chiều ngang: hướng tới s¿n xuÁt cùng loại s¿n phẩm hoặc các s¿n phẩm tương tự như chủ đầu tư đã s¿n xuÁt

 FDI hỗn hợp: doanh nghiệp chủ đầu tư và doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau

 FDI thay thế nhập khẩu: nhằm s¿n xuÁt và cung ứng cho thị trưßng nước nhận đầu

tư các s¿n phẩm ma trước đây nước này ph¿i nhập khẩu

 FDI tăng cưßng xuÁt khẩu: hoạt động này nhắm tới thị trưßng toàn thế giới và có thể là có c¿ thị trưßng á nước chủ đầu tư

 FDI theo các định hướng khác của Chính phủ: Chính phủ nước nhận đầu tư có thể

áp dụng các biện pháp khuyến khích đầu tư để chỉnh dòng vốn FDI ch¿y vào nước mình theo đúng ý đồ của mình

 FDI phát triển: nhằm khai thác các lợi thế về quyền sá hữu của doanh nghiệp á nước nhận đầu tư

 FDI phòng ngự: nhằm khai thác nguồn lao động rẻ á các nước nhận đầu tư với mục đích gi¿m chi phí s¿n xuÁt

pháp lý c ủa Việt Nam):

 Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn b¿n ký kết giữa các bên để tiến hành đầu tư kinh doanh á Việt Nam trong đó quy định trách nhiệm, nhiệm vụ chia kết qu¿ doanh thu cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới

 Doanh nghiệp liên doanh: là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ sá hợp đồng liên doanh ký giữa các bên để tiến hành đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam

 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sá hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự qu¿n lý và chịu trách nhiệm về kết qu¿ kinh doanh

Ngoài ra, FDI á Việt Nam còn được tiến hành bằng các hình thức Xây dựng- Kinh

doanh- Chuyển giao (BOT), Xây dựng- Chuyển giao (BT)

Trang 10

2 THþC TR¾NG DÒNG VÞN FDI VÀO VIÞT NAM GIAI ĐO¾N 2010- T9/2022

2.1 Thÿc tr¿ng và c¢ cÃu dòng vßn FDI vào Vißt Nam giai đo¿n 2010-2014

ký mới cũng tăng lên từ 1237 lên 1843 vào năm 2014

Trang 11

Bi ểu đồ 2.1: Tổng số vốn đăng ký, vốn thực hiện và số dự án FDI vào Việt Nam giai

đo¿n 2010-2014

Trong giai đoạn năm 2010-2014 này, nền kinh tế gánh chịu lạm phát cao, đỉnh điểm

là năm 2011, điều đó gây nên sự trũng xuống của tổng số vốn FDI đăng ký đầu tư vào Việt Nam Năm 2011 gi¿m 21.57% so với năm 2010 FDI gi¿m là do ¿nh hưáng của suy thoái kinh tế toàn cầu, các nhà đầu tư gi¿m sút niềm tin, bên cạnh đó lạm phát và các chi phí đầu vào tăng, việc gi¿i phóng mặt bằng nhiều dự án gặp khó khăn… Tuy nhiên, từ năm 2012, số lượng dự án FDI và tổng số vốn thực hiện đã có xu hướng c¿i thiện Do năm 2012, nhà nước đã ban hành nghị quyết 13/NQ-CP bao gồm các chính sách tài khóa (miễn gi¿m hoặc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) và chính sách tiền tệ để khắc phục hạn chế khó khăn Năm 2013 nền kinh tế toàn cầu có dÁu hiệu phục hồi, FDI tăng nhẹ Tuy nhiên tới năm 2014 s¿n xuÁt kinh doanh tiếp tục hứng chịu bÁt ổn kinh tế và chính trị thế giới Bên cạnh đó, ngày 1/5/2014, Trung Quốc đặt giàn khoan 981 tại biển Đông làm ¿nh hưáng đến khắp các phương diện trong quan hệ kinh tế, đầu tư, các dự án tổng thầu, thương mại và du lịch Sau sự kiện giàn khoan 981 thì nền kinh tế nội địa nước

ta cũng có phần bị ¿nh hưáng, s¿n xuÁt bị gián đoạn đồng nghĩa với việc niềm tin của những nhà đầu tư nước ngoài cũng lung lay theo Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gi¿m

2.1.2 Cơ cấu dòng vốn FDI

2.1.2.1 Theo lĩnh vực đầu tư

Trang 12

Ngày càng có nhiều lĩnh vực hoạt động thu hút được dòng vốn FDI, tuy nhiên lĩnh vực công nghệ chế biến, chế tạo vẫn luôn dẫn đầu với lượng vốn FDI đổ vào tăng đều các năm, chế tạo với 16,636 tỷ USD, chiếm 76,9% tổng vốn đăng ký năm 2013 Trong

giai đoạn này chúng ta có thể nhận thÁy sự chuyển mình đối vối lĩnh vực đầu tư bÁt động s¿n, tổng vốn đầu tư tăng đều qua các năm và thay đổi vị trí từ thứ hạng 4 năm 2011 lên hàng thứ 2 năm 2014, chiếm 12,6% tổng vốn đăng ký Cũng trong giai đoạn này có sự xuÁt hiện mới mẻ của ngành bán buôn bán lẻ trong top các ngành được đầu tư phát triển, năm 2012 ngành bán buôn bán lẻ đạt 483,25 triệu USD, chiếm 3,7% Thông qua vốn đầu

tư nước ngoài ta có thể thÁy những chuyển biến tích cực trong chuyển đổi cơ cÁu kinh tế đưa đÁt nước phát triển toàn diện hơn

BÁng: Vốn FDI theo lĩnh vực đầu tư giai đo¿n 2010 -2014 (tỷ USD)

Từ b¿ng số liệu có thể thÁy nguồn vốn đầu tư ngày càng tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực chế biến, chế tạo Trong bối c¿nh Việt Nam đã và đang tham gia vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, các doanh nghiệp có vốn FDI trong lĩnh vực cơ khí chế tạo đang có xu hướng tăng đầu tư dự án s¿n xuÁt công nghệ cao Từ cuối năm 2013 sau khi chịu ¿nh hưáng của cuộc khủng ho¿ng kinh tế 2011, bÁt ổn chính trị thế giới, đÁt nước ta đẩy mạnh phục hồi và phát triển kinh tế xã hội Những lĩnh vực trọng điểm và

Trang 13

thiết yếu như điện, đÁt đai, xây dựng công trình, cầu đưßng giao thông tÁt yếu sẽ được đầu tư mạnh để phục vụ quá trình phát triển kinh tế toàn quốc gia Đây là nguyên nhân khiến cho những lĩnh vực trên nhận được nguồn vốn đầu tư lớn từ nước ngoài

2.1.2.2 Theo đối tác đầu tư

Các đối tác đầu tư vào Việt Nam ngày càng đa dạng tăng lên nhiều về số lượng Hàn Quốc ngày càng chi lớn đầu tư vào Việt Nam chiếm lên tới 39.22% tổng vốn đầu tư mới năm 2014 Singapore cũng nổi bật khi đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư tăng thêm là 2.75 tỷ USD, chiếm 15.9% tổng vốn đầu tư Giai đoạn 2011-2014, Nhật B¿n đứng thứ hai với 15.02 tỷ USD tăng thêm, Singapore đứng thứ ba với 11.05 tỷ USD Các đối tác như Hồng Kông, Hà Lan, Hoa Kỳ là các đối tác đi đầu trong đầu tư FDI á Việt Nam (năm 2010 chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cÁu FDI), tuy nhiên số vốn không ổn định qua các năm sau

Trang 14

Có thể thÁy Hàn Quốc, Nhật B¿n, Singapore là các quốc gia rót vốn mạnh tay nhÁt cho Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 Điển hình có tập đoàn Samsung của Hàn Quốc đã chuyển toàn bộ việc s¿n xuÁt sang Việt Nam Vì Việt Nam có nguồn nhân lực lao động đông đ¿o và giá rẻ, ưu thế ưu đãi thuế qua khi các nước ASEAN tham gia hiệp định thương mại tự do (ASEAN- Àn Độ (2010), ASEAN- Australia- New Zealand 2010, Việt Nam- Chi Lê (VCFTA) 2014) Và ngoài ra có nhiều điều kiện tư nhiên thuận lợi nên Việt Nam là địa điểm thuận lợi để đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài

2.1.2.3 Theo địa bàn đầu tư

Bà Rịa - Vũng Tàu

Trang 15

Giai đoạn 2010-2011 thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa Vũng Tàu thu hút lớn nguồn đầu tư nước ngoài, chiếm lần lượt là 11% và 13.9% c¿ nước năm 2010 Những năm sau đó vốn FDI có sự dịch chuyển đồng đều hơn giữa các địa bàn đầu tư khác tạo điều kiện phát triển như nhau cho các tỉnh thành Nhưng nổi bật lên trong đó là Thái Nguyên, năm 2013, 2014 đứng đầu về số vốn đăng ký mới chiếm 23.7% năm 2013 và 20.8% năm 2014

Thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa Vũng Tàu có lợi thế tập trung đông dân cư, thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu c¿ nước về mật độ dân số cùng với điều kiện tự nhiên thuận lợi đã thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, thành phố luôn đề cao vai trò của việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, tạo môi trưßng kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho nhà đầu tư, biến thành phố Hồ Chí Minh là điểm đến tin cậy của nhà đầu tư nước ngoài Ngoài thủ đô Hà Nội, các thành phố với những lợi thế nhÁt định cũng là nơi thu hút đầu tư nước ngoài, điển hình như thành phố H¿i Phòng có c¿ng biển, Bình Dương khí hậu ôn hòa gần như không có bão Giai đoạn dau Thái

Nguyên vươn lên dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài Do tỉnh đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng kết cÁu hạ tầng kinh tế- xã hội thiết yếu phục vụ thu hút đầu tư của tỉnh, trong đó trọng tâm là hạ tầng về giao thông, các khu, cụm công nghiệp, hạ tầng

xã hội quanh các khu công nghiệp Điều đó cho thÁy sự quan tâm của Nhà nước, các chính sách thu hút đầu tư nhằm phát triển kinh tế đều các vùng miền

2.2 Thÿc tr¿ng và c¢ cÃu dòng vßn FDI vào Vißt Nam giai đo¿n 2015-2019

2.2.1 Thực tr¿ng

Giai đoạn 2015-2019, vốn đầu tư thực hiện tăng khá nhanh và đạt mức cao, bình quân kho¿ng 17.5 tỷ USD/năm giai đoạn 2015-2019, tổng vốn thực hiện đạt 87.28 tỷ USD, chiếm 55.4% tổng vốn đăng kí

B Áng: Tổng số vốn đăng kí, vốn thực hiện và số dự án FDI vào Việt Nam giai đo¿n

2015-2019

kí ( Tỷ USD)

Tổng vốn FDI thực hiện (Tỷ USD)

Số dự án đăng ký mới

Trang 16

2018 35.46 19.1 3046

Ngu ồn: Tổng hợp số liệu từ Bộ kế ho¿ch và Đầu tư

Bi ểu đồ 2.2: Tổng số vốn đăng kí, vốn thực hiện và số dự án FDI vào Việt Nam giai

đo¿n 2015-2019

Năm 2015 ghi nhận thành qu¿ rÁt Án tượng của FDI: vốn đăng ký mới và tăng thêm

là 24,11 tỷ USD, tăng 12,5%, vốn thực hiện là 14,5 tỷ USD, tăng 17,4% so với năm

2014, có nhiều dự án FDI lớn

Năm 2016 vốn đăng ký mới và tăng thêm đạt 26,69 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 15,8

tỷ USD; hai năm tiếp theo FDI tiếp tục tăng

Đến Năm 2019 vốn đăng ký mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần của nhà ĐTNN đạt 38,02 tỷ USD, tăng 17,2%, vốn thực hiện đạt 20,38 tỷ USD, tăng 6,7% Điểm nổi bật là nhà đầu tư nước ngoài đã góp vốn, mua cổ phần 15,47tỷ USD, tăng 56,4% so với năm 2018, chiếm 40,7% tổng vốn đăng ký

Trong giai đoạn này, vốn đầu tư đăng ký tăng mạnh vào năm 2017 (tăng 38% so với năm 2016), đó là do trong năm 2017 nước ta đã ghi nhận nhiều dự án quy mô lớn được

BOT Nghi Sơn 2, tổng vốn đầu tư 2,79 tỷ USD; Dự án Nhà máy Nhiệt điện BOT Vân

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500

Trang 17

Phong 1, tổng vốn đầu tư đăng ký 2,58 tỷ USD; và Dự án Nhà máy Nhiệt điện BOT Nam Định 1, tổng vốn đầu tư 2,07 tỷ USD, Năm 2018 vốn đăng ký có gi¿m nhẹ (2%) so với năm 2017, đạt mức 36,37 tỷ USD; vì không có những dự án lớn vì thế thu hút FDI nhìn chung thÁp hơn 2017 Nhưng đã tăng trá lại vào năm 2019 với 3.883 dự án được cÁp GiÁy chứng nhận đăng ký đầu tư (đạt gần 39 tỷ USD, tăng 7,2% so với năm 2018 và 5%

so với năm 2017) Với xu hướng tăng c¿ về vốn đầu tư thực hiện và vốn đăng ký trong giai đoạn 2015-2019 cùng với những nỗ lực c¿i thiện môi trưßng đầu tư, thực hiện nhiều gi¿i pháp trong thu hút và sử dụng hiệu qu¿ nguồn vốn ĐTNN khiến các chỉ tiêu kế hoạch ĐTNN giai đoạn 5 năm 2016-2020 đạt mức vượt kế hoạch đề ra

2.2.2 Cơ cấu dòng vốn FDI

2.2.2.1 Theo lĩnh vực đầu tư

Về lĩnh vực đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực Trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến chế tạo được các nhà đầu tư nước ngoài tập trung nguồn vốn FDI lớn nhÁt và luôn đứng đầu qua các năm với 5286 dự án đầu tư đăng ký mới và số vốn đăng ký 87.77 tỷ USD, chiếm 56% tổng số vốn đăng ký Tiếp theo là lĩnh vực kinh doanh bÁt động s¿n vẫn đứng thứ 2 với 373 dự án đăng ký mới, và tổng số vốn đăng ký là 17.6 tỷ USD chiếm 11,2% tổng số vốn đăng ký Còn lĩnh vực s¿n xuÁt, phân phối điện, khí, nước, điều hòa đứng thứ 3 với 58 dự án đăng ký mới, và tổng số vốn đăng

ký là 13.86 tỷ USD chiếm 8,9% tổng số vốn đăng ký Bên cạnh đó, các lĩnh vực khác như: bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy… cũng là các lĩnh vực đứng trong hàng top thu hút nhiều FDI

B Áng: Vốn FDI theo lĩnh vực đầu từ giai đo¿n 2015-2019

nước, điều hòa

Ngu ồn: Tổng hợp số liệu từ Bộ kế ho¿ch và đầu tư

Trang 18

Bi ểu đồ 2.2.2.1 Cơ cấu FDI theo lĩnh vực đầu tư giai đo¿n 2015-2019

Về lý do khiến lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo hÁp dẫn vốn đầu tư đầu tư nước ngoài, các chuyên gia kinh tế cho rằng, bên cạnh những yếu tố như lợi thế về nguồn nông, thủy s¿n thực phẩm đa dạng; nguồn lao động dồi dào, rẻ; thì Việt Nam là nước có hệ thống chính trị ổn định, tiến trình hội nhập kinh tế, quốc tế sâu rộng và cũng là quốc gia tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do và có chính sách thu hút đầu tư hÁp dẫn Đặc biệt, Nghị quyết 50-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chÁt lượng, hiệu qu¿ hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030, Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động để thực hiện Nghị quyết quan trọng này Đối với bÁt động s¿n – lĩnh vực thu hút FDI đứng thứ 2 nhß có các điều luật mới má rộng cửa cho những nhà kinh doanh nước ngoài có quyền sá hữu đầy đủ với các cơ sá s¿n xuÁt tại Việt Nam, nơi có chi phí vốn thÁp hơn và chi phí nhân công rẻ hơn so với các nước láng giềng trong khu vực,

và sẽ đẩy mạnh hoạt động giao dịch của các nhà máy, kho vận, cơ sá hậu cần và khu công nghiệp Hơn nữa, những công ty quốc tế đang muốn tận dụng mức độ đô thị hóa nhanh và tầng lớp trung lưu ngày càng tăng tại Việt Nam để có thể thu mua toàn bộ các tài s¿n thương mại và phức hợp á các thành phố lớn như Hồ Chí Minh và Hà Nội nhằm thiết lập cơ sá

56

11.2 8.9 23.9

Biểu đồ thể hiện cơ cấu FDI theo lĩnh vự đầu tư giai đo¿n

2015-2019

Công nghệ chế biến, chế tạo Kinh doanh bÁt động s¿n

S¿n xuÁt, phân phối điện, khí, nước, điều hòa Khác

Trang 19

kinh doanh trong nước và khu vực, đồng thßi tiến hành các hoạt động thương mại, bán lẻ Chính thực tế này, <ngưßi nước ngoài có tâm lý lạc quan vào thị trưßng bÁt động s¿n thương mại á Việt Nam Một lý do nữa khiến nhà đầu tư nước ngoài ngày càng rót nhiều vốn vào thị trưßng bÁt động s¿n Việt là tính cạnh tranh của thị trưßng Việt đang tốt hơn nhiều thị trưßng khác trong khu vực Chẳng hạn, xét về kh¿ năng sinh lßi thì bÁt động s¿n Việt đang

có kh¿ năng sinh lßi cao hơn c¿ thị trưßng Thái Lan, Hongkong và Singapore…vì giá nhà

á tại Việt Nam đang thÁp hơn Với điều kiện kinh tế vĩ mô ngày càng ổn định, các điều kiện hỗ trợ khác về luật pháp, chính sách nhà á và kinh doanh bÁt động s¿n thông thoáng hơn, nhà đầu tư ngoại sẽ mua nhà á Việt Nam nhiều hơn, đặc biệt là tại Hà Nội và TP HCM

2.2.2.2 Theo đối tác đầu tư

Theo đối tác đầu tư, năm 2015 chỉ có 62 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam nhưng tính đến năm 2019 đã có 135 quốc gia đầu tư vào Việt Nam Trong giai đoạn này, Hàn Quốc, Nhật B¿n, Singapore là 3 quốc gia đầu tư FDI nhiều nhÁt vào Việt Nam Trong đó Hàn Quốc đứng đầu với số vốn đăng ký 37.3 tỷ USD, chiếm 23,8% tổng số vốn đăng ký, Nhật B¿n đứng thứ hai với số vốn đăng ký 30 tỷ USD, chiếm 19,1% tổng số vốn đăng ký và đứng thứ ba là Singapore với số vốn đăng ký 18.48 tỷ USD, chiếm 11,8% tổng số vốn đăng ký

B Áng : Vốn FDI theo đối tác đầu tư giai đo¿n 2015-2019

Trang 20

Bi ều đồ 2.2.2.2 cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư giai đo¿n 2015-2019

Phần lớn nguồn vốn trong giai đoạn này đến từ các đối tác châu Á, đặc biệt là Hàn Quốc Tính đến cuối tháng 4/2016, các doanh nghiệp Hàn Quốc đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam trên 48 tỷ USD, vượt xa Nhật B¿n - tới hơn 9 tỷ USD Theo các chuyên gia kinh tế của Hàn Quốc tại Việt Nam thì nền kinh tế Việt Nam có độ má lớn, phát triển ổn định, tham gia nhiều các FTA, các bộ, ngành, địa phương quan tâm Đây là điều kiện tốt

để các doanh nghiệp Hàn Quốc yên tâm đầu tư s¿n xuÁt và kinh doanh tại Việt Nam Các tập đoàn, doanh nghiệp FDI Hàn Quốc hiện đang góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưáng xuÁt khẩu và thặng dư thương mại của Việt Nam trong những năm qua Để

có được kết qu¿ này là sự cố gắng rÁt lớn của doanh nghiệp Hàn Quốc, của Chính phủ hai nước, đồng thßi cũng thể hiện sự tin tưáng của các doanh nghiệp, nhà đầu tư Hàn Quốc đối với Việt Nam Trong quan hệ kinh tế với Hàn Quốc, hai nước đã có những bước tiến lớn Hàn Quốc là đối tác nước ngoài lớn nhÁt tại Việt Nam Đặc biệt, vào tháng 5/2015, Việt Nam đã ký Hiệp định thương mại tự do FTA với Hàn Quốc Cùng với các hiệp định FTA khác đang má ra cho Việt Nam một nền kinh tế tự do với 55 quốc gia đối tác, trong

đó có 15 thành viên của G-20 và đó chính là cơ hội lớn cho các nhà đầu tư Hàn Quốc tới

23.8

19.1

11.8 45.3

Biểu đồ thể hiện cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư giai đo¿n

2015-2019

Trang 21

Việt Nam Trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) năm

2015, so với AKFTA thì VKFTA Việt Nam sẽ xóa bỏ thêm cho Hàn Quốc 265 dòng thuế

và các cam kết má cửa thị trưßng rộng hơn cho dịch vụ và đầu tư của Hàn Quốc, cũng như các cam kết b¿o hộ đầu tư, đ¿m b¿o quyền lợi cho các nhà đầu tư từ nước này theo VKFTA tăng cưßng thu hút đầu tư từ Hàn Quốc vào Việt Nam Đây là lý do quan trọng khiến Hàn Quốc trá thành quốc gia đầu tư vốn nhiều nhÁt vào nước ta giai đoạn 2015-

2019

2.2.2.3 Theo địa bàn đầu tư

á Việt Nam đến năm 2019 thì FDI đã có mặt tại 63 tỉnh, thành phố c¿ nước Trong giai đoạn này, thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu với số vốn đăng ký 27.47 tỷ USD, chiếm 17,6% tổng số vốn đăng ký, đứng thứ 2 là Hà Nội với số vốn đăng ký là 22.64 tỷ USD chiếm 14,5% tổng số vốn đăng ký, và đứng thứ 3 là Bình Dương với số vốn đăng ký là 13.83 tỷ USD, chiếm 8,8% tổng số vốn đăng ký Ngoài ra các tỉnh Bắc Ninh, H¿i Phòng, Thanh Hóa cũng lần lượt góp mặt trong top 3 tỉnh thu hút FDI nhiều nhÁt giai đoạn 2015-2018

B Áng : Vốn FDI theo địa bàn đầu tư giai đo¿n 2015-2019

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w