BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI *** BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC ĐỀ TÀI QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ Giáo viên hướng dẫn Chu Thị Hà Lớp học phần 2245BMGM0111 Nhóm thực hiện Nhóm 5 Hà Nộ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
_ _ _ ***_ _ _
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
Giáo viên hướng dẫn: Chu Thị Hà
Lớp học phần: 2245BMGM0111
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Hà Nội – 2022
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 5
41 21D120114 Đặng Thị Thanh Hương Nhóm trưởng Mục 2 (Chương 2),
Mục 3&4 (Chương 3)Powerpoint
44 21D12149 Kim Thị Thanh Huyền Thành viên Mục 2 (Chương 2) B+
45 21D120185 Nguyễn Trung Kiên Thành viên Mục 2 ( Chương 1)
47 21D120513 Nguyễn Thị Hồng Lan Thành viên Mục 2 (Chương 2) B+
48 21D120186 Phạm Thị Hồng Lê Thành viên Lời mở đầu
Mục 1.1; 1.2; 1.3 (Chương 1)
A
49 21D120116 Bùi Thị Khánh Linh Thành viên Mục 3&4 (Chương 3) A
50 21D120222 Hoàng Thị Tuyết Linh Thành viên Mục 2 (Chương 1)
Thuyết trình
A
1
Nhóm 5 – Quyết định quản trị
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin trân trọng bày tỏ lời biết ơn đối với giảng viên Chu Thị Hà – Trường Đạihọc Thương Mại – Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi trong quá trìnhxây dựng đề cương và bài thảo luận
Chúng tôi xin chân thành cám ơn bạn bè và người thân đã giúp đỡ trong quá trình tìmkiếm tài liệu để bổ sung kiến thức trong quá trình thực hiện bài thảo luận
Xin chân thành cám ơn!
Trang 4M C L C Ụ Ụ
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1 Khái niệm và vai trò quyết định quản trị 5
1.1 Quyết định quản trị 5
1.2 Ra quyết định quản trị 5
1.3 Vai trò ra quyết định quản trị 6
1.4 Các phương pháp ra quyết định quản trị 7
1.5 Các loại quyết định quản trị 9
1.6 Yêu cầu đối với việc ra quyết định 10
2 Nội dung quyết định quản trị 11
2.1 Quá trình ra quyết định quản trị 11
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị 14
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 1 Giới thiệu về Tập đoàn Vingroup - Công ty CP 16
1.1 Cơ cấu tổ chức 16
1.2 Lĩnh vực kinh doanh 19
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 20
2 Thực trạng công tác quản trị 20
2.1 Các loại quyết định quản trị của doanh nghiệp 20
2.2 Nguyên tắc ra quyết định quản trị 24
2.3 Quá trình ra quyết định quản trị 24
2.4 Phương pháp ra quyết định quản trị 26
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định quản trị của doanh nghiệp 27
3.1 Yếu tố khách quan 27
3.2 Yếu tố chủ quan 32
4 Đánh giá và nhận xét công tác quản trị 36
4.1 Đánh giá 36
4.2 Nhận xét 37
CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 40
1 Mục tiêu và phương hướng để hoàn thiện quyết định quản trị của doanh nghiệp 40
2 Giải pháp cho doanh nghiệp 41
3
Nhóm 5 – Quyết định quản trị
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống, mỗi người trong chúng ta đều phải ra nhiều quyết định khác nhau, từcác vấn đề sinh hoạt cá nhân cho đến những quyết định có thể ảnh hưởng đến cả cuộcđời Tương tự như vậy, trong kinh doanh, mọi tổ chức luôn luôn tồn tại nhu cầu giảiquyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản trị Để giải quyết các vấn đề này, người tathường phải xây dựng và lựa chọn các phương án tối ưu Vì thế, vai trò đặc trưng chungcủa nhà quản trị là trách nhiệm ra quyết định, từ các quyết định quan trọng như phát triểnmột loại sản phẩm mới, giải thể công ty đến các quyết định thông thường như tuyển nhânviên, xác định kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý Ra quyết định thâm nhập vào cảbốn chức năng của nhà quản trị gồm hoạch định, tổ chức, điều khiến và kiểm tra, do đónhà quản trị đôi khi còn được gọi là người ra quyết định
Ra những quyết định tốt, được mọi người ủng hộ và thực thi là cả một nghệ thuật màtất cả các nhà lãnh đạo đều phải học tập và rèn luyện Điều này lại càng có ý nghĩa quantrọng đối với một doanh nhân Nếu chúng ta có các kỹ năng ra quyết định và biết cáchphát triển các kỹ năng đó, cơ hội thành công trong cuộc sống lẫn trong công việc sẽ tănglên rất nhiều
Để tìm hiểu rõ hơn về việc ra quyết định trong quản trị, nhóm 5 chọn đề tài: “Quyết định quản trị”.
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm và vai trò quyết định quản trị
1.1 Quyết định quản trị
Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra mụctiêu, chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chínmuồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về tổchức và môi trường
Một quyết định quản trị thường có các đặc điểm sau:
Quyết định quản trị trực tiếp hướng vào thực hiện mục tiêu của tổ chức
Quyết định quản trị chỉ do nhà quản trị (lãnh đạo) ra quyết định
Quyết định quản trị đề ra khi vấn đề đã chín muồi nhằm khắc phục sự khác biệtgiữa tình trạng tất yếu và tình trạng hiện tại của hệ thống
Quyết định quản trị là sản phẩm trí tuệ mang tính sáng tạo của nhà quản trị trongquá trình thực hiện các chức năng quản trị
Quyết định quản trị được thể hiện qua hình thức: Văn bản và phi văn bản
1.2 Ra quyết định quản trị
Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hành động cho
tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được nhữngmục tiêu đã định
Ra quyết định quản trị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Tính khoa học củaquyết định thể hiện ở chỗ mọi quyết định đưa ra đều phải dựa trên cơ sở hiểu biết các quyluật vận động khách quan trong quá trình hoạt động của tổ chức Tính nghệ thuật của raquyết định thể hiện ở chỗ nó phụ thuộc khá lớn vào bản thân nhà quản trị, vào sự thay đổithường xuyên, khó nắm bắt của đối tượng quản trị, vào cơ may và vận rủi
Trong quá trình ra quyết định quản trị, nhà quản trị cần căn cứ vào một số điều dướiđây nếu muốn đạt được hiệu quả tốt:
Đặc điểm, tính chất và quy mô của mục tiêu: Đây sẽ là căn cứ để lựa chọn hình
thức, phương pháp ban hành quyết định quản trị
Ảnh hưởng của quyết định quản trị: Không thể tùy tiện ban hành các quyết
định quản trị nếu như không biết nó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc hoànthành mục tiêu chung
5
Nhóm 5 – Quyết định quản trị
Trang 7 Thực trạng nguồn lực của tổ chức Nguồn lực của tổ chức thực chất là sự thể
hiện năng lực thực tế của tổ chức Việc lựa chọn phương án nào và coi nó là tối
ưu ngoài việc tính tới điều kiện hoàn cảnh thì điều hết sức quan trọng là phải căn
cứ vào năng lực của nhân viên, trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng tàichính
Điều kiện của môi trường: Ra quyết định cần phải căn cứ vào tập hợp các yếu tố
của môi trường quản trị, tùy thuộc vào loại hình (môi trường vĩ mô, môi trường vimô) và tính chất (ổn định hay biến đổi) để làm cơ sở cho việc lựa chọn phương
án
Độ dài thời gian: Lựa chọn các phương án để ra quyết định cần căn cứ vào thời
gian thực hiện nó (ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn)
1.3 Vai trò ra quyết định quản trị
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhà quản trị phải xử lý và ra cácquyết định khác nhau, từ các quyết định quan trọng như sự phát triển một loại sản phẩmmới, giải thể công ty đến các công việc thông thường như tuyển nhân viên, xác định kếhoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý Ra quyết định thâm nhập vào cả 4 chức năng quantrọng của nhà quản trị bao gồm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát
Ra quyết định là một công việc quan trọng của nhà quản trị, vì tính chính xác củaquyết định ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức Tùy thuộc vàocấp bậc quản trị khác nhau, nhà quản trị sẽ có thẩm quyền đưa ra các quyết định quản trịkhác nhau
Các quyết định quản trị trực tiếp ảnh hưởng vào tổ chức, chỉ có nhà quản trị mới raquyết định Những quyết định đó của nhà quản trị đều tác động to lớn đến hoạt động củadoanh nghiệp bởi vì:
Các quyết định luôn luôn là sản phẩm chủ yếu và là trung tâm của mọi hoạt động
về quản trị Không thể nói đến hoạt động về quản trị mà thiếu việc ra các quyếtđịnh, cũng như không thể nói đến việc kinh doanh mà thiếu dịch vụ, hàng hóa
Sự thành công hay thất bại trong các tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào các quyếtđịnh của nhà quản trị
Mỗi quyết định về quản trị là một mắt xích trong hệ thống các quyết định của một
tổ chức nên mức độ tương tác, ảnh hưởng giữa chúng với nhau là cực kỳ phức tạp
và hết sức quan trọng Không thận trọng trong việc ra quyết định thường có thếdẫn đến hậu quả khôn lường
Không thể thay thế các quyết định quản trị bằng tiền bạc, vốn liếng, sự tự điềuchỉnh hoặc bất cứ thứ tự động hóa bằng máy móc tinh xảo nào
Trang 81.4 Các phương pháp ra quyết định quản trị
1.4.1 Các phương pháp định lượng
a Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp mô hình hóa được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thiết lập bài toán
Bước 2: Xây dựng mô hình
Bước 3: Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình
Bước 4: Áp dụng mô hình
Bước 5: Đổi mới mô hình
Trên thực tế, để ra quyết định các nhà quản trị thường áp dụng một số mô hình sau:
Mô hình lý thuyết trò chơi: Mô hình hóa sự đánh giá tác động của quyết định
quản trị đến các đối thủ cạnh tranh
Mô hình lý thuyết phục vụ đám đông: Mô hình này được sử dụng để xác định số
lượng kênh phục vụ tối ưu trong mối tương quan với nhu cầu về sự phục vụ đó
Mô hình quản lý dự trữ: Mô hình này được sử dụng để xác định thời gian đặt
hàng và khối lượng của đơn hàng, cũng như lượng hàng hóa (hay thành phẩm)trong các kho
Mô hình quy hoạch tuyến tính: Các nhà quản trị sử dụng để tìm phương án tối
ưu để giải quyết các vấn đề của tổ chức, chẳng hạn như phương án phân bổ nguồnlực
Khi sử dụng các mô hình cần chú ý một số yếu tố có thể làm giảm tính hiệu quả của việcthực thi, có thể kể đến như:
Độ kém tin cậy của những tiền đề và giả thiết ban đầu
Trang 9Ma trận lợi ích (hay còn gọi là ma trận thanh toán) là một phương pháp xác suất thống kê cho phép thực hiện việc lựa chọn phương pháp có hiệu quả Các nhà quản trịxem xét lựa chọn phương pháp ma trận lợi ích vì họ quan tâm đến những lợi ích có thểnhận được Lợi ích ở đây có thể là lợi ích bằng tiền hoặc độ nhận diện thương hiệu thuđược từ việc thực hiện một phương án cụ thể trong sự kết hợp với những điều kiện cụ thể.
-Nếu các lợi ích được sắp xếp vào trong một bảng (ma trận), ta có ma trận lợi ích
Ma trận lợi ích cho biết rằng kết quả (lợi ích thu được) của việc thực hiện một phương ánnào đó phụ thuộc vào những biến cố nhất định, mà những biến cố này là hiện thực
c Phương pháp cây quyết định
Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ hình cây thể hiện việcđánh giá các phương án quyết định theo từng bước Phương pháp này cho phép nhà quảntrị tính toán được các phương án hành động khác nhau, tính toán các kết quả tài chính,điều chỉnh cho chúng phù hợp với khả năng dự kiến và so sánh nó với các phương án sosánh khác
Cây quyết định được mô tả bằng mô hình như sau:
1.4.2 Các phương pháp định tính
a Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là quy trình ra quyết định dựa trên sự thống nhất ý kiến củacác chuyên gia theo quy trình sau:
Bước 1: Thành lập nhóm chuyên gia
Bước 2: Các chuyên gia trả lời các câu hỏi cho trước, đồng thời nêu ý kiến cá
nhân của mình
Bước 3: Mỗi chuyên gia được làm quen với câu trả lời và ý kiến của các chuyên
gia khác trong nhóm
Trang 10 Bước 4: Các chuyên gia xem xét lại ý kiến của mình Nếu ý kiến đó không trùng
lặp với ý kiến của các chuyên gia khác thì cần phải giải thích tại sao như vậyQuy trình này không thể diễn ra trong một lần mà cần phải được được lặp đi lặp lạicho đến khi tìm được sự thống nhất của tất cả các chuyên gia Sau khi đạt được đồng
ý thống nhất của tất cả chuyên gia, nhà quản trị căn cứ vào các ý kiến chung đó mà raquyết định
b Phương pháp quan sát
Phương pháp này được thực hiện bằng cách quan sát có mục đích, có kế hoạchtrong các hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập dữ liệu đặc trưng cho quá trìnhdiễn biến của sự vật, hiện tượng
1.5 Các loại quyết định quản trị
Do tính chất phức tạp của quá trình quản trị, các quyết định đưa ra cũng rất đadạng Quyết định quản trị có thể phân loại theo các tiêu thức dưới đây
1.5.1 Theo tính chất của quá trình ra quyết định
Quyết định được lập trình hóa (quá trình chuẩn tắc)
Quyết định không được lập trình hóa (quá trình không chuẩn tắc)
1.5.2 Theo cách thức của nhà quản trị
Quyết định trực giác
Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề
1.5.3 Theo chức năng quản trị
Quyết định liên quan đến hoạch định
Quyết định liên quan đến tổ chức
Quyết định liên quan đến lãnh đạo
Quyết định liên quan đến kiểm soát
1.5.4 Theo tầm quan trọng của quyết định
Quyết định chiến lược
Quyết định chiến thuật
Trang 11 Quyết định cấp trung gian
Phải được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền
Phải phù hợp với luật pháp hiện hành về nội dung, mục đích
Phải ban hành đúng trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật và các ràng buộc quyđịnh bởi tổ chức
- Tính khoa học
Phù hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức
Đảm bảo tính quy luật khách quan
Phù hợp với khả năng thực hiện của đối tượng
Sử dụng các công cụ khoa học để ra quyết định
- Tính hệ thống
Thống nhất theo cùng một hướng
Không mâu thuẫn và phủ định nhau
Loại bỏ những quyết định lỗi thời
Phù hợp với biến động của môi trường
Không rập khuôn, máy móc, giáo điều
- Tính cụ thể
Phải đảm bảo tính cụ thể tới mức có thể đưa ra các tiêu chí đo lường được
Trang 12 Phải xác định rõ các quy định về thời gian triển khai thực hiện và hoàn thành
- Tính định hướng
Phải xác định đối tượng nhất định, có mục tiêu xác định
Phải đảm bảo giải quyết được một vấn đề theo một hướng nhất định
- Tính cô đọng
Ngắn gọn, dễ hiểu
Dùng ngôn từ phù hợp với đối tượng ra quyết định
Căn cứ để ra quyết định
2 Nội dung quyết định quản trị
2.1 Quá trình ra quyết định quản trị
Nội dung cơ bản của hoạt động quản trị là việc ra các quyết định Quyết định quản trị
có thể ảnh hưởng đến vấn đề rất quan trọng của tổ chức hoặc có thể ảnh hưởng đến vấn
đề thứ yếu hơn, từ những công việc đơn giản hàng ngày đến những chiến lược lớn, dàihạn cũng đều dựa trên cơ sở những quyết định thích hợp Quá trình ra quyết định quản trịbao gồm 6 bước sau:
2.1.1 Xác định và nhận diện vấn đề
Mục đích của bước này là tìm ra các vấn đề cần giải quyết Đây là bước đầu tiên cóvai trò đặc biệt quan trọng đối với việc ra quyết định hiệu quả Bước đầu tiên thực hiệnthiếu chính xác thì các bước tiếp theo sẽ trở nên vô nghĩa
Để nhận diện vấn đề, cần phải trả lời các câu hỏi: Vấn đề cần ra quyết định là vấn đề gì,đơn giản hay phức tạp? Vấn đề này có cần phải giải quyết ngay không? Vấn đề này liênquan đến những ai, bộ phận nào?
Để xác định và nhận diện vấn đề cần thiết phải thu thập đầy đủ và chính xác thông tin.Trong tình huống đơn giản, nhà quản trị có thể nhanh chóng xác định vấn đề Ngược lại,trong tình huống phức tạp, khó có thể đề ra nhiệm vụ quyết định một cách chính xác Khi
đó đây là việc làm cần thiết đảm bảo tính phù hợp của các quyết định Từ các thông tinthu được, cần phải xử lý thông tin bằng cách phân loại, lựa chọn những thông tin, nhậndiện rõ ràng vấn đề cần giải quyết
Ví dụ: Ở một doanh nghiệp hàng hóa bị tồn đọng nhiều thì các nhà quản trị cần
phải đưa ra quyết định để cải thiện tình hình Muốn làm được như vậy cần xác định vấn
đề ở chỗ nào? Nguyên nhân dẫn đến thì có nhiều như chất lượng sản phẩm không cònphù hợp với khách hàng, cũng có thể giá cả không hợp lý hoặc cũng có thể phương thứckinh doanh trở nên lạc hậu … nhưng điều quan trọng ở đây nhà quản trị phải xác địnhđược các nguyên nhân lớn nhất dẫn đến tình hình hiện tại Từ đó mới có thể thực hiện cácbước tiếp theo để đưa ra quyết định chính xác
11
Nhóm 5 – Quyết định quản trị
Trang 132.1.2 Tìm các phương án khác nhau
Trên cơ sở những thông tin, dữ liệu có được, nhà quản trị tiến hành xây dựng cácphương án có thể thực hiện Tại sao phải xây dựng nhiều phương án mà không phải là chỉmột phương án? Nếu chúng ta chỉ có một phương án, mọi người sẽ chỉ có một lựa chọn:
“có” hoặc “không”, bởi vì bạn chỉ có duy nhất một câu hỏi: “Chúng ta nên làm điều nàykhông?” Tuy nhiên, điều này hiếm khi dẫn đến một quyết định hiệu quả Vì vậy, chúng
ta cần có các phương án khác nhau, mỗi phương án là giải pháp giải quyết các vấn đề đãđược nhận diện ở bước trên
Nhà quản trị dựa vào kinh nghiệm và kiến thức của bản thân cũng như những quanđiểm của đồng nghiệp, chuyên gia, tập thể trong quá trình xây dựng các phương án để tìmkiếm những quan điểm mới, sàng lọc để đưa ra những phương án có tính khả thi cao
2.1.3 Đánh giá các phương án
Sau khi xây dựng các phương án, nhà quản trị phải so sánh, phân tích đánh giá đầy
đủ ưu điểm, nhược điểm và dự đoán kết quả (kể cả hậu quả) của từng phương án khiđược áp dụng Mục đích của việc đánh giá các phương án là tính toán giá trị và mức độphù hợp mà từng phương án sẽ đáp ứng mục tiêu ban đầu của tổ chức
Đánh giá các phương án - giải pháp có thể dựa trên những cơ sở mong muốn của
tổ chức ví dụ như chi phí, giá trị lợi ích, tác động tài chính, các biến số vô hình, thời gian,tính khả thi, rủi ro
2.1.4 Lựa chọn phương án tối ưu
Sau khi đã đánh giá toàn bộ phương án, bước kế tiếp của nhà quản trị là chọn raphương án tốt nhất theo tiêu chuẩn đã nêu để thực thi Việc lựa chọn phương án nên có sựtham gia của tập thể, của những chuyên gia có kinh nghiệm, thậm chí của cấp trên.Những ý kiến của họ có ý nghĩa rất lớn giúp người ra quyết định chọn được phương ántối ưu nhất
Mặc dù đã chọn phương án tối ưu, nhưng thực tế cũng không loại trừ quyết địnhđưa ra không khả thi hoặc kém hiệu quả khi triển khai thực tế… Vì vậy, bên cạnh việc lựachọn phương án tối ưu, đồng thời cũng cần phải có phương án dự phòng
2.1.5 Thực hiện quyết định
Ở bước này, nhà quản trị phân công thực hiện quyết định cụ thể, rõ ràng và đầy đủcác nội dung của quyết định tới các bộ phận và cá nhân có trách nhiệm thực hiện, đảmbảo các bộ phận, cá nhân này hiểu rõ trách nhiệm, nhiệm vụ và vị trí của mình trong hoạt
Trang 14động của tổ chức, đồng thời có thể phối hợp thực hiện công việc có hiệu quả theo đúngmục tiêu đã xác định
2.1.6 Đánh giá quyết định
Căn cứ vào mục tiêu đề ra để đánh giá quyết định và thành công hay thất bại Để
có thể thực hiện tốt bước này, nhà quản trị cần phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra việcthực hiện phương án đã lựa chọn
Trong quá trình thực hiện quyết định sẽ nảy sinh nhiều vấn đề mà bản thân nhàquản trị và các thành viên trong tổ chức chưa lường trước được Vì vậy việc theo dõi,kiểm tra sẽ giúp nhà quản trị nắm được những vướng mắc phát sinh cần phải giải quyếttrong khi thực hiện quyết định Trên cơ sở đó, tiến hành điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi đểquyết định quản trị đưa ra phù hợp với thực tế, giúp quản trị tổ chức có hiệu quả Việcđánh giá quyết định quản trị cũng giúp ích cho nhà quản trị ra quyết định quản trị kháctrong tương lai
Và nhân tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình ra quyết định quản trị chính
là người ra quyết định quản trị.
*Người ra quyết định trong quản trị
Người ra quyết định trong quản trị là nhà quản trị Nhà quản trị có thể được hiểu theo cácgóc độ và cách tiếp cận khác nhau
+ Theo chức năng quản trị:
Nhà quản trị là người hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
+Theo hoạt động tác nghiệp:
Nhà quản trị là người đảm nhận chức vụ nhất định trong tổ chức, điều khiển công việc của các bộ phận, cá nhân dưới quyền và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ
Vai trò của nhà quản trị
Trong tổ chức, quản trị viên ở mọi cấp đều có quyền ra quyết định Tùy vị trí, chức năng,nhiệm vụ mà quyết định của các quản trị viên có mức ảnh hưởng khác nhau đến hoạtđộng, mục tiêu của tổ chức Ta có thể hiểu như sau:
Nhà quản trị cấp cao : người sẽ đưa ra những quyết định mang tính chiến lược
Nhà quản trị cấp trung : đưa ra những quyết định chiến thuật
Nhà quản trị cấp cơ sở : đưa ra những quyết định tác nghiệp
Người thừa hành : là những người sẽ thực hiện quyết định do cấp trên đưa ra
13
Nhóm 5 – Quyết định quản trị
Trang 15 Kỹ năng chuyên môn: Nhà quản trị cần có kỹ năng chuyên môn để có thể hiểuđược công việc của bộ phận mình phụ trách, từ đó ra các quyết định chính xác vềcác lĩnh vực chuyên môn
Kỹ năng nhân sự: Là cơ sở hình thành nên năng lực giao tiếp, cho phép các nhàquản trị đạt hiệu quả cao khi tác động đến những người khác Nhà quản trị có kỹnăng nhân sự là nhà quản trị biết lắng nghe ý kiến người khác và dung hòa cácchính kiến, các quan điểm khác nhau, tạo ra môi trường làm việc bình đẳng
Kỹ năng tư duy: Kỹ năng tư duy giúp nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị cấpcao, có tầm nhìn chiến lược, bao quát được toàn bộ hoạt động của tổ chức trongmối quan hệ với các yếu tố bên trong, bên ngoài tổ chức; từ đó hoạch định chiếnlược, chính sách phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của tổ chức
Đi kèm với những yêu cầu trên, có được những phẩm chất về kinh doanh sẽ giúp nhà
quản trị đưa ra những quyết định chính xác và hiệu quả hơn:
Dám mạo hiểm, thử thách
Có bản lĩnh, quyết đoán
Nhạy bén, linh hoạt
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị
2.2.1 Các yếu tố khách quan
Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định sẽ tác động rất nhiều đến việc raquyết định của nhà quản trị Nếu môi trường ra quyết định quản trị ổn định, ít có yếu tốbiến động thì việc ra quyết định sẽ nhanh chóng, các quyết định quản trị có thể có ý nghĩa
và giá trị lâu dài
Ngược lại, nếu môi trường ra quyết định quản trị không ổn định, có nhiều yếu tố biếnđộng phức tạp thì các thông tin để ra quyết định quản trị sẽ thay đổi thường xuyên, thậmchí có nhiều thông tin nhiễu làm nhà quản trị khó dự đoán, khó nắm bắt và khó có thểlường hết những vấn đề phát sinh trong tương lai
Do những yếu tố môi trường luôn thay đổi, nhà quản trị cần dựa trên những kinhnghiệm của bản thân, sử dụng triệt để các kỹ năng tư duy và phương pháp ra quyết địnhkhoa học và học hỏi kinh nghiệm từ các nhà quản trị thành công khác để giảm tối đanhững tổn hại có thể xảy ra Nhà quản trị nên cần đặc biệt chú ý tới một số yếu tố sau cóảnh hưởng lớn đến việc ra quyết định quản trị:
Thời gian: Thời gian thay đổi kéo theo sự thay đổi của các yếu tố môi trường, đòi
hỏi nhà quản trị phân tích, đánh giá lại các yếu tố để ra quyết định quản trị cho phùhợp và kịp thời
Thông tin: Là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết định quản trị Nhà quản trị cần
có đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin cần thiết để ra các quyết định thựchiện các chức năng quản trị Thông tin thiếu hoặc không chính xác có thể khiến
Trang 16nhà quản trị ra quyết định sai lầm, ảnh hưởng đến thực hiện các chức năng quảntrị, và vì vậy, ảnh hưởng đến mục tiêu quản trị.
2.2.2 Các yếu tố chủ quan
Cá nhân nhà quản trị: Quyết định quản trị phụ thuộc nhiều vào năng lực, kinh
nghiệm, trình độ, khả năng hiểu biết, kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuậtphân tích thông tin, tính cách của nhà quản trị Bên cạnh đó, việc lựa chọn quyếtđịnh quản trị còn phụ thuộc vào mong muốn, mục tiêu của bản thân nhà quản trịtrong quá trình quản trị tổ chức
Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm: Mức độ và nội dung của các quyết
định quản trị tùy thuộc tương ứng với quyền hạn và trách nhiệm của mỗi nhà quảntrị
Các yếu tố bên trong của tổ chức: Các yếu tố như sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược
phát triển của tổ chức, các nguồn lực về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, vănhóa tổ chức sẽ giúp nhà quản trị có thêm thông tin về tính khả thi của các quyếtđịnh để lựa chọn quyết định quản trị đúng đắn
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN
1 Giới thiệu về Tập đoàn Vingroup - Công ty CP
1.1 Cơ cấu tổ chức
Tiền thân của Vingroup là công ty Technocom, thành lập tại Ukraina năm 1993 Và
là doanh nghiệp sản xuất thực phẩm thương hiệu Mivina khá thành công Thời gian đódoanh nghiệp luôn xếp trong top 100 tại Ukraina Sau đó 7 năm Technocom trở về hoạtđộng tại Việt Nam giúp đất nước tăng trưởng
15
Nhóm 5 – Quyết định quản trị
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 17Đến năm 2012 mới hoạt động dưới dạng tập đoàn khi sáp nhập 2 công ty cổ phần.
Đó là Vincom và Vinpearl, đều là công ty bất động sản Đứng đầu tập đoàn từ đó đến nay
là chủ tịch HĐQT – ông Phạm Nhật Vượng Tập đoàn Vingroup – công ty cổ phần là tênđầy đủ của Vingroup từ đó đến nay
Sơ đồ cơ cấu tổ chức tập đoàn Vingroup
Vingroup sở hữu cơ cấu tổ chức theo kiểu hỗn hợp, kết hợp giữa mô hình cơ cấu theochức năng và theo sản phẩm nhằm phù hợp với tính chất đa ngành của một tập đoàn Cụthể như sau:
Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ là cơ quan có quyền lực cao nhất của
Tập đoàn ĐHĐCĐ quyết định tổ chức và giải thể Tập đoàn, quyết định địnhhướng phát triển của Tập đoàn, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quảntrị và Ban Kiểm soát và các quyền khác theo quy định của pháp luật
Hội đồng quản trị: Do ĐHĐCĐ bầu ra và là cơ quan quản trị cao nhất của Tập
đoàn, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt ĐHĐCĐ quyết định và thực hiện các vấn
đề liên quan tới mục tiêu và lợi ích của Tập đoàn, ngoại trừ các vấn đề thuộc
quyền hạn của ĐHĐCĐ HĐQT của Tập đoàn gồm 9 thành viên, có các quyền hạn
và trách nhiệm như lên kế hoạch phát triển, quyết toán ngân sách hàng năm, xácđịnh mục tiêu hoạt động, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính,
cổ tức dự kiến, chiến lược kinh doanh và điều kiện kinh doanh cho đại hội đồng cổđông (HĐCĐ), xây dựng cơ cấu tổ chức và các quy chế hoạt động, thực hiện
16
Trang 18quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, điều lệ công ty và các nghị quyết củađại hội cổ đông.
HĐQT không thành lập các tiểu ban giúp việc vì cấu trúc Tập đoàn hiệnnay đang được tổ chức theo hướng tích hợp các chức năng kiểm soát, quảntrị rủi ro vào các phòng, ban chức năng trong Bộ máy Trung ương để cóthể linh hoạt giám sát hoặc tham gia trực tiếp ngay vào hoạt động vận hànhcủa các công ty con hay dự án
HĐQT thiết lập các chuẩn mực về đầu tư, thoái vốn, vay mượn với giá trịgiao dịch lớn và phát hành cổ phiếu và trái phiếu Ngoài các nội dungthuộc thẩm quyền HĐQT phê duyệt theo Điều lệ Tập đoàn Vingroup –Công ty CP, thẩm quyền phê duyệt các giao dịch có giá trị nhỏ hơn, hoặcthực hiện các nhiệm vụ nằm ngoài thẩm quyền của HĐQT được cấp choBan Giám đốc
Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 5 thành viên hoạt động độc lập với
HĐQT và Ban giám đốc Đứng đầu là ông Nguyễn Thế Anh – trưởng ban kiểmtoán Chịu trách nhiệm trong giám sát hội đồng quản trị và ban giám đốc trongquản lý và điều hành công ty, kiểm tra tính hợp phát, điều hành hoạt động kinhdoanh, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm và 6 tháng, báo cáo đánh giá côngtác quản lý của hội đồng quản trị, đệ trình báo các các thẩm định các vấn đề lênđại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên, đệ trình những biện pháp sửa đổi,cải thiện và bổ sung lên hội đồng cổ đông
Ban giám đốc: Một tổng giám đốc là bà Lê Thị Thu Thủy và 5 phó tổng giám
đốc Ban tổng giám đốc có trách nhiệm chính trong tổ chức thực hiện các nghịquyết của đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị; quyết định các vấn đề liênquan đến công việc kinh doanh; quản lý và giám sát hoạt động hàng ngày và thaymặt công ty thực hiện các hợp đồng và nghĩa vụ khác
Bộ máy Trung ương (BMTW): là bộ máy chuyên nghiệp có chức năng tham
mưu, hỗ trợ cho HĐQT và Ban Giám đốc để đề xuất các định hướng và chiến lượccho toàn Tập đoàn cũng như hỗ trợ các công ty con hoạt động hiệu quả nhất
BMTW thực hiện các hoạt động tập trung, có ảnh hưởng sâu rộng tới toànTập Đoàn như: quản trị, lập chính sách nhân sự và đào tạo, tư vấn phápluật, quản lý hệ thống công nghệ thông tin, phát triển thương hiệu, quan hệ
cổ đông, nhà đầu tư và truyền thông, quản lý vốn, thực hiện các giao dịchhuy động vốn và mua bán, sáp nhập, đảm bảo tỷ suất đầu tư hiệu quả và tối
đa hóa lợi ích mang lại cho cổ đông Các chức năng quản lý chính sẽ đượctập trung tại BMTW như giám sát hiệu quả hoạt động, quản trị công nghệthông tin và quản lý dự án
Ngoài ra, một số phòng, ban trong BMTW thực hiện công tác quản trị vàtương tác với các công ty con để đảm bảo các công ty con hoạt động hiệu
17
Nhóm 5 – Quyết định quản trị
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)
Trang 19quả nhất, bằng cách kiểm tra, thẩm định và phê duyệt việc thực hiện kếhoạch kinh doanh của mỗi công ty con.
Bất cứ cơ cấu tổ chức nào cũng sẽ có ưu nhược điểm riêng Từ cơ cấu tổ chức củaVingroup, nhiều chuyên gia đã nhận xét đánh giá:
Ưu điểm:
Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao
Khả năng hoạt động của công ty rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề
Cơ cấu vốn của Công ty hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốnvào công ty
Khả năng huy động vốn của Công ty rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu racông chúng
Việc chuyển nhượng vốn trong Công ty là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đốitượng được tham gia công là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng cóquyền mua cổ phiếu của Công ty
Nhược điểm:
Việc quản lý và điều hành Công ty rất phức tạp do số lượng các cổ đông rất lớn vàthậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích
Việc thành lập và quản lý Công ty cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác
do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tàichính, kế toán
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
18
Trang 20 Vincom (Bất động sản): Vincom hiện sở hữu hàng loạt các dự án, tổ hợp bất
động sản lớn như Vincom Center Bà Triệu, Vincom Center Thành phố Hồ ChíMinh, Vincom Village, Times City, Royal City, Vincom Mega Mall
Vinpearl (Du lịch – giải trí): Vinpearl đang sở hữu những tổ hợp và dự án du lịch
Việt Nam như Vinpearl Nha Trang (Vinpearl Resort Nha Trang, Vinpearl Land,Vinpearl Luxury Nha Trang, Vinpearl Golf Club); Vinpearl Luxury Đà Nẵng;Vinpearl Resort Hội An
Vincharm (Chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe): Sở hữu các cơ sở Vincharm Spa Bà
Triệu, Vincharm Spa Nha Trang, Vincharm Spa Đà Nẵng, Vincharm Spa LongBiên, Vincharm Health Club Thành phố Hồ Chí Minh, Vincharm Spa Long Biên
Vinmec (Dịch vụ y tế chất lượng cao) gồm Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec.
Vinschool (Giáo dục): Xây dựng hệ thống giáo dục từ mầm non đến đại học.
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Vingroup – Công ty CP trong vòng 3năm gần đây, từ năm 2019-2021 như sau:
Trang 21Doanh thu thuần đạt 130.036 tỷ đồng, tăng 8.142 tỷ đồng (tương đương 7%) so vớinăm 2018 Trong đó, đáng lưu ý năm 2019 là năm đầu tiên Tập đoàn ghi nhận doanh thu
từ hoạt động sản xuất ô tô Những lĩnh vực hoạt động cốt lõi khác cũng chứng kiến tăngtrưởng vượt bậc trong năm 2019, cụ thể:
Năm 2019, Vingroup đã bàn giao gần 28.900 căn hộ, biệt thư, ̣ nhà phố thương maị
và biệt thự biển qua đó tiếp tục củng cố vi ̣trí số một thi ̣trường Doanh thu chuyểnnhươn ̣g bất động sản giảm 23% từ 83.272 tỷ đồng xuống 64.505 tỷ đồng năm
2019 do các dự án cũ như Vinhomes Golden River, Vinhomes Harmony,Vinhomes Central Park, Vinhomes Imperia đã bàn giao phần lớn trong năm 2018.Tuy nhiên, lợi nhuận gộp từ chuyển nhượng bất động sản năm 2019 vẫn tăngtrưởng tốt (37%) so với năm 2018 do Tập đoàn triển khai chiến lược bán buôn tạicác Đại dự án trong khi biên lợi nhuận gộp từ hoạt động bán buôn thường cao hơnhoạt động bán lẻ
Doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư tăng trưởng 22% từ 5.559 tỷ đồng lên6.792 tỷ đồng trong năm 2019 do quy mô hệ thống TTTM tiếp tuc ̣ được mở rộngtrên toàn quốc Trong năm 2019, Tập đoàn khai trương 13 TTTM, nâng tổng sốTTTM vận hành hiện tại lên 79 TTTM với bốn mô hình khác nhau
Doanh thu dịch vụ khách sạn du lic ̣h, vui chơi giải trí đạt 8.549 tỷ đồng trong năm
2019 tương đương tăng trưởng 16% nhờ số đêm phòng bán tăng trưởng tốt Lý do
là các cơ sở mới khai trương trong năm 2018 đã dần hoạt động ổn định vàVinpearl cũng khai trương thêm ba cơ sở mới trong năm là Vinpearl LuxuryLandmark 81 (Thành phố Hồ Chí Minh), Vinpearl Hotel Imperia và VinpearlHotel Rivera (Hải Phòng) với gần 800 phòng
Doanh thu hoạt động sản xuất đạt 9.201 tỷ đồng, tăng mạnh so với 2018 do nhàmáy VinFast đi vào hoạt động và bắt đầu bàn giao ô tô tới tay khách hàng, trongkhi các sản phẩm xe máy điện, điện thoại thông minh có một năm tăng trưởngmạnh về sản lượng nhờ đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ở nhiều phânkhúc, với các giá trị vượt trội đem lại cho khách hàng
Năm 2020
Doanh thu thuần đạt 110.490 tỷ đồng, giảm 19.546 tỷ đồng (tương đương 15%) so vớinăm 2019, chủ yếu do trong năm 2020, Tập đoàn không còn doanh thu từ hoạt động bánlẻ
Doanh thu chuyển nhượng bất động sản tăng 12% từ 64.505 tỷ đồng lên 72.167 tỷđồng năm 2020 do trong năm Tập đoàn tiến hành bàn giao nhiều tại các dự án Đại
đô thị Vinhomes Ocean Park, Vinhomes Smart City và Vinhomes Grand Park Tỷ
lệ lợi nhuận gộp từ chuyển nhượng bất động sản năm 2020 đạt 39%
20
Trang 22 Doanh thu hoạt động sản xuất đạt 17.415 tỷ đồng, tăng mạnh 89% so với năm
2019 nhờ các mẫu xe và điện thoại thông minh được thị trường đón nhận nồngnhiệt
Doanh thu cho thuê bất động sản thương mại năm 2020 chịu ảnh hưởng từ dịchCovid-19, đặc biệt là trong Quý II, tuy nhiên đã phục hồi đáng kể trong Quý III vàQuý IV Tính chung cả năm, Doanh thu cho thuê bất động sản thương mại giảmnhẹ 2% từ 6.792 tỷ đồng trong năm 2019 xuống 6.662 tỷ đồng Trong năm 2020,Tập đoàn khai trương thêm một TTTM – Vincom Mega Mall Ocean Park tại HàNội, nâng tổng số TTTM vận hành hiện tại lên 80 TTTM vớ i bốn mô hình khácnhau
Doanh thu dic ̣h vu ̣khách san ̣ du lic ̣h, vui chơi giải trí đạt 4.869 tỷ đồng trong năm
2020, giảm 43% so với năm 2019 do chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 từ Quý II,dẫn tới giảm mạnh số lượng khách từ các thị trường nước ngoài
Năm 2021
Vingroup đạt doanh thu thuần hơn 125.300 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2020 Song
lỗ sau thuế hơn 7.500 tỷ đồng, cùng kỳ năm trước lãi hơn 4.500 tỷ đồng Nguyên nhânchủ yếu do các đợt giãn cách xã hội kéo dài nên hoạt động kinh doanh bất động sản chothuê, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí đều bị ảnh hưởng lớn
Trong hoạt động công nghệ - công nghiệp, năm 2021, VinFast bàn giao 35.7000 xeđến khách hàng Trong đó, Fadil đạt kết quả ấn tượng với doanh số hơn 24.100 xe,tăng 34% so với năm 2020, trở thành mẫu xe bán chạy nhất Việt Nam năm 2021
Ở mảng khách sạn nghỉ dưỡng tiếp tục chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các đợt giãncách xã hội và việc đóng cửa đường bay quốc tế Mảng kinh doanh dịch vụ kháchsạn, du lịch, vui chơi giải trí của Vingroup (do Vinpearl quản lý) năm vừa qua chỉghi nhận 3.801 tỷ đồng doanh thu thuần
Trong lĩnh vực Bất động sản nhà ở, Tập đoàn vận dụng linh hoạt các chiến lượckinh doanh nhạy bén, chính sách bán hàng hấp dẫn ở tất cả các phân khúc sảnphẩm Năm 2021, Vingroup bàn giao hơn 47 nghìn căn hộ, biệt thự và nhà phốthương mại trên cả nước
2 Thực trạng công tác quản trị
2.1 Các loại quyết định quản trị của doanh nghiệp
Có thể nói vị thế và sự phát triển thịnh vượng của Vingroup hiện nay chính là nhờnhững quyết định quản trị đúng đắn và chính xác của các nhà quản trị Vingroup Các nhàquản trị đã thực hiện các quyết định khác nhau theo tính chất ra quyết định quản trị, theocách thức ra quyết định quản trị, theo chức năng quản trị, theo cấp ra quyết định, theothời gian
21
Nhóm 5 – Quyết định quản trị
Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)