Trường Đại học Thương mại Khoa Marketing ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Phân tích sự khác nhau giữa gia đình Việt Nam truyền thống và gia đình Việt Nam hiện đại Điều kiện quan trọng nhất để bảo vệ, giữ gìn hạnh phú[.]
Trang 1Trường Đại học Thương mại
Khoa Marketing -
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Phân tích sự khác nhau giữa gia đình Việt Nam truyền thống và gia đình Việt Nam hiện đại Điều kiện quan trọng nhất để bảo vệ, giữ gìn hạnh phúc gia đình, tại sao?
Giảng viên: Nguyễn Thị Thu Hà
Lớp học phần: 2252HCMI0121
Nhóm 6
Hà Nội – 2022
Trang 2M甃⌀c l甃⌀c
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương I Khái quát về Gia đình Việt Nam truyền thống và hiện đại 4
1 Khái niệm, vị trí và chức năng của gia đình: 4
2 Gia đình Việt Nam truyền thống và hiện đại 5
Chương II Sự biến đổi của Gia đình Việt Nam hiện đại 6
1 So sánh sự khác nhau giữa Gia đình Việt Nam truyền thống và Gia đình Việt Nam hiện đại 6
1.1 Cơ cấu của gia đình 6
1.2 Chức năng của gia đình 7
1.3 Các mối quan hệ trong gia đình: 8
2 Phân tích sự khác nhau giữa Gia đình Việt Nam truyền thống và gia đình Việt Nam hiện đại 8
2.1 Cơ cấu của gia đình: 8
2.2 Chức năng của gia đình: 10
2.3 Các mối quan hệ gia đình: 15
Chương III Nguyên nhân 19
Chương IV Điều kiện để bảo vệ và gìn giữ hạnh phúc gia đình 20
Tài Liệu Tham Khảo 23
KẾT LUẬN 24
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
“Con người có tổ có tông Như cây có cội như sông có nguồn”
Gia đình là nơi bắt đầu sự sống, là cội nguồn của hạnh phúc, cũng
là nơi kết thúc của mọi hành trình Theo dòng lịch sử, có những giađình đã biến đổi để thích nghi với những biến đổi của xã hội, dần bớt
đi những thói quen cầu kỳ phức tạp, cũng có những gia đình vẫn giữnhững truyền thống, văn hóa từ thời cha ông Dù hình thức khônggiống nhau nhưng đều có những điều không thể thiếu, đó là nhữngthành viên, những người có chung nhiệm vụ là vun đắp và bảo vệhạnh phúc gia đình Mà mỗi gia đình là một tế bào của xã hội, giađình hạnh phúc thì xã hội mới bền vững phát triển Mặt khác, cả haikiểu gia đình đều có những đóng góp không thể thiếu cho xã hội,vừa giúp xã hội phát triển với những bước tiến vượt bậc để hòanhập với sự phát triển của thế giới, lại không mất đi những truyềnthống quý báu mà người xưa để lại Bởi vậy, cần phải nghiên cứu vàtìm ra ưu điểm, nhược điểm của hai kiểu gia đình này để phát huy vàkhắc phục nó, tìm ra phương pháp tốt nhất để vun đắp và bảo vệhạnh phúc gia đình, bảo vệ hạnh phúc xã hội Mang theo những trăntrở ấy, nhóm 6 đã quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài:” Phân tích
sự khác nhau giữa Gia đình Việt Nam truyền thống và gia đình ViệtNam hiện đại Điều kiện quan trọng nhất để bảo vệ, giữ gìn hạnhphúc gia đình?” để giải đáp thắc mắc bấy lâu
Trang 4Chương I Khái quát về Gia đình Việt Nam truyền thống và hiện đại
1 Khái niệm, vị trí và chức năng của gia đình
Khái niệm
o Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hìnhthành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệhuyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định vềquyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
Vị trí của gia đình
o Gia đình là tế bào của xã hội, có vai trò quyết định đối với sự tồn tại,vận động và phát triển của xã hội Không có gia đình để tái tạo racon người thì xã hội không thể tồn tại và phát triển được Trong mỗigiai đoạn lịch sử, tác động của gia đình đối với xã hội là không hoàntoàn giống nhau
o Gia đình là tổ ấm, mang lại giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đờisống cá nhân của mỗi thành viên Gia đình là môi trường tốt nhất đểmỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng, trưởng thành và pháttriển Một môi trường gia đình êm ấm giúp cho cá nhân cảm thấyhạnh phúc, tạo động lực phấn đấu để trở thành một con người xã hộitốt
o Gia đình là cầu nối giữa gia đình và xã hội Mỗi cá nhân không chỉ làthành viên của gia đình mà còn là thành viên của xã hội, gia đình làcộng đồng đầu tiên đáp ứng nhu cầu quan hệ của mỗi cá nhân và làmôi trường đầu tiên mà mỗi cá nhân học được và thực hiện quan hệ.Ngược lại, gia đình cũng là một trong những cộng đồng để xã hội tácđộng đến cá nhân
Chức năng của gia đình
Trang 5Chức năng tái sản xuất ra con người
o Đây là chức năng đặc thù của gia đình, đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý
tự nhiên của con người; nhu cầu duy trì nòi giống của gia đình, dòng
họ và nhu cầu về sức lao động, duy trì sự trường tồn của xã hội
o Chức năng này quyết định đến mật độ dân cư, nguồn lực lao độngcủa một quốc gia và quốc tế
Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục
o Thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái
và trách nhiệm của gia đình đối với xã hội
o Là chức năng hết sức quan trọng, góp phần to lớn vào việc đào tạothế hệ trẻ, cung cấp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
o Giáo dục gia đình gắn liền với giáo dục xã hội
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
o Gia dình là đơn vị duy nhất tham gia vào quá trình sản xuất và táisản xuất ra sức lao động xã hội
o Gia đình là một đơn vị tiêu dùng trong xã hội
o Gia đình đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinhthần của các thành viên trong gia đình Đồng thời đóng góp vào quátrình sản xuất và tái sản xuất ra của cải, sự giàu có của xã hội
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình
o Đây là chức năng thường xuyên của gia đình Gia đình là chỗ dựatình cảm cho mỗi cá nhân, là nơi nương tựa về mặt tinh thần của conngười
o Với việc duy trì tình cảm giữa giữa các thành viên, gia đình có ýnghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển xã hội
Ngoài những chức năng trên, gia đình còn có các chức năng khácnhư: Văn hóa, chính trị,
Trang 62 Gia đình Việt Nam truyền thống và hiện đại
Gia đình Việt Nam truyền thống được coi là đại gia đình mà các
thành viên liên kết với nhau bằng chuỗi quan hệ huyết thống Tronggia đình này có thể cùng chung sống từ 3 thế hệ trở lên: ông bà -cha mẹ - con cái mà người ta quen gọi là “tam, tứ, ngũ đại đồngđường”
o Ưu điểm của Gia đình Việt Nam truyền thống: Có sự gắn bó cao vềtình cảm theo huyết thống, bảo lưu được các truyền thống văn hóa,tập tục, nghi lễ, phát huy tốt các gia phong, gia lễ, gia đạo Cácthành viên trong gia đình có điều kiện giúp đỡ nhau về vật chất vàtinh thần, chăm sóc người già và giáo dưỡng thế hệ trẻ
o Nhược điểm của Gia đình Việt Nam truyền thống: Trong khi giữ gìncác truyền thống tốt đẹp thì cũng bảo trì luôn cả những tập tục, tậpquán lạc hậu, lỗi thời Bên cạnh đó, sự khác biệt về tuổi tác, lối sống,thói quen cũng đưa đến một hệ quả khó tránh khỏi là mâu thuẫngiữa các thế hệ: giữa ông bà - các cháu, giữa mẹ chồng - nàngdâu…
Tuy nhiên, trong thời kỳ hội nhập, mô hình gia đình nhiều thế hệđang mất dần Mô hình gia đình ít người đang thay thế, thường chỉ
có hai thế hệ cha mẹ - con cái hay có thể đến thế hệ thứ ba, rấthiếm thấy gia đình có 4-5 thế hệ cùng chung sống Không chỉ ởthành thị mà ngay cả nông thôn, mọi người cũng nhanh chóng tách
hộ sớm để được hưởng quyền lợi của công dân và tạo khả năng đểphát triển kinh tế
Gia đinh Việt Nam hiện đại: Phần lớn gia đình Việt Nam hiện nay là
gia đình hạt nhân, trong đó chỉ có một cặp vợ chồng (bố mẹ) và concái mà họ sinh ra Xu hướng hạt nhân hoá gia đình ở Việt Nam đang
có chiều hướng gia tăng vì nhiều ưu điểm và lợi thế của nó
Trang 7o Ưu điểm của Gia đình Việt Nam hiện đại: Gia đình hạt nhân tồn tạinhư một đơn vị độc lập, gọn nhẹ, linh hoạt và có khả năng thích ứngnhanh với các biến đổi xã hội Gia đình hạt nhân có sự độc lập vềquan hệ kinh tế Kiểu gia đình này tạo cho mỗi thành viên khoảngkhông gian tự do tương đối lớn để phát triển tự do cá nhân Vai trò
cá nhân được đề cao
o Nhược điểm của Gia đình Việt Nam hiện đại: Khả năng hỗ trợ lẫnnhau về vật chất và tinh thần bị hạn chế Ảnh hưởng của các thế hệtới nhau ít đi cũng làm giảm khả năng kế thừa, phát huy các giá trịvăn hoá truyền thống trong gia đình Ngoài ra, do gia đình hạt nhân
ít con, cháu nên điều kiện, thời gian chăm sóc, gần gũi thể hiện tìnhcảm của con cháu đối với cha mẹ, ông bà ít hơn
Chương II Sự biến đổi của Gia đình Việt Nam hiện đại
1 So sánh sự khác nhau giữa Gia đình Việt Nam truyền thống và Gia đình Việt Nam hiện đại
1.1 Cơ cấu của gia đình
Quy mô gia đình
o Gia đình Việt Nam truyền thống: Quy mô gia đình lớn, trong gia đìnhthường có nhiều thế hệ (từ 3-5 thế hệ) cùng chung sống, đông concái, cháu chắt
o Gia đình Việt Nam hiện đại: Quy mô gia đình giảm dần Các gia đìnhthường chỉ có hai thế hệ chung sống (bố mẹ - con cái) là chủ yếu.Gia đình ít con (thường từ 1 - 2 con)
Loại hình gia đình
o Gia đình Việt Nam truyền thống: Gia đình mở rộng - có nhiều thế hệchung sống theo quan hệ huyết thống Một người chồng có thể lấynhiều vợ
Trang 8o Gia đình Việt Nam hiện đại: Ưa chuộng loại hình gia đình hạt nhân chỉ có thế hệ bố mẹ và con cái cùng chung sống Chế độ 1 vợ 1chồng theo quy định của pháp luật.
-1.2 Chức năng của gia đình
Chức năng tái sản xuất ra con người
o Gia đình Việt Nam truyền thống: Coi trọng việc sinh sản (quan niệmcon đàn cháu đống) Đặc biệt coi trọng con trai, tồn tại hình thứcphân biệt đối xử trọng nam khinh nữ Việc tình dục và sinh sản là đểduy trì nòi giống
o Gia đình Việt Nam hiện đại: Vẫn được chú trọng nhưng đa số chỉ sinh
1 - 2 con Đã giảm bớt sự phân biệt giữa con trai và con gái Tìnhdục không chỉ để sinh sản mà còn thể hiện tình yêu và nhu cầu sinhhọc
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
o Gia đình Việt Nam truyền thống: Chức năng sản xuất và tiêu dùng điđôi với nhau do sản xuất tự cung tự cấp là chính
o Gia đình Việt Nam hiện đại: Gắn với chức năng tiêu dùng nhiều hơn
là sản xuất
Chức năng giáo dục
o Gia đình Việt Nam truyền thống: Giáo dục chủ yếu theo tư tưởngNho giáo, lễ nghi, từ kinh nghiệm được truyền từ đời này qua đờikhác Con gái không được đi học
o Gia đình Việt Nam hiện đại: Chú trọng vào giáo dục hơn Nam nữ đềuđược đi học Quá trình xã hội hóa của trẻ diễn ra nhanh hơn, đượctiếp xúc với xã hội nhiều hơn
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm
Trang 9o Gia đình Việt Nam truyền thống: Vợ chồng có trách nhiệm, nghĩa vụvới nhau, cùng chia sẻ với nhau trong quan hệ vợ chồng con cái.
o Gia đình Việt Nam hiện đại: Vợ chồng có ít trách nhiệm và nghĩa vụvới nhau hơn Họ coi trọng quan hệ vợ chồng hơn quan hệ giữa cha
mẹ với con cái
1.3 Các mối quan hệ trong gia đình
o Gia đình Việt Nam truyền thống: Mối quan hệ giữa các thành viêntrong gia đình được củng cố bằng chế độ tông pháp và chế độ giatrưởng Có những mối quan hệ mâu thuẫn nhau trong gia đình như
mẹ chồng - nàng dâu, em chồng - chị dâu
o Gia đình Việt Nam hiện đại: Có sự bình đẳng hơn giữa các mối quan
hệ, các cá nhân có quyền tự do hơn Mâu thuẫn vẫn còn tồn tạinhưng đã bớt gay gắt hơn trước
2 Phân tích sự khác nhau giữa Gia đình Việt Nam truyền thống và gia đình Việt Nam hiện đại
2.1 Cơ cấu của gia đình
Sự biến đổi về quy mô gia đình
o Những Gia đình Việt Nam truyền thống thường có mô hình kiểu “tamđại đồng đường”, “tứ đại đồng đường” Những gia đình có tới hơnchục người trong một gia đình là rất phổ biến Những Gia đình ViệtNam truyền thống đông người như thế đang dần được thay thế bằngnhững gia đình có ít người hơn (thường dưới 10 người)
o Một Gia đình Việt Nam truyền thống thường có nhiều thế hệ (từ 3-5thế hệ) cùng chung sống dưới một mái nhà: ông bà, cha mẹ, concháu, trong khi đó những Gia đình Việt Nam hiện đại ngày naythường chỉ có hai thế hệ chung sống cùng nhau, thậm chí có nhữnggia đình chỉ có một thế hệ …Bên cạnh đó, do trong Gia đình ViệtNam truyền thống vì chế độ một chồng nhiều vợ nên thường có
Trang 10nhiều con cái, các cháu mà trong Gia đình Việt Nam hiện đại, mỗi giađình chỉ thường sinh từ 1-2 con.
o Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019, TĐTDS 1979 là 5,22;
1999 là 4,6 người hộ; năm 2019 có 3,5 người/hộ Điều tra này chothấy xu thế quy mô hộ gia đình nhỏ đã hình thành và ổn định ở nước
ta nhưng vẫn tiếp tục giảm Quy mô dân số ở các vùng miền, cũngkhác nhau, do ảnh hưởng của điều kiện sống, dân trí, đặc điểm kinhtế-xã hội, Quy mô hộ bình quân khu vực thành thị là 3,3 người/hộ,thấp hơn khu vực nông thôn 0,3 người/hộ Vùng Trung du và miềnnúi phía Bắc có số người bình quân một hộ lớn nhất cả nước (3,8người/hộ); xếp thứ hai là vùng Tây Nguyên (3,7 người/hộ); vùngĐồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có số người bình quân một
hộ thấp nhất cả nước (3,3 người/hộ); Hai vùng ở giữa là Bắc Trung Bộ
và Duyên hải miền Trung (3,6 người/hộ) và Đồng bằng sông CửuLong (3,5 người/hộ) Quy mô hộ bình quân phổ biến trên cả nước là
từ 2-4 người/hộ, chiếm 65,5% tổng số hộ Đáng chú ý, trong khi tỷ lệ
hộ chỉ có 1 người (hộ độc thân) tăng so với năm 2009 (năm 2009: 7,2%; năm 2019: 10,9%) thì tỷ lệ hộ có từ5 người trở lên có xu hướng giảm (năm 2009: 28,9%; năm 2019: 23,6%)
o Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai vùng có tỷ lệ hộ
từ 5 người trở lên cao nhất cả nước, tương ứng là 30,0% và 27,5%.Đây là hai vùng tập trung nhiều đồng bào người dân tộc thiểu số, cótập quán sinh sống theo gia đình nhiều thế hệ và có mức sinh cao
Sự biến đổi về loại hình gia đình
o Những gia đình mở rộng, các thành viên hay thế hệ có liên kết vớinhau bằng mối quan hệ huyết thống và thường được chi phối bởi chế
độ “gia trưởng” đã được thay thế bằng những gia đình hạt nhân những gia đình chỉ gồm 1-2 thế hệ chung sống trong một nhà Trong
-xã hội hiện đại nhất là thời kỳ hội nhập, người ta có xu hướng ngày
Trang 11càng ưa chuộng kiểu gia đình hạt nhân Theo số liệu thống kê, hiện nay có 70% gia đình Việt Nam thuộc dạng gia đình 2 thế hệ Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới, hiện nay có 65,8%
gia đình có hai thế hệ cùng chung sống, kiểu gia đình “tứ đại đồng
đường” (bốn thế hệ) chiếm 0,6% (Trần Thị Minh Thi, 2019)
o Trong Gia đình Việt Nam truyền thống việc một chồng nhiều vợ là rấtphổ biến trong khi trong gia đình hạt nhân, việc một chồng một vợtrở thành một điều bắt buộc theo pháp luật quy định
o Gia đình chỉ có bố hoặc mẹ, gia đình đồng tính, khuyết tật, gia đình
đa chủng tộc, đa huyết thống là những kiểu gia đình đang có mặtngày một nhiều ở nước ta Các kiểu loại gia đình mới như hôn nhânđồng giới, chung sống không kết hôn, làm mẹ đơn thân, tùy từnggiai đoạn, thường rất hiếm hoặc không có trong truyền thống nhưnglại có xu hướng gia tăng trong các xã hội đang chuyển đổi từ xã hộinông nghiệp sang xã hội công nghiệp, hiện đại Tỷ lệ chấp nhậnnhững kiểu loại gia đình mới những đối tượng như: người dân tộcKinh, trẻ tuổi, học vấn cao, ở thành thị có tỉ lệ cao hơn
o Trong xã hội Việt Nam truyền thống, người phụ nữ không lấy chồngnhưng có con thường phải chịu sự lên án gay gắt của xã hội, cộngđồng và gia đình Hiện nay, hôn nhân vẫn là quyết định hệ trọngtrong cuộc đời của người phụ nữ Tuy vậy, cùng với sự tiếp nhận vănhóa phương Tây cộng với quyền cá nhân ngày càng được pháp luậtbảo vệ, người phụ nữ ngày càng có quyền quyết định việc kết hôn
và có con
2.2 Chức năng của gia đình
Sự biến đổi chức năng tái sản xuất của con người
o Đây là chức năng riêng của gia đình, nhằm duy trì nòi giống, cungcấp sức lao động cho xã hội, cung cấp công dân mới, người lao độngmới, thế hệ mới đảm bảo sự phát triển liên tục và trường tồn của xã
Trang 12hội loài người Chức năng này đáp ứng nhu cầu của xã hội và nhucầu tự nhiên của con người Nhưng khi thực hiện chức năng này cầndựa vào trình độ phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia
o Trong thời kỳ hội nhập và phát triển, chức năng tái sản xuất của conngười cũng có sự biến đổi nhất định
o Truyền thống quan niệm con đàn cháu đống, đông con nhiều cháu,ngoài ý nghĩa phúc hậu đức dày, còn thể hiện một cách sâu xa chiếnlược sinh tồn của các gia đình nông thôn Trên cơ sở đó, dường nhưviệc dựng vợ gả chồng và quan hệ tình dục chủ yếu phục vụ chứcnăng duy trì nòi giống, tạo nguồn nhân lực
o Thế nhưng, giờ đây tình dục không chỉ mang ý nghĩa là một phươngcách của việc sinh sản mà còn là sự thể hiện của tình yêu (thế giớitinh thần) và nhu cầu sinh học của con người Xã hội hiện đại đemđến cho con người nhận thức rằng, thỏa mãn nhu cầu tình dục đã trởthành nhân tố chính làm tăng mức độ thỏa mãn - hạnh phúc trongđời sống hôn nhân, gia đình
o Sự biến đổi chức năng tái sản xuất con người vai trò gia đình trongviệc đáp ứng nhu cầu tình dục rõ ràng là giảm đi trong bối cảnh xãhội đang hàng ngày thay đổi, kể cả trong nước và trên thế giới, khiquan niệm về quan hệ tình dục trước hôn nhân và ngoài hôn nhânkhông còn khắt khe như trong các xã hội truyền thống Theo nghiêncứu về Thái độ của thanh thiếu niên Việt Nam về hôn nhân gia đìnhthì hiện tượng nam thanh thiếu niên “sống thử” cao hơn nữ (22% sovới 14,7%) Tỷ lệ chấp nhận hiện tượng này sống ở thành thị là25,9%, cao hơn 10% so với thanh thiếu niên sống ở nông thôn Nếunhư phụ nữ thời xưa không lấy chồng nhưng có con phải chịu sự lên
án gay gắt thì hiện nay, hôn nhân phụ thuộc vào quyết định củangười phụ nữ Quyền làm mẹ không chỉ thể hiện sự biến đổi trong
Trang 13nhận thức mà còn là biểu hiện của sự nhân văn trong bảo vệ quyềncủa phụ nữ.
o Mặt khác, cùng với những thay đổi trong quan điểm, tư tưởng về tìnhyêu - hôn nhân - gia đình: Tính hiệu quả trong thỏa mãn nhu cầu củacác sản phẩm công nghệ mới đang làm cho cách nhìn nhận về tìnhdục ngày càng thoáng hơn Điều này dẫn tới hệ lụy là, quan hệ tìnhdục trước hôn nhân, ngoài hôn nhân hoặc không cần hôn nhân, có
xu hướng gia tăng Điều đó không chi mở đường cho một lối sốngmới, khác xa so với những giá trị chuẩn mực, phong tục, truyềnthống của gia đình Việt Nam, mà còn là một nguyên nhân cơ bảnlàm gia tăng các vụ ly hôn và phá vỡ tính gắn kết trong gia đình
Theo báo Pháp luật Việt Nam: “Cứ ba vụ ly hôn thì có một vụ do ngoại tình”
o Ngày 26-12-1961, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã ký ban hành Quyết định số 216-CP về việc sinh đẻ có hướng dẫn, đánh dấu mốc lịch sử
quan trọng của Việt Nam về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình(DS-KHHGĐ) Với quyết định này, Việt Nam đã trở thành một trongnhững quốc gia đầu tiên ở châu Á triển khai chương trình DS-KHHGĐ Mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con vừa đảm bảo được sứckhỏe cho mẹ lại đảm bảo được chất lượng về cuộc sống cho gia đình
và có điều kiện chăm sóc, dạy bảo các con Gia đình Việt Nam hiệnđại chỉ có hai thế hệ là cha mẹ và con cái, số con trong gia đìnhcũng không nhiều như trước
o Đối với Gia đình Việt Nam truyền thống chức năng sinh sản là chứcnăng đầu tiên và quan trọng nhất, tuy nhiên, theo thống kê hiện naytại TP.HCM, chức năng này không phải quan trọng nhất, thực tế chothấy ở địa phương này, mức sinh giảm nghiêm trọng ở các cặp vợchồng Nguyên nhân của vấn đề này do áp lực của cuộc sống côngnghiệp, công việc, kinh tế gia đình… làm xuất hiện xu hướng kết hônmuộn, sinh con muộn, sinh ít và không muốn sinh con ngày càng gia
Trang 14tăng Chính vì vậy có thể nói, chức năng kinh tế đang đóng vai tròngày càng quan trọng trong các Gia đình Việt Nam hiện đại.
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
o Đây là chức năng cơ bản của gia đình, bao gồm hoạt động sản xuấtkinh doanh và hoạt động tiêu dùng để thõa mãn các yêu cầu củamỗi thành viên của gia đình Thực hiện tốt tổ chức đời sống gia đìnhkhông những đảm bảo hạnh phúc gia đình, hạnh phúc từng cá nhân
mà còn góp phần vào sự tiến bộ xã hội Với nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo cơ chế thị trường như hiện nay thì kinh tế giađình chiếm một tỷ trọng đáng kể và có vai trò quan trọng
o Các nghiên cứu gần đây đều cho rằng, biến đổi chức năng kinh tế hộgia đình là quá trình chuyển đổi từ đơn vị sản xuất sang đơn vị tiêudùng Các hộ gia đình ở nông thôn hiện nay dường như không còn làđơn vị kinh tế tự sản xuất, tự tiêu thụ mà đã bắt đầu cung ứng ra thịtrường Hiện nay, gia đình vẫn tồn tại với tư cách là một đơn vị kinh
tế, song các thành viên trong gia đình theo đuổi các mục đích khácnhau cùng với các hoạt động kinh tế khác nhau; trong đó, mỗi thànhviên có một “tài khoản” riêng mà không cùng sản xuất và chung một
“nguồn ngân sách” như trong Gia đình Việt Nam truyền thống cácthành viên gia đình rời nhà đi làm để kiếm thu nhập mua các hànghóa mà trước kia gia đình có thể sản xuất được
o Chức năng kinh tế của gia đình ở mỗi chế độ xã hội đều có nội dungkhác nhau.Trong xã hội phong kiến, mỗi gia đình là một đơn vị kinh
tế, còn hiện nay, gia đình không còn là một đơn vị kinh tế nữa, màchức năng kinh tế chủ yếu của gia đình là tổ chức đời sống của mọithành viên trong gia đình, thỏa mãn những nhu cầu về vật chất vàtinh thần của các thành viên trong gia đình
Chức năng giáo dục