Chủ đề Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế của tập đoàn Nestlé 1 Giới thiệu chung về tập đoàn Nestlé 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển ● 1866 1905 Vào những năm 1860, Dược sĩ Henri Nestlé đã ph[.]
Trang 1Chủ đề: Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế
của tập đoàn Nestlé
1 Giới thiệu chung về tập đoàn Nestlé
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
● 1866-1905
Vào những năm 1860, Dược sĩ Henri Nestlé đã phát minh ra một loại thức ăn dành cho trẻ
sơ sinh không được được nuôi bằng sữa mẹ Thành công đầu tiên của ông là đã cứu sống đượcmột đứa bé sinh non không thể nuôi được bằng sữa mẹ hoặc những thực phẩm thông thườngkhác Chính vì sự kiện này nên sản phẩm của Henri Nestlé nhanh chóng được công nhận Từ đósữa bột Farine Lactée Henrie Nestlé được bày bán rộng tại Châu Âu
● 1905 - 1918
- Năm 1905 Nestlé hợp nhất với Công ty sản xuất sữa đặc Anglo - Swiss
- Từ đầu những năm 1900 Công ty đã điều hành nhiều nhà máy ở Mỹ, Anh, Đức và TâyBan Nha
- Thế chiến thứ I đã tạo nên nhu cầu lớn đối với các sản phẩm sữa dưới hình thức nhữnghợp đồng chính phủ nên đến cuối chiến tranh mức sản xuất của Nestlé đã được tăng hơngấp đôi
● 1918 - 1938
Sau thế chiến các hợp đồng với chính phủ vơi dần và người tiêu dùng nhanh chóng trở vềdùng sữa tươi Tuy nhiên trước trường hợp này đội ngũ của Nestlé đã có những phản ứng nhanhchóng, tổ chức hoạt động có hiệu quả và giảm nợ Những năm 1920 Nestlé bắt đầu mở rộng sảnxuất các sản phẩm mới và Chocolat trở thành ngành hàng quan trọng thứ hai
● 1944 - 1975
Kết thúc Thế chiến lần II, Nestlé phát triển nhanh chóng và thu mua lại nhiều công ty như 1947
là Maggi, 1960 là Cross & Blackwell,
● 1975 - 1981
Nestlé tiến hành đầu cơ lại lần thứ 2 bên ngoài ngành công nghiệp thực phẩm qua việc mua lạiCông ty Alcon Laboratories Inc
● 1981 - 1995
- 1980 - 1984 Nestlé đã từ bỏ một số hoạt động kinh doanh
- 1984 mua lại “người khổng lồ trong ngành thực phẩm Hoa Kỳ” Carnation
● 1996 - 2002
- Nửa đầu những năm 1990 là giai đoạn thuận lợi của Nestlé
- Từ năm 1996 thu mua mại các công ty như San Pellegrino (1997), Spillers Petfoods
Trang 2(1998) và Ralston Purina (2002).
- Hai vụ thu mua lớn nhất tại Bắc Mỹ đều diễn ra vào năm 2002: tháng 7, Nestlé sát nhậpngành kinh doanh kem của họ tại Hoa Kỳ vào hãng Dreyer’s, và tháng 8, thông báo vụthu mua lại công ty Chef America với giá 2.6 tỉ dollar
● 2003+
- Năm 2003: thu mua lại Công ty sản xuất kem Mövenpick
- Năm 2006: đầu tư vào Jenny Craig và Uncle Toby’s
- Năm 2007: thu mua Novartis Medical Nutrition, Gerber và Henniez
Hiện tại tập đoàn Nestle là công ty hàng đầu trên thế giới trong mảng Thực phẩm và Đồuống với mảng lưới sản xuất và kinh doanh rộng khắp trên toàn cầu Nestle điều hành gần 500nhà máy tại 86 quốc gia khác nhau trên thế giới, tuyển dụng hơn 280.000 nhân viên, tiếp thị8.500 thương hiệu với khoảng 30.000 sản phẩm
1.2 Chiến lược kinh doanh quốc tế
- Chiến lược quốc tế thâm nhập thị trường mới bằng các sản phẩm chủ lực
Khi mới thâm nhập vào thị trường Âu, Mỹ Nestlé đã dùng chiến lược quốc tế cho các sảnphẩm được sản xuất tại nhà máy chính ở Thụy Sĩ rồi xuất khẩu sang các nước khác
Chi nhánh bán hàng đầu tiên được Nestlé thành lập ở London (Anh) vào năm 1868 và địnhhướng chỉ kinh doanh những sản phẩm được sản xuất từ công ty mẹ ở Thụy Sĩ Hình ảnh của chinhánh được gắn chặt mật thiết với hình ảnh của công ty mẹ Nestlé không có đủ nguồn lực đểphát triển đa dạng các sản phẩm của mình nên chỉ lựa chọn một vài sản phẩm làm thế mạnh kinhdoanh Khi chưa quen thuộc với thị trường mới thì việc đặt các nhà máy sản xuất hay chuyểngiao công nghệ là rất khó Đứng trước tình hình này Nestlé đã quyết định sử dụng lại các phươngthức kinh doanh, định giá, Marketing, quảng cáo, đã từng thành công ở Thụy Sĩ vừa an toànhơn lại vừa tiết kiệm chi phí Chiến lược này trong giai đoạn đầu đã gặt hái được một số thànhcông nhất định
- Chiến lược xuyên quốc gia để tối ưu hóa việc phát triển sản phẩm truyền thống vào các thị trường mới
Năm 1905 công ty Nestlé sát nhập với Anglo Swiss Condensed Milk để mở rộng dòng sảnphẩm và bắt đầu theo đuổi chiến lược xuyên quốc gia dựa trên việc sản xuất các sản phẩm truyềnthống là sữa để đáp ứng nhu cầu địa phương Ngay sau đó công ty đã bắt đầu xây dựng nhà máysản xuất tại nhiều nơi, doanh số sản xuất và doanh số bán hàng tăng nhanh đặc biệt là thị trườngChâu Á
Tuy nhiên khi Thế chiến thứ I nổ ra hoạt động của Nestlé bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặcbiệt là ở các nước đang chiến tranh như Anh và Đức, sữa tươi bị thiếu hụt nghiêm trọng Để giảiquyết vấn đề này Nestlé quyết định mở rộng hoạt động ở các nước ít bị ảnh hưởng bởi chiếntranh đồng thời bắt đầu mua các nhà máy hiện có đặc biệt là ở Hoa Kỳ Đến năm 1921 công ty đã
có hơn 80 nhà máy và 12 công ty con và liên kết, sản phẩm mới được giới thiệu là sữa bộtLactogen
Kết quả của việc xuyên quốc gia này là Nestlé và Anglo-Swiss báo cáo thua lỗ lần đầu tiêntrong năm 1921 Tuy nhiên bằng một số biện pháp nhất định, đến năm 1923 công ty đã có dấu
Trang 3hiệu cải thiện rõ rệt Bằng cách củng cố các hoạt động nhất định và mở rộng hơn, Nestlé cũng cóthể mở rộng các sản phẩm truyền thống.
- Chiến lược đa nội địa để phát triển danh mục sản phẩm địa phương
Với chiến lược đa nội địa công ty mở rộng danh mục sản phẩm thông qua việc mua lại cáccông ty địa phương và tiếp tục phát triển các sản phẩm đáp ứng nhu cầu địa phương, tận dụng thếmạnh nguyên liệu, thị hiếu tiêu dùng, chi phí vận chuyển, kênh phân phối,
Song song với chiến lược đa nội địa Nestlé cũng áp dụng chiến lược quốc tế hóa khi sảnphẩm đã có vị thế vững chắc ở thị trường nội địa Các chiến lược này sau cùng đã làm nên nhiềuthành công với doanh số tăng vọt
- Chiến lược xuyên quốc gia kết hợp với chiến lược nội địa và chiến lược quốc tế được áp dụng vào các thị trường mới nổi
Sau những thành công đã gặt hái được thì vào đầu thập niên 1990 Nestlé đối diện vớinhững thách thức nghiêm trọng trong việc duy trì tỷ lệ tăng trưởng của công ty Lúc này thịtrường to lớn ở Tây Âu và Bắc Mỹ đã bão hòa vì vậy Nestlé chuyển sự chú ý đến các thị trườngmới nổi tại Đông Âu, Châu Á và Mỹ Latinh và sau đó là Trung Đông Nestlé duy trì hoạt độngtại các thị trường mới nổi này thông qua chiến lược đa nội địa
Khi mức thu nhập đã tăng cao, công ty chuyển từ chiến lược đa nội địa sang chiến lượcquốc tế bằng việc giới thiệu những sản phẩm cao cấp hơn như nước khoáng, socola, bánh quy vàthực phẩm chế biến sẵn
1.3 Sản phẩm
Bánh ngũ cốc
Bánh ngũ cốc ăn sáng của Nestlé được làm từ ngũ cốc nguyên cám Ngũ cốc nguyên cám là một phần quan trọng của chế độ ăn uống cân bằng Bánh ngũ cốc ăn sáng Nestlé phù hợp với lối sống và giúp bạn có một khởi đầu tốt cho cả ngày năng động
Bánh ngũ cốc ăn sáng của Nestlé thường ít chất béo, đặc biệt
là chất béo bão hòa và so với các lựa chọn ăn sáng khác,
cả hai lượng muối và đường đều thấp hơn Bánh ngũ cốc ăn sáng của Nestlé thường cung cấp 25% mức khuyến nghị hàng ngày (RDA) của các vitamin và khoáng chất trong mỗi khẩu phần
Cà phê
Trang 4Sản phẩm khá quen thuộc đối với mọi người từ rất lâu nay.
Nước khoáng
Nước khoáng thiên nhiên Lavie được sản xuất từ nguồn nước khoáng sâu trong lòng đất Lavie là nước đóng chai tại nguồn với công nghệ Nestle Waters, không sử dụng hóa chất trong quá trình xử lý được công nhận tiêu chuẩn sản phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam
Chứa các khoáng chất có hàm lượng thấp: Natri, Kali, Canxi, Magie…thích hợp cho cuộc sống hằng ngày
Sản phẩm dinh dưỡng y học
Trang 5• Suy dinh dưỡng >1 tuổi &>10kgs;
• Hậu Phẫu cần lấy lại sức nhanh;
• Ung thư
• Giúp đường huyết được bình lặng cả ngày;
-• Bệnh nhân tiểu đường;
• Rối loạn đường huyết do stress
• Bổ sung chất xơ hỗn hợp với prebiotics;
• Người lớn tuổi;
• Bệnh nhân đang điều trị kháng sinh;
• Thai kỳ & cho con bú
Trang 6• 100% Đạm Whey, đã thủy phân thành Peptide;
• Bệnh nhân nặng;
• Kém hấp thu;
• Nuôi ăn qua đường ruột sớm
Thức ăn công thức dinh dưỡng
• Sữa dành cho Bà mẹ mang thai & cho con bú: MOM & me
• Thức ăn công thức dinh dưỡng dành cho bé từ 1 đến 3 tuổi
Thực phẩm
• Nước tương MAGGI, một sản phẩm rất quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam vừa ra mắt thị trường với công thức
Trang 7• Dầu hào MAGGI, được cô đặc từ hào nguyên chất là gia vị không thể thiếu cho mọi món xào ngon của bạn…
• MAGGI 3 Ngọt với sự kết hợp tuyệt vời của 3 vị ngọt: Ngọt Thịt, Ngọt Xương, Ngọt Tủy…
• MAGGI NẤM HƯƠNG với chiết xuất từ hương vị ngọt ngào và độc đáo…
Bột Ngũ Cốc Dinh Dưỡng CERELAC
Bột ngũ cốc CERELAC chứa nguồn dinh dưỡng hoàn hảo cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của bé…
Thức uống dinh dưỡng
Trang 8• MILO mới với Protomalt là chiết xuất dinh dưỡng vượt trội từ mầm lúa mạch nguyên cám, sữa, bột ca cao…
• Trà Chanh NESTEA mang đến cho bạn một cảm giác sảng khoái tràn đầy sức sống Với cảm giác mát lạnh hết ý…
1.4 Mục tiêu
Mục tiêu kinh doanh của Nestle cũng như của cấp quản lý và nhân viên ở mọi cấp bậc là sản xuất và tiếp thị những sản phẩm của công ty sao cho có thể tạo nên những giá trị lâu bền cho những người tiêu dùng, những cổ đông, nhân viên, các đối tác kinh doanh và số lớn những nền kinh tế quốc gia tại đó Nestle hoạt động
1.5 Hoạt động kinh doanh quốc tế của tập đoàn
1.5.1 Động cơ khiến Nestlé thâm nhập thị trường Việt Nam
Theo ông Binu Jacob chỉ ra, Việt Nam có 4 yếu tố sau giúp thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư nướcngoài trong tầm nhìn dài hạn và bền vững
Đầu tiên, Việt Nam là đất nước có nền chính trị ổn định và linh hoạt Tổng Giám đốc Nestlé Việt
Nam cho rằng đây cũng là yếu tố hàng đầu thu hút một nhà đầu tư FDI Hơn nữa, Chính phủ ViệtNam cũng cho thấy sự quyết đoán trong điều hành và không ngần ngại đưa ra quyết định can đảm và mạnh mẽ trong nhiều hoàn cảnh
Trang 9Tiếp theo, Việt Nam có vị trí địa lý chiến lược Nước ta nằm ở vị trí trung tâm trong khu vực
Đông Nam Á với bờ biển dài Ông Binu Jacob nhấn mạnh, đây là lợi thế vô cùng lớn với các tuyến thương mại quan trọng trên thế giới
Thứ ba, nguồn lao động trẻ dồi dào tại Việt Nam Quy mô dân số hiện nay của Việt Nam xấp xỉ
gần 100 triệu người, nằm trong nhóm 15 quốc gia đông dân nhất thế giới mà có “cấu trúc dân số vàng”
Điều này có nghĩa là tại Việt Nam, cứ 2 người lao động sẽ chăm lo cho chỉ một người phụ thuộc Ông Binu Jacob nhấn mạnh Việt Nam cần khai thác tốt ưu điểm này vì đây là cơ hội phát triển kinh tế xã hội không phải ai cũng có
Cuối cùng, Việt Nam rất tích cực hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu Trong vài năm trở lại đây,
Việt Nam đạt được nhiều thành công trên mặt trận hội nhập kinh tế quốc tế Điều này thể hiện ở việc nước ta gia nhập nhiều hiệp định thương mại tự do, cũng như cộng đồng kinh tế gồm: Tổ chức Thương mại Thế giới, Hiệp định thương mại tự do EU-Việt Nam, Cộng đồng Kinh tế ASEAN…
Chính nhờ những lợi thế trên, Tổng giám đốc Nestlé Việt Nam khẳng định, nếu trong thời gian tới Việt Nam vừa chống dịch hiệu quả, vừa duy trì lưu thông hàng hóa và chuỗi cung ứng, thì trong dài hạn các nhà đầu tư vào Việt Nam vẫn tăng lên
Về phía Nestlé Việt Nam, ông Binu Jacob cho biết, Tập đoàn Nestle mới đây đã quyết định đầu
tư thêm 132 triệu USD nhằm xây dựng nhà máy tới tại Đồng Nai trong 2 năm tới
Tập đoàn Nestlé kỳ vọng sẽ đưa Việt Nam thành trung tâm sản xuất của sản xuất của Nestle tại châu Á và khu vực châu Đại Dương Lý do cho chiến lược này được vị Tổng giám đốc đưa ra là,các nhà máy tại Việt Nam đang là những nhà máy sản xuất sản xuất hiệu quả hàng đầu của Nestlé
Nestlé đã đầu tư vào Việt Nam đến nay là 730 triệu USD, với quy mô 4 nhà máy và 2 trung tâm phân phối, tạo công ăn việc làm cho 2.200 lao động Mỗi năm, Nestlé đã đưa vào nền kinh tế khuvực nông thôn gần 700 triệu USD với hoạt động thu mua cà phê bền vững
1.5.2 Môi trường kinh doanh quốc gia của Việt Nam
Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 13 trên thế giới và đứng thứ 3 trong khu vực
Đông Nam Á, tốc độ tăng dân số tuy đã giảm nhiều song quy mô dân số còn khá lớn, đồng thời
là nước nằm trong nhóm các nước có mật độ dân số cao nhất thế giới
Dự đoán Dân số Việt Nam sẽ đạt đỉnh vào năm 2050 và sẽ giảm dần sau đó Đến
năm 2025, dân số Việt Nam đạt con số 100 triệu và sẽ đạt tối đa vào năm 2050 với
104 triệu
Các chính sách phát triển cũng hướng mạnh đến tạo việc làm, nâng cao chất
lượng hoạt động đa dạng ngành nghề, chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp
sang công nghệ và dịch vụ Thực hiện tốt việc điều chỉnh quy mô dân số trên phạm vi toàn quốc cũng như từng vùng, miền, bao gồm KHHGD, di cư và đẩy mạnh xuất khẩu lao động
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển thị
Trang 10Trường Kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng trong năm 2009 vẫn trong thời
kỳ khó khăn do hậu quả của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu Tuy nhiên chính phủ Việt Nam đã cónhững chính sách hiệu quả để kiềm chế sự suy thoái và dần dần phục hồi nền kinh tế Năm 2011
do những bất ổn vĩ mô cuối năm 2010 và những tác động phụ của việc thắt chặt chính sách tiền
tệ và tài khóa nên tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm Đến nay, với những gì đã trải qua trong 2013,
“tinh thần” tăng trưởng GDP không đạt mục tiêu 5,5% dường như đã sẵn sàng Cuộc khủng hoảng nổ ra, Việt Nam nhanh chóng có ứng xử
− Gia nhập WTO: Mang lại nhiều lợi thế đó là: xuất khẩu không bị khống chế
quota, một số thị trường đang đối xử phân biệt về thuế, sẽ đưa thuế nhập khẩu
xuống mức bình thường, được hưởng những lợi ích từ môi trường đầu tư
− Hiệp định TPP “hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương”
điểm nổi bật của TPP là tự do hóa rộng rãi về hàng hóa, thuế nhập khẩu được
xóa bỏ hoàn toàn Việc tham gia hiệp định TPP là việc làm cần thiết trong bối
cảnh ngành dệt may đang phải phụ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên liệu nhập
khẩu và thị trường tiêu thụ tại các nước Đối với thị trường xuất khẩu sang Hoa
Kì, thuế suất lên đến 17,5%, thị trường châu Âu 9,6%
− Vốn đầu tư nước ngoài: Vốn đầu tư tăng: Chỉ tính trong 4 tháng đầu năm 2010,
đã có 18 dự án FDI đầu tư vào ngành dệt may được cấp phép, với vốn đăng ký
hơn 20 triệu USD
Khoa học công nghệ đã tạo ra những điều kỳ diệu cho cuộc sống của con người
Công cuộc cạnh tranh về công nghệ mới không những đảm bảo cho doanh nghiệp
phát triển trên thị trường mà còn làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các công nghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ Thế kỉ XXI là thế kỷ của sự phát triển khoa học- công nghệ với sự bùng nổ công nghệ thông tin Đây là thành tựu lớn nhất của nhân loại, nhờ đó loài người có thể tiếp cận với thông tin trên thế giới mọi lúc mọi nơi
Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam
cơ hội để học hỏi, tiếp cận khoa học công nghệ của các nước bạn, nâng cao năng lực sản xuất trong nước
Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất trong môi trường vi mô vì họ là người đề
đạt yêu cầu, mong muốn, họ là người lựa chọn tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và
là người đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Thị trường người tiêu dùng gồm các cá nhân, hộ gia đình, các nhóm người hiện
có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân
Các đặc điểm của người tiêu dùng Việt Nam:
− Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng
Mặc cho tất cả các sự biến động trong nền kinh tế toàn cầu và với ảnh hưởng của
lạm phát hay suy thoái kinh tế, hộ gia đình trung lưu Việt Nam đã trở nên giàu có
hơn Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách quá lớn giữa những hộ gia đình có thu nhập cao và những hộ có thu nhập thấp hơn
Rõ ràng, các chuyên viên tiếp thị và các nhà sản xuất cần cung cấp cho người
Trang 11tiêu dùng nhiều sản phẩm với giá cả đa dạng hơn và để bảo đảm rằng họ có thể thu
hút được khoảng cách đang mở rộng trong các tầng lớp tiêu dùng Việt Nam
− Ngườời tiêu dùng quan tâm hờn tờới thường hiệu và hành vi xã hội của các doanhnghiệp
Không chỉ là những nhãn hiệu quốc tế đã ăn sâu vào tâm trí người tiêu dùng, mà
có cả những nhãn hiệu Việt Nam, những nhãn hiệu chiếm 4 trong 10 nhãn hiệu phát triển nhanh nhất Việt Nam năm 2008
− Coi trọng yếu tố tiêu dùng an toàn
Xu hướng lớn nhất trong thị trường hiện nay là phản ứng gay gắt với các sản
phẩm không rõ xuất xứ và nguy cơ liên quan đến sức khỏe
Vì vậy, an toàn thực phẩm, như ngày hết hạn, thành phần, và nguồn gốc các
thành phần và sản phẩm, cũng như tổ chức chứng nhận y tế sẽ trở thành mối quan tâm hàng đầu vào năm 2009
− Thế hệ ngườời tiêu dùng mờới tại Việt Nam
“Thu nhập tăng - chi tiêu nhiều - am hiểu sản phẩm và luôn nâng cao mức sống
của mình” là ba yếu tố định hình nên một thế hệ người tiêu dùng mới tại Việt Nam
=> Các doanh nghiệp có thể lợi dụng đặc điểm này để tập trung khai thác thị
trường tiềm năng này
Hiện nay, Việt Nam ngày càng đẩy mạnh tự sản xuất để đáp ứng các nhu cầu
tiêu dùng của người dân Vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất ngày càng nhiều và đa
dạng, đáp ứng phần lớn nhu cầu người tiêu dùng Các DN sản xuất mua nguyên vật
liệu, thành phẩm, bán thành phẩm để sản xuất hay tái sản xuất và bán đi thu lợi nhuận
Để tiến hành sản xuất ra hàng hóa dịch vụ cung cấp cho thị trường thì bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng cần được cung cấp các yếu tố đầu vào như: nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, bán thành phẩm, tuyển dụng lao động, thuê đất, vay tiền…
Ở Việt Nam hiện nay các nhà cung ứng các yếu tố sản xuất cũng có nhiều biến
động Nhiều công ty đang phải đối mặt với việc khan hiếm nguồn nguyên liệu
Từ đầu năm đến nay, giá đường trên thế giới và trong nước liên tục tăng mạnh
làm cho nhiều nhà máy đường đang phải hoạt động dưới công suất do thiếu nguyên
liệu, cộng với sự cạnh tranh khốc liệt từ các loại đường nhập khẩu là những trở ngại lớn mà các doanh nghiệp ngành mía đường phải đối mặt
Từ đây ta có thể thấy các nhà cung ứng trên thị trường Việt Nam nhìn chung là
vẫn chưa đủ tiềm lực để có thể cung ứng nguồn nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp một cách
ổn định cho dù họ cũng đã có nhiều cố gắng
Nguyên nhân chủ yếu là do năng lực tài chính của các nhà cung ứng này đang
còn yếu nên còn bị ảnh hưởng nhiều của sự biến động trên thị trường, hoặc do ảnh
hưởng của yếu tố thời tiết sự khan hiếm của nguồn nguyên vật liệu…
Trong thời buổi hội nhập kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp VN không chỉ phải
cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài kinh
doanh tại VN
Trang 12Với những công nghệ cao và nguồn tài chính hùng mạnh,các doanh nghiệp nước
ngoài thật sự là một đối thủ đáng gờm của doanh nghiệp VN
=> Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra thị trường rộng lớn để xuất khẩu hàng hóa và
dịch vụ; tạo điều kiện cho ta tiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý; các khoản vay ưu đãi từ các nước… Đây là những nguồn lực to lớn góp phần đưa nền kinh tế nước ta có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua Những lợi ích của hội nhập kinh tế đã
rõ ràng Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi ấy, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt
ra những thách thức to lớn: Cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn Cạnh tranh không chỉ giữa doanh nghiệp nước ta với doanh nghiệp các nước trên thị trường nước ngoài để xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ mà cạnh tranh ngay trên thị trường trong nước Điều đó gây sức ép không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp đã quen với sự trợ giúp của Nhà nước, những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và công nghệ yếu kém mà tình trạng này lại khá
phổ biến ở doanh nghiệp nước ta
1.5.3 Chiến lược kinh doanh quốc tế của Nestlé tại thị trường Việt Nam
- Phương thức thâm nhập
- Doanh thu của Nestlé khi gia nhập Việt Nam
Thương hiệu Nestlé và các sản phẩm của hãng đã trở nên quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam trong suốt hơn 100 năm qua Hãng đã có một lịch sử lâu đời tại thị trường Việt Nam sau khithành lập văn phòng đại diện đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1912
Hiện tại, tổng mức đầu tư của Nestlé Việt Nam tại tỉnh Hưng Yên cũng đã tăng lên khoảng 100 triệu USD
Liên tục từ năm 2017 đến nay, Nestlé Việt Nam đã ba lần tăng vốn đầu tư và mở rộng hoạt động tại Hưng Yên Việc mở rộng này là một phần trong chiến lược Nestlé Việt Nam nhằm đẩy mạnh hơn nữa vị trí dẫn đầu ở khu vực các tỉnh phía Bắc
Nhà máy Nestlé Bông Sen là nhà máy thứ 6 của Nestlé tại Việt Nam và là nhà máy thứ 2 của Nestlé tại Hưng Yên Dự kiến đến năm 2025, các hoạt động tăng cường đầu tư của Nestlé sẽ tạo
ra khoảng 600 cơ hội việc làm trực tiếp và hàng nghìn việc làm gián tiếp tại đây cũng như khu vực phía Bắc
Đáng chú ý, cuối tháng 4/2021, Nestlé cũng đã tăng vốn đầu tư thêm 132 triệu USD cho dự án chế biến cà phê tại KCN Amata, Đồng Nai Như vậy, vốn đầu tư của tập đoàn này vào tỉnh Đồng Nai hiện đã lên đến 402 triệu USD