TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP HAIHACO TỪ NĂM 2016 2020 Môn Kinh tế vi mô 1 Giảng viên[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU, LỢI NHUẬN CỦA DOANH
NGHIỆP HAIHACO TỪ NĂM 2016-2020
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Lớp HP: 2190MIEC0111
Bùi Thị Huyền Thương 21D140316Ngô Thị Thanh Thủy 21D140315
Đặng Thị Huyền Trang 21D140272Dương Thu Trang 21D140317Nguyễn Thị Thu Trang 21D140273
Vũ Thị Huyền Trang 21D140274Phạm Thành Trung 21D140275
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Nguồn số liệu nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
PHẦN I CƠ SỞ L夃Ā LUẬN V쨃 1.1 Phân tích Mô ̣t số định ngh椃̀a, khái niê ̣m cơ bản 6
1.1.1 Doanh thu ( TR) 6
1.1.2 Chi phí(TC) 6
1.1.3 Lợi nhuận 7
1.2 Phân tích một số lý thuyết của vấn đề cần nghiên cứu 7
1.2.1 Doanh thu và vai trò, ý ngh椃̀a của nó 7
1.2.2 Thông tin chi phí cần để thực hiện những nhiệm vụ sau: 7
1.2.3 Lợi nhuận và vai trò, ý ngh椃̀a của nó 8
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG V쨃 ĐOẠN 2016-29020 NGHIÊN CỨU 8
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp HAIHACO 8
2.2 Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp từ năm 2016 đến năm 202010 2.2.1 Doanh thu 10
2.2.2 Chi phí 12
2.2.3 Lợi nhuận 15
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu: 17
2.4 Các kết luâ ̣n và phát hiê ̣n qua nghiên cứu 20
2.4.1 Ưu và nhược điểm: 20
2.4.2 Thuâ ̣n lợi và khó khăn: 21
2.4.3 Nguyên nhân: 22
Trang 32.4.4 Các phát hiê ̣n mới: 22
PHẦN III: PHƯƠNG HƯƠꀁNG VÀ CÁC GI䄃ऀI PHÁP V쨃 NHUẬN 23
3.1 Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu và quan điểm giải quyết của công ty Haihaco 23
3.1.1 Triển vọng công ty 23
3.1.2 Phương hướng và mục tiêu của công ty 23
3.1.3 Quan điểm giải quyết 24
3.2 Các đề xuất, kiến nghị với công ty HAIHACO 24
3.2.1 Đối với lãnh đạo công ty: 24
3.2.2 Đối với nhà nước: 24
3.3 Giải pháp 25
3.3.1 Tăng doanh thu 25
3.3.2 Tăng lợi nhuận 25
3.3.3 Giảm chi phí 26
TÀI LIỆU THAM KH䄃ऀO 26
KẾT LUẬN 27
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH BIỂU ĐỒ
Hình 2.2 1 Biều đồ thể hiện sự biến động doanh thu của doanh nghiệp HAIHACO từ năm
2016 đến 2020 9
Hình 2.2 2 Biểu đồ thể hiện các loại chi phí của doanh nghiệp HAIHACO 10
Hình 2.2 3 Biểu đồ thể hiện sự biến động lợi nhuận của doanh nghiệp HAIHACO 11
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.2.4 1 Bảng tổng kết doanh thu doanh nghiệp Haihaco giai đoạn 2016-2018 13
Bảng 2.2.4 2 Bảng tổng kết chi phí doanh nghiệp Haihaco giai đoạn 2016-2018 14
Bảng 2.2.4 3 Bảng tổng kết lợi nhuận doanh nghiệp Haihaco giai đoạn 2016-2018 15
Bảng 2.2.4 4 Bảng tổng kết doanh thu doanh nghiệp Haihaco giai đoạn 2018-2020 16
Bảng 2.2.4 5 Bảng tổng kết doanh thu doanh nghiệp Haihaco giai đoạn 2018-2020 17
Bảng 2.2.4 6 Bảng tổng kết lợi nhuận doanh nghiệp Haihaco giai đoạn 2018-2020 18
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang từng bước hội nhập với kinh tế thế khu vực nói riêng và kinh tế thế giới nói chung Bước vào quá trình đổi mới này, các cũng không ngừng thay đổi mình để thích nghi với xu thế mới Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp làm cho vấn đề lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu Hiện nay xu hướng chung của các doanh nghiệp là không ngừng nâng cao doanh thu, hạ giá thành sản phẩm nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo, từ đó tăng lợi nhuận để đảm bảo kinh doanh được ổn định và và phát triển bền vững Người xưa có câu: “trồng cây chờ ngày hái trái”, trong kinh doanh cũng vậy bất kỳ doanh nghiệp nào sau một thời gian hoạt động cũng muốn biết có thu được lợi ích hay không Do vậy việc tổ chức kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp có các thông tin hữu ích nhằm xác định hiệu quả của từng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
và đánh giá tình hình kinh doanh hiện tại để có các biện pháp khắc phục khó khăn, và đề ra chiến lược thích hợp phát triển doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao trong tương lai
Với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế của đất nước được mở rộng
và phát triển không ngừng với nhiêu nhiều ngành nghề kinh doanh phong phú và đa dạng Mỗi ngành nghề có vai trò riêng của mình cùng đóng góp chung vào sự phát triển nền kinh tế đất nước Và ngành sản xuất bánh kẹo cũng đóng một vai trò quan trọng vào sự đóng góp chung đó Đối với thị trường bánh kẹo Việt Nam, tính chất mùa vụ khá là rõ rệt Sản lượng tiêu thụ thường tăng mạnh vào thời điểm từ tháng 8 Âm lịch (Tết Trung thu) đến Tết Nguyên Đán với các mặt hàng chủ lực mang hương vị truyền thống Việt Nam như bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh quy cao cấp, các loại mứt, hạt Trong khi đó, sản lượng tiêu thụ khá chậm
Trang 5vào thời điểm sau Tết Nguyên Đán và mùa hè do khí hậu nắng nóng Bên cạnh đó, các sảnphẩm bánh kẹo nước ngoài ngày càng xâm nhập nhiều vào Việt Nam Đây là thách thức lớncho ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam hiện nay Mặt khác, vẫn còn tồn tại những vấn đề màcác doanh nghiệp không hoặc chưa kịp giải quyết như: thiết bị sản phẩm, phụ tùng thay thếchưa sẵn có, nguyên vật liệu cung ứng nhiều khi còn chậm, không đúng tiêu chuẩn chất lượngyêu cầu sản xuất, …Những tồn tại đó ảnh hưởng không ít đến công tác đảm bảo và nâng caochất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành
Nền kinh tế Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự kiểm soát của Nhànước, vì vậy có thể giảm bớt được những rủi ro có thể xảy ra về mặt tài chính Việc kiểm soát
và điều chỉnh tỷ giá tạo thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh trong nước Tuy nhiên cơ sở hạtầng còn thấp kém, hệ thống pháp luật lỏng lẻo, không hiệu quả dẫn đến tình trạng nhập lậubánh kẹo, hàng kém chất lượng gây ra không ít khó khăn đối với ngành sản xuất bánh kẹonước nhà
Thị trường bánh kẹo cũng có sự cạnh tranh khá quyết liệt, bên cạnh hơn 30 nhà máy sảnxuất bánh kẹo quy mô vừa và lớn còn có hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ Và có thể kể đến một
số doanh ngiệp lớn như: công ty bánh kẹo Hải Châu, công ty Tràng An, công ty Kinh Đô,công ty Bibica, … Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) cũng là một trong nhữngdoanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo lớn tại Việt Nam hiện nay Được thành lập vào năm
1960 và trải qua hơn 50 năm phấn đấu và trưởng thành Công ty đã không ngừng lớn mạnh,tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, đem đến cho người tiêu dùngnhững sản phẩm chất lượng, uy tín với đa dạng nhiều loại hình kinh doanh khác nhau như:sản xuất bánh kẹo, chế biến thực phẩm, kinh doanh xuất nhập khẩu về nguyên vật liệu, máymóc thiết bị, hàng tiêu dùng, Và được người tiêu dùng tin yêu và bình chọn là “Hàng ViệtNam chất lượng cao” HAIHACO đã từng bước xây dựng được vị thế của mình trên thịtrường Việt Nam với sự sự tăng trưởng mạnh mẽ, ổn định Song trong những năm vừa qua,tình hình thiên tai, lũ lụt xảy ra ở miền Trung và dịch bênh COVID 19 hoành hành đã làm chonên kinh tế Việt Nam nói chung và nền sản xuất bánh kẹo nói riêng đã có những biến độngkhông nhỏ Đứng trước thực tế đó, HAIHACO phải thay đổi và khắc phục như thế nào để giữvững lợi ích Vì vậy, nhóm 11 chúng em chọn đề tài “Phân tích chi phí, doanh thu lợi nhuậncủa doanh nghiệp HAIHACO từ năm 2016-2020” cho đề tài tiểu luận của nhóm
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Để tìm hiểu về những biến động trong sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đãgặp phải Từ đó đưa ra các khiếm khuyết của sản phẩm để đề ra phương pháp, góp phần khắcphục, giúp sản phẩm tiếp tục giữ vững vị thế của mình trên thị trường cạnh tranh và tạo nên
sự tín nhiệm đối với khách hàng trong và ngoài nước
- Nhiệm vụ cụ thể:
Phần I: Nêu lên những cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Trang 6Phần II: Đánh giá, phân tích, nghiên cứu thực trạng về công ty HAIHACO giai đoạn
2016-2020
Phần III: Tìm ra phương hướng và các giải pháp về chi phí, doanh thu, lợi nhuận
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài luận là sự biến đổi trong chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công
ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: công ty bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO)
Về thời gian: giai đoạn từ năm 2016 – 2020
4 Nguồn số liệu nghiên cứu
Các giáo trình kinh tế học vi mô, các tạp chí khoa học, kinh tế, các văn kiện, báo cáo tài chính của HAIHACO từ năm 2016 đến năm 2020, …
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng để thực hiện tiểu luận là: phương pháplogic; thống kê, tổng hợp, phân tích đánh giá, so sánh đối chiếu, khái quát hóa, thông qua biểuđồ
PHẦN I CƠ SỞ L夃Ā LUẬN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
1.1 Phân tích Mô ̣t số đ椃⌀nh ngh椃̀a, khái niê ̣m cơ b愃ऀn
1.1.1 Doanh thu (TR)
- Khái niệm: Doanh thu là toàn bộ tiền thu được trong quá trình mua bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ, hoạt động khác của cá nhân hoặc tổ chức, doanh thu còn gọi là thu nhập,dựa vào doanh thu thực tế chủ thể có thể làm báo cáo doanh thu
- Khái niệm: Chi phí là các hao phí về nguồn lực để có thể đạt được một mục tiêu cụ
thể, có thể hiểu chi phí là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế (giao dịch, sảnxuất…) hoặc kinh doanh, buôn bán nhất định
- Chi phí kế toán là những khoản chi phí được thực hiện bằng tiền và được ghi chép
trong sổ sách kể toán
Trang 7- Chi phí kinh tế là toàn bộ phí tổn của việc sử dụng các nguồn lực kinh tế trong quá
trình sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định
1.1.3 Lợi nhuận
- Khái niệm: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu của doanh nghiệp và chi phí
mà doanh nghiệp đó đầu tư vào hoạt động sản xuất để đạt được mức doanh thu ấy
- Công thức tính lợi nhuận: π = TR – TC
⇨ π = (P – ATC) × Q
1.2 Phân tích một số lý thuyết của vấn đề cần nghiên cứu
1.2.1 Doanh thu và vai trò, ý ngh椃̀a của nó
- Doanh thu giúp doanh nghiệp có thể chi trả những phát sinh liên quan trong quá trìnhhoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ (thuê địa điểm, trả lương, thuế cho cơ quannhà nước, …)
- Doanh thu giúp duy trì và phát triển doanh nghiệp
- Doanh thu là phần vốn để các chủ thể có thể phát triển các hoạt động kinh doanh ởquy mô lớn hơn
1.2.2 Thông tin chi phí cần để thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Thiết kế những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng những kỳ vọng của khách hàng và đồngthời mang lại lợi nhuận;
- Đưa ra tín hiệu xem các hoạt động cải thiện (liên tục hay gián đoạn – tái cơ cấu) vềchất lượng, hiệu quả và tốc độ có cần thiết hay không
- Định hướng cho các quyết định về tổng thể sản phẩm
1.2.3 Lợi nhuận và vai trò, ý ngh椃̀a của nó
- Lợi nhuận chính là thứ quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp
- Lợi nhuận cũng là cơ sở đảo bảo cho việc tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp
- Lợi nhuận ổn định cũng giúp doanh nghiệp giữ vững được vị thế của mình trên thịtrường và giúp việc vay vốn bên ngoài của họ trở nên dễ dàng hơn
- Lợi nhuận cũng chính là chỉ tiêu để đánh giá năng lực quản lý và điều hành của ngườiđứng đầu doanh nghiệp
Trang 8PHẦN II: ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TY HAIHACO GIAI
ĐOẠN 2016-29020 NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp HAIHACO
Những nét cơ b愃ऀn về doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần bánh kẹo HAIHACO
Trụ sở chính: Số 25-Đường Trương Định-Quận Hai Bà Trưng- TP Hà Nội
Tên giao dịch hợp pháp bằng tiếng anh: HAIHA CONFECTIONERY JOINT- STOCK
Công ty được thành lập: Chính thức theo QĐ số 216/CN/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ Đăng ký kinh doanh số 106282 do trọng tài kinh tế thành phố HàNội cấp ngày 07/04/1993 Ngày 12/04/1997 Công ty đã được Bộ Thương Mại cấp giấy kinhdoanh xuất nhập khẩu số 1011001
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật
Các sản phẩm chính: Sản phẩm của HAIHACO rất đa dạng và phong phú về chủng loại, đápứng được nhu cầu của khách hàng Có những sản phẩm mang hương vị hoa quả nhiệt đới như:nho đen, dâu, cam, chanh, … Có những sản phẩm mang hương vị sang trọng như Chew càphê, chew caramen, socola, lại có những sản phẩm mang hương vị đồng quê như: ChewTaro, chew đậu đỏ, cốm… Mặt khác các sản phẩm của bánh kẹo Hải Hà luôn có chất lượngđồng đều, ổn định nên được người tiêu dùng đặc biệt là ở miền Bắc ưa chuộng
Trang 92.2 Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp HAIHACO từ năm 2016
Các khoản giảm trừ doanh thu
Hình 2.2 1 Biều đồ thể hiện sự biến động doanh thu của doanh nghiệp HAIHACO từ năm
2016 đến 2020
(Số liệu trích từ Báo cáo tài chính Công ty HAIHACO từ năm 2016 đến 2020)
Có thể thấy, doanh thu bán hàng và dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2020 tăng dần qua các năm Còn doanh thu hoạt độngtài chính và các khoản giảm trừ chi tiêu có biến động tăng giảm không đều
Trang 10BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CÁC LOẠI CHI PHÍ CỦA HAIHACO GIAI ĐOẠN NĂM 2016-2020
Giá vốốn hàng bán Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí QLDN Chi phí s n xuấốt KD theo yếốu tốố ả Chi phí thuếố TNDN
Trang 112.2.3 Lợi nhuận
Hình 2.2 3 Biểu đồ thể hiện sự biến động lợi nhuận của doanh nghiệp HAIHACO
từ năm 2016 đến 2020
Qua biểu đồ cho thấy, lợi nhuận của doanh nghiệp HAIHACO tăng xong giảm Gần đây do
sự cạnh tranh lớn của các loại mặt hàng bánh kẹo từ những doanh nghiệp lớn khác cụ thể là Kinh
Đô và Bibica Kinh Đô cũng là một đối thủ mạnh nắm, bắt được thị trường, chạy theo xu thế và
có các chiến lược marketing hợp lý thu hút khách hàng Do vậy để phát triển Hải Hà cần học hỏicác đối thủ cạnh tranh, mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cũng như chất lượng của công ty
Trang 12TUY T ĐỐỐI Ệ T ƯƠ N
G ĐỐỐI TUY T ĐỐỐI Ệ T ƯƠ NG ĐỐỐI
Trang 13CHI TIÊU NĂM 2016 NĂM 2017 NĂM 2018 TUY T ĐỐỐI Ệ T ƯƠ N
G ĐỐỐI TUY T ĐỐỐI Ệ T ƯƠ NG
Trang 14Bảng 2.2.4 3 Bảng tổng kết lợi nhuận doanh nghiệp Haihaco giai đoạn 2016-2018
CHI TIÊU
CHÊNH L CH 2017/2016 Ệ CHÊNH L CH 2018/2017 Ệ
TUY T ĐỐỐI Ệ T ƯƠ NG
ĐỐỐI TUY T ĐỐỐI Ệ T ƯƠ NG
ĐỐỐI (1)
=> Các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận ở giai đoạn 2016-2017 chưa có nhiều sự biến động, cụ thể một số thông số tăng nhưng
không nhiều Mặc dù đã đầu tư vào chi phí bán hàng và giảm giá vốn nhưng chưa có hiệu quả rõ rệt Năm 2018 có thể nói doanh
nghiệp đã đầu tư một khoản lớn vào chi phí, dẫn đến lợi nhuận tăng khoảng 20% và doanh thu tăng 10% do với cùng kì năm trước
Trang 15CH TIÊU Ỉ 2018 2019 2020
CHÊNH L CH 2018/2019 Ệ CHÊNH L CH 2019/2020 Ệ Tuy t đốối ệ T ươ ng
Trang 16Bảng 2.2.4 5 Bảng tổng kết chi phí doanh nghiệp Haihaco giai đoạn 2018-2020
CHÊNH L CH 2018/2019 Ệ CHÊNH L CH 2019/2020 Ệ
Tuy t đốối ệ T ươ ng
đốối(%) Tuy t đốối ệ T ươ ng
doanh nghi pệ 51.718.333.959 50.247.605.399 48.005.646.364 (1.470.728.560) (2,84) (2.241.959.035) (4,61)5.Chi phí sx kinh
doanh theo yếốu tốố 961.804.207.075 972.681.213.444 916.224.688.409 10.877.006.369 1,13 (56.456.525.035) (5,8)6.Chi phí thuếố thu
Trang 17Bảng 2.2.4 6 Bảng tổng kết lợi nhuận doanh nghiệp Haihaco giai đoạn 2018-2020
CHÊNH L CH 2018/2019 Ệ CHÊNH L CH 2019/2020 Ệ
Tuy t đốối ệ T ươ ng
đốối(%) Tuy t đốối ệ T ươ ng
So với năm 2019 các chỉ tiêu về doanh thu của công ty vào năm 2020 vẫn tăng trưởng ở mức ổn định, duy chỉ có doanh thu hoạtđộng tài chính là giảm, tuy nhiên các hoạt động tài chính này nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh chứ không phải là một khoản chinhằm đem lại thu nhập riêng cho công ty Năm 2020 do dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp khiến cho công ty chịu nhiều ảnhhưởng bởi các yếu tố lao động, nguyên vật liệu, nhu cầu thị trường sụt giảm dẫn đến các khoản chi phí doanh nghiệp, chi phí sản xuấttheo yếu tố có sự suy giảm Tuy nhiên các khoản chi phí đầu vào, chi phí xuất khẩu, chi phí vận tải tăng kéo theo lợi nhuận trước vàsau thuế của công ty giảm (lợi nhuận sau thuế= Tổng doanh thu – (Tổng chi phí + Thuế phải nộp)) Ngoài tác động của dịch bệnh công