1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen thể dục thể thao của sinh viên trường đại học thương mại.pdf

68 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 858,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu (9)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (10)
      • 1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát (10)
      • 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể (10)
    • 1.4. Giả thuyết nghiên cứu (10)
      • 1.4.1. Giả thuyết nghiên cứu tổng quát (10)
      • 1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu cụ thể (10)
    • 1.5. Đối tượng nghiên cứu (11)
    • 1.6. Phạm vi nghiên cứu (11)
    • 1.7. Ý nghĩa nghiên cứu (11)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. Cơ sở lý thuyết (12)
      • 2.1.1. Các khái niệm tổng quát (12)
      • 2.1.2. Các lý thuyết (13)
    • 2.2. Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu (14)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
    • 3.1. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết (19)
      • 3.1.1. Mô hình nghiên cứu (19)
      • 3.1.2. Các giả thuyết nghiên cứu (19)
    • 3.2. Thiết kế nghiên cứu (20)
      • 3.2.1. Phương pháp nghiên cứu (20)
      • 3.2.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu (20)
    • 3.3. Thiết kế bảng hỏi và lựa chọn thang đo (21)
      • 3.3.1. Thiết kế bảng hỏi (21)
      • 3.3.2. Thang đo (23)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (24)
    • 4.1. Thống kê tần số (24)
      • 4.1.1. Thống kê theo giới tính (24)
      • 4.1.2. Thống kê mô tả theo khoá học (25)
      • 4.1.3. Thống kê mô tả theo ngành học (26)
      • 4.1.4. Thống kê về thói quen vận động (27)
      • 4.1.5. Thống kê về tần suất tập thể dục thể thao (28)
      • 4.1.6. Thống kê về việc tham gia hoạt động thể dục thể thao tại trường, câu lạc bộ (30)
    • 4.2. Thống kê mô tả (31)
      • 4.2.1. Lợi ích, sức khoẻ (31)
      • 4.2.2. Cá nhân (31)
      • 4.2.3. Gia đình, bạn bè, xã hội (32)
      • 4.2.4. Thời gian (33)
    • 4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA (39)
    • 4.5. Kiểm định tương quan Pearson (49)
      • 4.5.1. Tạo nhân tố đại diện (50)
      • 4.5.2. Kiểm định tương quan Pearson (50)
    • 4.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu (51)
      • 4.6.1. Bảng Model Summary (51)
      • 4.6.2. Kiểm định F (52)
      • 4.6.3. Bảng Coefficients a (53)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN (55)
    • 5.1. Tóm tắt chương 4 (55)
    • 5.2. Phát hiện mới của đề tài (55)
  • KẾT LUẬN (54)
  • PHỤ LỤC (59)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ����� BÀI THẢO LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH DUY TRÌ THÓI QUEN THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯ[.]

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Các khái niệm tổng quát a Khái niệm về nghiên cứu khoa học

Nguồn gốc thuật ngữ “ nghiên cứu” từ tiếng Pháp “recherche” với ý nghĩa ban đầu là “sự tìm kiếm”

Theo Shuttleworth Martyn (2008) : “Nghiên cứu bao hàm bất cứ sự thu thập dữ liệu, thông tin và dữ kiện nào nhằm thúc đẩy tri thức”

Về cơ bản, nghiên cứu là một chu trình có hệ thống, bắt đầu bằng việc xác định câu hỏi và mục tiêu, sau đó thu thập dữ liệu phù hợp và tiến hành phân tích để tăng cường hiểu biết về một chủ đề hay một vấn đề Quá trình này gắn kết chặt chẽ việc thu thập thông tin với diễn giải dữ liệu, nhằm rút ra các kết luận có giá trị và có thể áp dụng vào thực tiễn Mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu là mở rộng kiến thức và làm rõ bản chất của vấn đề bằng cách kết nối thông tin thu thập được với lý thuyết và ứng dụng thực tế.

Theo OECD, nghiên cứu là một công việc sáng tạo được thực hiện có hệ thống nhằm làm giàu kho tàng tri thức, bao gồm cả kiến thức của con người, văn hóa và xã hội, và việc sử dụng kho tàng tri thức này để đưa ra những ứng dụng mới.

Nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách có hệ thống nhằm làm rõ cách thức và lý do hành vi của sự vật và hiện tượng, từ đó đóng góp vào kho tàng tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội quanh ta Quá trình này giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và xã hội, từ đó đưa ra các giải pháp ứng dụng nâng cao chất lượng cuộc sống.

Khoa học (tiếng Anh là science) bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy. Khoa học thường được chia thành hai nhóm chính là khoa học tự nhiên (nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên) và khoa học xã hội (nghiên cứu hành vi của con người và xã hội) (Trích giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học, GT.TS Đinh Văn Sơn,

PGS.TS.Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại)

Nghiên cứu khoa học là một quá trình tìm kiếm, phát hiện và xem xét các kiến thức mới; đồng thời điều tra và thử nghiệm các lý thuyết liên quan đến tự nhiên và xã hội nhằm mở rộng hiểu biết và cung cấp cơ sở bằng chứng cho các kết luận khoa học Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học nhấn mạnh cách tiếp cận có hệ thống để thu thập dữ liệu, phân tích, diễn giải kết quả và từ đó hình thành các kết luận có giá trị cho lý thuyết và thực tiễn Nội dung này được trình bày trong giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học của GS.TS Đinh Văn Sơn và PGS.TS Vũ Mạnh Chiến, Trường Đại học Thương mại.

Phương pháp nghiên cứu khoa học là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu nhằm phục vụ cho quyết định nghiên cứu, bao gồm các hình thức như nghiên cứu lý thuyết, phỏng vấn, khảo sát và các nghiên cứu kỹ thuật khác, có thể dựa trên thông tin hiện tại hoặc thông tin quá khứ để đảm bảo tính đầy đủ và tin cậy của kết quả Trong khuôn khổ này, khái niệm về nhân tố ảnh hưởng được xem xét như các yếu tố tác động lên kết quả nghiên cứu, nhằm nhận diện, đo lường và kiểm soát chúng để nâng cao độ chính xác và khả năng diễn giải của phân tích.

Nhân tố ảnh hưởng là những yếu tố có thể tác động đến một số đặc điểm của chủ thể hành động và được xem xét dưới hai nhóm chủ quan và khách quan, ảnh hưởng đến cách thức và mức độ hành động diễn ra Theo Phạm Ngọc Minh trong Luận án “Về nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở nước ta hiện nay” (1999), sự tương tác giữa các yếu tố này định hình hành vi và kết quả của các hoạt động, bao gồm cả vận động thể dục Dựa trên khái niệm vận động thể dục, thói quen vận động thể dục được hiểu là sự lặp lại có ý thức và tham gia liên tục vào các hoạt động thể dục, hình thành qua thời gian và góp phần cải thiện sức khỏe cũng như hiệu suất tập luyện.

Vận động thể dục là các hoạt động thể chất nhằm duy trì sự cân đối, vừa vặn của cơ thể cũng như nâng cao sức khỏe thể chất của con người Đây là một quá trình hoạt động tác có chủ đích, có tổ chức theo những nhu cầu lợi ích của con người (không phải ngẫu nhiên, bẩm sinh, vô thức) Đặc điểm cơ bản, chuyên biệt của hoạt động này là sự tác động tích cực của con người chủ yếu nhằm giữ gìn và phát triển sức khỏe của họ. Tuy nhiên, nó chỉ đem lại hiệu quả tốt nếu tập luyện đúng, sinh hoạt hợp lý và đảm bảo những điều kiện tối thiểu khác (Trích theo PGS - TS Nguyễn Toán và TS Nguyễn

Sĩ Hà trong “Giáo trình lý luận và phương pháp thể dục thể thao”).

Nhóm nghiên cứu áp dụng thuyết hành vi dự định (TPB- Theory of Planned Behavior) nhằm đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp.

Thuyết hành vi dự định (TPB- Theory of Planned Behavior) do Ajzen đề xướng năm 1991, được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA- Theory of Reasoned Action) do Ajzen và Fishbein xây dựng năm 1975 Thuyết hành vi dự định giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó.

Ý định hành vi được xem là hàm của ba yếu tố chính: thái độ đối với hành vi, tức là đánh giá tích cực hay tiêu cực về việc thực hiện; ảnh hưởng xã hội, ám chỉ áp lực xã hội mà cá nhân cảm nhận để có hay không thực hiện hành vi đó; và kiểm soát hành vi cảm nhận, là khả năng nhận thức về việc có thể kiểm soát việc thực hiện hành vi Ajzen bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA để hình thành Thuyết hành vi có ý định (TPB), giúp giải thích cách ba yếu tố tác động lên ý định và từ đó lên hành vi thực tế.

Thành phần kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi Ajzen đề nghị rằng nhân tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.

Trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, mô hình TPB được xem là tối ưu hơn mô hình TRA ở khả năng dự đoán và giải thích hành vi trong cùng nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu Lý do TPB vượt trội là nó khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi được nhận thức, cho phép phân tích cả ảnh hưởng của ý định, thái độ và khả năng thực hiện hành vi mà người tiêu dùng cảm nhận Nhờ đó, mô hình TPB cho phép dự đoán chính xác hơn hành vi tiêu dùng và hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi trong bối cảnh nghiên cứu.

Nhược điểm : Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi

(Werner, 2004) Các hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý định không giới hạn thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991) Có thể có các yếu tố khác ảnh hưởng đến hành vi Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho thấy rằng chỉ có 40% sự biến động của hành vi có thể được giải thích bằng cách sử dụng TPB (Ajzen năm 1991; Werner 2004) Hạn chế thứ hai là có thể có một khoảng cách đáng kể thời gian giữa các đánh giá về ý định hành vi và hành vi thực tế được đánh giá (Werner

Trong một khoảng thời gian, ý định của một cá nhân có thể thay đổi Hạn chế thứ ba của mô hình hành vi theo TPB cho thấy dự đoán hành vi dựa trên các tiêu chí nhất định, tuy nhiên cá nhân không phải lúc nào cũng hành động theo các tiêu chí này (Werner, 2004).

Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

B ng 2.1 B ng danh m c tài li u có liến quanả ả ụ ệ

Tên tài liệu - Tác giả

Phương pháp nghiên cứu/thu thập dữ liệu

Nghiên cứu nhu cầu tham gia thể dục thể thao

- Tìm ra các kết luận khách quan nhất về thực trạng nhu cầu tham gia và các

- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

- 77,92% số sinh viên có nhu cầu tham gia các hoạt động TDTT ngoại khóa

- Các môn thể thao được sinh viên yêu thích nhất lần lượt là : Cầu lông

1 ngoại khóa của sinh viên Đại học khối các trường kỹ thuật thành phố

Giang (Đại học Nông lâm Thái nguyên),

Quy nhơn) yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia tập luyện thể thao ngoại khóa của sinh viên tại các Trường kỹ thuật thành phố Thái Nguyên

Mô hình nghiên cứu tiến hành khảo sát 3152 sinh viên đại học chính quy đang theo học tại 04 trường đại học thuộc khối kỹ thuật ở Thành phố Thái Nguyên Dữ liệu được thu thập bằng phiếu hỏi và được bổ sung bằng phương pháp phỏng vấn để tăng tính sâu sắc và độ tin cậy của thông tin Kết quả khảo sát được thống kê và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 nhằm rút ra các đặc điểm và xu hướng liên quan đến sinh viên trong khối trường kỹ thuật khu vực này.

- Phương pháp toán học thống kê trên phần mềm SPSS 22.0

(27,89%), Điền kinh (25,86%), Bóng đá (21,86%), Võ thuật (17,89%),Thể dục (15,13%)

- 73,38% sinh viên lựa chọn các CLB có người hướng dẫn

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên gồm nhiều khía cạnh, trong đó khó khăn về cơ sở vật chất chiếm 59,96%, khó khăn về người hướng dẫn chiếm 63,48%, chương trình tập luyện TDTT ngoại khóa được cho là nhàm chán chiếm 50,52%, thiếu quyết tâm 39,78%, thiếu kế hoạch 32,46% và thiếu thời gian tham gia tập luyện từ 25,22% Những dữ liệu này cho thấy sự cân bằng giữa hạ tầng, chất lượng hướng dẫn và động lực cá nhân đóng vai trò quyết định trong việc khuyến khích hay cản trở sinh viên tham gia TDTT ngoại khóa.

2 Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

TDTT ngoại khóa cho sinh viên

Trường Đại học Sư phạm

- Đánh giá thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên trường ĐH

- Nghiên cứu lựa chọn và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại

- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

- Phương pháp quan sát sư phạm

- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm

- Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội:

1 Tính chuyên cần tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội là rất thấp và chưa trở thành thói quan trong sinh viên trong nhà trường.

2 Sinh viên tập luyện không có người hướng dẫn thường xuyên và không có người hướng dẫn là chủ yếu.

3 Đại đa số sinh viên đều tập luyện

Ninh khóa cho sinh viên trường ĐH

- Ứng dụng và đánh giá các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa trường ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội gia

- Phương pháp kiểm tra y học

- Phương pháp kiểm tra sư phạm

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp toán học thống kê với thời lượng quá ít từ khoảng 30 -

4 Thời điểm tập luyện của sinh viên rất đa dạng nhưng chủ yếu tập trung vào lúc 7 - 8 giờ, đa số là 1 buổi 1 tuần.

5 Những môn TDTT ngoại khóa được sinh viên tập luyện nhiều nhất là: Bóng bàn, đá cầu, bóng ném, cờ vua, bóng đá, khiêu vũ thể thao, bóng chuyền, bóng rổ.Nhóm còn lại có số lượng sinh viên tập luyện ít hơn: điền kinh, bơi lội, võ, cầu lông, tennis.

6 Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT thiếu về số lượng và chất lượng so với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy.

7 Đa số đội ngũ giáo viên năng động nhiệt huyết nhưng thiếu về kinh nghiệm và chuyên môn chưa cao.

- Nguyên nhân cơ bản làm hạn chế hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội:

1 Thiếu cơ sở vật chất và giáo viên hướng dẫn

2 Các nội dung luyện tập chưa phù hợp

3 Hình thức tập luyện chưa đáp ứng được nhu cầu của sinh viên

- Các giải pháp được đề xuất:

1 Đổi mới hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa

2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ công tác TDTT ngoại khóa

3 Lựa chọn - Nghiên cứu - Phương 1 Đội ngũ giảng viên trường đại học giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên

Thương mại Bùi Đình Cầu -

Bắc Ninh đánh giá thực trạng công tác GDTC ở Trường Đại học Thương mại

Bài viết trình bày việc lựa chọn và ứng dụng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Thương mại, đồng thời sử dụng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu để làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp Nội dung phân tích các yếu tố tác động đến sự tham gia và hiệu quả của hoạt động TDTT ngoại khóa, từ đó đề xuất khung chương trình, mô hình tổ chức, quản lý thời gian và nguồn lực, ứng dụng công nghệ và các phương pháp giảng dạy mới để tăng tính hấp dẫn và hiệu quả cho sinh viên Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu giúp tổng hợp dữ liệu từ các nghiên cứu, báo cáo và hướng dẫn thực tiễn làm căn cứ cho các biện pháp cải tiến Kết quả kỳ vọng là nâng cao số lượng và chất lượng buổi tập luyện TDTT, cải thiện sức khỏe và thói quen vận động cho sinh viên, đồng thời cung cấp khuyến nghị cho nhà trường và các bên liên quan về phát triển hoạt động TDTT ngoại khóa trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

- Phương pháp quan sát sư phạm

- Phương pháp kiểm tra sư phạm

Thương mại đã phát triển cả về quy mô và chất lượng qua từng năm học, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao Tuy nhiên, hệ thống chưa đáp ứng đầy đủ về số lượng theo định biên và các yêu cầu của hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên.

2 Động cơ tập luyện TDTT của sinh viên chủ yếu là do chương trình quy định (ý kiến của nam chiếm 53,13%, ở nữ là 52%) Sinh viên chưa có hứng thú thật sự, chưa thấy rõ vai trò của TDTT (ý kiến của nam 18,13%, ở nữ 14,8%).

3 Kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên tăng dần từ năm thứ nhất đến năm thứ hai, nhưng có xu hướng giảm dần ở năm thứ ba và năm thứ tư, đặc biệt là sự giảm sút về sức bền, sức mạnh

4 Nghiên cứu biện pháp tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nâng cao thể lực cho sinh viên Học viện An ninh nhân dân

Khoa học thể dục thể thao

- Đánh giá thực trạng công tác GDTC và hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên Học viện ANND

- Lựa chọn và ứng dụng biện pháp tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa nâng cao thể lực cho sinh viên Học viện ANND

- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

- Phương pháp quan sát sư phạm

- Phương pháp kiểm tra sư phạm

- Phương pháp kiểm tra y học

- Phương pháp kiểm tra tâm lý

- Thực trạng công tác GDTC và tham gia các hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên Học viện ANND cho thấy: chương trình môn học GDTC được xây dựng đảm bảo yêu cầu với số giờ khá cao, đội ngũ giảng viên đảm bảo về số lượng và có trình độ chuyên môn tốt, cơ sở vật chất đầy đủ và đáp ứng nhu cầu tập luyện của sinh viên.

- Tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế: số sinh viên TDTT có người hướng dẫn còn thấp, số sinh viên ngoại khóa dưới 3 buổi/tuần còn chiếm tỷ lệ khá cao.

- Nguyên nhân chính hạn chế tính tích cực đối với hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên Học viện ANND là: do tác động của GDTC nội khóa, do tổ chức và cơ chế hoạt nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê động của TDTT ngoại khóa.

1.Tổ chức các loại hình CLB TDTT 2.Tăng cường hoạt động các đội tuyển thể thao

3.Tổ chức các hoạt động thi đấu giao lưu, các giải truyền thống cấp trường các môn thể thao

4.Tăng cường hoạt động kiểm tra thể lực

5.Tăng cường hoạt động kiểm tra thể lực

6.Bồi dưỡng đội ngũ trợ giảng/hướng dẫn viên là sinh viên

Developm ent through physical activity and sport -

Việc luyện tập thể dục thể thao thường xuyên với những hoạt động thích hợp và thể thao có thể đem đến cho mọi người, nam và nữ, ở mọi lứa tuổi và điều kiện, bao gồm cả người khuyết tật nhiều lợi ích về cả thể chất, xã hội và sức khỏe tinh thần

- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

- Phương pháp kiểm tra y học

Lợi ích trực tiếp và gián tiếp của việc tập luyện thể dục thể thao đối với con người:

- Về sức khỏe: có tác dụng ngăn chặn các rủi ro về cao huyết áp, cholesterol cao, béo phì, việc sử dụng thuốc lá và áp lực.

- Về kinh tế: giảm chi phí cho việc chăm sóc sức khỏe, tăng năng suất, giúp môi trường thể chất và xã hội lành mạnh hơn.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Trong phần cơ sở lý thuyết, nhóm nghiên cứu đề xuất một mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên Đại học Thương mại Mô hình này tích hợp các yếu tố như nhận thức lợi ích, động lực nội tại, sự hỗ trợ xã hội và các rào cản thực tế, đồng thời đánh giá vai trò của môi trường học tập và cơ sở vật chất đối với hành vi duy trì vận động Việc làm rõ các nhân tố này giúp giải thích cách sinh viên quyết định tiếp tục tham gia hoạt động thể dục mỗi ngày và dự báo mức độ kiên trì của họ, từ đó gợi ý các chiến lược can thiệp và thiết kế chương trình vận động phù hợp với đặc thù của trường và từng sinh viên.

Bi u đồồ 3 ể 1: Mồ hình nghiến c u các nhân tồế nh hứ ả ưởng đếến quyếết đ nh duy trì thói ị quen v n đ ng th d c hàng ngày c a sinh viến trậ ộ ể ụ ủ ường Đ i h c Thạ ọ ương m iạ

3.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu

Việc tập thể dục hàng ngày mang lại lợi ích rõ rệt cho sức khỏe thể chất và tinh thần của sinh viên Đại học Thương mại, từ đó ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen tập luyện trong cuộc sống học đường Những lợi ích này bao gồm tăng cường thể lực, cải thiện năng lượng và sự tập trung, giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng, giúp sinh viên có thêm động lực để gắn lịch tập vào nhịp sống hàng ngày Khi sinh viên nhận thấy sự thay đổi tích cực từ việc tập thể dục hàng ngày, họ sẽ hình thành thói quen lâu dài, đồng thời tự tin hơn trong học tập và tham gia các hoạt động xã hội trên campus Môi trường đại học và các hoạt động thể dục nhóm, cùng sự hỗ trợ từ thầy cô và bạn bè, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quyết định duy trì thói quen tập luyện Nhận thức về lợi ích của tập thể dục hàng ngày hiện lên như một yếu tố quyết định, giúp sinh viên Đại học Thương mại duy trì thói quen tập luyện đều đặn và bền vững.

H2: Thời gian ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại.

H3: Gia đình, bạn bè, xã hội ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại.

H4: Ý kiến cá nhân ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen tập thể dục hàng ngày của sinh viên trường Đại học Thương mại.

Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng

- Mục tiêu của nghiên cứu định lượng: nhằm kiểm định mô hình và các giả thuyết khoa học được suy luận từ các lý thuyết đã có thông qua bảng câu hỏi, từ đó củng cố hoặc bổ sung thêm các phát hiện mới và loại bỏ những biến quan sát không phù hợp.

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên phỏng vấn web-based Bảng câu hỏi được thiết kế trên công cụ Google Form và được gửi tới các đối tượng khảo sát thông qua các kênh mạng xã hội như Messenger và Facebook.

- Đối tượng khảo sát là sinh viên trường đại học Thương mại.

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu a Phương pháp chọn mẫu

- Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.

Phương pháp này lựa chọn đối tượng khảo sát ở tất cả các khóa, khoa khác nhau, xác suất lựa chọn mẫu sinh viên là như nhau, sẽ giúp cho việc lựa chọn mẫu trở lên đơn giản, dễ dàng hơn Hơn nữa, cách đánh giá mang tính tổng quát, nhìn nhận ở mọi khía cạnh, do vậy đưa ra giải pháp dễ dàng và phù hợp hơn Tuy nhiên, cần phải có danh sách tổng thể.

- Phần tử nghiên cứu: Sinh viên đại học Thương mại

- Kích thước mẫu tối thiểu: n ≥ 30

- Kích thước mẫu tối đa : N/10 ≤ n ≤ N/7 hay 20.000/10 ≤ n ≤ 20.000/7 hay 2000

≤ n ≤ 2857 b Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp là nguồn dữ liệu có sẵn được thu thập từ các đề tài trước đây có liên quan Nhóm nghiên cứu sẽ phân tích các đề tài liên quan, rút ra bài học và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên đại học Thương mại Từ kết quả này, nhóm xác định biến độc lập và biến phụ thuộc sẽ được sử dụng để nghiên cứu vấn đề, nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và hành vi duy trì vận động, từ đó đề xuất giải pháp và khuyến nghị cải thiện mức độ vận động của sinh viên.

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu thập lần đầu bởi nhóm nghiên cứu thông qua phiếu điều tra và khảo sát sinh viên nhằm tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen vận động thể dục hàng ngày của sinh viên trường đại học Thương mại, với mẫu điều tra trên 160 người và bắt đầu từ ngày 23/03/2022 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu được mô tả trong kế hoạch nghiên cứu, bao gồm các bước xử lý dữ liệu thu thập được và áp dụng các kỹ thuật phân tích phù hợp để kiểm tra các giả thuyết và rút ra các kết quả liên quan đến thói quen vận động của sinh viên.

Phương pháp xử lý dữ liệu được thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm Excel và SPSS 26 để xử lý dữ liệu thu thập được, nhằm loại bỏ các sai sót phát sinh trong quá trình thu thập và các sai sót có thể xảy ra khi nhập dữ liệu, từ đó đảm bảo dữ liệu sạch và sẵn sàng cho bước phân tích.

- Phương pháp phân tích dữ liệu: Trình tự tiến hành phân tích dữ liệu được thực hiện như sau:

Bước 1: Thu nhận thông tin từ phiếu khảo sát, tiến hành làm sạch thông tin, mã hóa thông tin, nhập liệu, phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 26.

Bước 2: Thống kê mô tả dữ liệu thu thập được.

Bước 3: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phân tích Cronbach Alpha.

Bước 4: Phân tích hồi quy đa biến.

Thiết kế bảng hỏi và lựa chọn thang đo

(Factors) Biến quan sát (Items) Chỉ số Than g đo

Lợi ích, sức khỏe (LI) LI1 Duy trì thói quen vận động sẽ giúp cơ thể mình khỏe mạnh hơn, giúp cơ thể phòng ngừa bệnh tật

LI2 Duy trì vận động giúp bản thân nâng cao tâm trạng

LI3 Duy trì vận động giúp cơ thể tăng cường năng lực

LI4 Duy trì vận động giúp cho giấc ngủ của bạn được cải thiện tốt hơn, ngủ ngon hơn

LI5 Duy trì vận động giúp cho làn da của bạn khỏe đẹp hơn

LI6 Duy trì thói quen vận động giúp cơ thể bạn dẻo dai hơn

Cá nhân (CN) CN1 Tôi có thói quen vận động thường xuyên Thang đo

Likert 5 CN2 Tôi duy trì thói quen vận động để kiểm soát cân nặng và giữ gìn vóc dáng

CN3 Tôi rất ít khi vận động vì cảm thấy mệt mỏi và không cần thiết

CN4 Tôi tham gia các hoạt động vận động của trường vì mục tiêu “Sinh Viên 5 Tốt”

CN5 Tôi duy trì vận động để rèn luyện tính kiên trì

CN6 Tôi duy trì thói quen vận động để nâng cao sức đề kháng chống lại dịch bệnh Covid -

Gia đình, bạn bè, xã hội (XH)

XH1 Tôi thường xuyên vận động vì ảnh hưởng từ gia đình

XH2 Bạn bè tôi thường xuyên vận động nên tôi cũng vận động cùng mọi người

XH3 Mọi người xung quanh tôi thường xuyên tập thể dục nên tôi cũng bị ảnh hưởng yếu tố tích cực đó

XH4 Tôi vận động thường xuyên vì bố mẹ yêu cầu tôi tập thể dục

Thời gian (TG) TG1 Công việc và học tập đã ảnh hưởng đến quyết định duy trì vận động của tôi Thang đo

TG2 Tôi có thể sắp xếp thời gian để hoạt động thể dục, thể thao

TG3 Thời gian ảnh hưởng tới việc quyết định duy trì vận động của tôi

TG4 Tôi cảm thấy thường xuyên vận động thể dục, thể thao sẽ tốn thời gian

Quyết định duy trì thói quen thể dục thể thao (QĐ)

QĐ1 Tối quyết định duy trì thói quen vận động vì nhận thấy lợi ích của nó Thang đo

Vận động ban đầu khiến tôi cảm thấy tốn sức và không cần thiết nên tôi không duy trì việc tập luyện Tuy nhiên, nhận thức được tác động của vận động lên sức khỏe, tôi nhận thấy việc duy trì vận động sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mình.

QĐ4 Tôi duy trì thói quen thể dục thể thao vì tôi thích vận động

QĐ5 Tôi duy trì thói quen vận động vì gia đình, bạn bè của tôi cũng vậy

3.3.2 Thang đo Đối với nghiên cứu định lượng, nhóm nghiên cứu lựa chọn biến độc lập là thói quen thể dục thể thao; biến phụ thuộc là: Lợi ích của việc tập thể dục; yếu tố cá nhân; yếu tố gia đình, bạn bè, xã hội; yếu tố thời gian và quyết định duy trì thói quen thể dục thể thao.

Nhóm nghiên cứu quyết định sử dụng loại thang đo Likert 5 điểm:

5 = ảnh hưởng mang tính quyết định

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thống kê tần số

4.1.1 Thống kê theo giới tính

B ng 4.1 Thồếng kế theo gi i tnh c a sinh viến Đ i h c Thả ớ ủ ạ ọ ương m i tham gia kh o sátạ ả

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Trong số 160 sinh viên tham gia khảo sát, có 128 sinh viên nữ (80%), cao gấp 4 lần số sinh viên nam (20%) Kết quả cho thấy đặc thù của Đại học Thương mại với phần lớn sinh viên là nữ giới Do đó, tỷ lệ sinh viên nữ cao hơn nam được cho là phù hợp với đặc thù ngành học và môi trường học tập của trường.

Bi u đồồ 4.1 Bi u đồồ thồếng kế theo gi i tnhể ể ớ

4.1.2 Thống kê mô tả theo khoá học

B ng 4.2 Thồếng kế sồế li u năm h c c a sinh viến Đ i h c Thả ệ ọ ủ ạ ọ ương m i tham gia kh o ạ ả sát

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Kết quả điều tra của sinh viên trường Đại học Thương mại thuộc hệ đại học chính quy, gồm các khóa 57, 56, 55 và 54, cho tổng số phiếu là 160 phiếu khảo sát Khóa 57 có số lượt trả lời cao nhất với 121 phiếu (75,6%), kế tiếp là khóa 56 với 21 phiếu, khóa 55 với 13 phiếu và khóa 54 với 5 phiếu Sự phân bố phiếu không đều giữa các khóa được cho là do phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện, khi nhóm khảo sát tiếp cận chủ yếu từ sinh viên khóa 57.

Bi u đồồ 4.2 Bi u đồồ thồếng kế theo khoá h cể ể ọ

4.1.3 Thống kê mô tả theo ngành học

B ng 4.3 B ng sồế li u thồếng kế ngành h c c a sinh viến Đ i h c Thả ả ệ ọ ủ ạ ọ ương m i tham giaạ kh o sátả

Valid Hệ thống thông tin và

Kinh tế và Kinh doanh quốc tế 1 6 6 35.6

Viện Đào tạo Quốc tế 7 4.4 4.4 100.0

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Do phiếu khảo sát được phát ngẫu nhiên vì vậy bảng 4.3 cho thấy lượng sinh viên tham gia khảo sát khá đầy đủ các khoa của trường Theo kết quả bảng 4.3, dễ dàng nhận thấy khoa Marketing chiếm tỉ lệ cao nhất với 59 phiếu trả lời, chiếm 36.9%. Xếp vị trí thứ hai là khoa Khách sạn – Du lịch với 34 phiếu trả lời, tương ứng 21.9%. Cùng xếp vị trí thứ ba là khoa Hệ thống thông tin và Thương mại điện tử và khoa Tiếng Anh với 15 phiếu, chiếm 9.4% Tiếp theo là khoa Quản trị kinh doanh 5.6%, Viện Đào tạo Quốc tế 4.4%, Quản trị nhân lực 3.8%,… Thấp nhất là khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế với 1 phiếu trả lời, tương ứng 0.6%.

4.1.4 Thống kê về thói quen vận động

B ng 4.4 Thồếng kế sồế li u vếồ thói quen v n đ ng th d c th thao c a sinh viến Đ i ả ệ ậ ộ ể ụ ể ủ ạ h c Thọ ương m i tham gia kh o sátạ ả

Bạn có thói quen tập thể dục không?

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Theo kết quả khảo sát trên 160 sinh viên, có 113 người có thói quen vận động thể dục thể thao (chiếm 70.6%), và 47 người không có thói quen này (chiếm 29.4%) Để thấy rõ phân bổ này, biểu đồ đi kèm cho thấy số lượng và tỷ lệ của hai nhóm sinh viên dựa trên thói quen vận động.

Bạn có thói quen tập thể dục không?

Bi u đồồ 4.3 Th c tr ng vếồ thói quen t p th d c c a các sinh viến Đ i h c Thể ự ạ ậ ể ụ ủ ạ ọ ương m i tham gia kh o sátạ ả

4.1.5 Thống kê về tần suất tập thể dục thể thao

Bảng 4.5 Bảng thống kê về tần suất tập thể dục thể thao của các sinh viên Đại học

Thương mại tham gia khảo sát

Tần suất tập thể dục thể thao

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Khảo sát tần suất tập thể dục thể thao ở 160 sinh viên Đại học Thương mại cho thấy: có 60 người tập 2–4 lần/tuần (37,5%), 54 người tập 1 lần/tuần hoặc ít hơn (33,8%), 31 người tập 5–6 lần/tuần (19,4%), và 15 người tập trên 6 lần/tuần (9,4%) Tỷ lệ này cho thấy tần suất tập luyện của sinh viên được phân bổ khá đồng đều và ở mức trung bình từ 1 đến 4 lần/tuần.

1 lâồn ho c ít h n ặ ơ 2 - 4 lâồn 5 - 6 lâồn Nhiếồu h n 6 lâồn ơ

Tầần suầất t p th d c th thao ậ ể ụ ể

Bi u đồồ 4.4 Tâồn suâết t p th d c th thao c a các sinh viến trể ậ ể ụ ể ủ ường Đ i h c Thạ ọ ương m i tham gia nghiến c uạ ứ

4.1.6 Thống kê về việc tham gia hoạt động thể dục thể thao tại trường, câu lạc bộ

B ng 4.6 Th c tr ng c a vi c tham gia CLB th thao c a các sinh viến tham gia nghiếnả ự ạ ủ ệ ể ủ c uứ

Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Theo bảng 4.6 được phân tích, 65% sinh viên chưa từng tham gia câu lạc bộ thể dục thể thao, trong khi 35% còn lại đã từng tham gia ít nhất một câu lạc bộ thể dục thể thao Kết quả này cho thấy phần lớn sinh viên chưa có trải nghiệm tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan đến thể dục thể thao, mở ra cơ hội để tăng cường sự tham gia của sinh viên vào các câu lạc bộ thể dục và thể thao trong trường.

Theo kết quả khảo sát, tỷ lệ sinh viên từng tham gia hoạt động thể dục thể thao tại trường lên tới 66.9%, gấp đôi so với 33.1% là số sinh viên chưa từng tham gia Điều này cho thấy hoạt động thể dục thể thao đang được sinh viên tích cực tham gia, và sự khác biệt này được thể hiện rõ qua biểu đồ dưới đây.

Bạn đã từng tham gia hoạt động thể dục thể thao nào ở trường chưa? Đã t ng ừ

Bi u đồồ 4.5 Th c tr ng c a vi c tham gia CLB th thao c a các sinh viến Đ i h c ể ự ạ ủ ệ ể ủ ạ ọ

Thương m i tham gia nghiến c uạ ứ

Thống kê mô tả

B ng 4.7 Kếết qu thồếng kế mồ t trung bình c a nhóm biếến l i ích, s c kh eả ả ả ủ ợ ứ ỏ

Duy trì thói quen vận động giúp cơ thể khoẻ mạnh hơn, phòng ngừa bệnh tật 160 4.3937 90489

Duy trì vận động giúp bản thân nâng cao tâm trạng 160 4.0188 1.01233 Duy trì vận động giúp cơ thể tăng cường năng lượng 160 4.2188 92262

Duy trì vận động giúp cho giấc ngủ của bạn cải thiện hơn, ngủ ngon hơn 160 4.2937 90836

Duy trì vận động giúp cho làn da của bạn khoẻ đẹp hơn 160 3.9188 1.00921

Duy trì thói quen vận động giúp cơ thể bạn dẻo dai hơn 160 4.2437 91629

Nhìn vào bảng 4.7, trên thang đo Likert 5, các giá trị mean của các biến khảo sát đều từ 3,9188 trở lên, cho thấy sinh viên hầu như đồng ý hoặc ở mức trung lập với các biến được khảo sát Độ lệch chuẩn tại đây khá cao, dao động từ 0,90836 đến 1,01233, cho thấy nhận định của sinh viên không đồng nhất: có người đồng ý với biến quan sát nhưng cũng có người không đồng ý.

B ng 4.8 Kếết qu thồếng kế mồ t trung bình c a nhóm biếến yếếu tồế cá nhânả ả ả ủ

Tôi có thói quen vận động thường xuyên 160 3.3563 1.29025

Tôi duy trì thói quen vận động để kiểm soát cân nặng và giữ gìn vóc dáng 160 3.4938 1.11590

Tôi rất ít khi vận động vì cảm thấy mệt mỏi và không cần thiết 160 2.6813 1.30491

Tôi tham gia các hoạt động vận động của trường vì mục tiêu “sinh viên 5 tốt” 160 3.2312 1.12838

Tôi duy trì vận động để rèn luyện tính kiên trì 160 3.3313 1.15318

Tôi duy trì thói quen vận động để nâng cao sức đề kháng chống lại dịch bệnh COVID-19 160 3.6875 1.16655

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Nhìn vào bảng 4.8, trên thang đo Likert 5, các giá trị trung bình (mean) dao động từ 2,6813 đến 3,6875 Hầu hết các biến có mean lớn hơn 3,0, riêng biến “Tôi rất ít khi vận động vì cảm thấy mệt mỏi và không cần thiết” có mean 2,6813 Điều này cho thấy sinh viên hầu như ở mức trung lập hoặc không đồng ý với các biến trong khảo sát Độ lệch chuẩn dao động từ 1,11590 đến 1,30491, cho thấy mức phân tán vừa phải đến lớn và nhận định của sinh viên không thống nhất, có người đồng ý với biến quan sát ấy nhưng cũng có người không đồng ý.

4.2.3 Gia đình, bạn bè, xã hội

B ng 4.9 Kếết qu thồếng kế mồ t trung bình c a nhóm biếến gia đình, b n bè, xã h iả ả ả ủ ạ ộ

N Mean Std DeviationTôi thường xuyên vận động vì ảnh hưởng từ gia đình 160 2.9938 1.25140

Bạn bè tôi thường xuyên vận động nên tôi cũng vận động cùng mọi người 160 3.1875 1.20892

Mọi người thường xuyên tập thể dục nên tôi cũng bị ảnh hưởng bởi yếu tố tích cực đó 160 3.2875 1.12930

Tôi vận động thường xuyên vì bố mẹ tôi yêu cầu tôi tập thể dục 160 2.8187 1.23814

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Nhìn vào bảng 4.8 và thang đo Likert 5, các giá trị trung bình (mean) gần bằng hoặc nhỏ hơn 3.0, cho thấy sinh viên hầu như ở mức trung lập với các biến trong khảo sát Độ lệch chuẩn tương đối cao, dao động từ 1,12892 đến 1,25140, cho thấy nhận định của sinh viên không hoàn toàn đồng nhất nhưng mức chênh lệch không lớn; tức là có người đồng ý với biến quan sát đó nhưng có người lại không đồng ý.

B ng 4.10 Kếết qu thồếng kế mồ t trung bình c a nhóm biếến th i gianả ả ả ủ ờ

Công việc và học tập đã ảnh hưởng đến quyết định duy trì vận động của tôi 160 3.6250 1.05061

Tôi có thể sắp xếp thời gian để hoạt động thể dục, thể thao 160 3.5938 1.00500

Thời gian ảnh hưởng tới việc quyết định duy trì vận động của tôi 160 3.6375 1.01242

Tôi cảm thấy thường xuyên vận động thể dục thể thao sẽ tốn thời gian 160 2.7188 1.21403

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Trong bảng 4.10, kết quả khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 cho thấy các giá trị trung bình (mean) đạt từ 2,7188 trở lên Hầu hết các biến có mean lớn hơn 3,5, trừ biến “Tôi cảm thấy thường xuyên vận động thể dục thể thao sẽ tốn thời gian” với mean 2,7188 Như vậy sinh viên ở mức trung lập với hầu hết biến khảo sát Độ lệch chuẩn dao động từ 1,00500 đến 1,21403 cho thấy mức độ đồng thuận giữa sinh viên chưa thống nhất, có người đồng ý và có người không đồng ý với các biến quan sát.

4.3 Tính toán xử lý độ tin cậy Cronbach’s Alpha

B ng 4.11 Kếết qu ki m đ nh đ tn c y thang đo Cronbach’s Alpha c a nhóm biếến l iả ả ể ị ộ ậ ủ ợ ích, s c kh eứ ỏ

Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items

Scale Variance if Item Deleted

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Từ bảng số liệu của yếu tố độ “Lợi ích, sức khoẻ”, hệ số CronBach’s Alpha tổng là 0.916 > 0.6 (tiêu chuẩn theo nghiên cứu của Hair và đồng sự, 2006) là thang đo lường đạt chuẩn đồng thời cũng là thang điểm tốt nhất (> 0.9) Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) phù hợp (lớn hơn 0.3) thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép Nên thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy nội bộ Đồng thời nếu bỏ đi một biến quan sát bất kỳ cũng không làm tăng độ tin cậy của yếu tố.

B ng 4.12 Kếết qu ki m đ nh đ tn c y thang đo Cronbach’s Alpha c a nhóm biếến ả ả ể ị ộ ậ ủ yếếu tồế cá nhân

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items

Scale Variance if Item Deleted

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Từ bảng số liệu của yếu tố “Cá nhân”, hệ số CronBach’s Alpha tổng là 0.798>0.6 (tiêu chuẩn theo nghiên cứu của Hair và đồng sự, 2006) và và nằm trong khoảng [0.7;0.9] vì vậy thang đo này là có ý nghĩa và thang đo lường tốt Kết quả kiểm định cho thấy biến quan sát B3 có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) < 0.3, loại bỏ biến B3 để tăng độ tin cậy thang đo.

- Gia đình, bạn bè, xã hội

B ng 4.13 Kếết qu ki m đ nh đ tn c y thang đo Cronbach’s Alpha c a nhóm biếến ả ả ể ị ộ ậ ủ yếếu tồế gia đình, b n bè, xã h iạ ộ

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items

Scale Variance if Item Deleted

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Từ bảng số liệu bảng của yếu tố “Gia đình, bạn bè, xã hội”, hệ số CronBach’s Alpha bằng 0,846 > 0,6 (tiêu chuẩn theo nghiên cứu của Hair và đồng sự, 2006), là thang đo lường đạt chuẩn đồng thời cũng là thang điểm tốt (>0.8) Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) phù hợp (> 0.3) thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép Nên thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy nội bộ.

B ng 4.14 Kếết qu ki m đ nh đ tn c y thang đo Cronbach’s Alpha c a nhóm biếến ả ả ể ị ộ ậ ủ th i gianờ

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items

Scale Variance if Item Deleted

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Từ bảng số liệu bảng của yếu tố sự “Thời gian”, hệ số CronBach’s Alpha = 0,643

Theo tiêu chuẩn của Hair và đồng sự (2006), ngưỡng 0,6 được xem là chuẩn cho thang đo Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát D2 và D4 có hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh (Corrected Item-Total Correlation) < 0,3, nên loại bỏ biến D2 và D4. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Sau khi kiểm định Cronbach’s Alpha bằng phần mềm SPSS các biến A, B, C, D được kiểm độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha Trong đó biến A có hệ số Cronbach’s Alpha cao nhất 0,916 Các biến còn lại B, C, D đều có hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6 Các biến B3, D2, D4 có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item- Total Correlation) < 0.3, loại bỏ các biến ra khỏi thang đo Kết quả được tổng hợp ở bảng thống kê kết quả tổng hợp kiểm định cuối cùng của từng nhóm biến như sau:

B ng 4.15 B ng thồếng kế kếết qu t ng h p ki m đ nh Cronbach’s Alphaả ả ả ổ ợ ể ị

Biến quan sát ban đầu

Biến quan sát còn lại

Cronbach’s Alpha Biến bị loại

3 Gia đình, bạn bè, xã hội C 4 4 0.846 0

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) giúp đánh giá hai giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, đồng thời rút gọn tập k biến quan sát thành một tập F (F < k) các nhân tố có ý nghĩa hơn Nền tảng của sự rút gọn này là mối quan hệ tuyến tính giữa các nhân tố và các biến nguyên thủy, được thể hiện qua hệ số tải nhân tố cho thấy mức độ liên quan giữa từng biến và từng nhân tố EFA giúp xây dựng thang đo ngắn gọn, dễ diễn giải và cải thiện khả năng kiểm tra tính tin cậy và tính hợp lệ của mô hình, đồng thời làm rõ cấu trúc dữ liệu và sự phân biệt giữa các nhân tố.

Factor loading, hay còn gọi là trọng số nhân tố, biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát và nhân tố; hệ số tải nhân tố càng cao nghĩa là mối tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn Theo Hair & ctg (2009), factor loading từ ±0.3 trở lên là ngưỡng tối thiểu để biến quan sát được giữ lại, từ ±0.5 cho thấy biến quan sát có ý nghĩa thống kê tốt và từ ±0.7 cho thấy biến quan sát có ý nghĩa thống kê rất tốt Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá (EFA) là hệ số tải nhân tố > 0,5; đồng thời, 0,5 ≤ KMO ≤ 1 cho biết mức độ thích hợp của phân tích nhân tố, với giá trị KMO ≥ 0,5 được xem là đủ để thực hiện phân tích Nếu trị số này nhỏ hơn 0,5, phân tích nhân tố có thể không phù hợp với tập dữ liệu nghiên cứu Bartlett’s test of sphericity được dùng để kiểm tra xem các biến quan sát có tương quan với nhau hay không; nếu Sig < 0,05 thì biến quan sát có mối tương quan với nhau và phù hợp cho phân tích nhân tố.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp trích yếu tố Principal Components với phép quay Varimax (Kaiser, 1974) và dừng khi các yếu tố có Eigenvalues đạt ngưỡng trích yếu; đối với thang đo đơn hướng, việc trích yếu tố được thực hiện bằng Principal Components; ngưỡng tải nhân tố (factor loading) được xem như mức ý nghĩa thiết thực, với tối thiểu từ 0,3–0,4 theo Hair và cộng sự (2014) và 0,5 trở lên được coi là mức tối ưu cho ý nghĩa thống kê, đồng thời kích thước mẫu ảnh hưởng đến lựa chọn ngưỡng tải: với n ≥ 350 có thể chọn tải nhân tố lớn hơn 0,3; nếu n khoảng 100 thì một tiêu chí trọng số có thể vi phạm và bảng ma trận xoay sẽ thiếu ý nghĩa Trước khi quyết định loại biến, cần kiểm tra đầy đủ các tiêu chí trên; để quyết định giữa biến hay yếu tố trong EFA, dữ liệu phải đáp ứng hai điều kiện: (1) các biến quan sát hội tụ về cùng một nhân tố và phân biệt được với các nhân tố khác; (2) các nhóm nhân tố nằm ở các cột khác nhau trong bảng ma trận xoay Kết quả phân tích nhân tố EFA của bài

B ng 4.16 Kếết qu phân tch Kếết qu phân tch KMO and Bartlet’s Test lâồn 1ả ả ả

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Tiêu chuẩn của phương pháp phân tích nhân tố là chỉ số KMO phải lớn hơn 0.5 (Garson, 2003) và kiểm định Bartlett’s có mức ý nghĩa sig < 0.05 để chứng tỏ dữ liệu dùng phân tích nhân tố là thích hợp và giữa các biến có tương quan với nhau Giá trị Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy (KMO) = 0.887> 0.5, điều này chứng tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp Kết quả kiểm định Bartlett’s là 1739.443 với mức ý nghĩa Sig = 0.000 < 0.05, lúc này bác bỏ giả thuyết các biến quan sát không có tương quan với nhau trong tổng thể Như vậy giả thuyết về ma trận tương quan giữa các biến là ma trận đồng nhất bị bác bỏ, tức là các biến có tương quan với nhau và thỏa điều kiện phân tích nhân tố.

B ng 4.17 Gi i thích giá tr t ng phả ả ị ổ ương sai lâồn 1

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Dựa vào bảng kết quả, phân tích EFA cho thấy có 3 nhân tố được trích dựa vào tiêu chí eigenvalue lớn hơn 1 Ba nhân tố này tóm tắt thông tin của 17 biến quan sát đưa vào EFA một cách tốt nhất Tổng phương sai trích được bởi 3 nhân tố là 66.406% (vượt ngưỡng 50%), do đó 3 nhân tố này giải thích được 66.406% biến thiên của 20 biến quan sát tham gia phân tích EFA.

- Giá trị hệ số Eigenvalues của cả bốn nhân tố đều cao (>1), nhân tố thứ 3 có Eigenvalues thấp nhất là 1.134 > 1.

B ng 4.18 Ma tr n thành phâồn xoay Alpha lâồn 1ả ậ

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Rotation Method: Varimax with Kaiser

Normalization. a Rotation converged in 6 iterations. Để chọn ra các biến quan sát chất lượng nên sẽ sử dụng ngưỡng hệ số tải là lớn hơn 0.5 So sánh ngưỡng này với kết quả ở ma trận xoay, thấy có một biến xấu là C3 và C1, cần xem xét loại bỏ Biến C3 tải lên ở cả hai nhân tố là Thành phần 2 và Thành phần 3 với hệ số tải lần lượt là 0.528 và 0.515, mức chênh lệch hệ số tải nhỏ hơn 0.2. Biến C1 tải lên ở cả hai nhân tố là Thành phần 2 và Thành phần 3 với hệ số tải lần lượt là 0.527 và 0.632, mức chênh lệch hệ số tải nhỏ hơn 0.2 Sử dụng phương thức loại các biến xấu trong phân tích EFA Từ các biến quan sát ở lần phân tích EFA thứ nhất, loại bỏ biến C3 và C1, đưa các biến quan sát còn lại vào phân tích EFA lần thứ hai.

B ng 4.19 Kếết qu phân tch Kếết qu phân tch KMO and Bartlet’s Test lâồn 2ả ả ả

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Hệ số KMO = 0.891 > 0.5, Sig Bartlett’s = 0.000 < 0.05, cho thấy các biến này tương quan với nhau trong tổng thể và phân tích EFA là thích hợp.

B ng 4.20 Gi i thích giá tr t ng phả ả ị ổ ương sai lâồn 2

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings

Cumulativ e % Total % of Variance Cumulative %

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Tổng phương sai là 67.792% > 50%, do đó EFA là phù hợp với ý nghĩa thống kê,như vậy các nhân tố được trích giải thích được 67.792% biến thiên dữ liệu của các biến quan sát tham gia vào EFA.

B ng 4.21 Ma tr n thành phâồn xoay Alpha lâồn 2ả ậ

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a Rotation converged in 5 iterations.

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Kết quả ma trận xoay cho thấy các biến quan sát được phân thành 3 nhân tố rõ ràng Mọi biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (factor loading) lớn hơn 0,5, cho thấy mức đóng góp của chúng vào các nhân tố là đáng kể và không còn tồn tại biến xấu ảnh hưởng đến mô hình, từ đó tăng tính ổn định và đáng tin cậy của phân tích nhân tố.

Như vậy, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập được thực hiện hai lần Lần thứ nhất, có 2 biến quan sát không đạt điều kiện là C1 và C3 được loại bỏ để thực hiện phân tích lại Lần phân tích thứ hai (lần cuối cùng), các biến quan sát hội tụ và phân biệt thành 3 nhân tố.

Ngoài ra có sự xáo trộn giữa các nhân tố, nghĩa là câu hỏi của nhóm nhân tố này bị nằm lẫn lộn câu hỏi của nhân tố kia Vấn đề này xảy ra xuất phát từ khâu nhóm nghiên cứu lập bảng khảo sát (Câu hỏi không rành mạch, rõ ràng giữa các nhóm nhân tố dẫn đến sự nhập nhằng về ý nghĩa Bên cạnh đó cũng có nhiều đáp viên không hợp tác khi điều tra khảo sát).

Sau khi phân tích thì các nhân tố độc lập bị giảm đi chỉ còn 3 nhân tố và 15 biến

- Nhóm 1 bao gồm các biến: A3; A2; A4; A1; A6; A5

- Nhóm 2 bao gồm các biến: B2; B5; B1; B6; C2; B4

- Nhóm 3 bao gồm các biến: D3; D1; C4

Xây dựng mô hình nghiên cứu mới với 3 giả thiết: Lợi ích, sức khỏe; Mục đích, thói quen cá nhân; Lý do khách quan.

Bi u đồồ 4.6 Mồ hình nghiến c u m i vếồ các nhân tồế nh hể ứ ớ ả ưởng t i thói quen duy trì ớ th d c th thaoể ụ ể

B ng 4.22 Kếết qu đánh giá các biếếnả ả

Duy trì thói quen thể dục thể thao

Mục đích, thói quen cá nhân

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Giá trị Communalities cho biết mức độ một biến (item) tương quan với tất cả các biến khác trong tập dữ liệu, phản ánh mức độ khớp của biến đó với hệ yếu tố được ước lượng Các giá trị Communalities lớn cho thấy sự liên kết mạnh với các yếu tố, trong khi giá trị nhỏ cho thấy biến đó có dấu hiệu tải lên nhiều yếu tố cùng lúc Cụ thể, nếu Giá trị Communalities của một biến ở mức thấp (giữa 0,0 và 0,4) thì biến đó có dấu hiệu tải lên nhiều yếu tố Ngưỡng chấp nhận cho Communalities được xem là lớn hơn 0,4.

Kiểm định tương quan Pearson

Hệ số tương quan Pearson, ký hiệu là r, đo lường mức độ tương quan tuyến tính giữa hai biến và cho thấy mức độ phù hợp của một đường thẳng khi mô tả mối quan hệ tuyến tính giữa chúng Vì vậy, phân tích tương quan Pearson đôi khi được nhắc đến như một dạng phân tích hồi quy giản đơn, dù mang ý nghĩa khác với hồi quy Hệ số r nhận giá trị từ -1 đến +1, và ý nghĩa thống kê khi sig nhỏ hơn 0.05 Nếu sig < 0.05 thì hai biến có tương quan, khi đó r tiến càng gần +1 hoặc -1 thì tương quan càng mạnh, còn khi r tiến gần 0 thì tương quan càng yếu; ngược lại, sig > 0.05 cho thấy không có tương quan đáng kể giữa hai biến.

4.5.1 Tạo nhân tố đại diện

Sau khi hoàn tất phân tích nhân tố khám phá và xoay kết quả, bước thứ tư là tạo các biến đại diện từ kết quả xoay cuối cùng Các biến đại diện này lần lượt ứng với từng yếu tố được rút ra và được tính từ tải trọng yếu tố sau quay, nhằm tạo thành các biến tổng hợp phản ánh cấu trúc tiềm ẩn của dữ liệu Việc chuẩn hóa dữ liệu trước khi tính toán các biến đại diện và cách tính điểm yếu tố từ các tải trọng yếu tố sẽ cho phép thực hiện phân tích tương quan Pearson và xa hơn nữa là hồi quy ở các bước tiếp theo Các biến đại diện này sẽ hỗ trợ việc đánh giá mối liên hệ giữa các yếu tố tiềm ẩn và biến quan sát trong nghiên cứu.

4.5.2 Kiểm định tương quan Pearson Đây là bước thứ năm trong quá trình phân tích dữ liệu, làm tiền đề để phân tích hồi quy đa biến:

Mục đích chạy tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập, vì điều kiện để hồi quy là trước nhất phải tương quan.

Vấn đề đa cộng tuyến xuất hiện khi các biến độc lập trong mô hình có mức độ tương quan cao với nhau, làm ảnh hưởng đến ước lượng tham số và độ ổn định của mô hình Dấu hiệu nghi ngờ được nhận diện khi giá trị sig của tương quan giữa các biến độc lập nhỏ hơn 0,05 và hệ số tương quan Pearson giữa chúng lớn hơn 0,3, cho thấy tồn tại mối liên hệ tuyến tính mạnh giữa các biến và cần xem xét xử lý như loại bỏ hoặc kết hợp biến để cải thiện chất lượng mô hình.

B ng 4.23 Kếết qu ki m đ nh tả ả ể ị ương quan Pearson

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Kết quả ma trận cho thấy giá trị p (Sig) trong kiểm định tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc đều nhỏ hơn 0,05, cho thấy tồn tại mối quan hệ tuyến tính giữa các biến Giá trị tương quan giữa các biến dao động từ 0,370 đến 0,783, chứng tỏ chúng có mối quan hệ thuận chiều và mức độ liên hệ từ yếu đến mạnh tùy từng cặp biến.

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

*Thiết lập mô hình hồi quy:

- Phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập

- Mô hình phân tích hồi quy sẽ mô tả hình thức của mối liên hệ và qua đó giúp dự đoán được mức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập

Chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy để xác định cụ thể trọng số của từng yếu tố tác động đến quyết định duy trì thói quen tập luyện thể thao Để hồi quy, giá trị của các yếu tố được dùng là giá trị trung bình của các biến đã được kiểm định Phân tích được thực hiện bằng phương pháp hồi quy đa biến, sử dụng phần mềm SPSS 26.

Std Error of the Estimate

1 834 a 695 689 46229 a Predictors: (Constant), C_TB, A_TB, B_TB b Dependent Variable: QĐ

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Khi thêm biến độc lập vào phân tích hồi quy, hệ số xác định R-squared (R^2) có xu hướng tăng lên, khiến độ phù hợp của mô hình có thể bị thổi phồng nếu các biến độc lập giải thích rất yếu hoặc không giải thích được biến phụ thuộc Trong SPSS, ngoài chỉ số R^2 còn có chỉ số R^2 điều chỉnh (Adjusted R-squared) Chỉ số R^2 điều chỉnh không nhất thiết tăng khi thêm nhiều biến độc lập và do đó phản ánh mức độ phù hợp của mô hình một cách chính xác hơn so với R^2 thông thường Việc so sánh các mô hình hồi quy nên dựa trên R^2 điều chỉnh để đánh giá mức độ giải thích của biến phụ thuộc một cách khách quan và bền vững.

R 2 hay R 2 hiệu chỉnh đều có mức dao động trong đoạn từ 0 đến 1 Nếu R 2 càng tiến về 1, các biến độc lập giải thích càng nhiều cho biến phụ thuộc, và ngược lại, R 2 càng tiến về 0, các biến độc lập giải thích càng ít cho biến phụ thuộc

Trong bảng Model Summary, hai chỉ số R bình phương (R-Square) và R bình phương hiệu chỉnh (Adjusted R-Square) được dùng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy Giá trị R bình phương hiệu chỉnh bằng 0.689 cho thấy các biến độc lập được đưa vào phân tích hồi quy giải thích được khoảng 68,9% sự biến thiên của biến phụ thuộc, và phần còn lại là do các yếu tố ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.

B ng 4.25 Kếết qu phân tch phả ả ương sai ANOVA

Squares df Mean Square F Sig.

Total 109.244 159 a Dependent Variable: QĐ b Predictors: (Constant), C_TB, A_TB, B_TB

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Chúng ta cần đánh giá độ phù hợp của mô hình một cách chính xác thông qua kiểm định giả thuyết Đối với kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy, giả thuyết H0 được đặt là R^2 = 0, tức là các biến độc lập không đóng góp vào khả năng mô hình giải thích dữ liệu Phép kiểm định F được sử dụng để kiểm tra giả thuyết này Kết quả kiểm định cho biết liệu H0 có bị bác bỏ hay không dựa trên giá trị F tính được và mức ý nghĩa đã chọn, từ đó cho thấy mức độ phù hợp của mô hình hồi quy với dữ liệu.

- Sig < 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là R 2 ≠ 0 một cách có ý nghĩa thống kê, mô hình hồi quy là phù hợp.

- Sig > 0.05: Chấp nhận giả thuyết H0, nghĩa là R 2 = 0 một cách có ý nghĩa thống kê, mô hình hồi quy không phù hợp.

Cụ thể trong trường hợp trên, giá trị sig của kiểm định F là 0,000 < 0,05 Như vậy, mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng được phù hợp với tổng thể.

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Trong phân tích hồi quy, giá trị Sig (p-value) cho từng biến độc lập cho biết biến đó có ý nghĩa trong mô hình hay không với ngưỡng 0,05: Sig nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 cho thấy biến có tác động đáng kể đến biến phụ thuộc và được giữ lại, trong khi Sig lớn hơn 0,05 cho thấy biến đó không có ý nghĩa và nên loại bỏ Từ bảng mối tương quan, biến A_TB có Sig = 0,129, lớn hơn 0,05, nên A_TB không có tác động đến biến phụ thuộc và bị loại bỏ Ngược lại, hai biến B_TB và C_TB có Sig = 0,000, đều nhỏ hơn 0,05, cho thấy B_TB và C_TB có tác động đến biến phụ thuộc và được giữ lại.

Trong phân tích hồi quy, hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta cho phép so sánh tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc khi tất cả các biến được chuẩn hóa về cùng thang đo Giữa các hệ số hồi quy, biến độc lập nào có Beta lớn nhất chứng tỏ biến đó có ảnh hưởng lớn nhất đến sự thay đổi của biến phụ thuộc Nói cách khác, Beta chuẩn hóa cho biết mức độ ảnh hưởng của mỗi biến đến biến phụ thuộc một cách tương đối, giúp nhận diện yếu tố tiên đoán nổi bật nhất trong mô hình Việc xác định Beta cao nhất hỗ trợ tối ưu hóa dự đoán và diễn giải mô hình hồi quy một cách trực quan và có ý nghĩa thực tiễn.

Cụ thể mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến E như sau:

Ngoài ra có thể so sánh xác định mức ảnh hưởng của các yếu tố, khi yếu tố có hệ số B càng lớn thì ta nhận xét rằng yếu tố đó có mức độ ảnh hưởng cao hơn các yếu tố khác trong mô hình nghiên cứu Trong trường hợp này, hệ số B của B_TB là 0.481 đơn vị (cao nhất), nghĩa là khi biến B_TB tăng 0.481 đơn vị thì biến phụ thuộc cũng tăng 0.481 đơn vị

Kết luận được rằng, biến B_TB ảnh hưởng lớn đến biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu này.

Kiểm tra về giả định đa cộng tuyến (mối tương quan giữa các biến độc lập) thông qua giá trị của hệ số phóng đại phương sai VIF Theo bảng các mối tương quan, hệ số phóng đại VIF của các biến đa phần đều nhỏ hơn 2 vì vậy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] “10 lợi ích tuyệt vời của tập thể dục đều đặn 2021.” Báo Sức khỏe &amp; Đời sống, 20 November 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 lợi ích tuyệt vời của tập thể dục đều đặn 2021
[2] | Tiến sĩ Nguyễn Trường Giang, “Nghiên cứu nhu cầu tham gia thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên đại học khối các trường kỹ thuật thành phố thái nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu tham gia thể dục thểthao ngoại khóa của sinh viên đại học khối các trường kỹ thuật thành phố tháinguyên
[3] Bùi Đình Cầu , “Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Thương mại Bùi Đình Cầu” - Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh, Bắc Ninh, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thể dụcthể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Thương mại Bùi Đình Cầu
[4] Trần Đình Huy, “Nghiên cứu biện pháp tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nâng cao thể lực cho sinh viên Học viện An ninh nhân dân” - Viện Khoa học thể dục thể thao, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biện pháp tổ chức hoạt động thể dục thể thaongoại khóa nâng cao thể lực cho sinh viên Học viện An ninh nhân dân
[6] GT.TS. Đinh Văn Sơn, PGS.TS.Vũ Mạnh Chiến, Giáo trình “Phương pháp nghiên cứu khoa học”, Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phápnghiên cứu khoa học
[8] “Nghiên cứu các giải pháp hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nhằm nâng cao kết quả thi đẳng cấp cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội | Tạp chí Khoa học thể thao.” Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến - Vietnam Journals Online Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nhằm nângcao kết quả thi đẳng cấp cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao HàNội | Tạp chí Khoa học thể thao
[9] PGS - TS. Nguyễn Toán và TS. Nguyễn Sĩ Hà, Giáo trình “Lý luận và phương pháp thể dục thể thao”, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận vàphương pháp thể dục thể thao
[10] Phạm Ngọc Minh (1999), Luận án “Về nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở nước ta hiện nay 1999", Hà Nội, 147 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nhân tố chủ quan và nhân tố kháchquan: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở nước ta hiện nay 1999
Tác giả: Phạm Ngọc Minh
Năm: 1999
[7] Hair &amp; ctg (2009,116), Multivariate Data Analysis, 7th Edition Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w