1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu biến động tỷ giá hối đoái và tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại việt nam giai đoạn 2020 2021.pdf

68 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI (5)
    • 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (5)
      • 1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối (5)
      • 1.1.2. Các cơ chế của tỷ giá hối đoái (6)
      • 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái (8)
    • 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI (18)
      • 1.2.1. Khái niệm cán cân thương mại (18)
      • 1.2.2. Các yếu tố tác động đến cán cân thương mại (18)
    • 1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI (20)
      • 1.3.1. Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại (20)
      • 1.3.2. Tác động của cán cân thương mại đến tỷ giá hối đoái (21)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN (23)
    • 2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 2020 - 2021 (23)
      • 2.1.1 Tổng quan bối cảnh kinh tế thế giới năm 2020 - 2021 (23)
      • 2.1.2. Tổng quan bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 2020 – 2021 (33)
    • 2.2. THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM NĂM 2020 - 2021 (37)
      • 2.2.1. Thực trạng biến động tỷ giá hối đoái năm 2020 - 2021 (37)
      • 2.2.2. Nguyên nhân dẫn đến biến động tỷ giá hối đoái năm 2020 - 2021 (43)
    • 2.3. Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2020-2021 (44)
      • 2.3.2. Cán cân thương mại Việt Nam năm 2020-2021 (46)
    • 2.4. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM NĂM 2020 – 2021 (52)
      • 2.4.1. Những tác động tích cực của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại Việt (52)
      • 2.4.2. Những tác động tiêu cực của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại Việt (54)
    • 2.5. MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2021 (54)
      • 2.5.1. Những thành công đạt được trong việc điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt (54)
      • 2.5.2. Những hạn chế trong việc điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam giai đoạn (56)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGHỊ VỀ ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NHẰM HỖ TRỢ TRẠNG THÁI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT (58)
    • 3.1. TRIỂN VỌNG KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM TRONG NĂM 2022 (58)
      • 3.1.1. Triển vọng kinh tế thế giới (58)
      • 3.1.2. Triển vọng kinh tế Việt Nam (59)
    • 3.2. MỤC TIÊU XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM TRONG NĂM 2022 (61)
      • 3.2.1. Mục tiêu xuất, nhập khẩu của Việt Nam năm 2022 (61)
      • 3.2.2. Định hướng chính sách tỷ giá của Việt Nam trong năm 2022 (62)
    • 3.3. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGHỊ VỀ ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NHẰM HỖ TRỢ TRẠNG THÁI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM NĂM 2022 (64)
  • KẾT LUẬN (65)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BỘ MÔN KINH TẾ VĨ MÔ 1 BÁO CÁO THẢO LUẬN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 2021 Giảng[.]

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối

Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là mức giá tại đó một đơn vị tiền tệ của nước ngoài có thể đổi lấy tiền của một nước khác.

Ví dụ: Tỷ giá hối đoái của USD được công bố ở Việt Nam là 22,818 VND/USD

Có hai cách để niêm yết tỷ giá:

 Niêm yết trực tiếp (E): tỷ giá hối đoái được định giá theo nội tệ

 Niêm yết gián tiếp (e): tỷ giá hối đoái được định giá theo ngoại tệ

Ví dụ 1 VND = 0,000044 USD e = 0,000044 USD/VND

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: cho biết tỷ lệ trao đổi về tiền tệ giữa các quốc gia hay giá cả tương đối của đồng tiền hai nước

Tỷ giá hối đoái thực: Tỷ giá được điều chỉnh sự khác biệt của các mức giá chung giữa các quốc gia.

� : Tỷ giá hối đoái thực; e: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa;

P ' : Giá cả của hàng hoá của nước ngoài (tính theo tiền nước ngoài); P: Giá của hàng hoá cùng loại được sản xuất trong nước.

Tỷ giá hối đoái thực phản ánh lượng hàng hóa nước ngoài cần để đổi lấy một đơn vị hàng hóa trong nước, từ đó đánh giá sức cạnh tranh về giá của hàng hóa trong nước so với hàng hóa nước ngoài Công thức tính tỷ giá hối đoái thực giúp doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách hiểu rõ khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế Việc nắm vững tỷ giá hối đoái thực còn ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược xuất nhập khẩu và định hướng phát triển kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa Do đó, tỷ giá hối đoái thực là chỉ số quan trọng để đánh giá sức cạnh tranh của nền kinh tế và hỗ trợ quyết định về chính sách thương mại phù hợp.

Giả sử Việt Nam và Mỹ cùng sản xuất gạo, với giá bán 20.000 đồng/kg tại Việt Nam và 2 USD/kg tại Mỹ, thì tỷ giá hối đoái danh nghĩa là 0,000044 USD/VND Khi quy đổi giá gạo của Mỹ sang đồng Việt Nam, ta nhận thấy giá 1 kg gạo tại Mỹ là 46.000 VND theo tỷ giá này Điều này cho thấy sự khác biệt về giá gạo giữa hai quốc gia, phản ánh các yếu tố tỷ giá và chi phí sản xuất.

1 kg gạo của Mỹ có giá đắt gấp 2,3 lần so với gạo của Việt Nam

Tỷ lệ trao đổi gạo của Việt Nam và Mỹ là: 1 kg gạo (VN) = 0,44 kg gạo (Mỹ).

= 0.3826 Như vậy, sức cạnh tranh của gạo Việt Nam cao hơn so với gạo của Mỹ.

Thị trường ngoại hối là thị trường tiền tệ quốc tế nơi đồng tiền của các quốc gia có thể trao đổi lấy tiền của các quốc gia khác, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại và đầu tư toàn cầu Thị trường này hoạt động dựa trên nguyên tắc cung - cầu về tiền tệ, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái và sự biến động của các đồng tiền trên thị trường quốc tế Hiểu rõ về thị trường ngoại hối giúp nhà đầu tư và các doanh nghiệp đưa ra các quyết định tài chính chính xác, tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

1.1.2 Các cơ chế của tỷ giá hối đoái

1.1.2.1 Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định

Chế độ tỷ giá hối đoái cố định là hình thức tỷ giá được nhà nước can thiệp để duy trì ổn định, hạn chế biến động hoặc giữ trong phạm vi rất hẹp Ưu điểm của chế độ này bao gồm sự ổn định về tỷ giá giúp tăng cường niềm tin của nhà đầu tư, thúc đẩy xuất nhập khẩu, và giảm rủi ro cho doanh nghiệp trong hoạt động giao thương quốc tế.

Tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều yếu tố kinh tế quốc gia Việc duy trì một tỷ giá cố định giúp kiểm soát tốt hơn các biến số kinh tế, từ lãi suất đến lạm phát, từ đó thúc đẩy sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước.

Ổn định kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế Môi trường ổn định và thuận lợi giúp giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động kinh doanh, từ đó thu hút nhiều nguồn vốn và đối tác quốc tế Chính sách ổn định tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu và mở rộng thị trường toàn cầu Việc duy trì sự ổn định kinh tế góp phần phát triển bền vững, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn và cải thiện vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.

- Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm tránh những xung đột về mục tiêu chính sách và những biến động về tỷ giá.

Nhược điểm của chế độ tỷ giá hối đoái cố định:

Thị trường thường phải đối mặt với áp lực lớn khi có các cú sốc từ bên ngoài hoặc từ thị trường hàng hóa trong nước, đặc biệt khi chênh lệch giá trị giữa nội tệ và ngoại tệ trở nên quá lớn Điều này gây ra nguy cơ phá vỡ mức cân bằng tỷ giá, ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế Việc duy trì cân đối tỷ giá đòi hỏi các chính sách phù hợp để ứng phó với các biến động bất ngờ trên thị trường tài chính.

- Khó xác định được mức độ thiếu hụt hoặc dư thừa

- Chính sách tiền tệ phụ thuộc: Ngân hàng trung ương không thể thực hiện chính sách tiền tệ một cách độc lập

Tạo cơ hội cho các nhà đầu cơ tấn công đồng tiền cố định có thể gây ra sự suy giảm nghiêm trọng dự trữ ngoại hối của ngân hàng trung ương Để duy trì tỷ giá cố định trong thời gian dài, Ngân hàng Nhà nước sẽ phải chi tiêu lượng lớn ngoại tệ, dẫn đến áp lực lớn lên dự trữ ngoại hối và có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến ổn định kinh tế quốc gia.

1.1.2.2 Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi

Chế độ tỷ giá biến động hoàn toàn dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối, không bị Chính phủ can thiệp hay cam kết điều tiết Giá của đồng tiền nội tệ so với ngoại tệ được xác định tại điểm cung và cầu gặp nhau trên thị trường Khi xuất khẩu và dòng vốn đầu tư nước ngoài tăng, lượng ngoại tệ cung ứng cũng tăng lên, gây áp lực làm giảm giá đồng ngoại tệ Ngược lại, giảm xuất khẩu hoặc rút vốn đầu tư sẽ làm đồng ngoại tệ tăng giá Ưu điểm của chế độ tỷ giá thả nổi bao gồm tính linh hoạt cao, tạo điều kiện cho thị trường tự điều chỉnh và phản ánh chính xác tình hình kinh tế thực tế.

- Phản ánh đúng tình hình cung cầu thị trường ngoại tệ, sự biến động của thị trường. Thị trường ngoại hối minh bạch và hiểu quả hơn

- Di chuyển nguồn lực từ nơi có hiệu quả thấp và nơi có hiểu quả cao.

- Ngân hành trung ương chủ động hơn trong việc thực hiện chính sách kinh tế Đảm bảo tính độc lập của chính sách tiền tệ

Giúp cân bằng cán cân thanh toán: Khi một quốc gia gặp phải thâm hụt vãng lai dẫn đến nội tệ mất giá, điều này sẽ thúc đẩy xuất khẩu tăng lên và hạn chế nhập khẩu, từ đó dần đưa cán cân thanh toán trở lại trạng thái cân bằng.

- Quốc gia sẽ được bảo vệ trước các tình trạng lạm phát, thất nghiệp của quốc gia khác

Nhược điểm của chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi:

- Tỷ giá biến động không ngừng khó khăn cho việc hoạch định chính sách kinh tế và các khoản đầu tư.

- Tỷ giá bị ảnh hưởng bởi dự báo trong tương lai, nếu nhà nước dự báo không sát sẽ làm ảnh hưởng đến chính sách kinh tế vĩ mô.

1.1.2.3 Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý của Nhà nước

Tỷ giá hối đoái có thể thay đổi phù hợp với điều kiện thị trường để phản ánh chính xác các biến động kinh tế Tuy nhiên, chính phủ sẽ can thiệp nhằm ngăn chặn tỷ giá vượt quá giới hạn nhất định, từ đó duy trì sự ổn định và tránh tác động tiêu cực đến nền kinh tế Điều này giúp cân bằng lợi ích giữa thị trường tự do và kiểm soát nhà nước, đảm bảo sự linh hoạt phù hợp với tình hình thực tế.

- Giúp cho nền kinh tế quốc gia hòa nhập với sự vận động chung của nền kinh tế thế giới.

- Là điều kiện giúp tiền tệ cạnh tranh bình đẳng.

- Kiểm soát và điều chỉnh lỗi sau của thị trường khi cần thiết.

- Chính phủ chỉ can thiệp sửa lỗi sai thị trường nếu can thiệp tuỳ tiện rất khó để hội nhập với quốc gia khác.

- Tỷ giá biến động cao ảnh hưởng đến quá trình đầu tư nước ngoài.

Mức biến động tỷ giá khó dự đoán trong chế độ tỷ giá này có thể dẫn đến các quy định vĩ mô không chính xác, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến mức tăng trưởng kinh tế.

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động ảnh trao đổi (mua - bán) tiền tệ của các quốc gia

Nghiên cứu thị trường ngoại hối của một quốc gia tập trung vào các hoạt động mua bán đồng nội tệ, giúp hiểu rõ hơn về cơ cấu và xu hướng của thị trường ngoại hối tại quốc gia đó Trong đó, đồng tiền định giá chính là ngoại tệ, còn đồng tiền yết giá là nội tệ, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tỷ lệ chuyển đổi và ổn định tỷ giá Hiểu rõ các quy ước này là nền tảng không thể thiếu trong phân tích thị trường ngoại hối quốc gia, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư và giao dịch tài chính.

Tỷ giá hối đoái là giá của nội tệ theo ngoại tệ

1.1.3.1 Cầu nội tệ trên thị trường ngoại hối

Khối lượng tiền nội tệ mà mọi người muốn mua và có khả năng mua phản ánh lượng cung cầu trên thị trường ngoại hối Mức giá của nội tệ (e) ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định giao dịch của các nhà đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Hiểu rõ mối quan hệ giữa khối lượng tiền nội tệ và mức giá giúp dự đoán xu hướng biến động của tỷ giá trên thị trường ngoại hối.

Khi các yếu tố khác không đổi, giá của một đơn vị nội tệ cao hơn, lượng cầu về nội tệ trên thị trường ngoại hối giảm.

Hình 1.1 Cầu nội tệ phát sinh trên thị trường ngoại hối trong các giao dịch:

- Người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ra tại quốc gia đó (quốc gia đó xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ)

- Người nước ngoài đầu tư vào quốc gia đó

- Một số giao dịch khác:

- Nhận viện trợ nước ngoài

- Lao động của một quốc gia làm việc ở nước ngoài và gửi tiền về nước

- Các hoạt động liên quan đến vay nợ và hoàn trả tiền vay của nước ngoài với quốc gia đó

Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu nội tệ

Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cầu về nội tệ thông qua tác động đến hoạt động xuất khẩu của quốc gia Khi tỷ giá nội tệ tăng, giá hàng xuất khẩu theo ngoại tệ cũng tăng lên, khiến hàng xuất khẩu trở nên đắt hơn đối với người nước ngoài Điều này làm giảm sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trường quốc tế, dẫn đến giảm xuất khẩu của quốc gia và giảm cầu về nội tệ.

Ví dụ: Giả sử Việt Nam xuất khẩu gạo sang Mỹ với giá bán theo VND là: P = 23.800đ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm cán cân thương mại

Cán cân thương mại (Balance of Trade - BOT) là một phần quan trọng trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế, thể hiện sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một giai đoạn nhất định Nó còn được gọi là xuất khẩu ròng hoặc thặng dư thương mại, phản ánh tình hình thương mại quốc tế của quốc gia đó Cán cân thương mại dương cho thấy quốc gia xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, trong khi cán cân âm có thể gây ra các áp lực về tỷ giá và nền kinh tế Việc theo dõi cán cân thương mại giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định phù hợp nhằm cân bằng hoạt động thương mại và đảm bảo ổn định kinh tế quốc gia.

1.2.2 Các yếu tố tác động đến cán cân thương mại

Cán cân thương mại là chỉ số quan trọng phản ánh sức khỏe của nền kinh tế, ảnh hưởng của nhiều yếu tố vĩ mô như GDP, thu nhập quốc dân của các đối tác thương mại, FDI, nguồn cung tiền, chính sách chính phủ và tỷ giá hối đoái Các nghiên cứu quốc tế và trong nước đều tập trung phân tích tác động của các yếu tố này đến cán cân thương mại, trong đó thu nhập quốc dân (GDP) đóng vai trò then chốt Thu nhập quốc dân thực trong nước (GDP) tác động mạnh mẽ đến cán cân thương mại, phản ánh mức độ tiêu thụ, sản xuất và xuất nhập khẩu của nền kinh tế.

Tăng trưởng GDP có ảnh hưởng tích cực đến cán cân thương mại của quốc gia Khi thu nhập thực tế tăng, mức tiêu thụ hàng hóa cũng sẽ tăng theo, dẫn đến nhu cầu lớn hơn đối với hàng hóa nhập khẩu Sự gia tăng nhập khẩu khi GDP tăng phụ thuộc vào xu hướng nhập khẩu cận biên (MPZ), phản ánh phần của tăng trưởng GDP mà người tiêu dùng muốn chi tiêu cho hàng hóa nhập khẩu Ngoài ra, lạm phát cũng tác động đến mối quan hệ này, làm thay đổi giá trị thực tế của tiêu dùng và nhập khẩu.

Khi lạm phát của một quốc gia vượt mức so với các đối tác thương mại, giá hàng hóa trong nước tăng cao khiến người tiêu dùng chuyển sang sử dụng hàng hóa nhập khẩu Điều này dẫn đến tăng nhập khẩu, làm tăng nhu cầu ngoại tệ và đẩy giá đồng ngoại tệ lên cao hơn.

Khi giá máy giặt sản xuất tại Việt Nam tăng cao so với máy giặt Nhật Bản, người tiêu dùng thường có xu hướng chọn mua máy giặt từ Nhật Bản hơn để đảm bảo chất lượng và giá trị sử dụng Điều này dẫn đến sự gia tăng về lượng nhập khẩu mặt hàng máy giặt từ Nhật Bản, phản ánh rõ nét mối quan hệ giữa giá cả và xu hướng tiêu thụ hàng hóa trên thị trường.

Giá cao làm giảm nhu cầu hàng hóa nước ngoài trong nước và giảm xuất khẩu, dẫn đến nguồn cung ngoại tệ giảm Điều này khiến tỷ giá đồng ngoại tệ tăng, vì đồng tiền của quốc gia có lạm phát cao đã bị giảm giá để cân bằng chênh lệch lạm phát Kết quả là, lạm phát nội địa ít tác động đến tình hình kinh tế của các quốc gia khác, do nhu cầu nhập khẩu không tăng theo.

Các hiệp ước thương mại quốc tế.

Các hiệp ước thương mại quốc tế, bao gồm hiệp ước thương mại song phương giữa hai quốc gia và hiệp ước thương mại đa phương giữa nhiều quốc gia, có tác động trực tiếp đến cán cân thương mại của các quốc gia Việc ký kết các hiệp định này giúp thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng thị trường và gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Do đó, các hiệp ước thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, cân đối thương mại và thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế bền vững.

Các hiệp ước thương mại ảnh hưởng đến cán cân thương mại của từng quốc gia theo cách khác nhau, phụ thuộc vào cấu trúc kinh tế và khả năng sản xuất nội địa Năng lực sử dụng nguồn lực gồm tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, trình độ công nghệ và nhân công đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện hoặc làm suy giảm thặng dư thương mại Do đó, sự tận dụng hiệu quả các nguồn lực này là yếu tố quyết định trong việc xác định kết quả của các chính sách thương mại đối với cán cân thương mại của quốc gia.

Các chính sách của chính phủ.

Cán cân thương mại chịu ảnh hưởng đáng kể bởi các chính sách của chính phủ, bao gồm chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm bảo vệ sản xuất trong nước và hạn chế hàng nhập khẩu, cũng như chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Chính sách thương mại hướng nội nhằm bảo vệ nền công nghiệp trong nước đang còn non trẻ bằng cách xây dựng hàng rào bảo hộ mậu dịch, giúp thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp địa phương Tuy nhiên, các chính sách này thường ít ảnh hưởng đến thâm hụt cán cân thương mại, vì chúng không tác động trực tiếp đến các nguồn vốn tiết kiệm và đầu tư trong nước.

Chính sách liên quan đến đầu tư ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến cán cân thương mại của quốc gia Nhiều nghiên cứu định lượng đã chỉ ra rằng, nhập khẩu và đầu tư có mối quan hệ chặt chẽ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cân đối thương mại hiệu quả Việc điều chỉnh chính sách đầu tư phù hợp giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa dòng chảy thương mại quốc tế.

Chính sách tỷ giá đóng vai trò quan trọng đối với cán cân thương mại của một quốc gia, vì tỷ giá hối đoái trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa nội địa cũng như hàng hóa cùng loại trên thị trường quốc tế Việc điều chỉnh chính sách tỷ giá giúp duy trì cán cân thương mại cân đối, góp phần thúc đẩy xuất khẩu và kiểm soát nhập khẩu hiệu quả hơn Tỷ giá hợp lý sẽ nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường toàn cầu, từ đó nâng cao vị thế của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

Tỷ giá hối đoái là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của quốc gia thông qua cơ chế tương tác giữa cung cầu hàng hóa, dịch vụ với tỷ giá trên thị trường Những biến động của tỷ giá trực tiếp tác động đến giá cả của hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu, trong đó khi đồng nội tệ mất giá, giá hàng hóa, dịch vụ của nước đó sẽ rẻ hơn so với hàng hoá quốc tế, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh Điều này thúc đẩy xuất khẩu tăng, trong khi nhu cầu nhập khẩu giảm, khiến cán cân thương mại của quốc gia chuyển hướng về phía thặng dư.

Khi tỷ giá hối đoái tăng theo hướng làm tăng giá đồng nội tệ, điều này sẽ làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu của quốc gia Sự tăng giá của đồng nội tệ gây ra hiện tượng giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu, khiến cán cân thương mại chuyển sang trạng thái thậm hụt Ngược lại, sự biến đổi này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu và làm giảm tăng trưởng kinh tế Do đó, biến động tỷ giá cần được theo dõi kỹ càng để duy trì cân bằng thương mại và ổn định kinh tế quốc gia.

Tỷ giá đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và ảnh hưởng đến cơ cấu xuất nhập khẩu của các quốc gia Các nước sử dụng chính sách tỷ giá để thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường quốc tế Việc điều tiết tỷ giá giúp các quốc gia duy trì cán cân thanh toán cân đối và ổn định nền kinh tế.

MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

1.3.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại

Khi tỷ giá hối đoái tăng cao, cán cân thương mại của một nước thường giảm đi do xuất khẩu bị ảnh hưởng tiêu cực và nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái thấp hơn, cán cân thương mại sẽ tăng nhờ vào việc xuất khẩu trở nên thuận lợi hơn và nhập khẩu giảm đáng kể Điều này cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa tỷ giá hối đoái và cân đối thương mại của một quốc gia.

Theo điều kiện Marshall-Lerner, việc phá giá tiền tệ có tác động tích cực tới cán cân thương mại khi tổng độ co dãn theo giá của xuất khẩu và nhập khẩu có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1 Phá giá dẫn đến giảm giá hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ, làm tăng nhu cầu đối với hàng xuất khẩu do hàng hóa trở nên rẻ hơn Ngược lại, giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ trở nên cao hơn, từ đó làm giảm nhu cầu nhập khẩu và cải thiện cán cân thương mại.

Hiệu quả ròng của phá giá đối với cán cân thương mại phụ thuộc vào độ co dãn theo giá của hàng xuất khẩu và nhập khẩu Khi hàng xuất khẩu co dãn theo giá, tỷ lệ tăng lượng cầu về hàng hóa sẽ lớn hơn tỷ lệ giảm giá, từ đó thúc đẩy tăng kim ngạch xuất khẩu Ngược lại, nếu hàng nhập khẩu co dãn theo giá, chi phí nhập khẩu sẽ giảm, giúp cải thiện cán cân thương mại Cả hai yếu tố đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của biện pháp phá giá đối với thương mại quốc tế.

Tóm lại, tỷ giá thực có tác động theo hướng tiêu cực đối với CCTM trong dài hạn Trong ngắn hạn, khi tỷ giá thực tăng, CCTM ngay lập tức giảm mạnh, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng tín dụng Tuy nhiên, tác động ngược chiều của tỷ giá thực lên CCTM sẽ không duy trì lâu dài, cho thấy sự điều chỉnh và ổn định theo thời gian.

1.3.2 Tác động của cán cân thương mại đến tỷ giá hối đoái

Trong quá trình xuất nhập khẩu, khi một quốc gia có xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, điều này cho thấy nhu cầu của nước đó đang tăng cao, đồng thời giá trị đồng tiền cũng có xu hướng tăng Ngược lại, nếu một quốc gia nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, nhu cầu về tiền tệ của họ giảm, dẫn đến sự giảm giá của đồng tiền so với giá trị bình thường.

Nước ta nhập khẩu nhiều quần áo từ Mỹ do chất lượng cao cấp, khiến đồng đô la Mỹ tăng giá ở Việt Nam Nhu cầu tiêu thụ hàng hóa cao cấp từ nước ngoài làm tăng giá trị của đồng đô la trong thị trường nội địa Việc nhập khẩu hàng hóa từ các quốc gia có nền công nghiệp phát triển như Mỹ ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam Khi người tiêu dùng Việt Nam ngày càng ưa chuộng hàng ngoại chất lượng cao, nhu cầu đổi tiền để mua hàng cũng tăng, đẩy giá đồng đô la lên cao Do đó, sự gia tăng nhập khẩu quần áo từ Mỹ không chỉ phản ánh xu hướng tiêu dùng mà còn tác động trực tiếp đến tỷ giá ngoại tệ ở trong nước.

Mặc dù Mỹ đã tăng nhập khẩu, nhưng người tiêu dùng Mỹ không có nhu cầu cao đối với các mặt hàng của Việt Nam như trước Điều này dẫn đến tình trạng nhập khẩu từ Mỹ tăng còn xuất khẩu của Việt Nam giảm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến kim ngạch thương mại giữa hai nước Kết quả là đồng Việt Nam sẽ mất giá trị so với các đồng tiền mạnh hơn, ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước.

Khi tỷ giá hối đoái giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của cán cân thương mại của một quốc gia Đồng tiền giảm giá sẽ làm các mặt hàng xuất khẩu của nước đó trở nên rẻ hơn, thúc đẩy tiêu thụ quốc tế và cân bằng cán cân thương mại Ngược lại, khi đồng tiền tăng giá, hàng hóa trở nên đắt đỏ hơn, khiến người tiêu dùng mua ít đi, dẫn đến mất cân đối thương mại Điều này đặc biệt đúng đối với các quốc gia áp dụng chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi, nhằm duy trì sự cân bằng của cán cân thương mại Hiện nay, phần lớn các quốc gia đều sử dụng chế độ thả nổi tỷ giá để linh hoạt điều chỉnh và ổn định cán cân thương mại hiệu quả hơn.

Khi Hàn Quốc cần nhiều thịt gà, xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn tăng khiến đồng Việt Nam tăng giá, trong khi đồng Hàn giảm Điều này làm cho người Hàn phải bỏ ra nhiều tiền hơn để mua cùng lượng thịt gà, làm giá thành cao hơn và giảm nhu cầu tiêu thụ Ngược lại, khi đồng Hàn giảm giá, người Hàn có thể mua được nhiều hàng hóa hơn từ Việt Nam, thúc đẩy xuất khẩu của Hàn tăng và giúp cân đối cán cân thương mại Ngoài ra, tỷ giá tiền Nhật tăng lên do các yếu tố liên quan đến sự điều chỉnh tỷ giá và thương mại quốc tế.

THỰC TRẠNG VỀ BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 2020 - 2021

2.1.1 Tổng quan bối cảnh kinh tế thế giới năm 2020 - 2021

Năm 2020 chứng kiến xu hướng suy giảm mạnh của hầu hết các nền kinh tế toàn cầu, với nhiều quốc gia trải qua tăng trưởng âm do tác động của dịch COVID-19 Đỉnh điểm là vào tháng 3 và tháng 4, khi các nước thực hiện biện pháp đóng cửa lần đầu tiên trong nhiều năm, dẫn đến sự sụt giảm kinh tế nghiêm trọng Tuy nhiên, từ tháng 5 đến tháng 6, hoạt động kinh tế bắt đầu phục hồi, giúp các nền kinh tế lấy lại đà tăng trưởng dương và lớn đạt tốc độ tăng từ 12% đến hơn 30% trong quý III/2020 Dù vậy, xu hướng tích cực này bắt đầu chững lại khi dịch bùng phát trở lại đột ngột tại Mỹ, EU, Nhật Bản và nhiều quốc gia châu Á, gây ra sự không đồng đều trong phục hồi kinh tế toàn cầu.

Hình 2.1 Đồ thị tăng trưởng kinh tế toàn cầu của một số nước năm 2019 và 2020

Hoạt động sản xuất, dịch vụ, thương mại, đầu tư trên toàn cầu giảm mạnh, đặc biệt trong nửa đầu năm 2020:

Kinh tế toàn cầu đang đối mặt với nhiều thách thức khi các hoạt động sản xuất và dịch vụ trên thế giới đều giảm mạnh, đạt mức thấp nhất vào tháng 4 với chỉ số PMI tổng hợp toàn cầu là 26,5 điểm Các chỉ số PMI trong lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất đều giảm, vượt ngưỡng mở rộng kéo dài đến hết tháng 6/2020 Đặc biệt, hoạt động trong lĩnh vực phi sản xuất chịu ảnh hưởng nặng nề hơn so với ngành sản xuất, cho thấy sự suy giảm rõ rệt trên quy mô toàn cầu.

Các hoạt động sản xuất bắt đầu mở rộng trở lại từ tháng 5, đạt mức hơn 50 điểm kể từ tháng 7/2020, với sự cải thiện mạnh mẽ nhất trong các tháng 8 và 9/2020, nhưng có xu hướng chững lại từ tháng 10 Sự phát triển của các hoạt động này phụ thuộc lớn vào chính sách hạn chế hoặc nới lỏng các hoạt động kinh tế, xã hội trong đại dịch của các chính phủ toàn cầu Tuy nhiên, các hoạt động phi sản xuất, chủ yếu là dịch vụ, vẫn chưa thể đạt được đà phục hồi ổn định, đặc biệt khi chỉ số việc làm tiếp tục duy trì ở mức thấp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhu cầu thị trường.

Hình 2.2 Diễn biến chỉ số PMI tổng hợp, PMI trong lĩnh vực sản xuất và phi sản xuất toàn cầu

Hình 2.3 Diễn biến hoạt động sản xuất và hoạt động bán lẻ toàn cầu và khối OECD

Trong năm 2020, thương mại toàn cầu chịu ảnh hưởng nặng nề với sự thu hẹp rõ rệt Ngay từ nửa đầu năm, thương mại hàng hóa đã giảm 16% so với mức tăng trước đại dịch, cho thấy tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 đến hoạt động thương mại quốc tế Dự kiến, tăng trưởng của thương mại toàn cầu sẽ giảm hơn 10% trong năm 2020, phản ánh sự trì trệ và giảm sút mạnh mẽ của các hoạt động xuất nhập khẩu trên toàn cầu.

Xu hướng suy yếu của hoạt động thương mại toàn cầu đã rõ ràng qua việc xuất khẩu và nhập khẩu của nhiều quốc gia giảm mạnh do nhu cầu hàng hóa và nguyên liệu giảm mạnh cùng với sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng Triển vọng thương mại trong tương lai trở nên u ám hơn đối với các nước phụ thuộc vào xuất khẩu và du lịch Đồng thời, các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ chịu thiệt hại lớn khi giá dầu giảm mạnh trong nửa đầu năm, ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế của họ.

Lạm phát toàn cầu vẫn ở mức thấp:

Trong năm 2020, diễn biến của lạm phát tiếp tục duy trì ở mức thấp trên toàn cầu Các nền kinh tế phát triển ghi nhận lạm phát dưới ngưỡng mục tiêu 2%, thậm chí có những tháng chỉ số giá tiêu dùng giảm phát kéo dài nhiều tháng, như ở khu vực đồng euro và Nhật Bản Trong khi đó, phần lớn các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi, ngoại trừ Ấn Độ, đã chứng kiến mức giảm mạnh của lạm phát trong giai đoạn đầu của đại dịch, hiện nay vẫn duy trì ở mức thấp so với các dữ liệu lịch sử.

Trong quý III năm 2020, lạm phát có xu hướng tăng, sau đó chững lại vào quý cuối cùng của năm, do các hoạt động kinh tế bị ảnh hưởng bởi các quyết sách của chính phủ nhằm điều chỉnh kỳ vọng mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động trước diễn biến phức tạp của đại dịch Theo dự báo, lạm phát của nhóm các nền kinh tế phát triển trong năm 2020 đạt khoảng 0,8%, trong khi đó, các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi ghi nhận mức lạm phát khoảng 5%.

Hình 2.4 Diễn biến lạm phát tại các nền kinh tế phát triển

Hình 2.5 Diễn biến lạm phát tại các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi

Năm 2021 ghi nhận những dấu hiệu đầu tiên của lạm phát, mặc dù chưa rõ ràng và đáng kể Theo OECD, triển vọng phục hồi kinh tế toàn cầu tích cực đã góp phần làm tăng kỳ vọng về lạm phát, đặc biệt trên thị trường tài chính Nhiều nền kinh tế phát triển bắt đầu chứng kiến sự tăng giá hàng hóa và duy trì mức lạm phát cao trong các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi, do giá nguyên liệu tăng vọt và tỷ giá tiền tệ giảm Nhu cầu phục hồi nhanh hơn dự kiến, đặc biệt tại Trung Quốc, cùng với tình trạng thiếu hụt nguồn cung khiến giá lương thực và kim loại tăng mạnh, trong khi giá dầu quay trở lại mức trung bình của năm 2019 Tuy nhiên, áp lực giá lại còn nhẹ ở các nền kinh tế phát triển do còn dư địa dự trữ lớn và thị trường lao động còn yếu Trong khi đó, tại các nền kinh tế mới nổi lớn, lạm phát có thể vượt dự kiến nếu đồng nội tệ giảm giá so với USD, và giá hàng hóa cao còn gây áp lực lạm phát tại các quốc gia nhập khẩu lớn như Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ.

Hình 2.6 Tỷ lệ lạm phát ở một số quốc gia một vài tháng 2020 - 2021

Chính sách tiền tệ được nới lỏng để hỗ trợ vực dậy nền kinh tế trong đại dịch:

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm do đại dịch khó kiểm soát, phần lớn các quốc gia đã triển khai các chính sách hỗ trợ kinh tế mạnh mẽ để ứng phó Chính sách tiền tệ (CSTT) liên tục được nới lỏng thông qua việc cắt giảm lãi suất chính sách, thực hiện các chương trình mua trái phiếu quy mô lớn và triển khai các khoản vay tín dụng ưu đãi Tính đến cuối năm 2020, theo thống kê của Tổ chức Central Bank News, đã có khoảng 90 lần cắt giảm lãi suất, trong đó nhiều ngân hàng trung ương thực hiện cắt giảm nhiều hơn hai lần trong năm, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm thiểu tác động của đại dịch.

Nhiều Ngân hàng Trung ương (NHTW) trên thế giới đã triển khai các biện pháp can thiệp như hoãn, cắt giảm thuế, phí và các gói kích thích kinh tế lớn nhằm hỗ trợ các thành phần bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 Trong bối cảnh lãi suất liên tục giảm, các NHTW đã mở rộng các gói nới lỏng định lượng (QE) và duy trì thanh khoản dồi dào trên thị trường toàn cầu Nhờ đó, lãi suất liên ngân hàng và lãi suất vay trong nền kinh tế của hầu hết các quốc gia đều giảm so với thời điểm năm 2019, góp phần thúc đẩy phục hồi kinh tế sau đại dịch.

Kinh tế toàn cầu tiếp tục đà phục hồi năm 2021:

Dự báo cho thấy sự phục hồi kinh tế sẽ diễn ra khác biệt đáng kể giữa các quốc gia Trong số các nền kinh tế phát triển, Hoa Kỳ và Nhật Bản được kỳ vọng sẽ đạt mức tăng trưởng vượt qua trước đại dịch, thể hiện khả năng phục hồi mạnh mẽ và ổn định.

Vào nửa cuối năm 2021, các nền kinh tế đang phát triển và thị trường mới nổi dự báo sẽ phục hồi với mức độ khác nhau Trung Quốc dự kiến sẽ có quá trình phục hồi nhanh hơn nhờ vào việc áp dụng các biện pháp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, đầu tư công mạnh mẽ và chính sách hỗ trợ thanh khoản của ngân hàng trung ương Trong khi đó, các nền kinh tế phụ thuộc vào du lịch gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch gây ra đối với hoạt động du lịch xuyên biên giới.

Theo Báo cáo Triển vọng Kinh tế Toàn cầu tháng 3/2021 của Conference Board, sau khi giảm 3,7% trong năm 2020, tăng trưởng GDP toàn cầu dự kiến sẽ tăng 5,0% trong năm 2021, cao hơn mức 4,4% dự báo vào tháng 2/2021 Ngân hàng điều chỉnh dự báo tăng trưởng do dữ liệu GDP Quý IV/2020 của các quốc gia như Ấn Độ, Nhật Bản và Thổ Nhĩ Kỳ tăng trưởng mạnh hơn dự kiến, cùng với việc Hoa Kỳ công bố gói tài khóa 1,9 nghìn tỷ đô la Mỹ Tuy nhiên, hoạt động của các ngành chịu ảnh hưởng nặng nề bởi COVID-19, như dịch vụ, dự kiến chỉ phục hồi vào giữa năm 2022 ở các nền kinh tế phát triển, trong khi quá trình phục hồi tại các quốc gia đang phát triển và thị trường mới nổi có thể kéo dài hơn.

Năm 2021 thương mại hàng hóa phục hồi mạnh mẽ nhưng triển vọng tăng trưởng thương mại dịch vụ còn khá mong manh:

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thương mại phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch nhưng động lực có thể không kéo dài Tăng trưởng thương mại hàng hóa toàn cầu đã phục hồi rõ rệt trong Quý III và Quý IV/2020, tuy nhiên, tốc độ này khó duy trì trong nửa đầu năm 2021 khi các chỉ số quan trọng đã gần chạm mức đỉnh Chỉ số thương mại hàng hóa tháng 2/2021 đạt 103,9, cao hơn mức 100,7 trong tháng 11/2020, cho thấy sự cải thiện đáng kể kể từ khi giảm mạnh đầu năm 2020 Mặc dù các thành phần đều nằm trên xu hướng, một số chỉ số như đơn hàng xuất khẩu (103,4) và sản phẩm ô tô (99,8) đã bắt đầu mất đà sau đỉnh gần đây, trong khi các chỉ số vận chuyển container (107,3) và vận tải hàng không (99,4) vẫn tiếp tục tăng trưởng Các chỉ số về linh kiện điện tử (105,1) và nguyên liệu thô (106,9) cao hơn trung bình chủ yếu do dự trữ hàng tồn kho tạm thời tăng cao Tổng thể, các xu hướng này dự báo rằng đà tăng của thương mại thế giới có thể sắp đạt đỉnh.

Thương mại dịch vụ toàn cầu trong Quý II/2020 giảm 24% so với cùng kỳ năm trước, theo số liệu của WTO công bố ngày 26/1/2021, cho thấy chưa có dấu hiệu phục hồi rõ nét Dữ liệu sơ bộ tháng 11/2020 cho thấy thương mại dịch vụ vẫn thấp hơn 16% so với năm 2019, với triển vọng phục hồi còn nhiều khó khăn do đợt lây nhiễm COVID-19 thứ hai gây ra các biện pháp hạn chế nghiêm ngặt hơn ở nhiều quốc gia Trong đó, lĩnh vực du lịch chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, giảm tới 68% so với cùng kỳ năm 2019 trên toàn cầu Trong Quý III/2020, chi tiêu của khách quốc tế giảm đến 88% ở châu Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê, 80% ở châu Á và châu Phi, 78% ở Bắc Mỹ, và 55% ở châu Âu, phản ánh tác động nghiêm trọng của đại dịch đối với ngành dịch vụ này.

Giá cả trên thị trường hàng hóa có xu hướng phục hồi năm 2021:

THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM NĂM 2020 - 2021

2.2.1 Thực trạng biến động tỷ giá hối đoái năm 2020 - 2021

Vào những tháng đầu năm 2020, tỷ giá USD/VND ghi nhận giai đoạn tăng mạnh, với giá mua USD tại ngân hàng dao động quanh mức 23,075-23,300 đồng/USD và giá bán trong khoảng 23,230-23,510 đồng/USD, trong khi trên thị trường tự do, giá mua vào từ 23,170-23,450 đồng/USD và giá bán từ 23,180-23,500 đồng/USD Tuy nhiên, sau khoảng 2 tháng, mức đỉnh này đã bị phá vỡ, và tỷ giá trung tâm đã tăng lên mốc mới 23,272 đồng/USD vào ngày 24/04 Trong khi trước đây, giá bán USD trên thị trường tự do luôn thấp hơn tại ngân hàng thì hiện tại đã đảo chiều và cao hơn hẳn.

Hình 2.11 Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến ngày 29/12/2020

Vào ngày 24/03/2020, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh tỷ giá bán USD tại Sở Giao dịch, duy trì mức mua vào là 23,175 đồng/USD và giảm giá bán xuống còn 23,650 đồng/USD, thấp hơn thị trường khoảng 100 đồng để hỗ trợ các ngân hàng thương mại sở hữu nguồn USD giá rẻ Đến ngày 16/07/2020, Ngân hàng Nhà nước nâng giá bán USD lên mức 23,873 đồng/USD và điều hành tỷ giá tại Sở Giao dịch theo biến động của tỷ giá trung tâm, nhằm bình ổn thị trường ngoại hối.

Hình 2.12 Giá mua vào USD trên thị trường tự do năm 2020

Trong năm 2021, tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam so với đồng USD do Ngân hàng Nhà nước công bố đã tăng nhẹ 0.1%, biểu thị sự ổn định của chính sách tỷ giá Tuy nhiên, tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng lại giảm khoảng 1.6% so với đầu năm, phản ánh sự điều chỉnh linh hoạt của thị trường ngoại hối trong năm này.

Hình 2.13 Tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2020 đến 31/12/2021

Nguồn: Ngân hàng Nhà nước

Trong năm 2021, tỷ giá trung tâm Việt Nam có diễn biến mạnh, tạo thành 4 sóng lớn so với năm 2020 Mỗi đỉnh sóng đều phản ánh sự tăng mạnh của giá USD trên thị trường thế giới, chủ yếu do công tác tiêm chủng vaccine COVID-19 và gói kích thích kinh tế lớn của Mỹ Tuy nhiên, việc duy trì lãi suất ở mức thấp để hỗ trợ phục hồi kinh tế Mỹ gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch, khiến giá USD trên thị trường quốc tế nhanh chóng suy yếu sau mỗi đỉnh sóng.

Trong năm 2021, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã thực hiện 3 lần điều chỉnh giảm giá mua vào USD, phản ánh xu hướng giảm của tỷ giá trung tâm và giá USD trên thị trường liên ngân hàng Cụ thể, ngày 08/06/2021, NHNN giảm 150 đồng/USD, tiếp đó ngày 11/08/2021 thay đổi từ mua kỳ hạn 6 tháng sang mua giao ngay đồng thời giảm giá mua thêm 225 đồng/USD, và lần thứ ba vào ngày 05/11/2021 giảm tiếp 100 đồng/USD, xuống còn 22.650 đồng/USD Những điều chỉnh này thể hiện sự điều chỉnh phù hợp với nguồn cung ngoại tệ dồi dào trong nước, khi cán cân thương mại Việt Nam trong 11 tháng đầu năm thặng dư 225 triệu USD và lượng kiều hối chuyển về đạt mức kỷ lục, góp phần giữ ổn định tỷ giá và hỗ trợ chính sách tiền tệ của NHNN.

18.1 tỷ USD Nhờ vậy, NHNN tích cực mua ròng ngoại tệ để gia tăng dự trữ ngoại hối. Mặt khác, thông qua lượng tiền đồng đối ứng được bơm ra thị trường nhưng không bị hút về, nhà điều hành đang muốn tạo điều kiện nguồn vốn dồi dào để các ngân hàng thương mại giảm lãi suất, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn đại dịch Covid-19

Hình 2.14 Diễn biến các tỷ giá điều hành của Ngân hàng Nhà nước

Sau đợt tăng nóng liên tiếp trong tuần đầu tháng 12, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã can thiệp bằng việc hạ mạnh giá bán USD để tạo cung, giúp hạ nhiệt thị trường và thúc đẩy thanh khoản cho các ngân hàng Mức giá bán ra của nhà điều hành thấp hơn giá trần tới 742 đồng/USD, phản ánh thông điệp sẵn sàng cung thấp để giữ ổn định thị trường ngoại tệ Nhờ vào sự can thiệp của NHNN, giá USD tại các ngân hàng thương mại đã bắt đầu giảm sau 4 phiên tăng mạnh liên tiếp, cho thấy xu hướng bình ổn trở lại Công ty Chứng khoán SSI nhận định, nguồn cung ngoại tệ vào Việt Nam vẫn duy trì tích cực, giúp tỷ giá USD/VND dự kiến không còn biến động mạnh trong thời gian tới.

Sau khi có sự can thiệp của NHNN, đà tăng của tỷ giá đã được giảm lại Giá

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) duy trì tỷ giá bán USD cố định tại Sở Giao dịch ở mức 23.650 đồng/USD trong vòng 3 tháng liên tiếp Tuy nhiên, đến ngày 16/07, NHNN đã điều chỉnh tăng giá bán USD tại Sở Giao dịch lên mức 23.873 đồng/USD Sau đó, tỷ giá bán USD tại Sở Giao dịch được điều chỉnh phù hợp theo biến động của tỷ giá trung tâm, phản ánh sự linh hoạt trong chính sách điều hành ngoại tệ của ngân hàng Nhà nước.

Từ góc độ kiểm soát khủng hoảng, việc tăng tích trữ ngoại hối thông qua hoạt động thu mua USD đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố dự trữ ngoại hối quốc gia Việc nắm giữ lượng lớn USD giúp Việt Nam duy trì sự ổn định tỷ giá và tăng cường khả năng chủ động trong các hoạt động thanh toán quốc tế Điều này góp phần giảm thiểu rủi ro ngoại hối và bảo vệ nền kinh tế trước các biến động toàn cầu Nhờ đó, Việt Nam có thể đảm bảo sự an toàn tài chính và duy trì sự phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế quốc tế có nhiều biến động.

Gia tăng tích lũy dự trữ ngoại tệ là biện pháp phòng ngừa khủng hoảng chủ đạo trong chính sách tiền tệ của mọi quốc gia Đặc biệt, đối với Việt Nam khi thu hút lượng lớn FDI, việc dự trữ ngoại tệ dồi dào giúp giảm thiểu rủi ro nếu các nhà đầu tư nước ngoài đột ngột rút vốn trong thời kỳ khủng hoảng Đây là chiến lược cần thiết để bảo vệ ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì đà tăng trưởng và đảm bảo an ninh tài chính quốc gia trong dài hạn.

2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến biến động tỷ giá hối đoái năm 2020 - 2021

Trong tháng 12/2021, hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa tiếp tục thể hiện sự tăng trưởng ấn tượng của nền kinh tế, với tổng kim ngạch đạt 66,2 tỷ USD, tăng 6% so với tháng trước và 19,2% so với cùng kỳ năm 2020 Kim ngạch xuất khẩu tháng 12 đạt 34,6 tỷ USD, tăng 8,5% so với tháng trước và 25,1% so với cùng kỳ, góp phần đưa kim ngạch xuất khẩu năm 2021 lên 336,31 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu trong tháng 12 đạt 31,6 tỷ USD, tăng 3,3% so với tháng trước và 13,3% so với cùng kỳ, đưa tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2021 lên 332,23 tỷ USD, tăng 26,5% so với năm trước.

Từ đó có thể thấy xuất khẩu Việt Nam 2021 nhiều hơn nhập khẩu, nhu cầu về tiền giai đoạn này tăng cao dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6-2021 tăng 0,19% so với tháng trước, tăng 1,62% so với tháng 12-2020 và tăng 2,41% so với cùng kỳ năm 2020 CPI bình quân quý

Trong năm 2021, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trung bình tăng 1,84% so với năm 2020, phản ánh sự kiểm soát lạm phát trong bối cảnh áp lực toàn cầu ngày càng gia tăng Chỉ số giá tiêu dùng sáu tháng đầu năm 2021 tăng 1,47% so với cùng kỳ năm 2020, trong khi lạm phát cơ bản bình quân cùng giai đoạn tăng 0,87%, cho thấy một mức độ ổn định trong giá cả Mặc dù giá nguyên nhiên liệu và cước vận chuyển liên tục tăng do ảnh hưởng của dịch bệnh, nhưng nhờ chính sách kiểm soát giá hiệu quả, tỷ giá hối đoái năm 2021 đã tăng nhẹ so với năm trước Tăng trưởng kinh tế và đầu tư nước ngoài vẫn duy trì tích cực trong bối cảnh biến động giá cả toàn cầu.

Trong năm 2021, Việt Nam đã cấp mới 1.738 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 15,2 tỷ USD, tăng 4,1% so với năm trước, cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các dự án nhỏ sang các dự án lớn và chất lượng cao hơn Đồng thời, có 3.797 lượt góp vốn, mua cổ phần với tổng giá trị gần 6,9 tỷ USD, phản ánh sự quan tâm ngày càng lớn của các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam Các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 trong tổng số 21 ngành kinh tế của Việt Nam, trong đó ngành chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốn trên 18,1 tỷ USD, chiếm 58,2% tổng vốn đăng ký, cho thấy lĩnh vực này là trọng tâm thu hút vốn FDI trong năm.

2021 làm tăng nguồn ngoại tệ, dẫn đến tỷ giá hối đoái giảm.

Như vậy, tỷ giá hối đoái chịu sự tác động của nhiều yếu tố dẫn đến việc tăng giảm tỷ giá hối đoái qua từng thời điểm nhất định

Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2020-2021

2.3.1 Đánh giá chung tình hình xuất, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam năm

Trong gần 20 năm (2000-2019), hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã đạt tổng giá trị lên tới 3.995 tỷ USD, cho thấy bước tiến mạnh mẽ và sự phát triển đáng kể của nền kinh tế trong lĩnh vực thương mại quốc tế.

Hình 2.15 Cán cân thương mại Việt Nam 2007-2019

Trong vòng 5 năm từ 2015 đến 2019, giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam đã đạt 2.106 tỷ USD, vượt xa tổng của 15 năm trước cộng lại Đến tháng 12/2017, tổng trị giá xuất nhập khẩu của quốc gia đã vượt mốc 400 tỷ USD, và chỉ trong thời gian ngắn sau đó, đến cuối tháng 12 năm 2019, đạt 500 tỷ USD Trong 11 tháng năm 2019, giá trị xuất nhập khẩu tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ấn tượng, thể hiện sự hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ của Việt Nam.

Trong năm 2019, nhóm doanh nghiệp FDI đạt giá trị xuất nhập khẩu lên tới 297,87 tỷ USD, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy sự phục hồi và phát triển vượt bậc của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Đồng thời, nhóm doanh nghiệp trong nước duy trì tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu ấn tượng trên 15% trong 11 tháng, tiếp tục giữ vững thành tích tăng trưởng trên 10% trong ba năm liên tiếp, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nước.

Năm 2020, nền kinh tế thế giới đối mặt với nhiều biến động do xung đột thương mại Mỹ-Trung và đại dịch Covid-19 bùng phát, gây tác động tiêu cực đến toàn cầu và Việt Nam Các hoạt động kinh tế-xã hội bị đình trệ, đặc biệt là xuất nhập khẩu hàng hóa bị ảnh hưởng nghiêm trọng Trước tình hình đó, nhiều quốc gia ưu tiên sử dụng sản phẩm nội địa thay thế hàng nhập khẩu, đồng thời áp dụng các biện pháp đóng cửa biên giới để phòng chống dịch Các biện pháp bảo hộ thương mại và rào cản kỹ thuật được thực thi nhằm tăng cường bảo vệ các sản phẩm trong nước, đặc biệt là mặt hàng nông sản và thủy sản.

Dưới sự điều hành khéo léo, tỉnh táo và kiên quyết của Chính phủ nhằm cân bằng giữa phòng chống dịch bệnh và phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam vẫn duy trì ổn định bất chấp đứt gãy thương mại toàn cầu Nhờ đó, kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2020 ước đạt 543,9 tỷ USD, tăng 5,1% so với năm trước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo động lực quan trọng cho nền kinh tế quốc gia.

Năm 2021 tiếp tục là một năm đầy thử thách khi dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại do các biện pháp phòng chống dịch quá mức tại một số quốc gia Tuy nhiên, nhờ sự chỉ đạo linh hoạt, thống nhất và sát sao của Chính phủ Việt Nam theo phương châm “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19,” hoạt động xuất nhập khẩu đã duy trì ổn định Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt đỉnh kỷ lục 668,5 tỷ USD, trở thành điểm sáng nổi bật của nền kinh tế trong năm 2021.

Trong giai đoạn 2020-2021, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều thử thách nghiêm trọng, nhưng hoạt động xuất nhập khẩu vẫn giữ vững đà tăng trưởng và thiết lập những kỷ lục mới, trở thành nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của đất nước trong thời gian tới.

2.3.2 Cán cân thương mại Việt Nam năm 2020-2021

* Cán cân thương mại Việt Nam năm 2020:

Trong tháng 4/2020, theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng (từ ngày 1 đến 15/4) đạt 17,8 tỷ USD, giảm 28,3% so với cùng kỳ tháng 3/2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh Mặc dù chịu ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch, tổng trị giá xuất nhập khẩu tính từ đầu năm đến ngày 15/4/2020 đã đạt 140,75 tỷ USD, tăng 3,2% so với cùng kỳ năm 2019, tương đương tăng 4,33 tỷ USD Trong kỳ 1 tháng 4 năm 2020, cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận mức thâm hụt 1,28 tỷ USD, tuy nhiên tính đến hết ngày 15/4, cán cân thương mại của Việt Nam vẫn duy trì trạng thái thặng dư, phản ánh sự phục hồi tích cực của thương mại quốc gia trong bối cảnh khó khăn do dịch bệnh.

Tháng 8/2020, theo báo cáo từ Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa ước đạt 49,5 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 26,5 tỷ USD và nhập khẩu đạt 23 tỷ USD Trong 8 tháng đầu năm 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa ước đạt 336,32 tỷ USD, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm trước, với xuất khẩu đạt 174,11 tỷ USD (tăng 1,6%) và nhập khẩu đạt 162,21 tỷ USD (giảm 2,2%) Cán cân thương mại hàng hóa tháng 8 ước tính xuất siêu 3,5 tỷ USD, đưa tổng số tháng 8/2020 thành ước xuất siêu 11,9 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm.

Hình 2.16 Cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam theo từng tháng trong giai đoạn 2019-2020

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Năm 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ước đạt 543,9 tỷ USD, ghi nhận mức tăng trưởng 5,1% so với năm trước, thể hiện sự phục hồi tích cực của thương mại quốc tế trong bối cảnh dịch bệnh Trong đó, xuất khẩu hàng hóa đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2019, góp phần thúc đẩy kinh tế đất nước Bên cạnh đó, nhập khẩu hàng hóa cũng ghi nhận mức tăng 3,6% lên 262,4 tỷ USD so với năm 2019, phản ánh sự duy trì hoạt động sản xuất và tiêu dùng trong nước.

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Năm 2020, có 31 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, trong đó 24 mặt hàng trên 2 tỷ USD, 9 mặt hàng trên 5 tỷ USD và 6 mặt hàng trên 10 tỷ USD Mặt hàng đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu là điện thoại và linh kiện, đạt 50,9 tỷ USD, chiếm 18,1% tổng kim ngạch, giảm 1% so với năm trước; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 44,7 tỷ USD, tăng 24,4% Trong những năm gần đây, nhóm hàng điện tử, máy tính, điện thoại và linh kiện thu hút vai trò chi phối, với trị giá xuất khẩu của hai nhóm này đang tiến gần mốc 100 tỷ USD (2019 đạt 87 tỷ USD, 2020 ước tính gần 96 tỷ USD), chiếm tới 33,9% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2020.

Năm 2020, kim ngạch nhập khẩu đạt 262,4 tỷ USD, tăng 3,6% so với năm 2019 Nhập khẩu chủ yếu tập trung vào các nhóm hàng cần thiết cho sản xuất và xuất khẩu, bao gồm máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, chiếm tỷ lệ 93,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu Trong đó, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng mạnh 16,3%, phản ánh nhu cầu mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp.

Hoa Kỳ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, đạt kim ngạch 76,4 tỷ USD, tăng 24,5% so với năm trước, thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ trong xuất khẩu Trung Quốc đứng thứ hai với kim ngạch 48,5 tỷ USD, tăng 17,1%, cho thấy mối quan hệ giao thương tiếp tục mở rộng Tuy nhiên, thị trường EU giảm còn 34,8 tỷ USD, giảm 2,7%, phản ánh những thách thức trong thương mại quốc tế Thị trường ASEAN cũng giảm xuống còn 23,1 tỷ USD, giảm 8,7%, trong khi Nhật Bản và Hàn Quốc lần lượt đạt 19,2 tỷ USD và 18,7 tỷ USD, giảm tương ứng 5,7% và 5,1%, cho thấy cần có chiến lược để thúc đẩy xuất khẩu sang các thị trường này.

Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch đạt 83,9 tỷ USD, tăng 11,2% so với năm trước Hàn Quốc đứng thứ hai với 46,3 tỷ USD, giảm 1,5%, còn thị trường ASEAN đạt 30 tỷ USD, giảm 6,9% Nhật Bản cũng là đối tác quan trọng, với kim ngạch đạt 20,5 tỷ USD, ghi nhận mức tăng trưởng tích cực.

Cán cân thương mại hàng hóa ước tính năm 2020 xuất siêu 19,1 tỷ USD, đây là mức cao nhất trong 5 năm liên tiếp xuất siêu kể từ năm 2016.

Hình 2.17 Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam 2016-2020

Nguồn: Tổng cục Hải quan

* Cán cân thương mại hàng hóa Việt Nam năm 2021:

Trong 6 tháng đầu năm 2021, cán cân thương mại của Việt Nam chịu nhiều biến động lớn, với 4 tháng nhập siêu khiến thặng dư thương mại giảm sút đáng kể Nguyên nhân chính là do tăng cường nhập khẩu nguyên, phụ liệu phục vụ sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu của các thị trường lớn đang phục hồi và mở rộng xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt khoảng 157,63 tỷ USD, tăng 28,4% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh xu hướng tích cực của ngành xuất khẩu Việt Nam trong nửa đầu năm 2021.

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM NĂM 2020 – 2021

2.4.1 Những tác động tích cực của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại Việt Nam năm 2020 – 2021 Đối với Việt Nam, những biến động của tỷ giá hối đoái trong giai đoạn 2020 -

Năm 2021 mang đến cả tác động tích cực và tiêu cực cho Việt Nam Chính sách tỷ giá ổn định kéo dài giúp cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ ngày càng đa dạng và nâng cao giá trị, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đã chuyển dịch giảm dần tỷ trọng hàng thô và nông sản, đồng thời tăng mạnh xuất khẩu các sản phẩm chế biến, công nghiệp và hàng công nghiệp cao Điều này tạo điều kiện để hàng Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu và nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm xuất khẩu.

Việt Nam xuất khẩu nhiều loại hàng hóa sang thị trường Mỹ Năm 2011, chỉ có ba mặt hàng chủ lực đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, cho thấy sự đa dạng và phát triển của các ngành hàng xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ.

Tính đến năm 2020, Mỹ là thị trường nhập khẩu chủ lực của Việt Nam với 11 mặt hàng chiếm 86% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó có 3 mặt hàng đạt hơn 10 tỷ USD và 3 mặt hàng từ 5-10 tỷ USD Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam tăng trưởng nhanh trong 10 năm qua, góp phần thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu đạt tốc độ tăng trưởng cao trên thị trường Mỹ.

Nhóm hàng nông lâm thủy sản có độ co giãn theo giá thấp trên thị trường thế giới, khiến lợi thế về giá nhờ chính sách tỷ giá chưa đủ mạnh để thúc đẩy tăng kim ngạch xuất khẩu Ngoài ra, nguồn cung các mặt hàng này phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như thiên nhiên, thời tiết, trong khi cầu hàng hóa lại chịu tác động bởi biến động của tình hình kinh tế toàn cầu.

Thứ hai, nhóm hàng gia công như dệt may và giày dép có độ co giãn của cầu theo giá cao hơn, nhưng lại phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu Do đó, lợi thế về tỷ giá xuất khẩu của các mặt hàng này bị giảm sút do những bất lợi từ tỷ giá khi nhập khẩu nguyên liệu, ảnh hưởng tiêu cực đến cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Vào thứ ba, nhóm hàng công nghệ như điện thoại, sản phẩm điện tử và linh kiện ghi nhận mức tăng trưởng nhanh và mạnh hơn nhiều so với biến động tỷ giá, đặc biệt trong những năm gần đây Đây chủ yếu là mặt hàng của các doanh nghiệp FDI, góp phần quan trọng vào hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Mỹ Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với sự gia tăng nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, công nghệ và nguyên vật liệu để phục vụ hoạt động sản xuất và mở rộng quy mô.

Năm 2020, dù đối mặt với những khó khăn do dịch Covid-19, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam vẫn đạt 543,9 tỷ USD, trong đó xuất siêu đạt 19,1 tỷ USD – mức cao nhất trong 5 năm liên tiếp từ 2016 Nhờ đó, dự trữ ngoại hối của Việt Nam cũng đạt mức kỷ lục, tính đến tháng 9/2020, đạt 92 tỷ USD, tương đương hơn 4 tháng kim ngạch nhập khẩu.

Trong 4 tháng đầu năm 2021, xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt gần 30 tỷ USD, bằng 40% tổng kim ngạch cả năm 2020 và tăng 49% so với cùng kỳ năm trước, bất chấp tình hình dịch COVID-19 phức tạp Mỹ đã cáo buộc Việt Nam thao túng tỷ giá nhằm tạo lợi thế cạnh tranh không công bằng trên thị trường quốc tế Theo công ty chứng khoán VNDIRECT, tỷ giá VND/USD dao động trong biên độ hẹp +/-0,5%, góp phần thúc đẩy dòng vốn đầu tư vào Việt Nam, giảm gánh nặng thanh toán nợ nước ngoài và cân bằng thương mại hiệu quả hơn.

2.4.2 Những tác động tiêu cực của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021

Tính đến tháng 10 năm 2020, tỷ giá trung tâm giữa VND/USD tăng nhẹ 0,2% so với đầu năm, đạt 23.201 đồng/USD, cùng với mức tăng tương tự trên thị trường tự do Tỷ giá được hỗ trợ mạnh bởi thặng dư thương mại và dự trữ ngoại hối liên tục gia tăng, trong đó xuất khẩu 10 tháng đầu năm 2020 của Việt Nam tăng 4,7% so với cùng kỳ, đạt 229,3 tỷ USD, còn nhập khẩu chỉ tăng nhẹ 0,6%, lên 210,6 tỷ USD.

Mỗi đợt tăng tỷ giá hối đoái sẽ làm tăng giá tương đối của hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam so với các nước khác, dẫn đến giảm xuất khẩu và tăng nhập khẩu Điều này gây ra thâm hụt cán cân thương mại, như trong 4 tháng đầu năm 2021, Việt Nam đã ghi nhận mức thâm hụt thương mại là 1,47 tỷ USD.

MỘT SỐ KẾT LUẬN RÚT RA VỀ VIỆC ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 – 2021

2.5.1 Những thành công đạt được trong việc điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam giai đoạn 2020 – 2021

Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước cho biết, từ đầu năm 2020 đến nay, dù nền kinh tế chịu ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch Covid-19 và biến động trên thị trường quốc tế, nhưng tỷ giá và thị trường ngoại tệ vẫn duy trì ổn định Thị trường không có xáo trộn lớn, cân đối cung cầu vẫn khá thuận lợi và thanh khoản được đảm bảo Ngân hàng Nhà nước đã chủ động điều hành tỷ giá linh hoạt phù hợp với điều kiện thị trường, đảm bảo cân đối kinh tế vĩ mô và ổn định tiền tệ.

Dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã đạt trên 92 tỷ USD tính đến tháng 9 năm 2020, tăng khoảng 13 tỷ USD so với đầu năm, nhờ vào các yếu tố tích cực nội tại của nền kinh tế Ngân hàng Nhà nước tích cực mua vào USD trong gần một năm qua, góp phần ổn định tỷ giá và duy trì dự trữ ngoại hối Nhờ đó, đồng VND đã giảm giá tương đối so với các đồng tiền trong rổ tiền tệ tham chiếu, đặc biệt là Nhân dân tệ và EUR.

Hình 2.19 Dự trữ ngoại hối của Việt Nam 2016-2021

Nguồn: Báo cáo của IMF

Từ đầu năm 2021, tỷ giá USD/VND liên tục giảm, phản ánh xu hướng ổn định của thị trường tiền tệ Chính sách điều hành tỷ giá linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã góp phần duy trì sự ổn định vĩ mô, giảm áp lực lạm phát nhập khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp Tỷ giá ổn định đã tạo ra tâm lý tích cực trong cộng đồng, giúp người dân và các nhà đầu tư tự tin hơn vào đồng Việt Nam Điều này giảm thiểu xu hướng tích trữ ngoại tệ, góp phần đẩy lùi hiện tượng đô la hóa trong xã hội Việt Nam.

Trong 5 tháng đầu năm 2021, tỷ giá trung tâm giảm 46 lần với mức giảm cao nhất là 21 đồng, trong khi mức tăng cao nhất là 19 đồng Việt Nam xuất siêu khoảng 10 tỷ USD, giải ngân FDI vẫn đạt kết quả khá tích cực Đặc biệt, việc găm giữ, đầu cơ ngoại tệ không còn xảy ra như trước đây bởi khả năng sinh lời của USD so với các kênh đầu tư khác như vàng, chứng khoán thấp Thêm nữa, Việt Nam kiểm soát lạm phát tương đối tốt, theo xu hướng giảm dần Như vậy, tình hình tỷ giá tương đối phù hợp với nền kinh tế.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.5.2 Những hạn chế trong việc điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam giai đoạn 2020 - 2021 và nguyên nhân

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Có nhiều nguyên nhân lý giải cho vấn đề này:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thị trường ngoại hối Việt Nam phát triển chậm, chính sách quản lý ngoại hối còn lỏng lẻo và chưa kiểm soát chặt chẽ nguồn ngoại tệ ra vào Điều hành tỷ giá còn chủ yếu dựa vào biện pháp hành chính, gây khó khăn trong điều chỉnh phù hợp với thị trường Ngành gia công chiếm tỷ trọng lớn nhưng không tạo ra nhiều giá trị thặng dư, làm giảm khả năng cạnh tranh và bền vững của nền kinh tế Thực trạng này khiến xuất khẩu của Việt Nam trở nên nhạy cảm với biến động của kinh tế thế giới và phụ thuộc nhiều vào các doanh nghiệp FDI Trong khi đó, phần lớn trong thặng dư thương mại với Mỹ không thực sự phản ánh giá trị gia tăng nội địa, mà chủ yếu là do phải bù đắp cho thâm hụt ở các thị trường xuất khẩu yếu của Việt Nam.

Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, thể hiện qua quá trình tự do hóa thương mại mạnh mẽ Tuy nhiên, quốc gia cũng trở nên nhạy cảm hơn với các biến động bên ngoài, đặc biệt khi tình hình toàn cầu ngày càng phức tạp Sự gia tăng của chủ nghĩa bảo hộ, các hàng rào kỹ thuật và biện pháp phòng vệ thương mại đã tạo ra những thách thức lớn đối với xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ.

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN NGHỊ VỀ ĐIỀU TIẾT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NHẰM HỖ TRỢ TRẠNG THÁI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Anh Minh (2020), Biến động tỷ giá và những tác động trái chiều lên xuất nhập khẩu, truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2020, < https://www.gso.gov.vn/tin-tuc-khac/2020/11/bien-dong-ti-gia-va-nhung-tac-dong-trai-chieu-len-xuat-nhap-khau/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động tỷ giá và những tác động trái chiều lên xuất nhập khẩu
Tác giả: Anh Minh
Nhà XB: General Statistics Office of Vietnam
Năm: 2020
3. Bộ Công thương (2021), Kinh tế việt nam 2020: một năm tăng trưởng đầy bản lĩnh, truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2021, < https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/01/kinh-te-viet-nam-2020-mot-nam-tang-truong-day-ban-linh/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế việt nam 2020: một năm tăng trưởng đầy bản lĩnh
Tác giả: Bộ Công thương
Nhà XB: Bộ Công thương
Năm: 2021
4. Đỗ Thị Thục Hạnh - ThS Nguyễn Minh (2021), Cán cân thương mại và tác động của cán cân thương mại tới tăng trưởng kinh tế trong điều kiện bình thường mới ở Việt Nam, truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2021, <https://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/can-can-thuong-mai-va-tac-dong-cua-can-can-thuong-mai-toi-tang-truong-kinh-te-trong-dieu-kien-binh-thuong-moi-o-viet-nam-343558.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán cân thương mại và tác động của cán cân thương mại tới tăng trưởng kinh tế trong điều kiện bình thường mới ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Thục Hạnh, Nguyễn Minh
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2021
5. Đức Minh (2021). Cán cân thương mại sẽ cải thiện trong thời gian tới, truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2021, <https://www.qdnd.vn/kinh-te/cac-van-de/can-can-thuong-mai-se-cai-thien-trong-thoi-gian-toi-666090&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán cân thương mại sẽ cải thiện trong thời gian tới, truy cập ngày 22
Tác giả: Đức Minh
Năm: 2021
6. Đức Minh (2022), IMF: Việt Nam cần thận trọng trước áp lực lạm phát gia tăng, ngày truy cập 23 tháng 4 năm 2022, <https://vnexpress.net/imf-viet-nam-can-than-trong-truoc-ap-luc-lam-phat-gia-tang-4454599.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: IMF: Việt Nam cần thận trọng trước áp lực lạm phát gia tăng
Tác giả: Đức Minh
Nhà XB: VNExpress
Năm: 2022
7. Đức Thành (2020) Vì sao tỷ giá ổn định ?, truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2020, <http://m.baokiemtoannhanuoc.vn/van-de-hom-nay/vi-sao-ty-gia-on-dinh-146040&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao tỷ giá ổn định
8. Jack Long (2022), Cán cân thương mại Việt Nam những năm qua, ngày truy cập 15 tháng 2 năm 2022, <https://vpbanksme.vn/can-can-thuong-mai-viet-nam-nhung-nam-qua/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán cân thương mại Việt Nam những năm qua, ngày truy cập 15 tháng
Tác giả: Jack Long
Năm: 2022
10. Lê Trung Hiếu (2022) Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2022, truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2022, <http://consosukien.vn/trien-vong-kinh-te-viet-nam-nam-2022.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2022
Tác giả: Lê Trung Hiếu
Năm: 2022
11. Linh Nga (2020), Cán cân thương mại của Việt Nam đổi chiều, thâm hụt trong nửa đầu tháng 4, ngày truy câjp 23 tháng 4 năm 2020,<https://diendandoanhnghiep.vn/can-can-thuong-mai-cua-viet-nam-doi-chieu-tham-hut-trong-nua-dau-thang-4-171683.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán cân thương mại của Việt Nam đổi chiều, thâm hụt trong nửa đầu tháng 4
Tác giả: Linh Nga
Nhà XB: Diễn đàn Doanh nghiệp
Năm: 2020
12. Nguyễn Phạm Anh (2021). Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2008-2020, truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2021.<https://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/tac-dong-cua-ty-gia-hoi-doai-den-can-can-thuong-mai-cua-viet-nam-giai-doan-20082020-343400.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2008-2020
Tác giả: Nguyễn Phạm Anh
Nhà XB: Tạp chí Tài Chính
Năm: 2021
14. Nguyễn Thị Thu Hương (2021), Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ, truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2021,<https://mof.gov.vn/webcenter/portal/vclvcstc/pages_r/l/chi-tiet-tin?dDocName=MOFUCM204385&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Mỹ
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Nhà XB: Ministry of Finance (Vietnam)
Năm: 2021
15. Nguyễn Thoan (2021), Doanh nghiệp cần gì từ chính sách tỷ giá trong năm 2021?, truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021, <https://tapchitaichinh.vn/ngan-hang/doanh-nghiep-can-gi-tu-chinh-sach-ty-gia-trong-nam-2021-332834.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp cần gì từ chính sách tỷ giá trong năm 2021
Tác giả: Nguyễn Thoan
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2021
16. Phan Trang (2021), Xu hướng xuất khẩu đến cuối năm 2021, truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2021, <https://baochinhphu.vn/xu-huong-xuat-khau-den-cuoi-nam-2021-102297471.htm/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng xuất khẩu đến cuối năm 2021
Tác giả: Phan Trang
Nhà XB: Baochinhphu.vn
Năm: 2021
17. Quang Huy (2020), Năm 2020 Việt Nam có mức xuất siêu kỷ lục, truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2020, <https://thoibaotaichinhvietnam.vn/nam-2020-viet-nam-co-muc-xuat-sieu-ky-luc-17003.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2020 Việt Nam có mức xuất siêu kỷ lục
Tác giả: Quang Huy
Nhà XB: Thoibaotaichinhvietnam.vn
Năm: 2020
19. Thu Hằng (2022), ADB, WB dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam dao động từ 5,3% đến 6,5% , ngày truy cập 4 tháng 7 năm 2022,<https://www.vietnamplus.vn/adb-wb-du-bao-tang-truong-gdp-cua-viet-nam-dao-dong-tu-53-den-65/782516.vnp&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: ADB, WB dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam dao động từ 5,3% đến 6,5% , ngày truy cập
Tác giả: Thu Hằng
Năm: 2022
20. Thuý Hiền (2022), Thị trường lao động chuyển biến tích cực, ngày truy cập 12 tháng 4 năm 2022, <https://bnews.vn/thi-truong-lao-dong-chuyen-bien-tich-cuc/240104.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động chuyển biến tích cực
Tác giả: Thuý Hiền
Nhà XB: Bnews
Năm: 2022
21. Tổng cục thống kê (2021), Xuất, nhập khẩu năm 2020: nỗ lực và thành công, truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021, < https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/01/xuat-nhap-khau-nam-2020-no-luc-va-thanh-cong/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất, nhập khẩu năm 2020: nỗ lực và thành công
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: Tổng cục thống kê
Năm: 2021
22. Tổng cục Thống kê (2021), Kiểm soát thành công lạm phát năm 2020, đạt mục tiêu quốc hội đề ra dưới 4%, ngày truy cập 4 tháng 1 năm 2021,<https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2021/01/kiem-soat-thanh-cong-lam-phat-nam-2020-dat-muc-tieu-quoc-hoi-de-ra-duoi-4/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát thành công lạm phát năm 2020, đạt mục tiêu quốc hội đề ra dưới 4%, ngày truy cập 4 tháng 1 năm
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2021
23. Trần Ngọc (2022), IMF hạ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2022 xuống còn 3,6%, ngày truy cập 22 tháng 4 năm 2022, <https://vov.vn/kinh-te/imf-ha-tang-truong-kinh-te-toan-cau-nam-2022-xuong-con-36-post938283.vov&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: IMF hạ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2022 xuống còn 3,6%
Tác giả: Trần Ngọc
Nhà XB: VOV.vn
Năm: 2022
25. Vụ hợp tác quốc tế (2022), Tổng quan kinh tế thế giới quý IV và năm 2021, ngày truy cập 22 tháng 1 năm 2022, <https://cucthongkelangson.gov.vn/hoi-nhap-quoc-te/tong-quan-kinh-te-the-gioi-quy-iv-va-nam-2021-223.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan kinh tế thế giới quý IV và năm 2021
Tác giả: Vụ hợp tác quốc tế
Năm: 2022

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w