1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứng đối với nghịch cảnh những điều bất như ý của sinh viên Đại học Thương Mại.pdf

65 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứng đối với nghịch cảnh những điều bất như ý của sinh viên Đại học Thương Mại
Tác giả Vũ Thu Duyên, Nguyễn Hương Giang, Phạm Thị Hương Giang, Trần Văn Giang, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Thu Hà, Tạ Thị Hạ, Nguyễn Thị Hải, Vũ Thị Hằng, Đồng Xuân Hậu, Lê Thị Hiền, Trương Văn Hiếu
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Nghiên cứu Khoa Học
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 879,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (6)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (6)
    • 1.2. Đặt vấn đề (7)
      • 1.2.1 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu (7)
      • 1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu (7)
      • 1.2.3. Giả thuyết nghiên cứu (8)
      • 1.2.4 Ý nghĩa nghiên cứu (8)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (9)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (10)
    • 2.1. Những công trình nghiên cứu có liên quan trong mối tương quan với đề tài đang nghiên cứu (10)
      • 2.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước (10)
      • 2.1.2 Công trình nghiên cứu của nước ngoài (16)
    • 2.2. Những trường phái lí thuyết và khái niệm đã được sử dụng nghiên cứu (17)
      • 2.2.1 Khái niệm (17)
      • 2.2.2 Các trường phái lý thuyết (20)
    • 2.3. Hạn chế của các nghiên cứu trước (21)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.1. Phương pháp nghiên cứu (22)
    • 3.2. Mô hình nghiên cứu (24)
    • 3.3. Xây dựng thang đo (24)
    • 3.4. Phương pháp chọn mẫu (27)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (29)
    • 4.1 Thống kê thống kê mô tả dữ liệu (29)
    • 4.2 Phân tích nhân tố (factor analysis) (32)
      • 4.2.1 Phương pháp Cronbach Alpha (32)
      • 4.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) (36)
    • 4.3 Phân tích hồi quy (45)
      • 4.3.1. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu (45)
      • 4.3.2. Phân tích hồi quy bội (47)
      • 4.3.3. Phân tích phương sai (48)
      • 4.3.4. Hệ số hồi quy trong mô hình (49)
      • 4.3.5. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình (51)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN (53)
    • 5.1. Kết luận (53)
    • 5.2. Thảo luận (54)

Nội dung

Nhóm 3 2203SCRE0111 Nghiên c u khoa h cứ ọ DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA STT Họ và tên 26 Vũ Thu Duyên 27 Nguyễn Hương Giang 28 Phạm Thị Hương Giang 29 Trần Văn Giang 30 Nguyễn Thị Hà 31 Nguyễn Th[.]

Trang 1

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 7

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 7

1.2 Đặt vấn đề 8

1.2.1 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu: 8

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 8

1.2.3 Giả thuyết nghiên cứu: 9

1.2.4 Ý nghĩa nghiên cứu: 9

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11

2.1 Những công trình nghiên cứu có liên quan trong mối tương quan với đề tài đang nghiên cứu 11

2.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước: 11

2.1.2 Công trình nghiên cứu của nước ngoài 17

2.2 Những trường phái lí thuyết và khái niệm đã được sử dụng nghiên cứu 18

2.2.1 Khái niệm 18

2.2.2 Các trường phái lý thuyết 21

2.3 Hạn chế của các nghiên cứu trước 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Phương pháp nghiên cứu: 23

3.2 Mô hình nghiên cứu 25

3.3 Xây dựng thang đo 25

3.4 Phương pháp chọn mẫu 28

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 Thống kê thống kê mô tả dữ liệu 30

4.2 Phân tích nhân tố (factor analysis) 33

4.2.1 Phương pháp Cronbach Alpha 33

4.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 36

4.3 Phân tích hồi quy 45

4.3.1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 45

3

Trang 3

4.3.2 Phân tích hồi quy bội 47

4.3.3 Phân tích phương sai 48

4.3.4 Hệ số hồi quy trong mô hình 49

4.3.5 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình 51

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Thảo luận 54

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 4 1 Thống kê mô tả thang đo 32

Bảng 4.2.1 1 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Thái độ vui vẻ, lạc quan” 33

Bảng 4.2.1 2 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Thái độ kiên nhẫn” 34

Bảng 4.2.1 3 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Thái độ quyết đoán” 34

Bảng 4.2.1 4 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Thái độ bi quan” 34

Bảng 4.2.1 5 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Thái độ ích kỷ” 35

Bảng 4.2.1 6 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Thái độ im lặng” 35

Bảng 4.2.1 7 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Thái độ nhút nhát” 35

Bảng 4.2.1 8 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Phản ứng của sinh viên Đại học Thương Mại đối với nghịch cảnh/ những điều bất như ý” 36

Bảng 4.3.1 1 Mã hóa thang đo 45

Bảng 4.3.1 2 Tóm tắt giả thuyết 47

Bảng 4.3.2 1 Đánh giá sự phù hợp của mô hình 48

Bảng 4.3.3 1 Kết quả phân tích ANOVA 48

Bảng 4.3.4 1: Kết quả phân tích hồi quy 49

Bảng 4.3.4 2 Kết luận giả thuyết 51

5

Trang 5

và giải pháp giúp sinh viên lựa chọn thái độ sống phù hợp với bản thân có thể thích ứng vàvượt qua đươc nghịch cảnh của bản thân Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến GV hướng dẫn

là cô Nguyễn Nguyệt Nga đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ nhóm trong suốt quátrình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này! Nhóm cũng rất mong nhân được sự đónggóp ý kiến của các cô và mọi người để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Trang 6

ta không vui,… dù đó là những điều không ai muốn nhưng buộc chúng ta phải đối mặt vàvượt qua nó Điều mà chúng ta quan tâm ở đây đó là: chúng ta đã đối mặt với những nghịch

cảnh ấy như thế nào, chúng ta làm gì trước nghịch cảnh đó?” (Jos Vinc Ngọc Biển, 2019,

“Khi nghịch cảnh đến, bạn có thái độ thế nào?”, Báo Công giáo) Theo một cuộc khảo sát

toàn cầu của UNICEF và Gallup, tại 21 quốc gia, khoảng 1/5 thanh niên từ 15 – 24 tuổi chobiết họ thường cảm thấy chán nản hoặc ít quan tâm đến việc làm Những người có nguy cơcao nhất bao gồm hàng triệu người bị buộc phải rời khỏi nhà của họ, bị tổn thương bởi xungđột và nghịch cảnh nghiêm trọng, và không được tiếp cận với trường học, sự bảo vệ và hỗtrợ

Sau khi nghiên cứu về hàng ngàn người thành trên thế giới, , Tiến sĩ Paul Stoltz nhận thấyrằng trước đây để đánh giá một người có thành công hay không, chúng ta thường dựa vàohai tiêu chí là IQ và EQ, nhưng thực ra, tất cả chúng ta đều đang bỏ qua một nhân tố quan

trọng khác đó là AQ ( AQ là khả năng đối phó với nghịch cảnh của một người) (Paul

G.Stoltz, 2015, “AQ - Chỉ số vượt khó”, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội) Trong thực tế, khi

chúng ta gặp, đứng trước điều bất như ý/nghịch cảnh thì mỗi người lại có những biểu hiệnphản ứng khác nhau, không ai là giống ai cả Có người thì làm ngơ trước nghịch cảnh, cóngười lại phải quyết tâm vượt qua nghịch cảnh,… Một câu hỏi được đặt ra “Tại sao lại nhưvậy?”

- Lý do chủ quan:

Năm thứ 3 của đại dịch Covid – 19, ảnh hưởng của dịch bệnh khiến học sinh, sinh viên phải

ở nhà một khoảng thời gian khá dài, làm gián đoạn về thói quen sinh hoạt, giáo dục, giải trí,

… Điều này đã ảnh hưởng không ít đến sức khoẻ tâm thần, sự phát triển của mỗi người Khi đã bước chân vào cánh cổng của Đại học, mỗi sinh viên dường như đã bước vào một thếgiới mới, có nhiều sự va vấp hơn, có nhiều thử thách dành cho chúng ta hơn, do đó mà gặpnhiều điều bất như ý/nghịch cảnh hơn Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng đối vớinhững điều bất như ý/nghịch cảnh của sinh viên Đại học, có thể kể đến như tâm trạng hiện

7

Trang 7

tại, tính cách, phong cách sống của cá nhân, môi trường xung quanh, tập quán của từng địaphương,… thậm chí người đứng cạnh bạn cũng có ảnh hưởng

Với sự tò mò và muốn hiểu sâu vấn đề trên nhóm 3 đã chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởngcủa thái độ sống đến phản ứng đối với những điều bất như ý/nghịch cảnh của sinh viêntrường Đại học Thương mại trong năm 2020 – 2021”

1.2 Đặt vấn đề

1.2.1 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu:

- Mục đích nghiên cứu: Tìm ra sự ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứng đối với nhữngđiều bất như ý/ nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại

- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

+ Quan sát, nghiên cứu và phân tích ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứng đối vớinhững điều bất như ý/nghịch cảnh của sinh viên trường Đại học Thương mại trongnăm 2020-2021

+ Đánh giá mức độ ảnh hưởng của thái độ sống và xem xét sự khác biệt trong phảnứng đối với những điều bất như ý của từng sinh viên

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Câu hỏi nghiên cứu tổng quát:

+ Thái độ sống có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viên Đại họcThương mại năm 2020-2021 không?

- Câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

 Thái độ sống tích cực có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viên Đạihọc Thương mại không?

+ Thái độ sống lạc quan có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viênĐại học Thương mại không?

+ Thái độ kiên nhẫn có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viên Đạihọc Thương mại không?

+ Thái độ quyết đoán có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viên Đạihọc Thương mại không?

 Thái độ sống tiêu cực có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viên Đại

học Thương mại không?

+ Thái độ sống bi quan có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viênĐại học Thương mại không?

+ Thái độ ích kỷ có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viên Đại họcThương mại không?

Trang 8

+ Thái độ nhút nhát có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viên Đạihọc Thương mại không?

1.2.3 Giả thuyết nghiên cứu:

- Giả thuyết (H1): Thái độ sống lạc quan có ảnh hưởng đến phản ứng đối với những điềubất như ý/nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại

- Giả thuyết (H2): Thái độ sống kiên nhẫn có ảnh hưởng đến phản ứng đối với những điềubất như ý/nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại

- Giả thuyết (H3): Thái độ sống quyết đoán có ảnh hưởng đến phản ứng đối với nhữngđiều bất như ý/nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại

- Giả thuyết (H4): Thái độ sống bi quan có ảnh hưởng đến phản ứng đối với những điềubất như ý/nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại

- Giả thuyết (H5): Thái độ sống ích kỷ có ảnh hưởng đến phản ứng đối với những điều bấtnhư ý/nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại

- Giả thuyết (H6): Thái độ sống im lặng có ảnh hưởng đến phản ứng đối với những điềubất như ý/nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại

- Giả thuyết (H7): Thái độ sống nhút nhát có ảnh hưởng đến phản ứng đối với những điềubất như ý/ nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại

1.2.4 Ý nghĩa nghiên cứu:

- Đối với sinh viên trường Đại học Thương mại:

Đây là cơ hội để sinh viên nhận thức được mối liên quan mật thiết giữa thái độ sống và phảnứng trước nghịch cảnh; nhận biết hai mặt của nghịch cảnh (tích cực và tiêu cực); cá nhânmỗi sinh viên sẽ hiểu hơn về chính hoàn cảnh của bản thân mình cũng như tự đánh giá thái

độ sống của bản thân và học cách đồng cảm với những khó khăn của người khác, từ đó hìnhthành suy nghĩ và nhận thức đúng đắn trước nghịch cảnh để thay đổi thái độ và cách hành xửkhi đối mặt với những vấn đề khó khăn trong cuộc sống của cá nhân sinh viên và mọi ngườixung quanh

- Đối với nhà trường:

Nghiên cứu này sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho công tác hỗ trợ sinh viên trong trường vềmặt đời sống tinh thần, giúp cán bộ phụ trách có cái nhìn tổng quan về mức độ nghịch cảnh

mà sinh viên phải đối mặt cũng như mong muốn được hỗ trợ để vượt qua khó khăn, trở ngạitrong cuộc sống của các sinh viên trong trường, đồng thời định hướng và điều chỉnh những

9

Trang 9

hành vi, thái độ chưa đúng đắn trước điều bất như ý của sinh viên, từ đó góp phần gắn kếtsinh viên và nhà trường hơn.

- Đối với gia đình và các mối quan hệ khác của sinh viên:

Phần nào nhận thức được sự ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứng trước điều bất như ý,

từ đó có cái nhìn tích cực hơn về “nghich cảnh”, đồng thời thấu hiểu con cái, người thân củamình hơn, sớm phát hiện những mặt tiêu cực trong thái độ sống của con/em mình để có thểkịp thời khuyên bảo và hạn chế giúp hình thành thái độ sống tích cực trong cuộc sống chongười thân của mình

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứng đối với những điều

bất như ý/nghịch cảnh

1.3.2 Khách thể nghiên cứu: Sinh viên của trường Đại học Thương mại.

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung chủ yếu vào thái độ sống và ảnh hưởng của nó

đến phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi trong trường Đại học Thương mại

- Về đối tượng khảo sát: Khảo sát sinh viên Đại học Thương mại ( >= 100 SV )

- Về thời gian: Thực hiện khảo sát, nghiên cứu tập trung sinh viên tại Đại học Thương mại( >=100 SV ) trong khoảng thời gian từ 20/1/2022 đến 1/4/2022

Trang 10

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Những công trình nghiên cứu có liên quan trong mối tương quan với đề tài đang nghiên cứu

2.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước:

Nghiên cứu số 1: Nguyễn Thi Diễm Hằng, 2014, Khả năng vượt khó của sinh viên thiệt thòi

ở trường đại học Sư phạm, đại học Nông lâm-Đại học Huế Khoa SP Tiểu học - Mầm non

- Nội dung nghiên cứu: Bài nghiên cứu tập trung nghiên cứu khả năng phản ứng của sinhviên thiệt thòi trước các khó khăn, nghịch cảnh và những điều bất như ý có thể gặp phải.Nghiên cứu này góp phần bổ sung một phần cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc nghiêncứu khả năng vượt khó của sinh viên thiệt thòi dựa trên lý thuyết AQ, nghiên cứu cũngchỉ ra yếu tố nét nhân cách lo âu, chỗ dựa xã hội là yếu tố độc lập có khả năng dự báođược những khó khăn, khả năng vượt khó của sinh viên trước nghịch cảnh Từ đó, đềxuất biện pháp góp phần cải thiện, rèn luyện, nâng cao khả năng vượt khó, thích nghi vớibối cảnh xã hội của sinh viên khi gặp những điều bất như ý, làm cơ sở cho các nhà giáodục, giáo viên, và chính các bạn sinh viên hiểu rõ hơn về khả năng vượt khó của mình

- Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp trắc nghiệm (sử dụng trắc nghiệm chỉ số vượt khó AQ phiên bản AQProfile)

 Nghiên cứu định lượng (điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sinh viên 2 trường Đại học

Sư phạm và Đại học Nông Lâm-Đại học Huế)

 Nghiên cứu định tính (lấy ý kiến chuyên gia)

- Giả thuyết nghiên cứu:

 Đa phần sinh viên thiệt thòi trường Đại học Sư phạm và Đại học Nông lâm-Đại học Huế

có chỉ số vượt khó còn ở mức thấp

 Có sự khác biệt về kết quả của chỉ số vượt khó giữa các sinh viên thiệt thòi liên quan đếncác yếu tố về chỗ dựa xã hội, tinh thần lạc quan và nét nhân cách lo âu

 SV tinh thần lạc quan thường có chỉ số vượt khó cao hơn các SV có tinh thần bi quan

 SV có nét nhân cách lo âu thấp trong cuộc sống sẽ có tinh thần trách nhiệm trước nhữngkhó khăn thì chỉ số vượt khó cao hơn

- Mô hình nghiên cứu:

11

Trang 11

- Kết quả nghiên cứu:

 SVTT của Trường Đại học Sư phạm và Đại học Nông lâm- Đại học Huế có chỗ dựa xãhội tương đối vững chắc (33/48) Đặc trưng văn hóa 110 䄃Ā Đông được thể hiện khá rõnét trong nghiên cứu này khi chỗ dựa bạn bè của SVTT chiếm điểm số cao hơn các chỗdựa xã hội khác Đây thực sự là những điểm tựa vững chắc cho SVTT khi đối mặt vớikhó khăn và làm tăng năng lực vượt khó họ

 Kết quả khảo sát cho thấy nhìn chung SVTT có tổng điểm tính lạc quan ở mức trung bình(16,4) thấp hơn so với Sheier và Carver (1985) đề xuất là 24 Điều này cũng phần nào chỉ

ra rằng tính lạc quan của SVTT ở hai trường Đại học Sư phạm và Đại học Nông lâm, Đạihọc Huế là chưa thật sự cao Tuy nhiên, với số điểm thang lạc quan lớn hơn thang biquan; khoảng 25% đến 35% SVTT có tổng điểm trên 15, nhìn chung, SVTT ở cả 2trường vẫn có khuynh hướng nhìn nhận sự việc theo tinh thần lạc quan hơn là bi quan

Rõ ràng, đây là một yếu tố có lợi cho quá trình vượt khó của SVTT bởi vì tinh thần lạcquan đóng vai trò quan trọng bởi khi đối diện với khó khăn người lạc quan thường, đốimặt trước các khó khăn thách thức; không chịu bất lực trước hoàn cảnh; trong khi đónhững người bi quan thường có khuynh hướng né tránh, ngại khó, không dám đương đầuvới các tình huống khó khăn (Sheier và Carver, 1985)

 Kết quả khảo sát cho thấy nhìn chung SVTT ở cả hai trường Đại học Sư phạm và Đạihọc Nông Lâm-Đại học Huế có tổng điểm nét nhân cách lo âu ở mức trung bình (44,2)thấp hơn nhiều so với điểm số thang đo của Spielberger đề xuất Điều này phần nào chothấy tinh thần trách nhiệm trước những khó khăn của SVTT ở hai trường là tương đốicao Rõ ràng đây là một lợi thế của SVTT, bởi vì họ ý thức được khó khăn, để từ đó tìmcách vượt khó Kết quả trên cho thấy nét nhân cách lo âu có tương quan thuận với các chỉ

Trang 12

Nghiên cứu số 2: Nguyễn M Hà, Ngô T Trung “Vốn tâm lý: Lý thuyết và thang đo

Psychological capital: Theory and measurement”, Tạp chí khoa học Đại học Mở thành phố

Hồ Chí Minh

- Nội dung nghiên cứu:

Bài báo này được thực hiện nhằm tổng quan lý thuyết về vốn tâm lý như khái niệm,các thành phần cấu thành, lý thuyết nền và tổng hợp các nghiên cứu trước trong và ngoàinước có liên quan Đồng thời, bài báo tổng hợp các thang đo của nghiên cứu trước và thựchiện nghiên cứu định tính (lấy ý kiến chuyên gia) để hình thành nên các thang đo về vốn tâm

- Phương pháp nghiên cứu:

 Nghiên cứu lý thuyết

 Nghiên cứu định tính (lấy ý kiến chuyên gia)

- Giả thuyết nghiên cứu:

 Sự tự tin có tác động cùng chiều đến hành động và trạng thái của con người khi đối mặtvới những nhiệm vụ khó khăn, nghịch cảnh

 Sự hy vọng có tác động tích cực đến tâm lý và hành động của con người khi đối mặt vớinhững điều khó khăn, nghịch cảnh

 Sự lạc quan có tác động tích cực đến tâm lý và hành động của con người khi đối mặt vớinhững điều khó khăn, nghịch cảnh

 Sự kiên cường có tác động tích cực đến tâm lý và hành động của con người khi đối mặtvới những điều khó khăn, nghịch cảnh

- Mô hình nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu

 Nghiên cứu chỉ ra mức độ hành động, trạng thái ảnh hưởng và động lực của con ngườicăn cứ vào những điều họ tin tưởng nhiều hơn những sự thật khách quan; nếu con ngườikhông tin rằng các hành động của họ có thể tạo ra các hiệu ứng như mong muốn thì họ sẽ

Trang 13

 Nghiên cứu chỉ ra sự hy vọng giúp con người có khả năng tạo ra cách thức thực hiện thaythế để đạt được mục tiêu đề ra trong trường hợp phát sinh các trở ngại làm cho cách thứcthực hiện cũ gặp thất bại.

 Nghiên cứu chỉ ra người có sự lạc quan cho rằng những điều tích cực diễn ra xuất phát từchính bản thân họ và những điều tiêu cực xảy đến do các yếu tố bên ngoài gây nên, chỉ lànhững biến cố/xui rủi/tai nạn riêng lẻ Sự lạc quan khiến họ luôn tiếp tục cố gắng, đặcbiệt trong trường hợp nằm trong tầm kiểm soát của họ Trong trường hợp vượt quá tầmkiểm soát, người lạc quan có xu hướng chấp nhận thực tế nhưng không chú trọng cáckhía cạnh tiêu cực gặp phải mà tập trung nhiều hơn vào việc xây dựng các kế hoạchchuẩn bị cho tương lai

 Nghiên cứu chỉ ra sự kiên cường có liên quan đến khả năng phục hồi từ nghịch cảnh, liênquan sự thích nghi tích cực trong và sau sự rủi ro hay nghịch cảnh Sự kiên cường trongvốn tâm lý không chỉ là sự phục hồi về trạng thái bình thường mà còn sử dụng nghịchcảnh như bệ phóng hướng đến tăng trưởng và phát triển

 Nghiên cứu đã viết lại nội dung các biến quan sát RE13, OP20 và OP23 mang ý nghĩatích cực, bổ sung thêm 6 biến quan sát sau khi thực hiện hoạt động nghiên cứu định tínhbằng cách lấy ý kiến chuyên gia và đề xuất sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1 - hoàntoàn không đồng ý, 2 - không đồng ý, 3 - không ý kiến, 4 - đồng ý, 5 - hoàn toàn đồng ý)

để đo lường mức độ phản hồi của người trả lời phỏng vấn.

Nghiên cứu số 3: Nguyễn Thành Công, 2019, Nghiên cứu chỉ số vượt khó (AQ) của sinh

viên năm thứ nhất Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

- Nội dung nghiên cứu: Bài nghiên cứu tập trung nghiên cứu khả năng ứng phó của sinhviên trước các khó khăn hay những điều bất như ý có thể gặp phải Bài nghiên cứu đề cậpđến sự khác biệt trong khuynh hướng hành vi và nhận thức cảm xúc của các sinh viên cómức độ ý chí khác nhau từ đó dự báo mức độ thành công trong học tập của các em vềsau Nghiên cứu này góp phần bổ sung một phần cơ sở lý luận và thực tiễn trong việcnghiên cứu khả năng vượt khó của sinh viên năm thứ nhất dựa trên lý thuyết AQ, làm cơ

sở cho các nhà giáo dục, giáo viên, và chính các bạn sinh viên hiểu rõ hơn về khả năngvượt khó của mình Từ đó, đề xuất các biện pháp rèn luyện, nâng cao khả năng vượt khó,thích nghi với bối cảnh xã hội ngày càng có nhiều khó khăn, thách thức cho sinh viênnhư hiện nay

- Phương pháp nghiên cứu:

 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

Trang 14

- Giả thuyết nghiên cứu:

 Đa phần SV năm nhất trường ĐHSP – ĐHĐN có chỉ số vượt khó cao

 Có sự khác biệt về kết quả của chỉ số vượt khó giữa các SV liên quan đến các yếu tố vềgiới tính, ngành học, xuất thân gia đình

 SV có kết quả học tập tốt thường có chỉ số vượt khó cao hơn các SV có kết quả học tậpthấp hơn

 SV gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống có chỉ số vượt khó cao hơn

- Mô hình nghiên cứu:

- Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm trung bình AQ của SV năm thứnhất trường ĐHSP – ĐHĐN là 123,5 Điểm số này nằm ở mức trung bình thấp và thấphơn mức trung bình của thế giới (AQ trung bình là 147 điểm)

 Nghiên cứu cho thấy SV có chỉ số vượt khó cao chiếm một tỉ lệ rất nhỏ chỉ với 12,0%.Đây là những SV có sự kiên định và hoài bão lớn, họ luôn học hỏi, rèn luyện bản thân,

nỗ lực cố gắng để đạt tới những mức độ tốt nhất có thể trong khả năng của mình Họcũng là loại người không chấp nhận một tình thế sẵn có, họ luôn tìm cách xoay sở để cảithiện tình hình, họ dám đối đầu với các nghịch cảnh và tìm cách vượt qua chúng Những

SV này có nhiều khả năng sẽ thành công hơn trong học tập và cuộc sống

 Đáng lưu ý số SV có chỉ số vượt khó thấp chiếm tỉ lệ khá lớn với 34,9% Khi so sánhgiữa các nhóm ngành, nhóm ngành công nghệ thông tin có tới 50% SV có chỉ số vượtkhó thấp, tỉ lệ này là 42,10% ở SV nhóm ngành khoa học tự nhiên Đây là tỉ lệ rất cao vàđáng báo động Bởi những người có chỉ số AQ thấp thường không dám đối đầu vớinghịch cảnh, dễ dàng nản chí, dễ dàng từ bỏ mục đích, nhiệm vụ khi gặp khó khăn, từ đó

Xuất thân

Giới tính

Kết quả học tập

Trang 15

dễ dẫn đến thất bại Chính vì vậy, những SV có chỉ số AQ thấp này cần được hỗ trợ đểrèn luyện nâng cao khả năng vượt khó để có thể thích ứng tốt với những khó khăn, thửthách của môi trường đại học và cuộc sống sau này.

 Trong 4 nhóm ngành của mẫu nghiên cứu, nhóm ngành khoa học giáo dục gặp nhiều khókhăn nhất (ĐTB = 2.16), tiếp đến là Khoa học xã hội (ĐTB = 2.10) Nhóm ngành gặp ítkhó khăn nhất là khoa học công nghệ tự nhiên (ĐTB = 1.95)

 So với các nhóm SV đến từ thành phố và nông thôn thì nhóm SV đến từ miền núi gặpnhiều khó khăn hơn về cả 4 phương diện là học tập (ĐTB=2.24), hoạt động giao tiếp(ĐTB=2.22), hoạt động xã hội (2.20) và khó khăn trong sinh hoạt (ĐTB=2.17) Có thểthấy đây là nhóm đối tượng cần được quan tâm nhiều nhất để giảm thiểu những khó khăngặp phải Kết quả phân tích Post - hoc cho thấy SV miền núi và nông thôn gặp nhiều khókhăn hơn về giao tiếp và sinh hoạt so với SV có xuất thân từ thành phố Sự khác biệt này

đã được chứng minh là có ý nghĩa về mặt thống kê

 Kết quả nghiên cứu cho thấy, không có sự khác biệt đáng kể giữa chỉ số vượt khó của SV

nữ và SV nam Nhìn chung SV nữ có chỉ số vượt khó cao hơn, nhưng sự khác biệt này làkhông nhiều

 Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa chỉ số vượt khó

và kết quả học tập của SV

Nghiên cứu số 4: Thầy Thích Minh Niệm, 05/2021, Radio số 13, Chuỗi Radio “Chỉ tình

thương ở lại”, Chương trình thiện nguyện “CTTOL”

Nội dung: Chương trình thiện nguyện “Chỉ Tình Thương Ở Lại” (viết tắt là CTTOL) do

thầy Minh Niệm khởi xướng ngoài mục đích trước mắt là hỗ trợ trang thiết bị y tế tới các cơ

sở bệnh viện, các điểm then chốt đang cần trợ giúp khẩn cấp tại Sài Gòn, Chuỗi Radio còn làNguồn Tiếp sức đồng cảm với những gian truân và khó khăn đặc biệt về mặt tinh thần của

các y bác sỹ đang làm nhiệm vụ bằng cả trí tuệ và trái tim nóng hổi của mình.“Đại dịch

chắc chắn sẽ đi qua như lẽ vô thường, nhưng để lại trong lòng chúng ta không chỉ là gian khó của cuộc sống, mà còn là ngọn lửa ấm áp về tình thương giữa người và người với nhau.” (Thích Minh Niệm, “Chỉ tình thương ở lại”)

Nghịch cảnh của xảy đến là điều không một ai mong muốn, và Đại dịch Covid 19 đã cướp đirất nhiều thứ, đó là vật chất như tiền bạc và cả tinh thần như hạnh phúc, sự tự do, thậm chí

là đe dọa cả tính mạng của nười bệnh, của những Y, Bác sĩ nơi tuyến đầu chống dịch, để lại

vô vàn những đau thương, mất mát Trước sự thử thách của tạo hóa, con người cần nhất làphải giữ cho mình một tinh thần lạc quan, niềm tin, biết yêu thương, đoàn kết cùng nhau

Trang 16

Sau khi những đầu tiên của chuỗi Radio công chiếu đã được công chúng đón nhận một cáchtích cực và cảm kích, Qua đó nâng dậy tâm hồn cũng như truyền thêm năng lượng an lànhtrong bối cảnh dịch bệnh nhanh chóng đang gây nhiều nỗi hoang mang, lo sợ cho người dân.

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính (Trong đó bao gồm phương pháp nghiêncứu tình huống)

- Mô hình nghiên cứu:

2.1.2 Công trình nghiên cứu của nước ngoài

Nghiên cứu số 5: Li Leng, Sách “Nói không với nghịch cảnh”, NXB Thanh Niên.

- Nội dung nghiên cứu:

Cuốn sách “Nói không với nghịch cảnh" nói đến vấn đề từ khi ta sinh ra bật tiếng khócchào đời, con người đã có dự cảm về những nghịch cảnh sẽ đến Rồi một ngày, nghịchcảnh thực sự tìm đến, không ai dỗ dành, không ai nuông chiều để bản thân ngừng khóc,

mà thay vào đó chỉ có tiếng cười do chúng ta tạo ra mới có thể chiến thắng tất cả Đúngnhư vậy, nếu nghịch cảnh được xuất phát từ chính bạn, vậy thì đừng bao giờ cố gắng tựtạo nên nghịch cảnh để làm khó bản thân Dù mọi thứ bạn đối diện có khó khăn, vất vảđến đâu, chúng cũng sẽ chỉ là những thử thách, những bước đà quan trọng giúp bạn trởnên nổi bật và thành công trong tương lai Và từ tất cả những điều đó cuốn sách sẽ lànguồn cảm hứng cho bạn đọc để đi tìm nụ cười và vượt qua nghịch cảnh

Trong cuốn sách, Li Leng đã viết: “Các bạn còn nhớ nhân vật Forrest Gump trong bộphim cùng tên không? Anh không thông minh như đại đa số chúng ta, nói chính xác thì làmột người ngốc nghếch, có thể sống một cuộc đời yên ổn đã là may mắn lắm rồi Nhưnganh chàng ngây ngô này lại luôn cố gắng xây dựng cuộc đời mình với tinh thần khôngbao giờ bỏ cuộc – thành lập công ty, có được tình bạn chân thành, cô gái mà anh luônđem lòng yêu say đắm cuối cùng cũng trở về bên cạnh anh, tình yêu của anh được vẹntròn Có người nói đó là thần thoại của Hollywood, đồng thời cho rằng đó là tượng trưngcủa nước Mĩ và giấc mơ Mĩ Dù bộ phim này có ngụ ý gì, thì hàng triệu người đã xúcđộng trước tinh thần tích cực của Forrest Gump, nhất là câu nói nổi tiếng: “Chạy, chạyđi! Forrest, chạy nhanh lên!” Người ta thường nói tính cách quyết định số phận, haingười có tính cách khác nhau, cho dù có trải nghiệm cuộc sống giống nhau, có thể vẫn sẽ

đi theo những con đường đời hoàn toàn khác biệt Hãy tiếp tục lật giở cuốn sách này để

Xây d ng s c m nh s đoàn kêốtự ứ ạ ựXây d ng s c m nh s đoàn kêốtự ứ ạ ự

Gi v ng niêềm tn ữ ữ

Gi v ng niêềm tn ữ ữ

Trang 17

tìm hiểu điều đó! Bạn sẽ thấy bất cứ lúc nào, chỉ cần có trái tim tích cực thay đổi hiệntrạng, thì mọi điều đều có thể xảy ra”

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính (phương pháp phân tích tổng kết kinhnghiệm, phương pháp quan sát)

- Giả thuyết nghiên cứu:

 Nghịch cảnh xuất hiện dẫn đến bản năng thích ứng và ứng phó của con người

 Nghịch cảnh là món quà miễn phí và sẵn có nên ta phải đối mặt với nó

 Nghịch cảnh không đến từ môi trường bên ngoài mà đến từ chính suy nghĩ của bạn

 Luôn nói không với nghịch cảnh Phát huy tiềm năng sẵn có của bản thân

- Mô hình nghiên cứu:

- Kết quả nghiên cứu:

Sau khi nghiên cứu cuốn sách " Nói không với nghịch cảnh" nó cho ta biết nếu bạnphát huy tư tưởng của mình với tâm thế tích cực, đồng thời tin rằng thành công làquyền của bản thân, lòng tin của bạn sẽ giúp bạn đạt được mọi mục tiêu rõ ràng củamình.” Bởi vậy, đừng bao giờ chấp nhận để những khó khăn, vất vả của hiện tại chônvùi mọi mơ ước của bạn

Đúng như câu “Tính cách quyết định số phận” Dù ở trong hoàn toàn cảnh tương tự,trải nghiệm cuộc sống giống nhau, đối mặt với cùng một loại khó khăn, thử thách thìhai người có tính cách khác nhau sẽ giải quyết vấn đề theo hai hướng khác biệt Vàđường nhiên, điều đó sẽ khiến hai người họ đối diện với những kết cục không giốngnhau Cùng “Nói Không Với Nghịch Cảnh”, bạn sẽ tìm ra được những bài học giá trị

để đối mặt vượt qua nghịch cảnh, phát huy giá trị sẵn có của bản thân mình

2.2 Những trường phái lí thuyết và khái niệm đã được sử dụng nghiên cứu

2.2.1 Khái niệm

 Khái niệm về thái độ sống

Theo từ điển tiếng Việt, viện ngôn ngữ học, 2004, thái độ được định nghĩa:

Là tổng thể nói chung của những biểu hiện ra bên ngoài (bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hànhđộng) của ý nghĩ, tình cảm với ai hoặc đối với sự việc nào đó Là cách nghĩ, cách nhìn, cáchhành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình hình

Các yếu tố để vượt qua nghịch cảnh:

Các yếu tố để vượt qua nghịch cảnh:

Tinh Thâần Thái đ sốống Thái đ sốốngộộ Cách gi i

quyêốt vâốn đêầ

Cách gi i

quyêốt vâốn đêầ

Trang 18

Theo từ điển tâm lý, Nguyễn Khắc Viện chủ biên năm 2001, thái độ, tiếng Pháp attitude,được giải thích như sau: trước một đối tượng hoặc một ý tưởng, con người bộc lộ nhữngphản ứng tức thì, chẳng hạn như tiếp nhận rõ ràng hay khó khăn, đồng tình hay chống đối,như đã có sẵn những cơ cấu tâm lý tạo ra định hướng cho việc ứng phó Từ những thái độ cósẵn, tri giác về đối tượng cũng như tri thức bị chi phối Nhà tâm lý học xã hội Hoa Kỳ G V.Onparte cho rằng “thái độ” là trạng thái thần kinh và tâm lý của sự sẵn sàng được tạo ra trên

cơ sở kinh nghiệm, nó ảnh hưởng và điều khiển năng động đến những khách thểvà tìnhhuống gắn liền với cá nhân đó [32, tr 70]

- Thái độ sống tích cực:

“Một thái độ sống tích cực là luôn nhìn về phía trước, không nản lòng trước

những trở ngại, khó khăn, đó cũng chính là yếu tố quan trọng nhất, là “chìa khóa vạnnăng” mở rộng mọi cánh cửa của hạnh phúc và thành công! Để duy trì được thái độ sốngtích cực, bạn cần phải biết yêu quý và trân trọng những thành quả của mình, dù chochúng có nhỏ bé đến đâu Hãy làm cho mỗi chiến thắng của mình trở nên thật đặc biệt, vìnhững kết quả tưởng chừng nhỏ bé đó chính là những bằng chứng sống động và mạnh

mẽ cho thấy bạn hoàn toàn có thể đạt được những gì mình mong muốn Từng chiến thắngnhỏ bé đó sẽ góp phần làm nên những điều thật lớn lao sau này!” (Trích Keith D Harrel,

“Ngày thứ nhất”, Sách “Thay thái độ đổi cuộc đời 2”)

- Sống tiêu cực – hay thái độ sống tiêu cực là thái độ sống luôn nhìn, cảm nhận mặt tiêu

cực của cuộc sống bằng sự bị quan, màu sắc xám xịt Và người có lối sống tiêu cực,ngược lại với người sống tích cực, luôn bi quan, luôn tránh né và thoái thác vấn đề Thay

vì tìm cách giải quyết vấn đề, họ lại tìm cách thoái thác, luôn tìm ra lý do để ngụy biện

và phủ nhận vấn đề (Theo Hoàng Nguyễn, “Sống tích cực - Sống tiêu cực”)

- Thái độ sống trung tính được hiểu là thái độ sống nằm giữa tích cực và tiêu cực, không

chứa phẩm chất có ích hay có hại, và không có ảnh hưởng có lợi hoặc có hại đến bảnthan và những người xung quanh Đôi khi thái độ sống trung tính của một người bao gồm

cả hai mặt là mặt tốt và mặt xấu Ví dụ như thái độ sống im lặng đôi khi nó sẽ mang đến

sự tích cực trong trường hợp này nhưng sự im lặng cũng có thể mang lại kết quả tiêu cựctrong tình huống khác

Theo Petr Kovalev, “Trung lập là không có thói quen tranh luận, binh luận, chứng minh,biện minh, đo lỗi và lên án Trung lập là đối xử bình đẳng với mọi người, sẽ không bắtnạt người khác với những ý mong muốn tự phát của mình Tỉnh cách trung lập khôngnghĩ rằng nó như thế nào để vượt qua sự phân xét cho bất kỳ ai Nó không phân chia conngười thành bạn và thù thiện và ác Thông thường điều này được giải thích là do tínhtrung lập không có khả năng đưa ra các quyết định độc lập, không sẵn sàng đưa ra lựachọn đáp ứng các yêu cầu của lương tâm và đạo đức”

19

Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)

Trang 19

- Các khái niệm đã được đưa ra và chứng mình trong bài nghiên cứu: Nguyễn Thành

Công, 2019, Nghiên cứu chỉ số vượt khó (AQ) của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

Paul Stoltz đã đưa ra vào năm 1997 trong cuốn sách “AQ – Chỉ số vượt khó Biến khó khănthành cơ hội " “Chỉ số vượt khó AQ là một thang đo biểu thị khả năng và cách ứng phó củamột người đối với những khó khăn trong cuộc sống” Từ đó đến nay, lý thuyết về chỉ số nàytiếp tục được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống

và phổ biến trên toàn thế giới Số lượng ngày càng tăng của các nghiên cứu dựa trên lýthuyết này đã chứng minh AQ có thể được áp dụng để nâng cao hiệu quả làm việc cũng như

dự đoán khả năng phục hồi và vượt qua nghịch cảnh của mọi đối tượng từ cá nhân đếnnhóm, tổ chức, cộng đồng Kết quả của chỉ số này có thể dự báo hiệu quả hoạt động, khảnăng học hỏi, sức khỏe tinh thần lòng kiên trì sự tiến bộ theo thời gian Với ý nghĩa thiếtthực của mình, trong nhiều đối tượng áp dụng lý thuyết này, nghiên cứu về chỉ số vượt khócủa sinh viên nhận được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này.Nhận thức được những khó khăn, mâu thuẫn mà một SV Đại học, đặc biệt là các SV nămthứ nhất phải đối mặt

Nghiên cứu về các khó khăn của con người, Paul G Stoltz (2017) cho rằng “AQ ngày càngtrở nên quan trọng hơn trong bối cảnh hiện nay, khi khó khăn mỗi ngày một nhiều hơn Lãnhđạo doanh nghiệp, trẻ em, doanh nhân, giáo viên, người làm nghề chuyên môn, các bậc cha

mẹ, thanh thiếu niên…đều nhận thấy những thách thức ngày càng lớn – những khó khăn, trởngại không ngừng trong cuộc sống Cho dù con người có giải quyết những thách thức này tốtđến đâu đi chăng nữa, thì cường độ và tần suất của chúng vẫn không ngừng tăng lên Khókhăn ngày càng nhiều, xuất hiện sớm hơn và dai dẳng hơn bao giờ hết”

Trong nghiên cứu của mình, G Stolz (2017) cho rằng “con người sinh ra với động lực cốt lõi

là tiến lên” Hành trình đi lên hay hành trình vượt khó này “không chỉ hạn chế ở mỗi cá nhân

mà mọi tổ chức và nhóm làm việc đều cố gắng tiến lên phía trước và lên cao hơn”

Trong bài viết “Common Problems College Freshmen Might Face”, tác giả Patricia GordenNeill (2013) đã nêu lên một số khó khăn mà SV có thể gặp phải, các khó khăn này không chỉxảy ra ở SV năm nhất mà chúng có thể xuất hiện trong suốt quá trình học đại học của SV,các khó khăn bao gồm: Vấn đề với bạn cùng phòng; Giữ sức khỏe; Quản lý thời gian; Khókhăn về tài chính; Căng thẳng (stress)

- Các khái niệm đã được đưa ra trong bài nghiên cứu: Nguyễn M Hà, Ngô T Trung, Vốn

tâm lý: Lý thuyết và thang đo, Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh,

13(3), 138-152

Trang 20

Vốn tâm lý trả lời cho câu hỏi “bạn là ai” và “bạn có thể đạt được cái gì” xét về mặt pháttriển tích cực (Avolio & Luthans, 2008) và được hình thành bởi các nguồn lực tâm lý phùhợp nhất với các tiêu chí kết luận được định nghĩa trong hành vi tổ chức tích cực: sự tự tin,

sự hy vọng, sự lạc quan và sự kiên cường ( Luthans &Youssef, 2004; Luthans et al., 2007a).Vốn tâm lý là một hình thức của nguồn lực chiến lược giành được sự chú ý ngày càng lớntrong lĩnh vực nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nguồn lực chiến lược đến hiệu quả làm việccủa con người (Ardichvili, 2011)

Sự lạc quan, sự bi quan là hai điểm cuối đối lập nhau của cùng một miền liên tục Góc nhìnbao trùm về sự lạc quan này giúp hiểu rõ hơn các cơ chế tạo ra các kết quả thuận lợi hay bấtlợi thông qua cách sự lạc quan hay bi quan hoạt động Khi đối diện với nghịch cảnh, ngườilạc quan luôn tiếp tục cố gắng, đặc biệt trong trường hợp nằm trong tầm kiểm soát của họ.Điều này có liên quan đến ý chí đạt được mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu của sự hyvọng Trong trường hợp vượt quá tầm kiểm soát, người lạc quan có xu hướng chấp nhậnthực tế nhưng không chú trọng các khía cạnh tiêu cực gặp phải mà tập trung nhiều hơn vàoviệc xây dựng các kế hoạch chuẩn bị cho tương lai Sự lạc quan cho phép các cá nhân cóđược điều thuận lợi và tránh xa được những điều bất hạnh trong cuộc sống, thúc đẩy lòng tựtrọng và tinh thần của họ, che chắn họ khỏi những phiền muộn, tội lỗi, dằn vặt và tuyệt vọng(Luthans &Youssef, 2004)

2.2.2 Các trường phái lý thuyết

Hình 1 Mô hình thuyết hợp lý TRA

Chuẩn mựcchủ quan

Dự địnhhành vi

Hành vithực

Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)

Trang 21

Dựa vào mô hình cho thấy trong mô hình TRA, xu hướng hành vi được đo lường bằng haiyếu tố thái độ cá nhân và chuẩn mực chủ quan Thái độ cá nhân đối với một hành vi thì phụthuộc vào nhận thức hay niềm tin của người đó đối với hành vi hoặc đánh giá của bản thân

về kết quả của hành vi Bên cạnh đó, nhân tố chủ quan của khách hàng lại chịu sự ảnh hưởngcủa quan niệm và niềm tin của các nhóm tham khảo

2.3 Hạn chế của các nghiên cứu trước

Nguyễn Thị Diễm Hằng, “Khả năng vượt khó của sinh viên thiệt thòi ở Trường Đại học Sư phạm và Trường Đại học Nông lâm, Đại học Huế”.

 Nghiên cứu mới chỉ ra một cách cơ bản mối tương quan giữa thái độ sống và phản ứngtrước nghịch cảnh những sinh viên có thái độ lạc quan thường đương đầu trước các khókhăn, có thể cải tạo hoặc làm thay đổi nghịch cảnh Trong khi đó, những sinh viên có thái

độ bi quan thường rút lui và một mình âm thầm chịu đựng khó khăn, họ buông xuôi sốphận, chấp nhận hoàn cảnh thực tại

 Vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu đó là mức độ ảnh hưởng của thái độ sống đối với phảnứng trước nghịch cảnh Đồng thời tìm hiểu thêm về mối tương quan thuận giữa thái độlạc quan và chỉ số AQP (chỉ số vượt khó chung)

Nguyễn M Hà, Ngô T Trung.,“Vốn tâm lý: Lý thuyết và thang đo Psychological capital: Theory and measurement” Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

 Nghiên cứu chưa đi sâu nghiên cứu trong hoàn cảnh cụ thể là nghịch cảnh, khó khăn

 Nghiên cứu chỉ ra được thái độ sống là cơ sở cho những phản ứng, hành động trước khókhăn, nghịch cảnh

 Nghiên cứu mở ra một mối tương quan giữa thái độ sống và phản ứng trước nghịch cảnh:thái độ sống càng được nâng cao thì phản ứng trước nghịch cảnh cũng càng được nângcao

Trang 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu:

3.1.1.Phương pháp nghiên cứu định lượng: Là phương pháp nghiên cứu chủ đạo trong bàinghiên cứu của nhóm

Nghiên cứu bằng phương pháp định lượng để kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiêncứu Sau khi xác định các yếu tố ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứng đối với nhữngđiều bất như ý và phản ứng đối với nghịch cảnh của sinh viên, bằng công cụ thu thập thôngtin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho phân tích định lượng nói trên là bảng hỏi khảo sát, đượcgửi đến các SV đang học tại Đại học Thương mại, ta phân tích kết quả thu thập

Quy trình nghiên cứu định lượng:

3.1.2.Phương pháp nghiên cứu định tính

Khái niệm: Nghiên cứu định tính (NCĐT) là nghiên cứu được đặc trưng bởi mục đích củanghiên cứu và phương pháp được tiến hành để nghiên cứu Mục đích NCĐT là nghiên cứunhững mặt, những vấn đề của cuộc sống, xã hội, quan tâm đến ý nghĩa của các hiện tượng,tình huống, sự việc Phương pháp tiến hành nghiên cứu định tính là những phương pháp gắnliền câu chữ hơn là các con số Là nghiên cứu thu thập, phân tích những dữ liệu mang tính

mô tả như những câu viết, những hành vi xử sự của con người được quan sát

Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khám phá:Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận nhóm với đối tượng sinh viên gặp những điềubất như ý và nghịch cảnh để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ sống Từ kết quả đóthiết kế bảng câu hỏi chính thức phục vụ cho nghiên cứu định lượng

Trang 23

Được sử dụng để tìm ra vấn đề nghiên cứu và rút ra những kết luận cần về cơ sở lí thuyếtthông qua việc tìm hiểu các tư liệu, giáo trình, các bài nghiên cứu thuộc lĩnh vực có liênquan đến phạm vi đề tài.

3.1.4 Phương pháp điều tra khảo sát

Được vận dụng dưới dạng phát phiếu điều tra cho các sinh viên trường Đại học Thương Mại

để nắm bắt được ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứng đối với những điều bất như ý vànghịch cảnh của sinh viên

3.1.5 Phương pháp thống kê

Dùng để xử lí các số liệu thu thập được trong quá trình khảo sát, bổ trợ cho phương phápphân tích, tổng hợp nhằm đạt đến kết luận chính xác, khách quan

3.1.6 Phương pháp so sánh đối chiếu

Được vận dụng trong việc so sánh giữa sinh viên gặp nghịch cảnh và không gặp nghịchcảnh

3.1.7 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu

 Phương pháp chọn mẫu

 Phương pháp định tính: Chọn mẫu theo mục đích và chọn mẫu theo quả bóng tuyếtBan đầu thực hiện việc chọn ngẫu nhiên một số phần tử của đám đông, sau khi nghiêncứu các phần tử này, thông qua các phần tử đó để giới thiệu các phần tử tiếp theo chomẫu đến khi được kích thước mẫu như mong muốn

 Phương pháp định lượng: chọn mẫu định lượng và chọn mẫu theo quả cầu tuyết

Công thức tính cơꄃ mẫu tối thiऀu: n=5*m

 N = 28 × 5 = 140

Trong đó: m là số biến quan sát

Như vậy với 28 biến quan sát được ta rút ra được cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra tối thiểu là

140 phiếu khảo sát

 Phương pháp thu thập dữ liệu

 Trong phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương phápphỏng vấn bán cấu trúc và phương pháp thảo luận nhóm

 Trong phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi khảosát/ phiếu điều tra và phương pháp thống kê toán học

Trang 24

3.2 Mô hình nghiên cứu

Từ các mô hình giả thuyết ở chương I, các mô hình trong nước và nước ngoài ở chương II vàsau khi tổng hợp các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứngđối với nghịch cảnh của sinh viên Đại học Thương mại, chúng tôi đã xây dựng được môhình nghiên cứu sau đây:

3.3 Xây dựng thang đo

Dùng thang đo khoảng 5 điểm để nghiên cứu về ảnh hưởng của thái độ sống đến phản ứngđối với nghịch cảnh/ những điều bất như ý của sinh viên Đại học Thương mại

3.3.1 Thang đo đối với thái độ sống tích cực đến phản ứng đối với nghịch cảnh

 Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ sống lạc quan”

viên trường Đại học

Thương Mại trong năm

Trang 25

Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ sống lạc quan” gồm 4 biến quan sát: VUIVE1 đếnVUIVE4

VUIVE1 Thái độ sống vui vẻ, lạc quan giúp tôi chủ động hơn trước những điều bất như ý,

nghịch cảnh

VUIVE2 Thái độ sống vui vẻ, lạc quan giúp tôi dễ dàng giải quyết tất cả những khó

khăn/nghịch cảnh

VUIVE3 Một thái độ lạc quan chỉ giúp tôi giữ vững niềm tin hơn trước nghịch cảnh chứ

không thể giúp tôi vượt qua nó

VUIVE4 Sự lạc quan, vui vẻ khiến cho tôi nhìn nhận vấn đề một cách đơn giản hơn

 Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ kiên nhẫn”

Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ kiên nhẫn” gồm 4 biến quan sát: KIENNHAN1 đếnKIENNHAN4

Tôi kiên nhẫn thì sẽ kiểm soát bản thân tốt hơn

 Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ quyết đoán”

Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ quyết đoán” gồm 4 biến quan sát: QUYETDOAN1 đếnQUYETDOAN4

Trang 26

Tôi sống quyết đoán nên tôi rất tự tin khi đối diện với nghịch cảnh

3.3.2 Thang đo đối với thái độ sống tiêu cực đến phản ứng đối với nghịch cảnh

 Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ sống bi quan”

Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ sống bi quan” gồm 4 biến quan sát: BIQUAN1đến BIQUAN4

BIQUAN1 Thái độ bi quan khiến tôi luôn chối bỏ mọi cơ hội

BIQUAN2 Tôi chỉ có thái độ chán nản khi không giải quyết được khó khăn

BIQUAN3 Bi quan sẽ khiến tôi dễ dàng chùn bước trước khó khăn

BIQUAN4 Bi quan làm cho tôi cảm thấy áp lực mỗi khi gặp những điều bất như ý

 Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ ích kỷ”

Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ ích kỷ” gồm 4 biến quan sát: ICHKY1 đếnICHKY4

ICHKY1 Ích kỷ sẽ làm cho tôi trở nên vô cảm trước nghịch cảnh

ICHKY2 Sống ích kỷ chỉ vì tôi muốn tự mình đương đầu trước khó khăn

ICHKY3 Thái độ ích kỷ có thể khiến tôi tập trung vượt qua nghịch cảnh của bản

Trang 27

3.3.3 Thang đo đối với thái độ trung tính đến phản ứng đối với nghịch cảnh

 Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ im lặng”

Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ im lặng” gồm 4 biến quan sát: IMLANG1 đếnIMLANG4

IMLANG1 Tôi vẫn có thể âm thầm đối mặt với khó khăn mà không cần sự chia sẻ từ

người khác

IMLANG2 Tôi chỉ cần im lặng chờ đợi thì những điều bất như ý cũng sẽ tự qua đi.IMLANG3 Im lặng nghĩa là tôi đang giữ thái độ bình tĩnh trước nghịch cảnh

IMLANG4 Thái độ im lặng càng làm cho vấn đề của tôi phức tạp hơn

 Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ nhút nhát”

Thang đo “Ảnh hưởng của thái độ nhút nhát” gồm 4 biến quan sát: NHUTNHAT1đến NHUTNHAT3

NHUTNHAT1 Sự nhút nhát khiến tôi chần chừ không dám tự mình giải quyết khi bản

thân gặp khó khăn

NHUTNHAT2 Thái độ nhút nhát làm tôi dễ bị lúng túng mỗi khi gặp phải tình huống khó

giải quyết

NHUTNHAT3 Tính nhút nhát khiến tôi luôn sợ hãi khi đối diện trước nghịch cảnh

NHUTNHAT4 Vì nhút nhát nên tôi luôn chờ người khác thay tôi giải quyết mọi khó

khăn của bản thân

3.4 Phương pháp chọn mẫu

 Khung mẫu

- Tổng thể nghiên cứu: 20000 sinh viên Trường Đại học Thương mại

- Giới tính: Nam (20%), Nữ (80%)

- Năm học: Từ năm nhất đến năm tư

- Khoa: 11 khoa khác nhau ( Khoa Quản trị kinh doanh (A), Khoa Khách sạn – Du lịch

(B), Khoa Marketing (CT), Khoa Kế toán – Kiểm toán (D), Khoa Kinh tế và Kinh doanhquốc tế (E), Khoa Kinh tế – Luật (FP), Khoa Tài chính – Ngân hàng (H), Khoa Hệ thốngthông tin kinh tế và Thương mại điện tử (SI), Khoa Tiếng Anh (N), Khoa Quản trị Nhânlực (U), Viện Đào tạo Quốc tế (Q)

- Ngành: Tât cả các ngành đào tạo theo chương trình đại trà, chất lượng cao và cơ chế đặc

Trang 28

 Kích thước mẫu

Mẫu nghiên cứu là 145 sinh viên Trường Đại học Thương mại

Tỷ lệ lấy mẫu tương đương là 145/20000= 0,00725

 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu phi ngẫu nhiên: Là phương pháp chọn mẫu mà các phần tử có thể không có khảnăng ngang nhau để được chọn vào mẫu

 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi online Sau khi thu thập xong dữ liệu sơ cấp và thứ cấp,chuyển kết quả sang Excel và tiến hành chạy phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS20.0

29

Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)

Trang 29

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Thống kê dữ liệu dựa vào phiếu khảo sát sinh viên Đại học Thương mại

4.1 Thống kê thống kê mô tả dữ liệu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát sinh viên trường Đại học Thương mại và thu về kết quả là

145 phiếu (Đạt 100% tổng số phiếu so với mẫu nghiên cứu là 145 sinh viên Đại học Thươngmại)

4.1.1 Thống kê mô tả giới tính

Theo kết quả khảo sát cho thấy, sinh viên nữ Trường đại học Thương mại năm học 2020

-2021 chiếm 80% (116 sinh viên) Tiếp theo, số sinh viên nam chiếm 20% (29 sinh viên).Qua khảo sát cho thấy chủ yếu sinh viên Trường đại học Thương mại sinh viên nữ và số sinhviên nữ nhiều hơn sinh viên nam là 60% (84 sinh viên)

Trang 30

4.1.2 Thống kê mô tả về các khóa sinh viên đang theo học tại trường.

Theo kết quả khảo sát cho thấy, sinh viên năm nhất chiếm 26,2% (38 sinh viên) Sinh viênnăm 2 chiếm 33,1% (48 sinh viên), sinh viên năm 3 chiếm 17,9% (26 sinh viên) và sinh viênnăm 4 chiếm 22,8% (33 sinh viên) Như vậy có thể thấy, sinh viên năm 2 tham gia khảo sát

là lớn nhất, chiếm tỉ số 33,1% và sinh viên năm 3 tham gia khảo sát đạt số lượng nhỏ nhất là17,9%

4.1.3 Thống kê mô tả ý kiến cá nhân

Sau khi khảo sát ý kiến cá nhân mỗi sinh viên về sự ảnh hưởng của thái độ sống đến phảnứng đối với nghịch cảnh/ những điều bất như ý của sinh viên Đại học Thương mại, kết quảtrích xuất cho thấy:

31

Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)

Trang 31

- Có đến 91% sinh viên tương đương với 132 sinh viên chọn “có” Vậy đa phần sinh viên

Thương mại đều cho rằng: Thái độ sống của bản thân luôn ảnh hưởng đến phản ứngtrước nghịch cảnh

- Tiếp đến là 6,9% sinh viên tương tương với 10 sinh viên chọn “phân vân” Như vậy còn

một bộ phận sinh viên còn chưa xác định được thái độ sống của bản thân hoặc họ đangcòn phải suy nghĩ thêm về câu hỏi phỏng vấn

- Cuối cùng chỉ có 2,1% (3 sinh viên) cho rằng họ không đồng ý về “thái độ sống có ảnh

hưởng đến phản ứng trước nghịch cảnh”

Bảng 4.1 Thống kê mô tả thang đo

Deviation

Thang đo “Ảnh hưởng của thái

Trang 32

4.2 Phân tích nhân tố (factor analysis)

4.2.1 Phương pháp Cronbach Alpha

Dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biếnđộc lập và biến phụ thuộc

Bảng 4.2.1 1 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo “Thái độ lạc quan”

Biến quan

sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quanbiến tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến Kết luậnThang đo: “Thái độ lạc quan”: Cronbach’s Alpha = 0,851

33

Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w