1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm soát nội bộ là gì Trách nhiệm của nhà quản lýdoanh nghiệp đối với kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ.pdf

28 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 285,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ~~~~~~~~~~~~~~ BÀI THẢO LUẬN KIỂM TOÁN CĂN BẢN Đề tài 3 Kiểm soát nội bộ là gì? Trách nhiệm của nhà quản lý doanh nghiệp đối với kiểm soát nội bộ củ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Nhóm thảo luận: 06

Mã lớp học phần: 2205FAUD0411 Giáo viên hướng dẫn: GV LƯU THỊ DUYÊN

HÀ NỘI – 2022

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN

Học phần Kiểm toán căn bản

 Cách thức: Online

 Thời gian: 15/03/2022

 Địa điểm: Phần mềm TranS

 Số lượng: 12/12 người tham gia

Thảo luận nội dung và phân chia công việc

 Nhóm trưởng thông báo đề tài thảo luận tới các thành viên trong nhóm

 Nhóm trưởng triển khai đề cương chi tiết, phân chia công việc cho cácthành viên trong nhóm

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN

Học phần Kiểm toán căn bản

 Cách thức: Online

 Thời gian: 02/04/2022

 Địa điểm: Phần mềm TranS

 Số lượng: 12/12 người tham gia

Bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện bài thảo luận

 Thành viên lần lượt cho ý kiến về phần tổng hợp bài thảo luận của hainhóm

 Thành viên tiến hành bổ sung, chỉnh sửa những điểm chưa hợp lý và phânchia các công việc còn lại

Trang 4

PHÂN CHIA NHIỆM VỤ

chính

50 Bùi Hồng Vi(Nhóm trưởng) 19D160330 K55F5 Phân công nhiệm vu+ Word + Mục 1.1

46 Hà Thục Trinh 19D160117 K55F2 Thuyết trình+ Mởđầu+ Kết luận

47 Nguyễn Anh Tú 19D160188 K55F3 Phần III

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ……….01

PHẦN I KIỂM SOÁT NỘI BỘ……… 02

1.1 Khái niệm và mục tiêu của kiểm soát nội bộ……….02

1.1.1 Khái niệm……… 02

1.1.2 Mục tiêu……… ………… 02

1.2 Các thành phần của kiểm soát nội bộ……….02

1.2.1 Môi trường kiểm soát………02

1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị………04

1.2.3 Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính 06

1.2.4 Các hoạt động kiểm soát……… 07

1.2.5 Gíam sát các kiểm soát……… 09

1.3 Vai trò của kiểm soát nội bộ với hoạt động của doanh nghiệp……… 11

PHẦN II TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP……… ………13

2.1 Nhà quản lý cần chính trực và có giá trị đạo đức……….…… 13

2.2 Nhà quản lý doanh nghiệp phải tìm được cách kiểm soát tối ưu phù hợp nhất với đặc điểm, mục tiêu của doanh nghiệp……… 14

2.3 Nhà quản lý doanh nghiệp phải lập một quy trình quản lý kiểm soát chặt chẽ 15

2.4 Nhà quản lý cần có trách nhiệm giám sát hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị……… 17

2.5 Thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ một cách thường xuyên……… 18

PHẦN III: ẢNH HƯỞNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TỚI CÔNG VIỆC CỦA KIỂM TOÁN VIÊN……….19

KẾT LUẬN……… ….22

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 23

Trang 6

MỞ ĐẦU

Trong quá trình toàn cầu hóa và hiện đại hóa, nhu cầu kiểm soát đã thay đổi một cách nhanh chóng Tác động của thị trường toàn cầu hóa không chỉ là một thách thức đối với các doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng ngày càng nhiều đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Kiểm soát nội bộ từ lâu đã trở thành một trong những

đề tài nóng, thu hút sự quan tâm rất lớn từ phía các doanh nghiệp Thực tế chỉ ra rằng kiểm soát nội bộ là nhân tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được 4 mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn

vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp

lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người vì kiểm soát nội bộ không chỉ là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu đơn điệu, độc lập… mà phải bao gồm cả yếu tố con người - hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhân viên của tổ chức Chính con người định ra mục tiêu kiểm soát và thiết lập nên cơ chế kiểm soát và vận hành chúng Và hơn thế nữa, kiểm soát nội bộ cũng rất quan trọng đối với công việc của một kiểm toán viên, thông qua tìm hiểu và hiểu biết về kiểm soán nội bộ, kiểm toán viên có thể đanh giá tình hình, hình dung về khối lượng, mức độ phức tạp của công việc, về những rủi ro kiểm soát Từ đó, kiểm toán viên sẽ xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục, dự kiến thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch kiểm toán Chính vì vậy, để hiểu hơn về các vấn đề trên nhóm 6 chọn đề tài “Kiểm soát nội bộ là gì? Trách nhiệm của nhà quản lý doanh nghiệp đối với kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp? Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ tới công việc của kiểm toán viên?” để làm đề tài thảo luận.

Trang 7

PHẦN I KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1 Khái niệm và mục tiêu của kiểm soát nội bộ.

1.1.1 Khái niệm:

Theo chuẩn mực kiểm toán số 315 (VSA 315), Kiểm soát nội bộ (KSNB) là quy trình

do Ban quản trị, Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện vàduy trì để tạo ra sựu đảm bảo hợp lí về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việcđảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuânthủ pháp luật và các quy định có liên quan

1.1.2 Mục tiêu:

- Điều khiển và quản lý kinh doanh một cách hiệu quả

- Đảm bảo các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức

- Phát hiện kịp thời những rắc rối trong kinh doanh để có biện pháp đối phó

- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm, gian lận trong kinh doanh

- Ghi chép kế toán đầy đủ, đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh

- Lập báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ, tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan

- Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích

1.2 Các thành phần của kiểm soát nội bộ:

1.2.1 Môi trường kiểm soát:

Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị và được thể hiện quanhận thức quan điểm, thái độ của người quản lý về vấn đề kiểm soát trong doanhnghiệp Môi trường kiểm soát bao gồm các yếu tố sau:

- Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức: Tính hữuhiệu của các kiểm soát không thể cao hơn các giá trị đạo đức và tính chính trực củanhững người tạo ra, quản lý và giám sát các kiểm soát đó Tính chính trực và hành vi đạođức là sản phẩm của chuẩn mực về hành vi và đạo đức của đơn vị cũng như việc truyềnđạt và thực thi các chuẩn mực này trong thực tế Việc thực thi tính chính trực và các giátrị đạo đức bao gồm các nội dung như: biện pháp của Ban Giám đốc để loại bỏ hoặc giảmthiểu các động cơ xúi giục nhân viên tham gia vào các hành động thiếu trung thực, bấthợp pháp, hoặc phi đạo đức Việc truyền đạt các chính sách của đơn vị về tính chính trực

Trang 8

và các giá trị đạo đức có thể bao gồm truyền đạt tới nhân viên các chuẩn 24 mực hành vithông qua các chính sách của đơn vị, các quy tắc đạo đức và bằng tấm gương điển hình.

- Cam kết về năng lực: Năng lực là kiến thức và các kỹ năng cần thiết để hoàn thànhnhiệm vụ thuộc phạm vi công việc của từng cá nhân

- Sự tham gia của Ban quản trị: Ban quản trị có ảnh hưởng đáng kể đến nhận thức vềkiểm soát của đơn vị Ban quản trị có trách nhiệm quan trọng và trách nhiệm đó được đềcập trong các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và quy định khác, hoặc trong các hướngdẫn do Ban quản trị ban hành Ngoài ra, Ban quản trị còn có trách nhiệm giám sát việcthiết kế và hiệu quả hoạt động của các thủ tục báo cáo sai phạm và các thủ tục soát xéttính hiệu quả của kiểm soát nội bộ của đơn vị

- Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Triết lý và phong cách điều hànhcủa Ban Giám đốc có nhiều đặc điểm, như quan điểm, thái độ và hành động của BanGiám đốc đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính có thể được thể hiện qua việc lựachọn các nguyên tắc kế toán một cách thận trọng hoặc ít thận trọng khi có nhiều lựa chọnkhác nhau về nguyên tắc kế toán, hoặc sự kín kẽ và thận trọng khi xây dựng các ước tính

kế toán

- Cơ cấu tổ chức: Việc thiết lập một cơ cấu tổ chức thích hợp gồm việc xem xét, cân nhắccác vấn đề chính về quyền hạn, trách nhiệm và các kênh báo cáo phù hợp Sự phù hợpcủa cơ cấu tổ chức phụ thuộc một phần vào quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn vị

- Phân công quyền hạn và trách nhiệm: Việc phân công quyền hạn và trách nhiệm có thểbao gồm các chính sách liên quan đến thông lệ phổ biến, hiểu biết và kinh nghiệm củacác nhân sự chủ chốt và các nguồn lực được cung cấp để thực hiện nhiệm vụ Ngoài ra,việc phân công có thể bao gồm các chính sách và trao đổi thông tin để đảm bảo rằng tất

cả nhân viên đều hiểu được mục tiêu của đơn vị, hiểu được hành động của mỗi cá nhân

có liên quan với nhau như thế nào và đóng góp như thế nào vào các mục tiêu đó và nhậnthức được mỗi cá nhân sẽ chịu trách nhiệm như thế nào và chịu trách nhiệm về cái gì

- Các chính sách và thông lệ về nhân sự: Các chính sách và thông lệ về nhân sự thườngcho thấy các vấn đề quan trọng liên quan tới nhận 25 thức về kiểm soát của đơn vị Ví dụ,tiêu chuẩn về tuyển dụng các ứng viên có trình độ cao nhất (chú trọng về nền tảng giáodục, kinh nghiệm làm việc trước đó, các thành tích trong quá khứ và các bằng chứng vềtính chính trực và hành vi đạo đức) thể hiện cam kết của đơn vị đối với những người cónăng lực và đáng tin cậy Các chính sách đào tạo trong đó truyền đạt vai trò và nhiệm vụtương lai, gồm các hoạt động như tổ chức đào tạo và hội thảo, thể hiện yêu cầu về kết quả

Trang 9

công việc và hành vi mong đợi Việc đề bạt dựa trên đánh giá định kỳ về hiệu quả côngviệc thể hiện cam kết của đơn vị trong việc bổ nhiệm những nhân sự có khả năng vàonhững trọng trách cao hơn

1.2.2 Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị

Rủi ro là khả năng doanh nghiệp không đạt được mục tiêu đề ra do các yếu tố cản trởquá trình thực hiện mục tiêu Các rủi ro có thể phát sinh từ rất nhiều nguồn, có thể từbên trong hoặc từ bên ngoài tổ chức, có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hoặckhách quan Để giới hạn rủi ro ở mức chấp nhận được, người quản lý phải xác địnhđược mục tiêu của đơn vị, nhận dạng và phân tích rủi ro từ đó mới có thể kiểm soátđược rủi ro

- Xác định mục tiêu của đơn vị Mục tiêu tuy không phải là một bộ phận của kiểm soátnội bộ nhưng việc xác định nó là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro Bởi lẽ một sựkiện có trở thành một rủi ro quan trọng với một tổ chức hay không sẽ phụ thuộc vàomức độ tác động tiêu cực của nó đến mục tiêu của đơn vị Xác định mục tiêu bao gồmviệc đưa ra sứ mệnh, hoạch định của các mục tiêu chiến lược cũng như chỉ tiêu phải đạtđược trong ngắn hạn, trung hay dài hạn Việc xác định mục tiêu có thể được thực hiệnqua việc ban hành các văn bản hoặc đơn giản hơn, qua nhận thức và phát biểu hàng ngàycủa nhà quản lý

- Nhận dạng rủi ro Rủi ro có thể tác động đến tổ chức ở mức độ toàn đơn vị hay chỉảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể Ở mức độ toàn đơn vị, các nhân tố có thể làmphát sinh rủi ro đó là sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu của khách hàng thay đổi, sự cải tiếnsản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước, trình

độ nhân viên không đáp ứng yêu cầu hoặc thay đổi cán bộ quản lý Trong phạm 26 vitừng hoạt động như bán hàng, mua hàng, kế toán, rủi ro có thể phát sinh và tác độngđến bản thân từng hoạt động trước khi gây ảnh hưởng dây chuyền đến toàn đơn vị Đểnhận dạng rủi ro, người quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, từ việc sửdụng các phương tiện dự báo, phân tích các dữ liệu quá khứ, cho đến việc rà soát thườngxuyên của hoạt động Trong các doanh nghiệp nhỏ, công việc này có thể tiến hành dướidạng những cuộc tiếp xúc với khách hàng, ngân hàng hoặc các buổi họp giao bantrong nội bộ

- Phân tích và đánh giá rủi ro Vì rủi ro rất khó định lượng nên đây là một công việc kháphức tạp và có nhiều phương pháp khác nhau Tuy nhiên, một quy trình phân tích và

Trang 10

đánh giá rủi ro thường bao gồm những bước sau đây: Ước lượng tầm cỡ của rủi ro quaảnh hưởng có thể có của nó đến mục tiêu của đơn vị, xem xét khả năng xảy ra rủi ro vànhững biện pháp có thể sử dụng để đối phó với rủi ro.

Trong lĩnh vực kế toán, có thể kể những rủi ro đe dọa sự trung thực và hợp lý của báocáo tài chính như ghi nhận các tài sản không có thực hoặc là không thuộc quyền sở hữucủa đơn vị; đánh giá tài sản và các khoản nợ phải trả không phù hợp với các chuẩn mực,chế độ kế toán; khai báo không đầy đủ thu nhập và chi phí; trình bày những thông tin tàichính không phù hợp với yêu cầu chuẩn mực và chế độ kế toán

Các rủi ro trên có thể phát sinh từ trong bản chất hoạt động của đơn vị hoặc từ yếu kémcủa hệ thống kiểm soát nội bộ Vì vậy, việc xem xét các rủi ro này thường được kiểmtoán viên quan tâm rất nhiều trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán

Các rủi ro có thể phát sinh hoặc thay đổi trong các tình huống như:

 Những thay đổi trong môi trường hoạt động: Những thay đổi trong môi trườngpháp lý hoặc môi trường hoạt động có thể dẫn đến những thay đổi về áp lựccạnh tranh và các rủi ro khác nhau đáng kể;

 Nhân sự mới: Những nhân sự mới có thể có hiểu biết và những trọng tâm khác

về kiểm soát nội bộ;

 Hệ thống thông tin mới hoặc được chỉnh sửa: Những thay đổi quan trọng vànhanh chóng trong hệ thống thông tin có thể làm thay đổi các rủi ro liên quanđến kiểm soát nội bộ;

 Tăng trưởng nhanh: Việc mở rộng đáng kể hoạt động một cách nhanh chóng cóthể tạo áp lực đối với các kiểm soát và làm tăng rủi ro kiểm soát bị thất bại;

 Công nghệ mới: Việc áp dụng các công nghệ mới vào quá trình sản xuất hoặcvào hệ thống thông tin có thể làm thay đổi rủi ro trong kiểm soát nội bộ;

 Các hoạt động, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới: Việc tham gia vào các lĩnhvực kinh doanh hoặc các giao dịch mà đơn vị có ít kinh nghiệm có thể dẫn tớinhững rủi ro mới liên quan đến kiểm soát nội bộ;

 Tái cơ cấu đơn vị: Việc tái cơ cấu có thể dẫn đến giảm biên chế, thay đổi quản

lý hay thay đổi sự phân nhiệm làm thay đổi rủi ro liên quan đến kiểm soát nộibộ;

 Mở rộng các hoạt động ở nước ngoài: Việc mở rộng hay mua lại các hoạt động

ở nước ngoài dẫn đến các rủi ro mới và khác thường, mà có thể ảnh hưởng đến

Trang 11

kiểm soát nội bộ, ví dụ gia tăng hoặc thay đổi các rủi ro từ các giao dịch ngoạitệ;

 Áp dụng các quy định kế toán mới: Việc áp dụng nguyên tắc kế toán mới hoặcthay đổi nguyên tắc kế toán có thể ảnh hưởng đến các rủi ro trong quá trình lập

và trình bày báo cáo tài chính

Cho mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vịbao gồm việc Ban Giám đốc xác định các rủi ro kinh doanh có liên quan như thế nàođến việc lập và trình bày báo cáo tài chính theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáotài chính, ước tính độ rủi ro, đánh giá khả năng xảy ra rủi ro và quyết định các hànhđộng nhằm xử lý, quản trị rủi ro và kết quả thu được Ví dụ, quy trình đánh giá rủi rocủa đơn vị có thể gồm đánh giá cách đơn vị xem xét khả năng ghi nhận thiếu các giaodịch, hoặc cách xác định và phân tích các ước tính quan trọng được ghi nhận trên báocáo tài chính

Các rủi ro liên quan đến độ tin cậy của báo cáo tài chính bao gồm các sự kiện trong hayngoài đơn vị, các giao dịch hoặc các tình huống có thể phát sinh và có ảnh hưởng bất lợiđến khả năng tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo dữ liệu tài chính phù hợp với các cơ sởdẫn liệu của Ban Giám đốc trong báo cáo tài chính Ban Giám đốc có thể lập các chươngtrình, kế hoạch hoặc hành động để xử lý những rủi ro cụ thể hoặc quyết định chấp nhậnrủi ro do tính đến hiệu quả kinh tế hay do xem xét các yếu tố khác

1.2.3 Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính bao gồm cácquy trình kinh doanh có liên quan và trao đổi thông tin

(1) Một hệ thống thông tin bao gồm các máy móc thiết bị (phần cứng), phần mềm,nhân sự, thủ tục và dữ liệu Nhiều hệ thống thông tin sử dụng rộng rãi công nghệ thôngtin (IT)

(2) Hệ thống thông tin liên quan đến mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính, gồm hệthống báo cáo tài chính, trong đó có các phương pháp và ghi chép để: - Xác định và ghinhận tất cả các giao dịch có hiệu lực;

- Mô tả các giao dịch một cách kịp thời, chi tiết để cho phép phân loại phù hợp các giaodịch để lập và trình bày báo cáo tài chính;

Trang 12

- Đo lường giá trị của các giao dịch để đảm bảo giá trị giao dịch được phản ánh hợp lýtrong báo cáo tài chính;

- Xác định thời kỳ diễn ra giao dịch để ghi nhận giao dịch đúng kỳ kế toán;

- Trình bày thích hợp các giao dịch và các thuyết minh liên quan trên báo cáo tài chính (3) Chất lượng của thông tin tạo ra từ hệ thống sẽ ảnh hưởng đến khả năng Ban Giámđốc đưa ra các quyết định phù hợp trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động củađơn vị và lập báo cáo tài chính một cách đáng tin cậy

(4) Việc trao đổi thông tin, liên quan đến việc cung cấp những hiểu biết về vai trò vàtrách nhiệm của cá nhân gắn liền với kiểm soát nội bộ đối với việc lập và trình bày báocáo tài chính, có thể ở dạng tài liệu hướng dẫn về chính sách, hướng dẫn về kế toán vàlập báo cáo tài chính Việc trao đổi thông tin cũng có thể ở dạng điện tử, bằng lời nói vàqua những hành động của Ban Giám đốc

1.2.4 Các hoạt động kiểm soát

Các hoạt động kiểm soát là những chính sách, thủ tục giúp cho việc thực hiện các chỉđạo của người quản lý Các hoạt động kiểm soát bảo đảm các hành động cần thiết đểquản lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện các mục tiêu của đơn vị Córất nhiều các hoạt động kiểm soát, dưới đây là một số loại chính:

• Phân chia trách nhiệm đầy đủ

• Uỷ quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ và hoạt động

• Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin

• Kiểm tra độc lập

• Phân tích rà soát

- Phân chia trách nhiệm đầy đủ Hoạt động kiểm soát này được thực hiện thông quaviệc phân chia trách nhiệm thực hiện một nghiệp vụ cho nhiều người, nhiều bộ phậncùng tham gia Mục đích là không để cho một cá nhân hay bộ phận nào có thể kiểm soátđược mọi mặt của một nghiệp vụ Khi đó, thông qua cơ cấu tổ chức, công việc của mộtnhân viên này được kiểm soát bởi công việc của một nhân viên khác

Phân chia trách nhiệm làm giảm rủi ro xảy ra các sai sót nhầm lẫn cũng như các hành vigian lận

Trang 13

Phân chia trách nhiệm thường được đề cập đến như là sự tách biệt giữa các chức năngsau:

 Chức năng kế toán và chức năng hoạt động: Bộ phận thực hiện các nghiệp vụtrong đơn vị không được ghi chép sổ sách kế toán, vì khi đó họ có thể ghi chép

và báo cáo sai lệch để làm thay đổi kết quả hoạt động của mình Thí dụ, nếu bộphận bán hàng kiêm việc ghi chép kế toán, bộ phận này có thể sẽ ghi chép vàbáo cáo thổi phồng doanh thu của đơn vị

 Chức năng kế toán và chức năng bảo quản tài sản: Các thành viên kế toánkhông được giao nhiệm vụ giữ tài sản vì họ có thể tham ô tài sản và che giấuhành vi này bằng cách sửa chữa lại sổ sách kế toán Thí dụ, nếu kế toán tiềnkiêm nhiệm thủ quỹ, anh ta có thể biển thủ một số tiền và sửa chữa sổ sách kếtoán để che giấu số tiền bị chiếm đoạt

 Chức năng xét duyệt nghiệp vụ và chức năng bảo quản tài sản: Người xétduyệt nghiệp vụ không được kiêm nhiệm việc giữ các tài sản liên quan vì sẽlàm tăng rủi ro lạm dụng tài sản

Ngoài ra, trong từng nghiệp vụ cụ thể cũng có những yêu cầu khác về phân chia tráchnhiệm để hạn chế gian lận và sai sót Tuy nhiên, cần chú ý rằng việc phân chia tráchnhiệm có thể bị vô hiệu hoá do các nhân viên thông đồng với nhau

- Uỷ quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ và hoạt động Tất cả các nghiệp vụ đều phảiđược uỷ quyền cho một người chịu trách nhiệm Khi bất kỳ ai trong đơn vị cũng có thểmua hay chi dùng tài sản thì sự hỗn độn sẽ xảy ra

Có hai mức độ uỷ quyền:

 Uỷ quyền chung liên quan đến việc đưa ra các chính sách và những người cấpdưới được chỉ đạo xét duyệt các nghiệp vụ trong phạm vi giới hạn của chínhsách Các thí dụ về uỷ quyền chung như hạn mức bán chịu (số tiền tối đa cóthể bán chịu cho khách hàng), bảng giá bán cố định đối với sản phẩm dịch vụ,hạn mức tồn kho tối thiểu

 Uỷ quyền cụ thể liên quan đến việc một cá nhân xét duyệt cụ thể cho từngnghiệp vụ Đối với những nghiệp vụ có số tiền lớn hoặc quan trọng, ngườiquản lý sẽ yêu cầu xét duyệt cụ thể đối với từng trường hợp Thí dụ các khoảnbán chịu trên hạn mức, các nghiệp vụ về xây dựng cơ bản

Trang 14

- Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin Tài sản vật chất cần được bảo vệ để không bị mấtmát, tham ô, hư hỏng hay sử dụng lãng phí, sai mục đích Tài sản có thể được bảo vệ tốtthông qua hạn chế việc tiếp cận tài sản bằng cách xây dựng nhà kho an toàn, bố trí lựclượng bảo vệ đầy đủ, sử dụng các thiết bị bảo vệ, tổ chức kiểm kê định kỳ Thông tincũng là một tài sản của đơn vị Việc tiết lộ các thông tin như giá thành sản phẩm hay cáchợp đồng của đơn vị có thể gây thiệt hại lớn cho đơn vị Thông tin cần được bảo vệthông qua các quy định và thủ tục thích hợp

- Kiểm tra độc lập Là việc kiểm tra của một người không phải là người thực hiệnnghiệp vụ Kiểm tra độc lập giúp giảm được các sai sót và gian lận do sự cẩu thả hoặcthiếu năng lực của nhân viên Mặc dù sự phân chia trách nhiệm đã tạo một sự kiểm soátlẫn nhau một cách tự nhiên trong hoạt động, kiểm tra độc lập vẫn tồn tại trong một sốnghiệp vụ mà người quản lý xét thấy trọng yếu và rủi ro cao

- Phân tích rà soát Là sự so sánh giữa hai số liệu từ những nguồn gốc khác nhau Tất

cả mọi khác biệt sau đó cần làm rõ Ưu điểm của thủ tục này là giúp mau chóng pháthiện các gian lận, sai sót hoặc các biến động bất thường để kịp thời đối phó

Các dạng phân tích rà soát thường gặp là:

 Đối chiếu giữa ghi chép của đơn vị với các số liệu từ bên ngoài Thí dụ, đốichiếu với ngân hàng về số dư tiền gửi, đối chiếu công nợ với nhà cung cấphoặc khách hàng

 Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết Thí dụ đối chiếu hàng tồnkho hay nợ phải thu trên tài khoản với các sổ chi tiết

 Đối chiếu giữa số liệu kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch Trongloại đối chiếu này, chủ yếu tập trung vào những khác biệt đáng kể

1.2.5 Giám sát các kiểm soát

Trách nhiệm quan trọng của Ban Giám đốc là thiết lập và duy trì kiểm soát nội bộ mộtcách thường xuyên Việc Ban Giám đốc giám sát các kiểm soát bao gồm việc xem xétliệu các kiểm soát này có đang hoạt động như dự kiến và liệu có được thay đổi phù hợpvới sự thay đổi của đơn vị hay không Việc giám sát các kiểm soát có thể bao gồm cáchoạt động như: Ban Giám đốc soát xét liệu bảng đối chiếu với ngân hàng đã được lậpkịp thời hay chưa, kiểm toán viên nội bộ đánh giá sự tuân thủ của nhân viên phòng kinhdoanh đối với các quy định của đơn vị về hợp đồng bán hàng, bộ phận pháp lý giám sát

sự tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và chính sách hoạt động của đơn vị, Việc giám sát

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w