1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin và ảnh hưởngcủa cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay.pdf

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 220,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN Bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học Đề tài thảo luận Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Lênin và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sá[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN

Bộ môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

Đề tài thảo luận: Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin và ảnh hưởng

của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay.

Giảng viên: Tạ Thị Vân Hà Nhóm: 5

Lớp học phần: 2211HCMI0121 Nhóm trưởng: Lường Minh Phượng

Hà Nội - 2022

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

1

Trang 2

CHƯƠNG I - CƯƠNG LĨNH DÂN TỘC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 4

1 Chủ nghĩa Mác - Lênin về dân tộc 4

1.1 Khái niệm dân tộc và các đặc trưng cơ bản của dân tộc 4

1.2 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc 4

2 Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin 5

2.1 Căn cứ đề ra cương lĩnh dân tộc 5

2.2 Nội dung cương lĩnh dân tộc 5

2.3 Ý nghĩa của cương lĩnh 5

CHƯƠNG II - ẢNH HƯỞNG CỦA CƯƠNG LĨNH ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6

1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam 6

2 Quan điểm của Đảng đối với vấn đề dân tộc 6

3 Đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay 7

4 Những thành tựu và thách thức cần vượt qua 8

4.1 Thành tựu 8

4.2 Thách thức 9

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÂY DỰNG VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH DÂN TỘC TRONG THỜI GIAN TỚI 10

KẾT LUẬN 12

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

LỜI MỞ ĐẦU

Vấn đề dân tộc luôn có vị trí quan trọng trong đời sống chính trị – xã hội của mỗi quốc gia có một hay nhiều tộc người cả trong lịch sử và trong thế giới hiện đại Nó ảnh

2

Trang 3

hưởng đến sự ổn định, tồn tại và phát triển của nhà nước, thể chế chính trị ở quốc gia đó nếu không được giải quyết đúng đắn Ở Việt Nam cũng vậy, là một đất nước đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng sinh sống trên mọi miền của tổ quốc Các vấn đề về dân tộc luôn được Đảng và Nhà nước ta chú trọng, dành sự quan tâm đúng mực với tầm quan trọng của nó, đặc biệt, trong thời kỳ hội nhập quốc tế thì vấn đề này càng được chú trọng Đây là một trong những vấn đề có ý nghĩa lý luận và tiễn sâu sắc, liên quan mật thiết đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của Việt Nam qua các thời kỳ Trong mỗi giai đoạn lịch sử, chính sách dân tộc của Việt Nam luôn được bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của đất nước Đặc biệt, trong thời

kỳ đổi mới, các nguyên tắc, quan điểm cơ bản về vấn đề dân tộc tiếp tục được khẳng định

và bổ sung nhằm phát huy mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Trên cơ sở nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, cùng với việc xem xét tình hình, đặc điểm của cộng đồng các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã đề ra và triển khai hàng loạt chủ trương, chính sách dân tộc, góp phần quan trọng tạo nên sự ổn định, phát triển của các dân tộc

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, khi xu hướng liên kết, chia tách quốc gia -dân tộc đã và đang diễn ra mạnh mẽ, khi sự phát triển hài hòa giữa các -dân tộc được coi

là một trong những động lực cơ bản cho sự phát triển bền vững của các quốc gia, thì việc giải quyết tốt vấn đề dân tộc còn trở thành một nhiệm vụ chiến lược đối với nước ta Vì vậy, nhóm 5 chúng em đã lựa chọn đề tài: “Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin

và ảnh hưởng của cương lĩnh đối với chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay” để làm rõ vấn đề này

Trang 4

CHƯƠNG I - CƯƠNG LĨNH DÂN TỘC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

1 Chủ nghĩa Mác - Lênin về dân tộc.

1.1 Khái niệm dân tộc và các đặc trưng cơ bản của dân tộc.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc,

bộ lạc, bộ tộc, dân tộc Sự biến đổi của các phương thức sản xuất chính là nguyên nhân quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc

Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa cơ bản:

Thứ nhất, khái niệm dân tộc dùng để chỉ cộng đồng người cụ thể nào đó có những

mối liên hệ chặt chẽ, bền vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ chung của cộng đồng và trong sinh hoạt văn hóa có những nét đặc thù so với những cộng đồng khác; xuất hiện sau cộng đồng bộ lạc; có kế thừa và phát triển hơn những nhân tố tộc người ở cộng đồng bộ lạc và thể hiện thành ý thức tự giác của các thành viên trong cộng đồng đó

Thứ hai, khái niệm dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định, bền vững

hợp thành nhân dân của một quốc gia, có lãnh thổ chung, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung, có truyền thống văn hóa, truyền thống đấu tranh chung trong quá trình dựng nước và giữ nước

Như vậy, nếu theo nghĩa thứ nhất, dân tộc là bộ phận của quốc gia, là cộng đồng xã hội theo nghĩa là các tộc người, còn theo nghĩa thứ hai thì dân tộc là toàn bộ nhân dân một nước, là quốc gia dân tộc Với nghĩa như vậy, khái niệm dân tộc và khái niệm quốc gia có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, dân tộc bao giờ cũng ra đời trong một quốc gia nhất định và thực tiễn lịch sử chứng minh rằng những nhân tố hình thành dân tộc chín muồi thường không tách rời với sự chín muồi của những nhân tố hình thành quốc gia Đây là những nhân tố bổ sung và thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình phát triển

1.2 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc.

Nghiên cứu vấn đề dân tộc, Lênin đã phát hiện ra hai xu hướng khách quan trong sự phát quan hệ dân tộc

Xu hướng thứ nhất: cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng tộc

độc lập Nguyên nhân là do sự thức tỉnh, sự trưởng thành và ý thức dân tộc, thức về quyền sống của mình, các cộng đồng dân đó muốn tách ra để thành lập các dân tộc độc lập Xu hướng này thể hiện rõ nét nhất trong phong trào đấu tranh giành độc ập dân tộc của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát ra khỏi sự áp bức, bóc lột của các nước thực dân đế quốc

Xu hướng thứ hai: các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều

quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau Xu hướng này nổi lên trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản đã phát triển thành chủ nghĩa đế quốc đi bóc lột thuộc địa; do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của khoa học công nghệ, của giao lưu kinh tế và văn hóa trong xã hội tư bản chủ nghĩa đã làm xuất hiện nhu cầu xóa bỏ rào cản ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau

Trang 5

2 Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin.

2.1 Căn cứ đề ra cương lĩnh dân tộc.

 Quan điểm của chủ nghĩa Mác về mối quan hệ giữa dân tộc với giai cấp

 Kết hợp phân tích hai xu hướng khách quan trong sự phát triển dân tộc

 Dựa vào kinh nghiệm của phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga trong việc giải quyết vấn đề dân tộc những năm đầu thế kỉ XX

2.2 Nội dung cương lĩnh dân tộc.

* Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

Quyền bình đẳng của các dân tộc là quyền thiêng liêng, không phân biệt dân tộc đông người hay ít người, lớn hay nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da và từng bước xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc Bình đẳng phải được thực hiện trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo vệ Trên phạm vi giữa các quốc gia, đấu tranh cho quyền bình đẳng dân tộc trong giai đoạn hiện nay phải gắn với cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc, chống

sự áp bức, bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước chậm phát triển về kinh tế

* Các dân tộc được quyền tự quyết.

Là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự

quyết định chế độ chính trị xã hội và con đường phát triển riêng không bị lệ thuộc vào bên ngoài Đây cũng là quyền thiêng liêng cơ bản của mỗi dân tộc, bao gồm: quyền tự do độc lập về chính trị, quyền thành lập một quốc gia dân tộc độc lập vì lợi ích của các dân tộc chứ không phải xuất phát từ mưu đồ lợi ích của một nhóm người nào đó Và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi để có đủ sức mạnh chống nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia dân tộc Khi xem xét quyền tự quyết của dân tộc, cần phải đứng trên lập trường giai cấp công nhân, kiên quyết đấu tranh chống âm mưu thủ đoạn, lợi dụng chiêu bài dân tộc tự quyết để can thiệp vũ trang và áp bức các dân tộc khác

* Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

Đó là sự đoàn kết của giai cấp công nhân các dân tộc trên toàn thế giới để đấu tranh chống lại chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, nhằm hoàn thành sứ mệnh lịch

sử của giai cấp công nhân Đó là tư tưởng cơ bản trong Cương lĩnh, nó phản ánh bản chất quốc tế của phong trào công nhân, phong trào công nhân và phản ánh tính thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp Đây là cơ sở vững chắc để đoàn kết nhân dân lao động trong các dân tộc để đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Vì vậy , nội dung liên hiệp công nhân giữa các dân tộc đóng vai trò liên kết cả ba nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể

2.3 Ý nghĩa của cương lĩnh.

Để Đảng Cộng sản đề ra được đường lối, chủ trương đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước thì một trong những nội dung quan trọng ngay từ đầu, có tính chất nền tảng

là phải xây dựng được cương lĩnh chính trị khoa học, cách mạng Việc này sẽ giúp cho các đảng cộng sản có được đường lối đúng đắn, tạo nên sức mạnh, thực hiện tốt nhiệm vụ

Trang 6

cách mạng, giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc

và nhân loại khỏi sự áp bức của giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản

“Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa Mác-Lênin là một bộ phận trong cương lĩnh

cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, là cơ sở lý luận quan trọng để các Đảng Cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá trình đấu tranh giành độc lập và xây dựng chủ nghĩa xã hội Sự đúng đắn, khoa học của cương lĩnh sẽ định hướng cho phong trào cách mạng của giai cấp công nhân; động viên khích lệ giai cấp công nhân trước những khó khăn, thử thách, nhằm làm tăng bản lĩnh của người cộng sản Bên cạnh đó, cương lĩnh còn là cơ sở

để vận động, thuyết phục quần chúng nhân dân đi theo Đảng và làm cách mạng Do đó, cương lĩnh là văn bản không thể thiếu trong quá trình hoạt động của Đảng

CHƯƠNG II - ẢNH HƯỞNG CỦA CƯƠNG LĨNH ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH DÂN TỘC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Đặc điểm dân tộc Việt Nam.

Việt Nam là một quốc gia đa tộc người và có những đặc điểm nổi bật sau đây:

 Có sự chênh lệch về dân số giữa các tộc người: Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó dân tộc người Kinh có 82.085.826 người, chiếm 86.2% dân số cả nước (theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2019) Các dân tộc chung sống với nhau đoàn kết, cùng phát triển

 Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau

 Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng: Mặc dù chỉ chiếm 13.8% dân số, nhưng 53 dân tộc thiểu số Việt Nam lại cư trú trên % diện tích lãnh thổ, ở những nơi trọng yếu của quốc gia cả về kinh tế, an ninh, quốc phòng, môi trường sinh thái

 Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều về kinh tế, văn hóa

 Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng xã hội

 Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc – quốc gia thống nhất: Đoàn kết dân tộc trở thành truyền thống quý báu của các dân tộc Việt Nam, là một trong những nguyên nhân và động lực quyết định mọi thắng lợi của dân tộc trong các giai đoạn lịch sử ngày nay, để thực hiện chiến lợi | chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc vững chắc, các dân tộc thiểu số cũng như đa số phải ra sức phát huy nội lực, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc, nâng cao cảnh giác, kịp thời đập tan mọi âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc

 Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú của nền văn hóa Việt Nam thống nhất

2 Quan điểm của Đảng đối với vấn đề dân tộc.

Quan điểm cơ bản của Đảng ta về vấn đề dân tô ̣c thể hiê ̣n ở các nô ̣i dung sau:

 Vấn đề dân tô ̣c và đoàn kết dân tô ̣c là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiê ̣n nay của cách mạng Viê ̣t Nam

Trang 7

 Các dân tô ̣c trong đại gia đình Viê ̣t Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiê ̣n thắng lợi sự nghiê ̣p công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vê ̣ Tổ quốc Viê ̣t Nam xã hô ̣i chủ nghĩa Kiên quyết đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tô ̣c

 Phát triển toàn diê ̣n chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hô ̣i và an ninh – quốc phòng trên địa bàn vùng dân tô ̣c và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã

hô ̣i, thực hiê ̣n tốt chính sách dân tô ̣c; quan tâm phát triển, bồi dươꄃng nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đô ̣i ngũ cán bô ̣ dân tô ̣c thiểu số; giữ gìn và phát huy những giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống các dân tô ̣c thiểu số trong sự nghiê ̣p phát triển chung của

cô ̣ng đồng dân tô ̣c Viê ̣t Nam thống nhất

 Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế – xã hô ̣i các vùng dân tô ̣c và miền núi, trước hết, tâ ̣p trung vào phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm ngh攃 hiê ̣u quả tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, đi đôi với bảo vê ̣ bền vững môi trường sinh thái; phát huy nô ̣i lực, tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào các dân tô ̣c, đồng thời tăng cường sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương và sự giúp đơꄃ của các địa phương trong cả nước

 Công tác dân tô ̣c và thực hiê ̣n chính sách dân tô ̣c là nhiê ̣m vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành và toàn bô ̣ hê ̣ thống chính trị”

3 Đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.

Chính sách dân tộc cơ bản của Đảng và Nhà nước ta được thể hiện cụ thể những điểm sau:

Về chính trị, thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau phát triển giữa các

dân tộc Chính sách dân tộc góp phần nâng cao tính tích cực chính trị của công dân; nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc thiểu số về tầm quan trọng của vấn đề dân tộc, đoàn kết các dân tộc, thống nhất mục tiêu chung là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Đảng và nhà nước ta đã đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc tích cực tham gia các cuộc vận động như: “Toàn dân đoàn kết | xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phong trào “Cả nước chung tay vì người ngh攃 cao năng suất, chất lượng hiệu quả, hội nhập quốc tế”, Phong trào “Chung tay bảo vệ môi trường” ; tổ | chức các hoạt động thiết thực chào mừng cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021-2026, các ngày lễ lớn của đất nước; tuyên truyền, vận động đồng bảo thực quyền và nghĩa vụ của công dân trong cuộc bầu cử

Về kinh tế, nội dung, nhiệm vụ kinh tế trong chính sách dân tộc là các chủ trương,

chính sách phát triển kinh tế- xã hội miền núi, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số nhằm phát huy tiềm năng phát triển, từng bước khắc phục chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc Thực hiện các nội dung kinh tế thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh

tế ở các vùng dân tô ̣c thiểu số, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng

xã hô ̣i chủ nghĩa Thực hiê ̣n tốt chiến lược phát triển kinh tế – xã hô ̣i ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng căn cứ địa cách mạng

Trang 8

Về văn hóa, xây dựng nền văn hóa Viê ̣t Nam tiên tiến đâ ̣m đà bản sắc dân tô ̣c Giữ

gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các tô ̣c người, phát triển ngôn ngữ, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, nâng cao trình đô ̣ văn hóa cho nhân dân các dân tô ̣c Đào tạo cán bô ̣ văn hóa, xây dựng môi trường, thiết chế văn hóa phù hợp với điều kiê ̣n của các tô ̣c người trong quốc gia đa dân tô ̣c Đồng thời, mở rô ̣ng giao lưu văn hóa với các quốc gia, các khu vực và trên thế giới Đấu tranh chống tê ̣ nạn xã hô ̣i, chống diễn biến hòa bình trên mặt trâ ̣n tư tưởng- văn hóa ở nước ta hiê ̣n nay

Về x愃̀ hội, thực hiê ̣n chính sách xã hô ̣i, đảm bảo an sinh xã hô ̣i trong vùng đồng bào

dân tô ̣c thiểu số Từng bước thực hiê ̣n bình đẳng xã hô ̣i, công bằng thông qua viê ̣c thực hiê ̣n chính sách phát triển kinh tế – xã hô ̣i, xóa đói giảm ngh攃

cơ sở chú ý đến tính đặc thù mỗi vùng, mỗi dân tô ̣c Phát huy vai trò của hê ̣ thống chính trị cơ sở và các tổ chức chính trị – xã hô ̣i ở miền núi, vùng dân tô ̣c thiểu số

Về an ninh quốc phòng, tăng cường sức mạnh bảo vê ̣ tổ quốc trên cơ sở đảm bảo

ổn định chính trị, thực hiê ̣n tốt an ninh chính trị, trâ ̣t tự an toàn xã hô ̣i Phối hợp chặt chẽ các lực lượng trên từng địa bàn Tăng cường quan hê ̣ quân dân, tạo thế trâ ̣n quốc phòng toàn dân trong vùng đồng bào dân tô ̣c sinh sống

Thực hiê ̣n đúng chính sách dân tô ̣c hiê ̣n nay ở Viê ̣t Nam là phải phát triển toàn diê ̣n

về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hô ̣i, an ninh-quốc phòng các địa bàn vùng dân tô ̣c thiểu

số, vùng biên giới, rừng núi, hải đảo của tổ quốc

Như vâ ̣y, chính sách dân tô ̣c của Đảng và Nhà nước ta mang tính chất toàn diê ̣n, tổng hợp, bao trùm tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hô ̣i, liên quan đến mỗi dân tô ̣c và quan hê ̣ giữa các dân tô ̣c trong cô ̣ng đồng quốc gia Phát triển kinh tế – xã hô ̣i của các dân tô ̣c là nền tảng để tăng cường đoàn kết và thực hiê ̣n quyền bình đẳng dân tô ̣c, là cơ

sở để từng bước khắc phục sự chênh lê ̣ch về trình đô ̣ phát triển giữa các dân tô ̣c Do vâ ̣y, chính sách dân tô ̣c của Đảng và Nhà nước ta mang tính cách mạng và tiến bô ̣, đồng thời còn mang tính nhân văn sâu sắc Bởi vì, chính sách đó không bỏ sót bất kỳ dân tô ̣c nào, không cho phép bất cứ tư tưởng kỳ thị, chia rẽ dân tô ̣c nào; đồng thời nó còn nhằm phát huy nô ̣i lực của mỗi dân tô ̣c kết hợp với sự giúp đơꄃ có hiê ̣u quả của các dân tô ̣c anh em trong cả nước

4 Những thành tựu và thách thức cần vượt qua.

4.1 Thành tựu.

Công tác dân tộc thời gian qua đã góp phần tích cực làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn vùng dân tộc và miền núi, quyền bình đẳng giữa các dân tô ̣c ngày càng được thể chế hóa và thực hiê ̣n trên thực tế các lĩnh vực của đời sống Qua đó, đời sống vật chất

và tinh thần của đồng bào được nâng lên từng bước, tỷ lệ hộ ngh攃

Theo báo cáo của các địa phương vùng dân tộc và miền núi, chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ ngh攃 thay đổi rõ rệt: 98,6% số xã có đường ô-tô đến trụ sở ủy ban nhân dân xã; có 99,8% số xã

và 95,5% số thôn có điện (số liệu của Tổng Cục thống kê năm 2010 - 2015)

Công tác xóa đói, giảm ngh攃 các dân tộc được cải thiện đáng kể Đặc biệt, mặt bằng dân trí được nâng cao Vùng dân

Trang 9

tộc và miền núi đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú được hình thành và phát triển từ Trung ương đến các huyện vùng dân tộc và miền núi, tạo nguồn đào tạo đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số

Đời sống văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số được nâng cao một bước, văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số được tôn trọng, bảo tồn và phát huy Hệ thống phát thanh, truyền hình ở vùng dân tộc và miền núi không ngừng phát triển Công tác giáo dục có nhiều tiến bộ Loại hình trường nội trú, bán trú đang phát triển, hiện nay cả nước có 294 trường phổ thông dân tộc nội trú với 80.832 học sinh; 4 trường dự bị đại học với trên 3.000 học sinh/năm Tất cả các tỉnh vùng dân tộc và miền núi đều có trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, trường dạy nghề và đào tạo nghiệp vụ trong các lĩnh vực nông nghiệp, quản lý kinh tế, tài chính, giáo dục, y tế,…

Bên cạnh đó, mạng lưới y tế phát triển, hệ thống bệnh viện tỉnh, huyện và trạm y

tế xã được quan tâm đầu tư, có 99,39% số xã có trạm y tế, 77,8% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, người ngh攃 đúng quy định Các dịch bệnh ở vùng dân tộc và miền núi, như sốt rét, bướu cổ cơ bản được khống chế; tỷ lệ trẻ em suy dinh dươꄃng giảm đáng kể Mạng lưới thông tin, văn hóa, thể thao nông thôn có sự phát triển nhanh, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào

Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong vùng dân tộc và miền núi có chuyển biến tốt, dịch vụ trợ giúp pháp lý đang tiếp cận với người dân Công tác vận động nhân dân, phát huy vai trò người có uy tín trong cộng đồng được chú trọng Bình đẳng giới từng bước được tạo lập giúp người phụ nữ nâng cao nhận thức, vươn lên phát huy vai trò của bản thân trong gia đình và xã hội

4.2 Thách thức

Bên cạnh một số thành tựu đạt được, còn nhiều yếu kém cũng như thách thức đặt ra cho công tác dân tộc trong giai đoạn hiện nay

Thứ nhất, hệ thống chính sách vùng dân tộc và miền núi so với giai đoạn trước có

nhiều ưu điểm, nhưng còn bộc lộ không ít hạn chế, như chưa bảo đảm gắn kết thống nhất giữa chính sách phát triển dân tô ̣c - tô ̣c người với chính sách phát triển vùng; thời gian thực hiện chính sách ngắn, thiếu tính chiến lược; trình tự thủ tục xây dựng và trình một số

đề án mất nhiều thời gian; hầu hết các chính sách đều mang tính chất hỗ trợ; chính sách đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu cơ bản, do vậy hiệu quả chưa thực sự bền vững; nhiều chính sách phải kéo dài thời gian thực hiện dẫn đến định mức không còn phù hợp với thực tế; có chính sách do huy động nhiều nguồn vốn, khi cấp vốn không đồng bộ dẫn đến khó khăn trong triển khai thực hiện; việc bố trí vốn đối ứng của các địa phương gặp khó khăn do đa số các địa phương vùng dân tộc và miền núi đều phải nhận trợ cấp từ ngân sách trung ương

Việc xây dựng một số chính sách thiếu thực tế, chưa phù hợp với địa bàn vùng dân tộc và miền núi Tổ chức thực hiện chính sách còn nhiều yếu kém, phân công chủ trì chỉ đạo tổ chức thực hiện chưa hợp lý; việc phối hợp giữa các bộ, ngành có lĩnh vực chưa

Trang 10

chặt chẽ, chỉ đạo có mặt còn chồng chéo Việc lồng ghép các chính sách trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi còn nhiều khó khăn, bất cập Công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện chính sách còn hạn chế Chỉ đạo, thực hiện chính sách ở một số địa phương còn lúng túng Công tác lập kế hoạch, rà soát đối tượng thụ hưởng trong việc thực hiện một số chính sách chưa sát với thực tế,…

Thứ hai, ở vùng dân tộc và miền núi, kinh tế chậm phát triển so với tiềm năng của

vùng và phát triển chưa vững chắc Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch chậm Mức đô ̣ thương phẩm hóa của nông sản còn thấp; sản phẩm sản xuất ra chưa có thị trường tiêu thụ ổn định, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế thấp Kết cấu hạ tầng kinh tế

-xã hội thiếu và yếu kém Tỷ lệ hộ ngh攃 núi cao nhất cả nước; tình trạng tái ngh攃

Đội ngũ cán bộ y tế vùng dân tộc và miền núi vừa thiếu, vừa yếu về chuyên môn nghiệp vụ, nhất là cán bộ người dân tộc thiểu số Trang thiết bị y tế thiếu và lạc hậu, phần lớn người ngh攃

tế chất lượng tốt

Hệ thống chính trị cơ sở ở một số nơi còn yếu, đặc biệt đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ còn hạn chế, nhất là thiếu đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số hoặc có cán bộ dân tộc nhưng chưa được đào tạo Tỷ lệ cán bộ là người dân tộc thiểu số trong chính quyền cấp huyện và tỉnh tại các địa phương có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp (khoảng 10,9% và 11,32%) Trong tổng số 48.200 cán bộ dân tộc thiểu số cấp xã, số người có trình độ học vấn trung học cơ sở chiếm 45%, tiểu học: 18,7%, chỉ có 1,9% có trình độ cao đẳng và đại học

Công tác dân tộc đang có những thách thức chủ yếu là: Khoảng cách giàu - ngh攃 chênh lệch phát triển giữa các vùng, miền, giữa các nhóm dân tộc ngày càng lớn; tỷ lệ ngh攃 nước Đặc biệt, là những khó khăn, thiếu thốn ở các “vùng lõi” của đói ngh攃 biệt khó khăn, vùng dân tộc và miền núi từ các tỉnh phía Bắc đến các tỉnh phía Nam Nhu cầu nguồn lực đầu tư để phát triển kết cấu hạ tầng thiết yếu theo Nghị quyết của Chính phủ về định mức giảm ngh攃 đoạn 2016 - 2020 là rất lớn, sẽ vượt quá khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước Chất lượng các công trình kết cấu hạ tầng, như giao thông, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa còn thấp Nguồn vốn đầu tư cho các chính sách chưa đáp ứng nhu cầu mục tiêu

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÂY DỰNG VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH DÂN TỘC TRONG THỜI GIAN TỚI

Từ nhu cầu thực tiễn của công tác dân tộc, đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chủ trương, đường lối, chính sách về vấn đề dân tộc, công tác dân tộc trong tình hình hiện nay Để làm tốt nhiệm vụ này, cần tập trung thực hiện một số giải pháp cơ bản sau:

Một là, thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao kiến thức quốc phòng,

an ninh cho cán bộ và nhân dân Đấu tranh ngăn chặn kịp thời các hoạt động lợi dụng vấn

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w