TR NG Đ I H C TH NG M IƯỜ Ạ Ọ ƯƠ Ạ KHOA KẾẾ TOÁN – KI M TOÁNỂ BÀI TH O LU N NHÓMẢ Ậ Môn Kếế toán công 1 Nhóm 2 Mã l p h c phầần ớ ọ 2218FACC3011 Gi ng viến ả Ths Nguyễễn Lễ Đ cứ Hà N i, năm 2022[.]
Trang 2ĐẾỀ TÀI:
D a vào kiễến th c đã h c và trễn c s liễn h th c tễế m t đ n v s nghi p thu c lĩnh v cự ứ ọ ơ ở ệ ự ộ ơ ị ự ệ ộ ựGIÁO D C Hãy th c hi n các yễu cầầu sau đầy:Ụ ự ệ
- Tìm hi u, nễếu các quy chễế qu n lý tài chínhể ả c a đ n v ủ ơ ị
- T đ t các sốế li u liễn quan đễến sốế d đầầu kì các tài s n m t cách h p lý.ự ặ ệ ư ả ộ ợ
- T nễu n i dung các nghi p v phát sinh trong m t kỳ kễế toán t i đ n v kèm các sốế li uự ộ ệ ụ ộ ạ ơ ị ệ
h p lý (25-30 nghi p v ) N i dung liễn quan đễến tnh hình các lo i tài s n t i đ n v (nh nợ ệ ụ ộ ạ ả ạ ơ ị ậkinh phí, mua sắếm, s d ng, thanh lý ), các kho n thu, chi t i đ n v ử ụ ả ạ ơ ị
- Đ nh kho n các nghi p v đã nễuị ả ệ ụ
- Lễn s cho các TK & L p báo cáo tnh hình tài chính.ổ ậ
Trang 3M C L C Ụ Ụ
M ĐẦỀU Ở 1
PHẦỀN I: QUY Đ NH CHẾẾ Đ KẾẾ TOÁN HCSN BAN HÀNH THEO THÔNG T 107/TT-BTC Ị Ộ Ư NGÀY 10/10/2017 2
1.1 Quy đ nh vễầ ch ng t kễế toánị ứ ừ : 2
1.2 Quy đ nh vễầ tài kho n kễế toánị ả : 2
1.3 Quy đ nh vễầ s kễế toánị ổ : 3
1.4 Báo cáo tài chính 9
PHẦỀN II: QUY CHẾẾ QU N LÝ TÀI CHÍNH C A Đ N V Ả Ủ Ơ Ị 11
PHẦỀN III: CÁC NGHI P V KINH TẾẾ PHÁT SINH TRONG Ệ Ụ Đ N V Ơ Ị 25
3.1 Sốế d đầầu kỳ c a đ n vư ủ ơ ị 25
3.2 Các nghi p v phát sinh trong kỳ c a đ n vệ ụ ủ ơ ị: 25
3.3 L p s kễế toánậ ổ : 35
3.4 L p báo cáo tnh hình tài chínhậ : 71
KẾẾT LU N Ậ 73
3
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các đơn vịhành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đi vào phát triển ổn định
và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước
Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những hành chính Nhà nước như đơn vị sự nghiệp:giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin, … hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhà nước cấp, cácnguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, lệ phí, nhận viện trợ, … để thực hiện các nhiệm vụcủa Nhà nước giao cho Chính vì thế, phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngânsách Nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các quy định về chế độ kế toán hành chính sựnghiệp Do đó, công việc của kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu là phải có
tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sửdụng quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư tài sản công, tình hìnhchấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các chỉ tiêu chuẩn mực của Nhà nước ở đơn vị
Nhận rõ tầm quan trọng của kế toán hành chính sự nghiệp trong các đơn vị hành chính sựnghiệp, để nâng cao sự hiểu biết về vị trí vai trò công tác quản lý tài chính - kế toán trong đơn
vị hành chính sự nghiệp, nhóm chúng em đã quyết định nghiên cứu đề tài: “Công tác tổ chức
quản lý kế toán tại đơn vị sự nghiệp - Trường đại học Y dược Thái Bình”, qua đây chúng
em có thể củng cố và mở rộng thêm kiến thức mình đã học để từ đó gắn lý luận với thực tếcông tác đơn vị
Bài thảo luận gồm 3 phần chính:
Phần I: Quy định chế độ kế toán HCSN ban hành theo thông tư 107/TT - BTC ngày
10/10/2017
Phần II: Quy chế quản lý tài chính của đơn vị - Trường đại học Y dược Thái Bình
Phần III: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị - Trường đại học Y dược Thái Bình
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu đề tài chưa có nhiều kinh nghiệm, bài thảo luận củanhóm chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong được thầy góp ý và sửa chữa đểbài được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 52
Trang 62 Ngoài các chứng từ kế toán bắt buộc được quy định tại Thông tư này và các văn bảnkhác, đơn vị hành chính, sự nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh Mẫu chứng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tạiĐiều 16 Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị
3 Đối với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng,mục nát Séc, Biên lai thu tiền và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền
4 Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán bắt buộc quy địnhtại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này
1.2 Quy định về tài khoản kế toán:
1 Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản,tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phíkhác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị hànhchính sự nghiệp
2 Phân loại hệ thống tài khoản kế toán:
a) Các loại tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép(hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Tài khoản trong bảng dùng để kế toán tìnhhình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất cả các đơn vị, phản ánh tình hìnhtài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kếtoán
b) Loại tài khoản ngoài bảng gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không hạch toánbút toán đối ứng giữa các tài khoản) Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà
Trang 7nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước (TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018)phải được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay,năm sau (nếu có)) và theo các yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước.
c) Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận, sử dụng:nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ,
để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạchtoán các tài khoản ngoài bảng, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp
3 Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản:
a) Các đơn vị hành chính, sự nghiệp căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tạiThông tư này để lựa chọn tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị
b) Đơn vị được bổ sung tài khoản kế toán trong các trường hợp sau:
- Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệthống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lýcủa đơn vị
- Trường hợp bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danhmục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này thì phải được Bộ Tàichính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện
4 Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghichép tài khoản kế toán nêu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này
1.3 Quy định về sổ kế toán:
1 Đơn vị hành chính, sự nghiệp phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn
bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán Việc bảoquản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản cóliên quan và quy định tại Thông tư này
2 Đơn vị hành chính, sự nghiệp có tiếp nhận, sử dụng: nguồn ngân sách nhà nước cấp;nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại phải mở sổ kế toán đểtheo dõi riêng theo Mục lục NSNN và theo các yêu cầu khác để phục vụ cho việc lập báocáo quyết toán với ngân sách nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền
4
Trang 8Sổ kế toán ngân sách, phí được khấu trừ, để lại phản ánh chi tiết theo mục lục ngân sáchnhà nước để theo dõi việc sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, nguồn phí được khấu trừ để lại.
Sổ kế toán theo dõi quá trình tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoàiphản ánh chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước làm cơ sở lập báo cáo quyết toán theoquy định của Thông tư này và theo yêu cầu của nhà tài trợ
b) Mẫu sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thờigian Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc phânloại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế Số liệutrên Sổ Nhật ký phản ảnh tổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kếtoán
- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) Trên Sổ Cái có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gianphát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính Số liệu trên Sổ Cái phản ánhtổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí
c) Mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liênquan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết Sốliệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong nội
bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngânsách nhà nước
Trang 9Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt,đơn vị được phép bổ sung các chỉ tiêu (cột, hàng) trên sổ, thẻ kế toán chi tiết để phục vụ lậpbáo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo yêu cầu quản lý.
4 Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán
a) Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ vàghi sổ Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về nộidung ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ
b) Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán phải
tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên kế toán cũ với nhânviên kế toán mới Nhân viên kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ những nội dungghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ, nhân viên kế toán mới chịu trách nhiệm từngày nhận bàn giao Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán kýxác nhận
c) Sổ kế toán phải ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ Thông tin, sốliệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán tương ứngdùng để ghi sổ
d) Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tàichính Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghitrên sổ kế toán của năm trước liền kề, đảm bảo liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ
5 Mở sổ kế toán
a) Nguyên tắc mở sổ kế toán
Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm hoặc ngay sau khi có quyết định thànhlập và bắt đầu hoạt động của đơn vị kế toán Sổ kế toán được mở đầu năm tài chính, ngânsách mới để chuyển số dư từ sổ kế toán năm cũ chuyển sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế,tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm tài chính, ngân sách mới
Số liệu trên các sổ kế toán theo dõi tiếp nhận và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước saungày 31/12 được chuyển từ tài khoản năm nay sang tài khoản năm trước để tiếp tục theo dõi
số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán, phục vụ lập báo cáo quyết toán ngânsách nhà nước theo quy định
6
Trang 10Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
b) Trường hợp mở sổ kế toán bằng tay (thủ công):
Đơn vị kế toán phải hoàn thiện thủ tục pháp lý của sổ kế toán như sau:
- Đối với sổ kế toán đóng thành quyển:
+ Ngoài bìa (góc trên bên trái) phải ghi tên đơn vị kế toán, giữa bìa ghi tên sổ, ngày,tháng năm lập sổ, ngày, tháng, năm khóa sổ, họ tên và chữ ký của người lập sổ, kế toántrưởng hoặc người phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu; ngày, tháng,năm kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao sổ cho người khác
+ Các trang sổ kế toán phải đánh số trang từ trang một (01) đến hết trang số cuối cùng,giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán
+ Sổ kế toán sau khi làm đầy đủ các thủ tục trên mới được coi là hợp pháp
- Đối với sổ tờ rời:
+ Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên đơn vị, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng,
họ tên của người giữ sổ và ghi sổ kế toán
+ Các sổ tờ rời trước khi sử dụng phải được Thủ trưởng đơn vị ký xác nhận, đóng dấu vàghi vào sổ đăng ký sử dụng thẻ tờ rời
+ Các sổ tờ rời phải sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo an toàn và
dễ tìm
c) Trường hợp lập sổ kế toán trên phương tiện điện tử:
Phải đảm bảo các yếu tố của sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán Nếu lựachọn lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử thì vẫn phải in sổ kế toán tổng hợp ra giấy,đóng thành quyển và phải làm đầy đủ các thủ tục quy định nêu tại điểm b, khoản 5 Điềunày
Trang 11Các sổ kế toán còn lại, nếu không in ra giấy, mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiệnđiện tử thì Thủ trưởng đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm để bảo đảm an toàn, bảo mậtthông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.
6 Ghi sổ kế toán
a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán, mọi số liệu ghi trên sổ kế toánphải có chứng từ kế toán chứng minh; phải đảm bảo số và chữ rõ ràng, liên tục có hệ thống,không được viết tắt, không ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng
b) Trường hợp ghi sổ kế toán thủ công, phải dùng mực không phai, không dùng mực đỏ
để ghi sổ kế toán Phải thực hiện theo trình tự ghi chép và các mẫu sổ kế toán quy định tạiPhụ lục số 03 Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu của từng trang để mang số cộng trangtrước sang đầu trang kế tiếp, không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới Nếukhông ghi hết trang sổ phải gạch chéo phần không ghi, không tẩy xóa, cấm dùng chất hóahọc để sửa chữa
7 Khóa sổ kế toán
Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối
kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho
a) Kỳ khóa sổ
- Sổ quỹ tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối mỗi ngày Sau khi khóa sổ phải thựchiện đối chiếu giữa sổ tiền mặt của kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và tiền mặt có trong kétđảm bảo chính xác, khớp đúng Riêng ngày cuối tháng phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt,sau khi kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt được lưu cùng với sổ kế toán tiền mặt ngàycuối cùng của tháng
- Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải khóa sổ vào cuối tháng để đối chiếu số liệu vớingân hàng, kho bạc; Bảng đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc (có xác nhận của ngânhàng, kho bạc) được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc hàng tháng
- Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán tại thời điểm cuối kỳ kế toán năm, trước khi lậpbáo cáo tài chính
8
Trang 12- Ngoài ra, đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuấthoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
b) Trình tự khóa sổ kế toán
(1) Đối với ghi sổ thủ công:
Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu trước khi khóa sổ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, sau khi đã phản ánh hết các chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ vào sổ
kế toán, tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ kế toán (nếu cần) với số liệu đã ghi
sổ, giữa số liệu của các sổ kế toán có liên quan với nhau để đảm bảo sự khớp đúng giữa sốliệu trên chứng từ kế toán với số liệu đã ghi sổ và giữa các sổ kế toán với nhau Tiến hànhcộng số phát sinh trên Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết
- Từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho những tài khoản phải ghitrên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ
- Tiến hành cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Sổ Cáihoặc Nhật ký - Sổ Cái đảm bảo số liệu khớp đúng và bằng tổng số phát sinh Sau đó tiếnhành đối chiếu giữa số liệu trên Sổ Cái với số liệu trên sổ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổnghợp chi tiết, giữa số liệu của kế toán với số liệu của thủ quỹ, thủ kho Sau khi đảm bảo sựkhớp đúng sẽ tiến hành khóa sổ kế toán Trường hợp có chênh lệch phải xác định nguyênnhân và xử lý số chênh lệch cho đến khi khớp đúng
Bước 2: Khóa sổ
- Khi khóa sổ phải kẻ một đường ngang dưới dòng ghi nghiệp vụ cuối cùng của kỳ kếtoán Sau đó ghi “Cộng số phát sinh trong tháng” phía dưới dòng đã kẻ;
- Ghi tiếp dòng “Số dư cuối kỳ” (tháng, quý, năm);
- Ghi tiếp dòng “Cộng số phát sinh lũy kế các tháng trước” từ đầu quý;
- Ghi tiếp dòng “Tổng cộng số phát sinh lũy kế từ đầu năm”;
Dòng “Số dư cuối kỳ” tính như sau:
Trang 13Số dư Nợ cuối kỳ = Số dư Nợ đầu kỳ + Số phát sinh
- Cuối cùng kẻ 2 đường kẻ liền nhau kết thúc việc khóa sổ
- Riêng một số sổ chi tiết có kết cấu các cột phát sinh Nợ, phát sinh Có và cột “Số dư”(hoặc nhập, xuất, “còn lại” hay thu, chi, “tồn quỹ” ) thì số liệu cột số dư (còn lại hay tồn)ghi vào dòng “Số dư cuối kỳ” của cột “Số dư” hoặc cột “Tồn quỹ”, hay cột “Còn lại”
Sau khi khóa sổ kế toán, người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ, kế toán trưởng hoặcngười phụ trách kế toán kiểm tra đảm bảo sự chính xác, cân đối sẽ ký xác nhận Sau đó trìnhThủ trưởng đơn vị kiểm tra và ký duyệt để xác nhận tính pháp lý của số liệu khóa sổ kếtoán
(2) Đối với ghi sổ trên máy vi tính:
Việc thiết lập quy trình khóa sổ kế toán trên phần mềm kế toán cần đảm bảo và thể hiệncác nguyên tắc khóa sổ đối với trường hợp ghi sổ kế toán thủ công
8 Sửa chữa sổ kế toán
a) Phương pháp sửa chữa sổ kế toán: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều
27 Luật Kế toán
b) Các tình huống sửa chữa sổ kế toán đối với một (01) năm tài chính
Đối với các bút toán đã ghi sổ thuộc năm tài chính, ngân sách năm N, trường hợp có saisót hoặc có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, việc điều chỉnh số liệu được quy định nhưsau:
10
Trang 14(1) Từ ngày 01/01 năm N đến ngày 31/12 năm N:
Trong thời gian từ ngày 01/01 năm N đến trước khi khóa sổ kế toán vào ngày 31/12 năm
N, kế toán sửa chữa sổ kế toán tài chính năm hiện tại theo phương pháp quy định tại tiết akhoản 8 Điều này
Đối với các bút toán liên quan đến quyết toán ngân sách nhà nước, đồng thời điều chỉnhcác thông tin trên sổ kế toán chi tiết theo dõi ngân sách phù hợp với các bút toán tài chính đãsửa chữa
(2) Từ ngày 01/01 năm N + 1 đến trước khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước
có thẩm quyền:
Trong thời gian từ ngày 01/01 năm N + 1 đến trước khi nộp báo cáo tài chính cho cơquan nhà nước có thẩm quyền, kế toán sửa chữa sổ kế toán tài chính năm báo cáo theophương pháp quy định tại tiết a khoản 8 Điều này
Đối với các bút toán liên quan đến quyết toán ngân sách nhà nước, đồng thời điều chỉnhcác thông tin trên sổ kế toán chi tiết theo dõi ngân sách năm báo cáo phù hợp với các búttoán tài chính đã sửa chữa
(3) Sau khi nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Sau khi đã nộp báo cáo tài chính, đối với sổ kế toán tài chính, kế toán sửa chữa sổ kếtoán tài chính năm phát hiện theo phương pháp quy định tại tiết a khoản 8 Điều này, đồngthời thuyết minh trên báo cáo tài chính
- Đối với các bút toán liên quan đến quyết toán ngân sách nhà nước:
+ Trường hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước chưa được duyệt, đồng thời điềuchỉnh các thông tin trên sổ kế toán chi tiết theo dõi ngân sách năm báo cáo
+ Trường hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đã được duyệt, đồng thời điềuchỉnh các thông tin trên sổ kế toán chi tiết theo dõi ngân sách năm phát hiện và thuyết minhtrên báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
9 Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ, hướng dẫn lập sổ kế toán nêu tại Phụ lục số 03 kèm theoThông tư này
Trang 151.4 Báo cáo tài chính
1 Đối tượng lập báo cáo tài chính
Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm, các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải khóa sổ và lậpbáo cáo tài chính để gửi cơ quan có thẩm quyền và các đơn vị có liên quan theo quy định
2 Mục đích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tàichính và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị, cung cấp cho những người có liên quan đểxem xét và đưa ra các quyết định về các hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị Thôngtin báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị về việc tiếpnhận và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
Thông tin báo cáo tài chính của đơn vị hành chính, sự nghiệp là thông tin cơ sở để hợpnhất báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên
3 Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính
a) Nguyên tắc:
Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán.Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định vàđược trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khácnhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do
Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và thủ trưởng của đơn vị
kế toán Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo
b) Yêu cầu:
Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung vàgiá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tàichính, kết quả hoạt động và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị
Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với từng loại hìnhđơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán
12
Trang 16Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp sốliệu của kỳ trước.
4 Kỳ lập báo cáo
Đơn vị phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Kếtoán
5 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập báo cáo tài chính
a) Các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải lập báo cáo tài chính năm theo mẫu biểu banhành tại Thông tư này; trường hợp đơn vị hành chính, sự nghiệp có hoạt động đặc thù đượctrình bày báo cáo theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành cụ thể hoặc đồng ý chấpthuận
b) Các đơn vị hành chính, sự nghiệp lập báo cáo tài chính theo biểu mẫu đầy đủ, trừ cácđơn vị kế toán dưới đây có thể lựa chọn để lập báo cáo tài chính đơn giản:
(1) Đối với cơ quan nhà nước thỏa mãn các điều kiện:
- Phòng, cơ quan tương đương phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, chỉ được giao
dự toán chi ngân sách nhà nước chi thường xuyên;
- Không được giao dự toán chi ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển, chi từ vốn ngoàinước; không được giao dự toán thu, chi phí hoặc lệ phí;
- Không có cơ quan, đơn vị trực thuộc
(2) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thỏa mãn các điều kiện:
- Đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền phân loại là đơn vị sự nghiệp dongân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp
có thẩm quyền giao, không có nguồn thu, hoặc nguồn thu thấp);
- Không được bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển, chi từ vốnngoài nước; không được giao dự toán thu, chi phí hoặc lệ phí;
- Không có đơn vị trực thuộc
Trang 17c) Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị cấp dưới không phải là đơn vị kế toán phải lậpbáo cáo tài chính tổng hợp, bao gồm số liệu của đơn vị mình và toàn bộ thông tin tài chínhcủa các đơn vị cấp dưới, đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộgiữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới và giữa các đơn vị cấp dưới với nhau (các đơn vịcấp dưới trong quan hệ thanh toán nội bộ này là các đơn vị hạch toán phụ thuộc và chỉ lậpbáo cáo tài chính gửi cho cơ quan cấp trên để tổng hợp (hợp nhất) số liệu, không phải gửibáo cáo tài chính cho các cơ quan bên ngoài).
6 Nội dung và thời hạn nộp báo cáo tài chính
a) Nội dung:
Đơn vị hành chính, sự nghiệp nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền các báo cáo tài chính năm theo quy định tại Thông tư này.b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính năm của đơn vị hành chính, sự nghiệp phải được nộp cho cơ quan nhànước có thẩm quyền hoặc đơn vị cấp trên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kếtoán năm theo quy định của pháp luật
7 Công khai báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được công khai theo quy định của pháp luật về kế toán và các văn bản
có liên quan
8 Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính đơngiản, báo cáo tài chính đầy đủ nêu tại phụ lục số 04, kèm theo Thông tư này
PHẦN II:
QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ TOÁN NĂM
14
Trang 18Điều 5 Kế hoạch tài chính
1 Căn cứ vào chiến lược phát triển của Trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,căn cứ vào kế hoạch hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao, kế hoạch hoạt độngkinh doanh dịch vụ, Phòng Tài chính kế toán xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, trunghạn, kế hoạch tài chính chi tiết trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt
2 Các đơn vị trực thuộc căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, căn cứ vào kế hoạchhoạt động xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm của đơn vị nộp về Trường để tập hợp trìnhHội trường theo quy định
3 Hằng năm, Trường đều phải xây dựng kế hoạch tài chính năm tiếp theo trình Hội đồngtrường phê duyệt
Điều 6 Căn cứ lập dự toán
1 Các Luật, pháp lệnh thuế; chế độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cấp có thẩmquyền quy định
2 Văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về việc lập kế hoạch dự toán; cácchính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế
3 Các quy định về quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành được cấp cóthẩm quyền ban hành
4 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu của năm trước liền kề
5 Kế hoạch phát triển tổng thể và nhiệm vụ cụ thể năm kế hoạch của Trường đã đượcHội đồng trường phê duyệt
6 Căn cứ vào yêu cầu và nguồn lực của Trường để thực hiện việc lập dự toán
Điều 7 Yêu cầu và nội dung lập dự toán
1 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và dự toán ngân sách Nhà nước năm trước gồm:tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên, không thường xuyên; các nhiệm vụ thuộcchương trình mục tiêu quốc gia, các dự án tài trợ quốc tế, các chương trình đầu tư phát triển,kết quả thực hiện chế độ cải cách tiền lương
Trang 192 Việc xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước phải phản ánh đầy đủ các khoản thu, chingân sách Nhà nước (bao gồm các khoản thu, chi từ nguồn ngân sách cấp chi thường xuyên,không thường xuyên, nguồn viện trợ, nguồn vốn vay; nguồn thu hoạt động sự nghiệp và sảnxuất kinh doanh dịch vụ) đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyềngiao cho Trường và các đơn vị trực thuộc.
3 Kế hoạch dự toán đảm bảo tính khả thi cao, phù hợp với tiêu chuẩn, chế độ , định mức
do đơn vị có thẩm quyền ban hành đồng thời thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
4 Dự toán thu được xây dựng trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản theo quy định củapháp luật về dịch vụ sự nghiệp công, thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác quy định hiện hành
5 Dự toán chi phải tổng hợp đầy đủ các khoản chi từ nguồn ngân sách Nhà nước và cáckhoản chi thuộc các nguồn thu được để lại tại đơn vị Đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải
có nguồn đảm bảo
6 Lập dự toán theo đúng nội dung, biểu mẫu và thời gian quy định
7 Lập dự toán phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán, lập
dự toán
Điều 8 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập dự toán
1 Hiệu trưởng và người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Trường có trách nhiệm chỉ đạo,
tổ chức thực hiện việc lập kế hoạch dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm đảm bảo chấtlượng và tiến độ thời gian theo quy định,
2 Các phòng, ban chức năng, các đơn vị liên quan có trách nhiệm đề xuất dự toán ngânsách Nhà nước phù hợp với nhiệm vụ được giao theo đúng biểu mẫu quy định và gửi vềPhòng Tài chính kế toán Phòng Tài chính kế toán có trách nhiệm tổng hợp, xem xét và chịutrách nhiệm về việc tổng hợp, theo phân công nhiệm vụ như sau:
a) Phòng Tổ chức cán bộ: Xây dựng cơ cấu nhân sự, lập kế hoạch đào tạo viên chức,người lao động, các chế độ của viên chức, người lao động và các nhiệm vụ khác theo chứcnăng được giao;
b) Phòng Quản lý đào tạo đại học, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học: Lập kế hoạch về
số lượng, quy mô học viên, sinh viên hiện tại; xây dựng chỉ tiêu và kế hoạch tuyển sinh theo
16
Trang 20từng ngành, chuyên ngành; lập kế hoạch về chế độ chính sách, hỗ trợ đối với học viên, sinhviên và các nhiệm vụ khác theo chức năng được giao;
c) Phòng Vật tư và trang thiết bị: Để xuất dự toán, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị,vật tư tiêu hao, hóa chất, súc vật thực tập phục vụ đào tạo, nghiên cứu và các hoạt độngkhác trên cơ sở thẩm định đề xuất của các đơn vị theo chức năng nhiệm vụ được phân công;
d ) Phòng Quản trị: Đề xuất dự toán, lập kế hoạch đầu tư, cải tạo, mua sắm sửa chữa tàisản cố định phục vụ đào tạo, nghiên cứu và các hoạt động khác trên cơ sở thẩm định đề xuấtcủa các đơn vị theo chức năng nhiệm vụ được phân công;
e ) Phòng Quản lý khoa học: Đề xuất dự toán, lập kế hoạch đầu tư phát triển khoa họccông nghệ, và các loại hình nghiên cứu khoa học khác theo nhiệm vụ được phân công;
f ) Các đơn vị khác căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và yêu cầu từng năm đề xuất
dự toán theo hướng dẫn
3 Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm:
a) Soạn thảo văn bản có đính kèm các biểu mẫu theo quy định và yêu cầu; gửi tới cácphòng ban chức năng liên quan , đôn đốc thực hiện theo tiến độ quy định;
b) Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách năm hiện tại;
c) Tổng hợp dự toán của các đơn vị thành dự toán chung của Trường;
- Nộp Phòng Tài chính kế toán (02 bộ);
Trang 21- Lưu tại đơn vị (01 bộ).
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
Điều 10 Nguồn tài chính của Trường
1 Nguồn ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên, không thường xuyên , kinhphí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ khoa học công nghệ, thực hiện dự án, vốnđầu tư phát triển, mua sắm trang thiết bị, thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩmquyền giao (nếu có)
2 Nguồn thu hoạt động sự nghiệp
a) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công (học phí , lệ phí tuyển sinh , hoạt độngkhám chữa bệnh): Thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Thu từ dịch vụ đào tạo, hợp đồng nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh dịch vụ;hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật vàđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
c) Thu từ cho thuê tài sản công: Thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sửdụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sảncông 3 Nguồn vốn vay; vốn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
4 Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
Điều 11 Sử dụng nguồn tài chính của Trường
18
Trang 221 Chi thường xuyên Trường được chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tựchú (ngân sách Nhà nước cấp, nguồn thu hoạt động sự nghiệp và sản xuất kinh doanh dịchvụ; nguồn thu phí, lệ phí; dịch vụ khám chữa bệnh; nguồn thu hợp pháp khác) để thực hiệnchỉ hoạt động thường xuyên gồm các nội dung chính sau:
a) Chi tiền lương , phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định: Trong thời gian Nhànước chưa ban hành chế độ tiền lương theo Nghị quyết 27 - NQ/TW ngày 21/5/2018 củaHội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lươngđối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanhnghiệp, đơn vị chi trả lương theo hệ số lương, ngạch bậc, chức danh, chức vụ, các khoảnđóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo quy định của Nhà nước Khi Nhà nước điềuchỉnh tiền lương, Trường tự đảm bảo chi tiền lương tăng thêm từ các nguồn thu theo quyđịnh Hằng tháng, Trường thực hiện việc tạm chi trả thu nhập tăng thêm cho viên chức, hợpđồng lao động;
Kể từ thời điểm chế độ tiền lương do Chính phủ quy định theo Nghị quyết 27 - NQ/TW
có hiệu lực thi hành, Trường thực hiện xây dựng, phân phối quỹ tiền lương theo quy định.Việc chi trả cho người lao động Trường được thực hiện theo nguyên tắc gắn với số lượng,chất lượng và hiệu quả công tác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ củaTrường
b) Chi tiền lương hợp đồng thuê khoán: Gồm chi tiền công cho các hợp đồng lao độngkhoán công việc, chi phí thuê mướn, hợp đồng giảng viên thỉnh giảng và chi khoán khác.Mức chi trả theo giá trị hợp đồng hoặc dự toán được hiệu trưởng phê duyệt sau khi hoànthành nghiệm thu, thanh lý:
c) Chi phí thường xuyên phục vụ hoạt động giảng dạy và hoạt động chung của Trường:Chị điện, nước; vệ sinh môi trường; vật tư hóa chất, văn phòng phẩm; thông tin liên lạc;
d) Thanh toán các khoản chi phí nghiệp vụ chuyên môn: Nội dung chi nghiệp vụ chuyênmôn bao gồm: chi thuê chuyên gia trong nước và nước ngoài; thanh toán tiền vượt giờ, hợpđồng giảng dạy, viết, biên soạn và in ấn chương trình, giáo trình; trang phục, bảo hộ laođộng; công tác quản lý và thu học phí; chi phí cho thực tập, công tác tổ chức tuyển sinh,công tác phí, các hoạt động văn hoá, thể thao và các khoản chi khác phục vụ cho hoạt độngchuyên môn của Trường Việc chi nghiệp vụ chuyên môn phải đảm bảo mục tiêu vừa giữvững chất lượng đào tạo, vừa tiết kiệm, hiệu quả;
e) Chi thực hiện các chính sách đối với học viên, sinh viên (nếu có);
Trang 23f ) Chi phí khác: Chi phí bảo dưỡng, vận hành bảo dưỡng thiết bị và các chi phí liên quankhác phục vụ hoạt động của Trường.
2 Chi sửa chữa, nâng cấp, mua sắm tài sản cố định
3 Chi các nhiệm vụ không thường xuyên khác: Thực hiện chi theo quy định của LuậtNgân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí được giao
4 Chị đầu tư, liên doanh, liên kết: Trường phải xây dựng đề án trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt theo quy định
5 Các khoản chi khác theo quy định
Điều 12 Trích lập và sử dụng các Quỹ
1 Trích lập các quỹ
Hằng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản thu, chi thường xuyên giao tự chủ, tríchkhấu hao tài sản cố định, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định,phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên giao tự chủ (nếu có), Trường được trích lậptheo trình tự sau:
- Trích lập Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp: Trích tối thiểu 25%;
- Trích lập Quỹ Bổ sung thu nhập: Trích tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch,bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp lương theo tiền lương và các khoản phụ cấp do Nhà nướcquy định; Trích lập Quỹ Khen thưởng và Quỹ Phúc lợi: Tổng mức trích 2 quỹ tối đa khôngquá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
- Trích lập quỹ khác theo quy dinh của pháp luật chuyên ngành;
- Phần chênh lệch thu lớn hơn chỉ còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quyđịnh được bổ sung vào Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp
Mức trích lập các quỹ có thể được thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ tự chủ tài chínhcủa Trường và quy định của Nhà nước
2 Sử dụng các quỹ
20
Trang 24a) Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư xâydựng , cải tạo, nâng cấp , sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làmviệc; phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật côngnghệ: đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị, mua bảnquyền tác phẩm, chương trình; góp vốn liên doanh , liên kết với các tổ chức trong và ngoàinước để tổ chức hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng , nhiệm vụ được giao và cáckhoản chi khác (nếu có);
b) Quỹ Bổ sung thu nhập
Quỹ Bổ sung thu nhập được sử dụng để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trongnăm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồnthu nhập bị giảm Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiệntheo nguyên tắc gắn với số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác Căn cứ vào kết quả phânloại lao động hằng tháng của người lao động được Hội đồng Phân loại lao động duyệt,Trường thực hiện tạm chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ theo tháng Cuối năm sau khixác định kết quả hoạt động thu chi, nhu cầu thực hiện chi thu nhập tăng thêm, Trường quyếtđịnh mức trích lập Quỹ Bổ sung thu nhập,
c) Quỹ Khen thưởng
Quỹ Khen thưởng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoàiTrường (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các vănbản quy phạm pháp luật khác) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạtđộng của đơn vị Mức thưởng do hiệu trưởng quyết định và được ghi trong Quy chế Chi tiêunội bộ của Trường;
d) Quỹ Phúc lợi Quỹ Phúc lợi để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; góp phầnvốn để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung; chi cho các hoạt động phúc lợi tậpthể của người lao động trong Trường; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cảtrường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi hỗ trợ các hoạt động xã hội, từ thiện; chi hỗ trợ cán
bộ nhân dịp các ngày lễ, tết Mức chi do hiệu trưởng quyết định theo Quy chế Chi tiêu nội
Trang 25Tài sản của Trường bao gồm tài sản do Nhà nước giao (đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, )được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp, vốn vay, viện trợ và các nguồn vốn hợppháp khác, phải được quản lý tập trung, thống nhất, có phân cấp quản lý cho các đơn vịthuộc và trực thuộc, tổ chức hệ thống theo dõi chặt chẽ, định kỳ tổ chức kiểm kê, phân loại,đánh giá theo quy định của pháp luật.
Điều 14 Đầu tư, mua sắm tài sản của Trường
1 Đầu tư, mua sắm tài sản, xây dựng sửa chữa lớn tài sản phải thực hiện theo kế hoạchđược Hội đồng trường hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
2 Trình tự, thủ tục đầu tư mua sắm tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của phápluật về pháp luật xây dựng, pháp luật đấu thầu và các quy định liên quan
3 Thực hiện đầu tư mua sắm tài sản phải đúng thẩm quyền, tài sản đầu tư phải được quản
lý, sử dụng hiệu quả Người quyết định đầu tư, mua sắm phải chịu trách nhiệm trước phápluật về quyết định của mình Các đơn vị thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo Quy chếQuản lý tài sản của Trường và quy định của pháp luật
Điều 15 Quản lý tài sản cố định
1 Tất cả các tài sản của Trường đều phải được quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trịtheo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luậtkhác có liên quan
2 Trường có trách nhiệm quản lý tài sản cố định đối với toàn bộ tài sản cố định hiện cótheo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành; thực hiện kiểm kê định kỳ hằng năm; báocáo cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp để thống nhất kế toán điều chỉnh số liệu giữa kết quảkiểm kê và sổ kế toán (nếu có); thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản theoquy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
3 Tài sản cố định đã tính đủ khấu hao, hao mòn nhưng vẫn còn sử dụng được thì vẫnphải tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật
4 Các phòng chức năng thực hiện việc quản lý tài sản như sau:
a) Phòng Tài chính kế toán phối hợp với Phòng Vật tư và trang thiết bị, Phòng Quản trị
và các đơn vị liên quan quản lý về tài sản là nhà cửa, máy móc, trang thiết bị;
22
Trang 26b) Phòng Tài chính kế toán, Phòng Vật tư và trang thiết bị, Phòng Quản trị quản lý vềmặt giá trị , hồ sơ, sổ sách, chứng từ gốc của tài sản và các thủ tục liên quan đến việc muasắm, nhận , điều chuyển và thanh lý tài sản.
5 Tài sản phải được giao cụ thể tới từng đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, sửdụng và được theo dõi trên sổ sách quản lý tài sản
6 Nghiêm cấm các hành vi chiếm dụng , tự ý sử dụng đất đai, nhà cửa , vật kiến trúc,trang thiết bị và các tài sản khác Hành vi chiếm dụng , tự ý sử dụng trái phép tài sản củaTrường được coi là hành vi vi phạm pháp luật và phải được xử lý theo pháp luật Đơn vị, cánhân được giao quản lý, sử dụng tài sản phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng trường , hiệutrường và trước pháp luật nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng, chiếm dụng trái phép
7 Hồ sơ tài sản phải được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định
Điều 16 Kiểm kê tài sản.
1 Định kỳ hằng năm trước khi lập báo cáo tài chính, Trường phải tiến hành kiểm kê tàisản cố định Trong trường hợp đột xuất có thể thực hiện kiểm kê tài sản phục vụ một sốnhiệm vụ sau:
a) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê:b) Chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu
c) Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác
d) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
2 Sau khi kiểm kê tài sản, tổ kiểm kê phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê Trườnghợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toánphải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toántrước khi lập báo cáo tài chính Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hìnhthành tài sản Người lập và ký bảo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm vềkết quả kiểm kê
Trang 273 Xử lý sau khi kiểm kê
a) Xử lý tổn thất tài sản: Tổn thất về tài sản là tài sản bị mất mát, thiếu hụt, hư hỏng,kém hoặc mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho, ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm
kê đột xuất Tổ kiểm kê phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và
xử lý như sau:
- Nếu nguyên nhân do chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường;
- Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm; Giá trị tài sảntổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểmnếu thiếu được hạch toán vào chi phí trong kỳ; Những trường hợp đặc biệt do thiên tai hoặc
do nguyên nhân bất khả kháng gây thiệt hại nghiêm trọng , không thể tự khắc phục được thìTrường lập phương án xử lý tổn thất trình cấp có thẩm quyền quyết định
b) Tài sản thừa sau khi kiểm kê: Là chênh lệch tăng giữa số sổ sách và số thực tế Đơn vịphải xác định rõ nguyên nhân thừa tài sản, đối với những tài sản thừa không được trả lại thìđược hạch toán vào thu nhập của Trường Đối với những tài sản thừa chưa xác định đượcnguyên nhân thì hạch toán phải trả, phải nộp khác Trường hợp đã xác định được nguyênnhân, giá trị tài sản thừa và có biên bản xử lý thì căn cứ vào quyết định xử lý để hạch toánphù hợp với quy định hiện hành
Điều 17 Khấu hao, hao mòn tài sản cố định
1 Tài sản cố định của Trường không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh dịch
vụ, góp vốn liên doanh, liên kết thì thực hiện tính hao mòn theo quy định, không trích khấuhao 2 Mọi tài sản cố định của Trường sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ,góp vốn liên doanh liên kết hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật đều phải trích khấuhao theo quy định
3 Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư mua sắm từ nguồn ngân sách Nhànước hoặc có nguồn gốc ngân sách Nhà nước, Trường được sử dụng để bổ sung vào QuỹPhát triển hoạt động sự nghiệp Trường hợp tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồnvốn huy động, số tiền trích khấu hao đơn vị được sử dụng để hoàn trả gốc và lãi; số còn lạiđược bổ sung vào Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của Trường
4 Trường thực hiện quản lý tập trung nguồn khấu hao tài sản cố định để phục vụ tái đầu tư
Điều 18 Đánh giá lại tài sản cố định
24
Trang 28Trường thực hiện đánh giá lại tài sản theo quy định của Nhà nước trong từng trường hợp
cụ thể Một số trường hợp đánh giá lại tài sản như sau:
1 Theo quyết định của cấp có thẩm quyền
2 Thực hiện chuyển đổi hình thức sở hữu
3 Dùng tài sản đầu tư ngoài phạm vi Trường
4 Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Điều 19 Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Những tài sản đã hỏng hóc, không còn khả năng sử dụng được đề nghị thanh lý để thuhồi vốn Việc thanh lý tài sản cố định được thực hiện theo đúng quy trình, quy định của Nhànước về thanh lý tài sản
Điều 20 Quản lý vật tư, hóa chất
1 Vật tư, hóa chất chỉ được mua về khi đã có quyết định phê duyệt của các cấp có thẩmquyền và vật tư, hóa chất mua về phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả,tránh thất thoát, lãng phí
2 Vật tư, hóa chất mua về phục vụ hoạt động chuyên môn phải được bảo quản theo quyđịnh Nhà trường ban hành quy định quản lý vật tư, hóa chất riêng
Điều 21 Quản lý các khoản nợ phải thu
1 Trường xây dựng, ban hành, thực hiện quy định quản lý các khoản nợ phải thu
2 Kế toán phải mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng, thường xuyên phânloại các khoản nợ, đôn đốc thu hồi nợ, định kỳ đổi chiếu công nợ
3 Trường hợp đặc biệt, báo cáo hiệu trưởng để có quyết định xử lý
QUẢN LÝ THU, CHI VÀ CHÊNH LỆCH THU, CHI
Điều 22 Nguyên tắc quản lý thu, chi
Trang 291 Tất cả các khoản thu, chi phát sinh trong quá trình hoạt động của Trường đều phải tuânthủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, Luật Thuế, Luật Phòng chống tham nhũng, LuậtThực hành tiết kiệm chống lãng phí; Chấp hành theo chế độ tài chính kế toán hiện hành,Quy chế này và Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường.
2 Tất cả các khoản thu, chi phải được quản lý thống nhất và phải được thể hiện trên hệthống sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng quy trình thanh toán đãban hành Các khoản thu, chi phải được quản lý chặt chẽ, tuân thủ theo đúng quy định củapháp luật
3 Các khoản thu, chi phải đảm bảo công khai, dân chủ theo đúng quy định hiện hành củapháp luật
4 Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tự đặt ra các khoản thu, chi hoặc cố tình để các khoảnthu, chi ngoài sổ sách kế toán và sự quản lý của Trường
5 Tất cả các khoản thu đều phải sử dụng mẫu hóa đơn, phiếu thu do Trường phát hànhtheo quy định hiện hành của Nhà nước Phòng Tài chính kế toán có trách nhiệm thông báocông khai nội dung và định mức thu cụ thể theo quyết định của hiệu trưởng
6 Tất cả các khoản chi thực hiện theo Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường Trường hợpcác khoản chi không có trong Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường thì được thực hiện theoquy định hiện hành của Nhà nước
7 Các khoản chi phải có trong chủ trương, phải có dự toán được hiệu trưởng hoặc người
có thẩm quyền phê duyệt
8 Sau khi hoàn thành nhiệm vụ , các nội dung chi đã đủ điều kiện phải làm thủ tục thanhtoán Kết thúc năm tài chính (vào ngày 31/12 hằng năm), tất cả các chứng tử đã phát sinhphải được tập hợp quyết toán trong năm, không thực hiện chi đối với các chứng từ phát sinhkhông đúng năm tài chính Trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của các cấp, của người cóthẩm quyền
Điều 23 Nguyên tắc ban hành nội dung thu và mức thu
1 Các khoản thu dịch vụ sự nghiệp công, học phí, lệ phí, viện phí thực hiện theo quyđịnh hiện hành Trong trường hợp khoản thu có quy định khung mức thu thì áp dụng mứcthu phù hợp với tình hình thực tiễn nhưng không vượt quá mức cao nhất của khung
26
Trang 302 Các nội dung và khoản thu dịch vụ khác (trong phạm vi pháp luật cho phép) thì thựchiện theo thỏa thuận và hợp đồng được ký kết trên cơ sở đảm bảo đủ bù đắp chi phí, thựchiện chế độ khấu hao tài sản, thực hiện nghĩa vụ thuế, trả tiền công cho viên chức, người laođộng trực tiếp tham gia hoạt động và đóng góp phúc lợi chung cho Trường.
3 Nội dung và mức thu phải đảm bảo công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật
4 Hằng năm, nếu có nội dung và mức thu thay đổi, Trường ra quyết định và thông báocho các đơn vị, cá nhân liên quan để thực hiện và giám sát
Điều 24 Nguyên tắc ban hành nội dung chi và mức chi
1 Các nội dung chi phải có trong dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
2 Các khoản chi phải tuân thủ nội dung, định mức chi hiện hành của Nhà nước, Quy chếnày và Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường
3 Đối với các đề tài, dự án chuyên môn phải nằm trong phạm vi dự toán được duyệt vàcác cam kết với nhà tài trợ
Điều 25 Trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các khoản chi
1 Các đơn vị, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm về tínhchính xác của nội dung, mức chi và số tiền thực hiện; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợppháp của hồ sơ, hóa đơn chứng từ thanh toán và chịu trách nhiệm theo quy định của phápluật về các sai phạm liên quan
2 Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung, mức chi đảmbảo tuân thủ chế độ và các quy định tài chính hiện hành
Điều 26 Trách nhiệm tổ chức và thực hiện nhiệm vụ thu, chi
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao các đơn vị có trách nhiệm tổ chức và thựchiện nhiệm vụ thu, chi
1 Phòng Quản trị, ban quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý về số lượng, chất lượng,
hồ sơ pháp lý các khoản chi liên quan đến nhà cửa, cơ sở hạ tầng, mua sắm tài sản vật tư
Trang 31văn phòng , văn phòng phẩm, đầu tư cải tạo, sửa chữa, xây dựng cơ bản và các nội dung chikhác theo nhiệm vụ được phân công.
2 Phòng Vật tư và trang thiết bị chịu trách nhiệm quản lý về số lượng, chất lượng, hồ sơpháp lý các khoản chi liên quan đến mua sắm tài sản, trang thiết bị, mua vật tư hóa chất, súcvật thí nghiệm và các nội dung chi khác theo nhiệm vụ được phân công
3 Phòng Quản lý đào tạo đại học chịu trách nhiệm về nội dung, khối lượng công việc, hồ
sơ pháp lý liên quan đến việc xác định số tiền phải thu học phí, kinh phí đào tạo, lệ phí, thukhác, các khoản phải chi về công tác đào tạo đại học và các loại hình đào tạo khác theonhiệm vụ được phân công
4 Phòng Quản lý đào tạo sau đại học chịu trách nhiệm về nội dung, khối lượng côngviệc, hồ sơ pháp lý liên quan đến việc xác định số tiền phải thu học phí, kinh phí đào tạo, lệphí, thu khác, các khoản phải chi về đào tạo sau đại học và các loại hình đào tạo sau đại họckhác theo nhiệm vụ được phân công
5 Phòng Quản lý khoa học chịu trách nhiệm về nội dung, khối lượng công việc, hồ sơpháp lý liên quan đến các khoản phải chi cho các hội đồng khoa học hỗ trợ thực hiện đề tàicác cấp, bài báo quốc tế, tạp chí khoa học và các loại hình nghiên cứu khoa học khác theonhiệm vụ được phân công
6 Phòng Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về nội dung chỉ lương , cáckhoản phụ cấp, thu nhập tăng thêm của viên chức, hợp đồng lao động, giảng viên thỉnhgiảng, đào tạo cán bộ, thi đua khen thưởng và các nội dung chi khác theo nhiệm vụ đượcphân công
7 Phòng Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi liên quan đến đoàn
ra, đoàn vào, chi phục vụ việc học tập, sinh hoạt của lưu học sinh; chi phục vụ các hoạtđộng lễ tân đối ngoại có tính quốc tế; làm đầu mối trong việc liên hệ với các đối tác nướcngoài; hợp với các đơn vị liên quan trong trường chuẩn bị cho việc đàm phán, ký kết cácvăn bản hợp tác theo nhiệm vụ được phân công
8 Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm về nội dung, khốilượng công việc, hồ sơ pháp lý liên quan đến việc chi trả cho giảng viên làm đề, coi thi,chấm thi, công tác tổ chức coi thi và các nội dung chi khác theo nhiệm vụ được phân công
28
Trang 329 Phòng Hành chính và công tác chính trị chịu trách nhiệm về nội dung, khối lượng côngviệc, hồ sơ pháp lý liên quan đến việc chi nội dung khánh tiết, hội nghị, công tác đối ngoại
và các nội dung chi khác theo nhiệm vụ được phân công
10 Các đơn vị khác có liên quan đến nội dung công việc được giao chịu trách nhiệm vềtính chính xác và hồ sơ pháp lý các nội dung có liên quan do đơn vị mình phụ trách và đượcgiao thực hiện
11 Các trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Trường, trước pháp luật về cáckhoản thu, chi phát sinh tại đơn vị; các cá nhân chịu trách nhiệm trước trưởng đơn vị, trướclãnh đạo Trường và pháp luật về công việc được phân công
12 Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm tra soát chứng từ thanh quyết toán, thẩm tra
về giá, đơn giá và tổng số tiền từng khoản chi theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Điều 27 Thực hiện chi mua sắm, đầu tư xây dựng và cải tạo sửa chữa
1 Tất cả các khoản chi về mua sắm, sửa chữa lớn, các dịch vụ công thuộc diện phảiđấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quyết định của cấp cóthẩm quyền
2 Phòng Vật tư và trang thiết bị, Phòng Quản trị và các đơn vị khác được phân côngnhiệm vụ là đơn vị đầu mối, có trách nhiệm tham mưu đề xuất với hiệu trưởng thực hiệntheo pháp luật về đấu thầu trong phạm vi nhiệm vụ được giao
3 Trường hợp cần thiết, phòng chức năng tham mưu cho hiệu trưởng thuê đơn vị có đủnăng lực thực hiện pháp luật về đấu thầu
Điều 28 Tổ chức quản lý các hợp đồng kinh tế
1 Việc soạn thảo , đàm phán các hợp đồng kinh tế ( hợp đồng mua sắm, dịch vụ, đào tạo,nghiên cứu khoa học, ) do đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện và chịu trách nhiệm trướchiệu trưởng , pháp luật về nội dung hợp đồng Trước khi trình hiệu trưởng, dự thảo hợpđồng phải được kiểm tra của Phòng Tài chính kế toán về nội dung, giá trị, nguồn kinh phí,phương thức thanh toán;
2 Khi thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản thu, chi theo nghĩa vụ của hợp đồng,
hồ sơ trình hiệu trưởng duyệt thu, chi gồm: Chủ trương (hoặc kể hoạch) được phê duyệt;
Trang 33Các văn bản pháp lý có liên quan; Hợp đồng kinh tế; Biên bản nghiệm thu hoặc biên bảnbàn giao; Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng và tình hình thu, chi tạm ứng; Dự thảo biênbản thanh lý và hồ sơ liên quan khác.
Điều 29 Chi phát triển, khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ
Hằng năm, Trường xác định các khoản chi phục vụ phát triển và khuyến khích hoạt độngkhoa học công nghệ Định mức, nội dung các khoản chi được thực hiện theo quy định hiệnhành của Nhà nước và được quy định chi tiết trong Quy chế Chi tiêu nội bộ của Trường
Điều 30 Phân phối kết quả tài chính trong năm
Hằng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp theoquy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi tử hoạt động thường xuyên được sử dụng tríchlập các quỹ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ Bổ sung thu nhập, Quỹ Phúc lợi, QuỹKhen thưởng, quỹ khác Tỷ lệ trích quỹ thực hiện theo quy định
CHẤP HÀNH DỰ TOÁN
Điều 31 Tổ chức điều hành, quản lý Ngân sách nhà nước
1 Căn cứ dự toán ngân sách Nhà nước được giao và yêu cầu của nhiệm vụ chi, Trườngthực hiện phân bổ dự toán theo từng nội dung kinh tế, báo cáo Kho bạc Nhà nước tỉnh đểthực hiện 2 Khoản chi thường xuyên được giao hoặc theo cơ chế tự chủ phục vụ cho hoạtđộng thường xuyên của đơn vị được thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế Chi tiêu nội
bộ của Trường và quy định hiện hành của Nhà nước
3 Khoản chi không thường xuyên chi theo dự toán ngân sách Nhà nước giao, phảithực hiện đúng tiến độ, nội dung kinh tế và quản lý theo chế độ tài chỉnh hiện hành củaNhà nước
4 Các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định, đầu tư mở rộng nâng cấp tài sản
a) Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị theo quy định của Nhà nước tại đơn vị
và tình trạng tài sản (gồm nguyên giá, giá trị đã trích hao mòn, giá trị còn lại, số năm sửdụng, số lần duy tu bảo dưỡng, sửa chữa) để xây dựng báo cáo kinh tế kỹ thuật trình hiệutrưởng xem xét, phê duyệt trong phạm vi thẩm quyền của Trường Trường hợp vượt quả
30
Trang 34thẩm quyền của Trường phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định trước khithực hiện;
b) Công tác mua sắm tài sản cố định được triển khai theo đúng trình tự, quy định hiệnhành của Nhà nước;
c) Đối với công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định: Thực hiện theo trình
tự, quy định hiện hành của Nhà nước
5 Đối với các dự án, đề tài: Thực hiện theo quy chế lập, thẩm định và các quy định của
dự án, đề án chuyên môn được phê duyệt và cam kết với nhà tài trợ
6 Kết thúc năm tài chính các đơn vị trực thuộc Trường, các chương trình, dự án thực hiệnbáo cáo tình hình sử dụng kinh phí, báo cáo kết quả tài chính về Phòng Tài chính kế toán đểtổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định
Điều 32 Tổ chức và quản lý tài chính của các đề tài, dự án chuyên môn
1 Tài chính của các dự án tài trợ về đào tạo, nghiên cứu, y tế của các Chính phủ; tổ chứcphi Chính phủ, của các cá nhân trong và ngoài nước (dự án chuyên môn) được quản lý, tiếpnhận, thực hiện, quyết toán theo nguyên tắc tuân thủ cam kết với các nhà tài trợ và pháp luậtcủa Việt Nam Các dự án phải có ban quản lý điều hành và phân công trách nhiệm cụ thểcho từng thành viên, được quản lý tập trung, thống nhất trong hệ thống quản lý tài chính củaTrường Khi kết thúc dự án thực hiện tổng quyết toán, bàn giao tài sản cố định cho Trườnghoặc các bên có liên quan theo cam kết trong văn bản và pháp luật hiện hành
2 Trên cơ sở dự toán tổng thể của dự án, đề tài, các khoản chi hoạt động hằng năm của
dự án, đề tài phải được lập dự toán chi tiết trình hiệu trưởng phê duyệt làm căn cứ triển khaithực hiện
3 Ban điều hành dự án, Chủ nhiệm đề tài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trướcNhà trường về tính chính xác các khoản chi; phải thực hiện đầy đủ các thủ tục tiếp nhận,quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của dự án đề tài theo quy định
4 Trách nhiệm của chủ nhiệm và kế toán đề tài, dự án, đề án:
a) Chủ nhiệm đề tài, dự án (hoặc điều phối viên) và kế toán để tài, dự án phải chịu tráchnhiệm trước Trường và pháp luật của Nhà nước về việc quản lý và sử dụng kinh phí thực
Trang 35hiện đề tài, dự án; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các chứng từ, tập hợp chứng từ,lập chứng từ ghi sổ kế toán, báo cáo kế toán và các báo cáo quyết toán theo quy định củapháp luật Nhà nước Việt Nam và cam kết với nhà tài trợ
b) Đối với các dự án chuyên môn có yếu tố nước ngoài tài trợ, có yêu cầu phải lập cácbáo cáo tài chính theo mẫu của nhà tài trợ, kế toán dự án chuyên môn phải mở thêm sổ kếtoán hoặc sử dụng phần mềm kế toán thích hợp để đáp ứng bảo cáo theo yêu cầu của chế độ
kế toán Việt Nam và yêu cầu của nhà tài trợ
c) Các đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước;thực hiện nghĩa vụ đóng góp về cơ sở vật chất và phúc lợi theo quy định trong Quy chế Chitiêu nội bộ
Điều 33 Quản lý tài chính của dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1 Việc quản lý tài chính đối với dự án đầu tư, cải tạo mở rộng Trường phải tuân thủ theoquy định của pháp luật hiện hành về đầu tư, xây dựng Các bạn quản lý dự án chịu tráchnhiệm toàn diện trước nhà trường và pháp luật về khối lượng, chất lượng, về quản lý chi phíđầu tư, xây dựng công trình
2 Thực hiện chế độ kế toán, lập báo cáo quyết toán và các báo cáo khác có liên quan vềtài chính theo quy định của Nhà nước và cấp có thẩm quyền về quản lý đầu tư và xây dựng
3 Sau khi hoàn thành dự án đầu tư xây dựng, ban quản lý dự án có trách nhiệm làm thủtục bàn giao tài sản và các hồ sơ pháp lý có liên quan theo quy định hiện hành
Điều 34 Quản lý các hoạt động viện trợ , tài trợ
Quản lý tài chính đối với các hoạt động viện trợ, tài trợ được thực hiện theo quy địnhhiện hành Việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ, tài trợ được tập trung trong hệ thốngquản lý tài chính chung của Trường
32
Trang 363.2 Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của đơn vị:
1 Ngày 7/1/2021, nhà trường nhận quyết định giao dự toán số tiền 350.000.
Nợ TK 008: 350.000
Cơ sở ghi chép: Quyết định giao dự toán
2 Ngày 8/1/2021, rút dự toán 230.000 về quỹ tiền mặt.
Nợ TK 111: 230.000
Có TK 3371: 230.000
Đồng thời, ghi:
Trang 37Có TK 008: 230.000
Cơ sở ghi chép: Phiếu thu, Giấy rút dự toán
3 Ngày 20/1/2021, nhà trường mua điều hòa lắp ở khu vực văn phòng, đơn giá 17.000,
số lượng 5 chiếc, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 2.200, đã bao gồm thuế Đơn vị
đã thanh toán một nửa tiền hàng và một nửa tiền phí vận chuyển bằng TGNH (từ nguồn phí được khấu trừ, để lại).
Tổng số tiền thanh toán: 17.000 5 (1 + 10%) = 93.500
Trang 38Cơ sở ghi chép: Hóa đơn mua hàng, Biên bản giao nhận TSCĐ, Giấy báo Nợ
4 Ngày 31/1/2021, tạm ứng cho giảng viên đi công tác số tiền 5.000 bằng tiền mặt
Nợ TK 141: 5.000
Có TK 111: 5.000
Cơ sở ghi chép: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi
5 Ngày 12/2/2021, một cựu sinh viên đóng góp vào quỹ phúc lợi của trường bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 50.000.
Nợ TK 112: 50.000
Có TK 43121: 50.000
Cơ sở ghi chép: Giấy báo Có
6 Ngày 23/2/2021, đơn vị lập ủy nhiệm chi chuyển từ TKTG tại KBNN trả tiền phục
vụ công tác thi thử kiểm tra trình độ tiếng anh đầu ra (từ nguồn viện trợ) 4.500, đã có giấy báo Nợ.
Trang 397 Ngày 4/3/2021, đơn vị tiếp nhận TSCĐ hữu hình từ cấp trên dùng cho hoạt động thu học phí Nguyên giá 30.000, chi phí vận chuyển 600 trả bằng tiền mặt.
Cơ sở ghi chép: Biên bản giao nhận TSCĐ, Phiếu chi
8 Ngày 20/3/2021, xuất quỹ tiền mặt thanh toán tiền mua văn phòng phẩm phục vụ hoạt động hành chính sự nghiệp: tặng sinh viên có thành tích xuất sắc 4.000 Đơn vị đã rút dự toán thanh toán
Nợ TK 611: 4.000
Có TK 511: 4.000
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 008: 4.000
Cơ sở ghi chép: Giấy rút dự toán
9 Ngày 31/3/2021, mua máy tính phục vụ hoạt động dạy học, đơn giá 4.000, số lượng
20 chiếc, thuế GTGT 10%, đơn vị rút dự toán chi hoạt động chuyển trả Chi phí vận chuyển 400, đã thanh toán bằng tiền mặt.
36