1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn kinh tế chính trị thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế ở việt nam hiện nay.pdf

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Hoàng Mai Linh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Chính trị
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 207,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 0O0 BÀI TẬP LỚN KINH TẾ CHÍNH TRỊ Đề tài số 3 Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay Hoàng Mai Linh – Mã SV 11202131 Lớp Triết học Mác Lênin(220) 04 Kh[.]

Trang 1

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

… 0O0…

BÀI TẬP LỚN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Đề tài số 3

Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay

Hoàng Mai Linh – Mã SV: 11202131

Lớp: Triết học Mác - Lênin(220)- 04

Khóa: 62 – GĐ: A2_708

Hà Nội – 10/2022

Trang 2

MỤC LỤ

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 5

1 Tư tưởng của Mác Lenin trong hội nhập kinh tế quốc tế 5

2 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế 6

2.1 Tác động tích cực 7

2.2 Tác động tiêu cực 7

3 Các loại hình hội nhập kinh tế quốc tế .8

3.1 Hợp tác kinh tế song phương 8

3.2 Hội nhập kinh tế khu vực 9

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 10

1 Nguyên tắc của hội nhập kinh tế quốc tế 10

2 Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế 10

3 Đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế 10

4 Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế 11

5 Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 11

5.1 Mục tiêu 11

5.2 Quan điểm chỉ đạo 11

6 Quá trình phát triển nhận thức của ĐCS Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế 12 CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 14

1 Những thách thức của Việt Nam gặp phải khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế 14

1.1 Sức ép cạnh tranh trên thị trường kinh tế quốc tế 14

1.2 Sự phân phối lợi ích không đồng đều giữa các khu vực, các ngành, các vùng miền của đất nước khi hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam .14

1.3 Sự ràng buộc về các qui tắc kinh tế, thương mại, tài chính tiền tệ, đầu tư khi hội nhập kinh tế quốc tế .15

Trang 3

1.4 Vấn đề gìn giữ bản sắc văn hóa, bình ổn chính trị và chủ quyền quốc gia 15

2 thành tựu và hạn chế trong thực tiễn hội hập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chặng đường gần 35 năm đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam từ 1986 đến nay làmột quá trình đồng hành đầy thử thách, khó khăn Những thành công đạt được có ý nghĩalịch sử, tạo tiền đề và động lực để Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế sâurộng và phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triểntất yếu, do bản chất xã hội của lao động và quan hệ giữa con người với nhau Ngày nay,quá trình hội nhập quốc tế đang diễn ra ngày càng nhanh hơn, mạnh hơn dưới sự tác độngcủa nhiều nhân tố, trong đó kinh tế thị trường và sự phát triển như vũ bão của khoa họccông nghệ là động lực hàng đầu

Trong quá trình hội nhập, với nội lực dồi dào sẵn có cùng với ngoại lực sẽ tạo ra thời cơphát triển kinh tế Việt Nam sẽ mở rộng được thị trường xuất nhập khẩu, thu hút đượcvốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu được khoa học công nghệ tiên tiến, những kinh nghiệmquý bầu của các nước kinh tế phát triển và tạo được môi trường thuận lợi để phát triểnkinh tế Tuy nhiên, một vấn để bao giờ cũng có hai mặt đối lập Hội nhập kinh tế quốc tếmang đến cho Việt Nam rất nhiều thời cơ thuận lợi nhưng cũng đem lại không ít khókhăn thử thách trong thời kỳ hiện nay Do đó nhóm em quyết định chọn đề tài “Thựctrạng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay" làm đề tài tiểu luận của mình

Trang 5

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1 TƯ TƯỞNG CỦA V.I.LENIN TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Trên cơ sở phân tích tính phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước, V.I.Lenin đã chủtrương thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, bảo đảm những điều kiện quốc tế thuậnlợi cho việc xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) và chủ nghĩa cộng sản, ủng hộ phongtrào giải phóng dân tộc và thực hiện sự hợp tác toàn diện với các quốc gia trẻ tuổi, đangphát triển; triệt để bảo vệ nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình giữa các nước có chế độ xã hộikhác nhau, kiên quyết chống các lực lượng xâm lược của chủ nghĩa đế quốc, giải thoátloài người khỏi một cuộc chiến tranh thế giới mới

V.I.Lenin cũng lấy nguyên tắc đoàn kết quốc tế vô sản vì mục đích chính nghĩa làmnguyên tắc trong hoạt động đối ngoại của Đảng Công nhân dân chủ-xã hội Nga Ngườicho rằng, Đảng Công nhân dân chủ-xã hội Nga phải ủng hộ mọi hành động quốc tế vàcách mạng của quần chúng vô sản, cố gắng làm cho tất cả những thành phần chống chủnghĩa sô vanh xích lại gần nhau

Không chỉ nhấn mạnh đến đối ngoại chính trị, trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiềukhó khăn, V.I.Lenin đã chỉ ra rằng, mở cửa là nhu cầu khách quan để phát triển kinh tế ởmỗi nước và trên phạm vi thế giới V.I.Lenin cho rằng, ngay cả chủ nghĩa tư bản, dẫumuốn “trừng phạt” nước Nga bằng cách phong tỏa cũng khó lòng thực hiện được bởinhững lợi ích về mặt trao đổi kinh tế Người nhấn mạnh, một trong những nhân tố quantrọng nhất góp phần cho sự cùng tồn tại hòa bình giữa hai hệ thống là các quan hệ kinh tế

và phát triển buôn bán Trong cuộc nói chuyện với phóng viên của tờ báo Mỹ The

World, V.I.Lenin đã chỉ rõ sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các nước, vạch ra rằng,thế giới cần hàng hóa Nga Người khẳng định, châu Âu phụ thuộc vào nước Nga bởithiếu nước Nga thì châu Âu không thể đứng vững, mà khi châu Âu suy yếu thì tình hìnhnước Mỹ cũng sẽ rất khó khăn

Đứng trước nhiệm vụ xây dựng kinh tế hết sức nặng nề, cần nguồn vốn khổng lồ,V.I.Lenin một mặt kêu gọi nhân dân tự lực cánh sinh phấn đấu gian khổ, tiết kiệm để tích

Trang 6

lũy vốn; một mặt chủ trương mở rộng đối ngoại, lập công ty liên doanh để thu hút nguồnvốn đầu tư nước ngoài V.I.Lenin đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của độc quyềnngoại thương trong mở rộng quan hệ kinh tế với các nước tư sản cũng như trong việc giảiquyết thắng lợi những nhiệm vụ của công cuộc xây dựng CNXH Người cho rằng, chỉtrên cơ sở độc quyền ngoại thương, trên cơ sở nhà nước điều tiết một cách có kế hoạchnhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa mới có thể giữ vững được nền kinh tế Xô viết bấy giờcòn yếu ớt trước sự xâm nhập của tư bản nước ngoài, bảo đảm khôi phục và phát triểnhơn nữa nền công nghiệp của đất nước, thu được lợi nhuận và tăng quỹ vàng-là những cáicần thiết để công nghiệp hóa đất nước.

Một hoạt động cũng được V.I.Lenin rất chú trọng là giao lưu văn hóa giữa các nước vì nó

có ý nghĩa rất lớn đối với công tác thông tin, tuyên truyền và đối ngoại Người quan tâmđến việc đầu tư tài lực và nhân lực cho hoạt động thu thập tài liệu, sách báo nước ngoài

và tổ chức dịch, xuất bản, quảng bá những sách báo có giá trị… Có thể nói, chính sáchđối ngoại của Nhà nước Xô viết do V.I.Lenin đề xướng nhận được sự ủng hộ của hầu hếtcác dân tộc trên thế giới lúc bấy giờ

2 KHÁI NIỆM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết, giao lưu, hợp tác giữa nền kinh tế quốc giavào nền kinh tế quốc gia khác hay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tếquốc tế là một trong những xu thế lớn và tất yếu trong quá trình phát triển của mỗi quốcgia cũng như toàn thế giới

Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những xu thế lớn và tất yếu trong quá trình pháttriển của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm giải quyếtnhững vấn đề chủ yếu:

+ Đàm phán cắt giảm thuế quan;

+ Giảm, loại bỏ hàng rào phi thuế quan;

+ Giảm bớt các hạn chế đối với dịch vụ;

+ Giảm bớt các trở ngại đối với đầu tư quốc tế;

+ Điều chỉnh các chính sách thương mại khác;

+ Triển khai các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế…có tính chất toàn cầu

Trang 7

Thực chất của hội nhập kinh tế quốc tế là việc thực hiện quá trình quốc tế hóa kinh tế trên

cơ sở các nước tự nguyện tham gia và chấp nhận thực hiện những điều khoản, nguyên tắc

đã được thoả thuận thống nhất trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi

Việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc te đem lại nhiều tác động tích cực chocác quốc gia tham gia, tuy nhiên nó cũng đưa lại không ít tác động tiêu cực

2.1 Tác động tích cực

- Trên cơ sở các hiệp định đã kí kết, các chương trình phát triển kinh tế, khoa học kĩthuật, văn hóa, xã hội được phối hợp thực hiện giữa các nước thành viên; từng quốc giathành viên có cơ hội và điều kiện thuận lợi để khai thác tối ưu lợi thế quốc gia trong phâncông lao động quốc tế, từng bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ cấu xuất nhập khẩutheo hướng hiệu quả hơn; tạo điều kiện và tăng cường phát triển các quan hệ thương mại

và thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu và nhập khẩu

- Tạo nên sự ổn định tương đối để cùng phát triển và sự phản ứng linh hoạt trong việcphát triển các quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia thành viên, thúc đẩy việc tạodựng cơ sở lâu dài cho việc thiết lập và phát triển các quan hệ song phương, khu vực, và

đa phương

- Hình thành cơ cấu kinh tế quốc tế mới với những ưu thế về quy mô, nguồn lực pháttriển, tạo việc làm, cải thiện thu nhập cho dân cư và gia tăng phúc lợi xã hội

- Tạo động lực cạnh tranh, kích thích ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới

cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế; học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các nước tiên tiến

- Tạo điều kiện cho mỗi nước tìm cho mình một vị trí thích hợp trong trật tự thế giới mới,giúp tăng uy tín và vị thế; tăng khả năng duy trì an ninh, hoà bình, ổn định và phát triển ởphạm vi khu vực và thế giới

- Giúp hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật quốc gia về kinh tế phù hợp với luậtpháp, thông lệ quốc tế; từ đó tăng tính chủ động, tích cực trong hội nhập kinh tế quốc tế.2.2 Tác động tiêu cực

- Tạo ra sức ép cạnh tranh giữa các thành viên khi tham gia hội nhập, khiến nhiều doanhnghiệp, ngành nghề có thể lâm vào tình trạng khó khăn, thậm chí phá sản

Trang 8

- Làm tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường khu vực và thế giới.Điều này khiến một quốc gia dễ bị sa lầy vào các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu haykhu vực.

- Các nước đang và kém phát triển phải đối mặt với nguy cơ trở thành “bãi rác” côngnghiệp của các nước công nghiệp phát triển trên thế giới

- Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra một số thách thức đối với quyền lực Nhà nước theo quanniệm truyền thống

- Làm tăng nguy cơ bản sắc dân tộc, văn hóa truyền thống bị xói mòn, lấn át bởi văn hóanước ngoài

- Hội nhập kinh tế quốc tế có thể đặt các nước trước nguy cơ gia tăng tình trạng khủng bốquốc tế, buôn lậu, tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh, di dân, nhập cư bất hợp pháp

- Hội nhập không phân phối công bằng lợi ích và rủi ro cho các nước và nhóm nước khácnhau trong xã hội Do đó, dễ làm tăng khoảng cách giàu nghèo, tụt hậu giữa các quốc giahay tầng lớp dân cư trong xã hội

3 CÁC LOẠI HÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1 Hợp tác kinh tế song phương

- Hợp tác kinh tế song phương có thể tồn tại dưới dạng một thoả thuận, một hiệp địnhkinh tế, thương mại, đầu tư hay hiệp định tránh đánh thuế hai lần, các thoả thuận thươngmại tự do (FTAs) song phương…Loại hình hội nhập này thường hình thành rất sớm từkhi mỗi quốc gia có chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) được coi là cột mốc quan trọng đánh dấu sựthay đổi trong quá trình phát triển kinh tế đất nước Đại hội được ví là “Đại hội của sự đổimới” Đại hội nhấn mạnh đến việc mở rộng giao lưu quốc tế để thu hút vốn đầu tư nướcngoài nhằm phát triển kinh tế đất nước

- Tính đến hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 189 nước có 30 đối tác chiếnlược, 13 đối tác toàn diện, ký kết 15 FTA ở cấp độ song phương và khu vực (trong đóđang thực thi 14 FTA, 1 FTA đã ký nhưng chưa có hiệu lực), và đang đàm phán 2 FTA.Trong số đó, nổi bật nhất là 3 FTA thế hệ mới gồm Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến

bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên

Trang 9

minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệpVương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA); và 1 FTA có quy mô lớn nhất thế giới trongkhuôn khổ ASEAN là Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP).

3.2 Hội nhập kinh tế khu vực

Xu hướng khu vực hóa xuất hiện từ khoảng những năm 50 của thế kỉ XX và phát triểncho đến ngày nay Hội nhập kinh tế khu vực phân thành các cấp độ từ thấp đến cao: Khuvực Mậu dịch tự do (FTA), Liên minh Hải quan (CU), Thị trường chung (CM), Liênminh Kinh tế và tiền tệ (EMU)

Trang 10

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ QUA CÁC THỜI KÌ

1 NGUYÊN TẮC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau;

- Không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực;

- Giải quyết các bất đồng và tranh chấp thông qua thương lượng hoà bình;

- Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi

Trong đó, nguyên tắc cơ bản và bao trùm là bảo đảm giữ vững độc lập, tự chủ và địnhhướng Xã hội chủ nghĩa, bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc

2 BẢN CHẤT CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

– Đó là sự liên hệ, phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia

– Tạo điều kiện cho sự phát triển của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên cơ sở trình

độ phát triển ngày càng cao và hiện đại của lực lượng sản xuất

– Tạo điều kiện cho sự di chuyển hàng hóa, công nghệ, sức lao động, kinh nghiệm quản

lý giữa các quốc gia

3 ĐẶC TRƯNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

– Là một hình thức phát triển tất yếu và cao nhất của phân công lao động quốc tế;

– Là sự tham gia tự nguyện của mỗi quốc gia thành viên trên cơ sở những điều khoản đãthỏa thuận trong hiệp định;

– Là sự phối hợp mang tính chất quốc gia giữa các nhà nước độc lập có chủ quyền;

Trang 11

– Là giải pháp trung hòa cho hai xu hướng tự do hóa thương mại và bảo hộ thương mại;– Là bước quá độ để thúc đẩy nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa góp phầngiảm bớt những cuộc xung đột cục bộ, giữ gìn hòa bình, ổn định trong khu vực và trênthế giới.

4 NỘI DUNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Mở cửa thị trường cho nhau, thực hiện thuận lợi hóa, tự dó hóa thương mại và đầu tư.– Về thương mại hàng hóa: Các nước cam kết bãi bỏ hàng rào phi thuế quan như Quota,giấy phép xuất khẩu…, biểu thuế nhập khẩu được giữ hiện hành và giảm dần theo lịchtrình thỏa thuận

– Về thương mại dịch vụ, các nước mở cửa thị trường cho nhau với cả bốn phương thức:cung cấp qua biên giới, sử dụng dịch vụ ngoài lãnh thổ, thông qua liên doanh, hiện diện.– Về thị trường đầu tư: không áp dụng đối với đầu tư nước ngoài yêu cầu về tỉ lệ nội địahóa, cân bằng xuất nhập khẩu và hạn chế tiếp cận nguồn ngoại tê, khuyên khích tự do hóađầu tư…

5 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

5.1 Mục tiêu:

Thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị – xã hội, nhằmtăng cường khả năng tự chủ của nền kinh tế, mở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn,công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý, bảo đả m phát triển nhanh và bền vững, nângcao đời sống nhân dân; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ vững độc lập,chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trêntrường quốc tế

5.2 Quan điểm chỉ đạo:

- Kiên định đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ; đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệquốc tế; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế vì lợi ích quốc gia – dân tộc làđịnh hướng chiến lược lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Vận dụng sáng tạo các bàihọc kinh nghiệm và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn, nhất là mối quan hệ giữa tính độclập, tự chủ của nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng

Trang 12

- Hội nhập kinh tế quốc tế là trọng tâm của hội nhập quốc tế; hội nhập trong các lĩnh vựckhác phải tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế là sựnghiệp của toàn dân; doanh nhân, doanh nghiệp, đội ngũ trí thức là lực lượng đi đầu Nhànước cần tập trung khuyến khích, tạo điều kiện cho sự phát triển, nâng cao năng lực cạnhtranh của quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam, nâng cao trình độ phát triển củanền kinh tế.

- Bảo đảm đồng bộ giữa đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế Đẩy mạnh việc đổi mới,hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách; chủ động xử lý các vấn đề nảy sinh;giám sát chặt chẽ và quản lý hiệu quả quá trình thực hiện cam kết trong các hiệp địnhthương mại tự do thế hệ mới, nhất là trong những lĩnh vực, vấn đề liên quan đến ổn địnhchính trị – xã hội

– Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng đối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữvững ổn định chính trị – xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại

tự do thế hệ mới Nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội; tôn trọng và phát huy quyền làm chủcủa nhân dân, tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong tiến trìnhhội nhập quốc tế Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức chính trị –

xã hội, đặc biệt là công đoàn, phù hợp với yêu cầu của tình hình mới

6 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRƯỚC ĐÂY

Đại hội VI (1986) của Đảng đã mở đầu cho thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước Cũngchính từ Đại hội VI, bước đầu nhận thức về hội nhập quốc tế của Đảng ta được hìnhthành Đảng cho rằng, “muốn kết hợp sức mạnh với dân tộc với sức mạnh của thời đại,nước ta phải tham gia sự phân công lao động quốc tế” và “một đặc điểm nổi bật của thờiđại là cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật đang diễn ra mạnh mẽ, tạo thành bước pháttriển nhảy vọt của lực lượng sản xuất và đẩy nhanh quá trình quốc tế hóa các lực lượngsản xuất”

Tiếp đến Đại hội VII, tư duy về hội nhập quốc tế tiếp tục được Đảng ta khẳng định, đó là,

“cần nhạy bén nhận thức và dự báo được những diễn biến phức tạp và thay đổi sâu sắc

Ngày đăng: 07/11/2022, 21:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w