1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2021 2022 ẢNH HƯỞNG CỦA TRÍ TUỆ CẢM XÚC TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM lOMo[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2M C L C Ụ Ụ
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11
1.1 Tình hình nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc 11
1.2 Tình hình nghiên cứu về kết quả học tập của sinh viên đại học 13
1.3 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc tới kết quả học tập của sinh viên đại học 14
1.4 Khoảng trống nghiên cứu 24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TRÍ TUỆ CẢM XÚC TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC 25
2.1 Một số khái niệm cơ bản 25
2.1.1 Khái niệm “Trí tuệ cảm xúc” 25
2.1.2 Khái niệm “Kết quả học tập” 25
2.2 Cấu trúc của trí tuệ cảm xúc 26
2.2.1 Cấu trúc trí tuệ cảm xúc dựa trên năng lực 26
2.2.2 Cấu trúc trí tuệ cảm xúc hỗn hợp 27
2.3 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc tới kết quả học tập của sinh viên đại học 29
2.3.1 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 Thiết kế nghiên cứu tổng thể 33
3.2 Nghiên cứu định tính 35
3.2.1 Mục đích của nghiên cứu định tính 35
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 35
3.2.3 Đối tượng nghiên cứu định tính 35
Bảng 3.1: Bảng hỏi phỏng vấn 35
3.2.4 Kết quả nghiên cứu định tính 38
3.3 Nghiên cứu định lượng 35
3.3.1 Mục tiêu nghiên cứu định lượng 35
3.3.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TRÍ TUỆ CẢM XÚC TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 49
4.1 Tổng quan về cơ sở đào tạo và sinh đại học ở Việt Nam 49
4.1.1 Giới thiệu các trường đại học 49
4.1.2 Quy mô sinh viên đại học 50
Trang 34.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 51
4.2.1 Thang đo biến "Tự nhận thức" 51
4.2.2 Thang đo biến "Tự điều chỉnh cảm xúc" 51
4.2.3 Thang đo biến "Đồng cảm" 52
4.2.4 Thang đo biến "Tự tạo động lực" 52
4.2.5 Thang đo biến "Kỹ năng xã hội" 53
4.2.6 Thang đo biến "Kết quả học tập" 53
4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 54
4.4 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA 56
4.5 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 58
4.6 Kiểm định kết quả học tập giữa các nhóm sinh viên có giới tính khác nhau 60 4.7 Kiểm định kết quả học tập giữa các nhóm sinh viên có GPA (Theo thang điểm 4) khác nhau 61
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 62
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 62
5.2 Bối cảnh học tập của sinh viên đại học ở Việt Nam đến năm 2030 69
5.2.1 Đổi mới toàn diện Giáo dục Đào tạo 69
5.2.2 Tự chủ đại học 70
5.2.3 Cách mạng 4.0 và hình thức học tập Blended Learning 71
5.2.4 Sự thay đổi của sinh viên đại học thế hệ Z 72
5.3 Đề xuất giải pháp để cải thiện trí tuệ cảm xúc nâng cao kết quả học tập 73
5.3.1 Về tự nhận thức 73
5.3.2 Về tự điều chỉnh cảm xúc 75
5.3.3 Về đồng cảm 76
5.3.4 Về tự tạo động lực 77
5.3.5 Về kỹ năng xã hội 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO vii
PHỤ LỤC ix
PHỤ LỤC 01 x
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SEM LẦN 1 x
PHỤ LỤC 02 xi
PHIẾU KHẢO SÁT xi
VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TRÍ TUỆ CẢM XÚC TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM xi
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Thang đo của biến kết quả học tập 30
B ng 2 2: Thang đo c a biếến đ c l p ả ủ ộ ậ 30
Bảng 3 1: Bảng hỏi phỏng vấn 34
Bảng 3 2: Thông tin đối tượng điều tra phỏng vấn 34
Bảng 3 3: Giá trị Cronbach’s Alpha của các nhân tố trong thang đo trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng tới kết quả học tập 36
Bảng 3 4: Bộ thang đo chính thức 39
Bảng 3 5: Thống kê mô tả mẫu khảo sát 42
B ng 3 6: Gi i thích giá tr h sốế Cronbach’s Alpha ả ả ị ệ 45
Bảng 4 1: Thống kê độ tin cậy và tổng - biến quan sát của "Tự nhận thức" 51
Bảng 4 2: Thống kê độ tin cậy và tổng – biến quan sát của “Tự điều chỉnh cảm xúc” 52
Bảng 4 3: Thống kê độ tin cậy và tổng – biến quan sát của “Đồng cảm” 52
Bảng 4 4: Thống kê độ tin vậy và tổng – biến qua sát “Tự tạo động lực” 52
Bảng 4 5: Thống kê độ tin cậy và tổng - biến quan sát "Kỹ năng xã hội" 53
Bảng 4 6: Thống kê độ tin cậy và tổng – biến quan sát “Kết quả học tập” 53
Bảng 4 7: KMO and Bartlett’s Test Lần 1 54
Bảng 4 8: KMO and Bartlett’s Test Lần 2 54
Bảng 4 9: Tổng phương sai được giải thích 55
Bảng 4 10: Ma trận xoay 55
Bảng 4 11: Hệ số tương quan 57
Bảng 4 12: Trọng số hồi quy – Regression Weights 59
Bảng 4 13: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 60
Bảng 4 14: Kiểm định ANOVA theo giới tính khác nhau 60
Bảng 4 15: Kết quả kiểm định sự khác nhau theo giới tính 60
Bảng 4 16: Kiểm định ANOVA theo GPA (theo thang điểm 4) khác nhau 61
B ng 4 17: Kếết qu ki m đ nh s khác nhau theo GPA (Theo thang đi m 4) ả ả ể ị ự ể 61
Bảng 5 1: Thống kê giá trị trung bình của “Khái niệm trí tuệ cảm xúc” 62
Bảng 5 2: Thống kê mô tả các giá trị thang đo 63
Bảng 5 3: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố tự nhận thức 63
Bảng 5 4: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố điều chỉnh cảm xúc 64
Bảng 5 5: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố đồng cảm 65
Bảng 5 6: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố tự tạo động lực 66
Bảng 5 7: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố kỹ năng xã hội 67
Bảng 5 8: Thống kê giá trị trung bình của biến kết quả học tập 68
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1: Mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa trí tuệ cảm xúc với kết quả học
tập của sinh viên đại học ở Barbados 9
Hình 1 2: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc (EI) đối với sự tiến bộ và kết quả học tập của sinh viên đại học ở Vương quốc Anh 10
Hình 1 3: Mô hình nghiên cứu tác động trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập 11
Hình 1 4: Mô hình nghiên cứu tác động của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập của sinh viên đại học Malaysia 12
Hình 1 5: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ của trí tuệ cảm xúc với kết quả học tập của sinh viên chưa tốt nghiệp tại đại học EFL Saudi Arabia 13
Hình 1 6: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc, động lực và khả năng phục hồi đối với kết quả học tập 14
Hình 1 7: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập 15
Hình 1 8: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của sự chú ý của cha mẹ, trí tuệ cảm xúc và động cơ học tập đến kết quả học tập 16
Hình 1 9: Mô hình nghiên cứu quan hệ của trí tuệ cảm xúc (EI) và kết quả học tập tự định hướng, tác động của chúng tới kết quả học tập của sinh viên 17
Hình 2 1: Cấu trúc TTCX dựa trên năng lực 21
Hình 2 2: Cấu trúc TTCX hỗn hợp 22
Hình 2 3: Cấu trúc TTCX hỗn hợp 23
Hình 2 4: Mố hình nghiến c u đếề xuấết ứ 24
Hình 3 1: Khái quát hóa quy trình nghiên cứu 27
Hình 3 2 Biểu đồ kết quả khảo sát “Tên trường” 43
Hình 3 3: Biểu đồ kết quả khảo sát “Lĩnh vực đào tạo” 44
Hình 3 4: Bi u đốề kếết qu kh o sát “T nh/ thành phốế” ể ả ả ỉ 44
Hình 4 1: Thống kê các trường đại học ở Việt Nam 49
Hình 4 2: Danh sách cơ sở Giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn nước ngoài 50
Hình 4 3: Thống kê số liệu Giáo dục đại học 2015- 2020 51
Hình 4 4: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA (chuẩn hóa) 57
Hình 4 5: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đã hiệu chỉnh 59
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để khai thác tốt tiềm năng của tâm lý học, trước hết chúng ta cần phải hiểu rõđược toàn bộ các khía cạnh khác nhau của nó Từ đầu thế kỷ 20, Thorndike (1920) đãtin rằng có nhiều loại trí thông minh khác nhau, bao gồm trí thông minh trừu tượngđược đo bằng các bài kiểm tra IQ, trí thông minh cụ thể được sử dụng để hiểu và thaotúng các vật thể, hình dạng, và trí thông minh thứ ba là trí thông minh xã hội, là nănglực tổng thể hoặc năng lực chung của cá nhân để hành động có mục đích, để suy nghĩhợp lý, và để ứng phó có kết quả với môi trường xung quanh mình, trong đó trí thôngminh xã hội là khả năng hòa hợp với người khác bằng cách có thể hiểu được các trạngthái bên trong, động cơ và hành vi của bản thân và người khác
Mặc dù đã được đề cập từ lâu, nhưng phải tới những năm 90 của thế kỷ 20, chủ
đề trí tuệ cảm xúc mới được các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực tập trung nghiên cứu.Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Trí tuệ cảm xúc là một dạng trí tuệ của conngười và là một thành tố quan trọng trong cấu trúc nhân cách, có mối quan hệ chặt chẽgiữa trí tuệ cảm xúc và sự thành công trong hoạt động học tập, hoạt động nghề nghiệpcủa các cá nhân (Trương Thị Khánh Hà, 2015)
Trí tuệ cảm xúc đã thu hút nhiều sự chú ý của các nhà quản lý, nhà giáo dục vàhọc giả Daniel Goleman có viết: “Khả năng thành công trong cuộc đời con người có20% phụ thuộc vào chỉ số IQ và 80% còn lại bao gồm EQ (trí tuệ cảm xúc) cùngnhững yếu tố khác” Theo ông thì các cảm xúc chỉ đạo trí tuệ, thậm chí nó còn mạnhhơn cả khả năng logic toán Trong thực tiễn, cảm xúc tham gia vào hoạt động trí tuệtrên hai phương diện: (1) Là động lực thúc đẩy hoặc kìm hãm một hành động trí tuệnào đó; (2) Là người hướng đạo cho hành động đó Vai trò hướng đạo thể hiện nhưcảm xúc, là yếu tố bên trong của hành động trí tuệ, là tâm thế theo suốt quá trình hànhđộng và chi phối các quyết định hành động
Trí tuệ cảm xúc cần nhận biết khi nào và bằng cách nào để diễn tả cảm xúccũng như là điều khiển nó Trong thực tế, những nghiên cứu khách quan chỉ ra rằngnhững nhóm vui vẻ, hòa đồng sẽ rất công bằng về tài chính và về một khía cạnh nào
đó, hỗ trợ việc tổ chức nhóm Bachman nhận thấy rằng những nhà lãnh đạo hiệu quảtrong US Navy là những người cởi mở, lý trí gây ấn tượng và hòa đồng
Về vấn đề này, Martin Seligman đã phát triển một hệ thống được gọi là “chủnghĩa lạc quan thông thái” Nó đề cập đến những quy kết nhân quả do con người tạo rakhi đương đầu với những thất bại Những người lạc quan có xu hướng tạo ra nhữngquy kết rõ ràng, tạm thời và liên quan đến mối quan hệ nhân quả bên ngoài trong khinhững người bi quan thì lại tạo ra những quy kết phổ biến, cố định và liên quan đếnmối quan hệ bên trong Trong một nghiên cứu tại Met Life, Seligman và đồng nghiệpcủa ông đã nhận thấy rằng những người bán hàng lạc quan sẽ bán được hơn 37 %trong 2 năm đầu so với những người bi quan Khi công ty thuê một nhóm những cánhân đặc biệt, những người đạt chỉ số lạc quan cao thì lượng hàng bán ra sẽ nhiều hơn21% trong năm đầu tiên và 57% trong năm thứ hai, trung bình họ bán ra nhiều hơn cácđại lý là 27%
Trong giai đoạn Việt Nam mở cửa, thị trường lao động đòi hỏi các kỹ năngđược đào tạo chuyên nghiệp ngày càng tăng cao Thực trạng thị trường lao động nhữngnăm gần đây tại thành phố luôn diễn biến tình trạng mất cân đối trong cơ cấu ngànhnghề và trình độ nghề chuyên môn lành nghề và nhân lực; cho thấy tình trạng vừathừa, vừa thiếu lao động chất lượng cao trong các ngành kỹ thuật, quản lý sản xuất –
Trang 7kinh doanh Tỷ lệ nguồn lao động chất lượng cao thông qua đào tạo, cấp chứng chỉmới chỉ đạt 21,85% trên tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên (Tổng cục Thống kê,2018) Điều này đặt ra yêu cầu về đáp ứng nguồn nhân lực cho các hệ thống đào tạo,đòi hỏi các hệ thống đào tạo phải có những mô hình đào tạo mới, hướng tới việc đàotạo nguồn nhân lực thực chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường Vì thế,thách thức mới cho các trường đại học Việt Nam hiện nay là cải tiến chất lượng giáodục, trong đó các nhà quản lý và giảng viên đang cố gắng từng bước nâng cao chấtlượng giảng dạy Trường học cần phải nắm được các yếu tố chính quyết định kết quảhọc tập của sinh viên Một trong những yếu tố quan trọng quyết định kết quả học tậpcủa sinh viên là trí tuệ cảm xúc (Wahyuni Ambarwati, 2017) Sinh viên có trí tuệ cảmxúc cao sẽ thúc đẩy động cơ học tập tích cực, nâng cao khả năng trí tuệ, từ đó đạt kếtquả học tập cao hơn (Seifert, 2004) Ngược lại, sinh viên có trí tuệ cảm xúc thấp khôngtin rằng bản thân có thể đạt được những mục tiêu đã đặt ra, dẫn đến không có động lựchọc tập và kết quả thu được thấp hơn (Linnenbrink, 2007) Kết quả học tập của sinhviên được đánh giá cao sẽ là nền tảng cho công việc chuyên môn sau này của sinh viênnếu sinh viên đó làm đúng ngành nghề tương ứng với ngành nghề mình học ở trường.Trình độ chuyên môn cao là một trong những yếu tố cần thiết để tạo nên nguồn nhânlực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Kết quả học tập của sinh viên phản ánh một phần quá trình sống và học tập, tíchlũy kiến thức, kỹ năng Thành tựu của mỗi sinh viên không chỉ chịu sự tác động từ bảnthân sinh viên mà còn bao gồm cả sự tác động từ giảng viên, cơ sở vật chất trườnghọc, gia đình, xã hội Kết quả học tập của sinh viên trong một trường, một khu vực,một quốc gia sẽ phản ánh chất lượng giáo dục đào tạo của trường, của khu vực, củaquốc gia đó Từ kết quả học tập của sinh viên, gia đình, nhà trường và xã hội sẽ cónhững cơ sở, căn cứ điều chỉnh những phương pháp, kế hoạch để phù hợp nhằm nângcao hơn nữa chất lượng học tập của sinh viên
Do vậy, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của
trí tuệ cảm xúc tới kết quả học tập của sinh viên đại học ở Việt Nam” nhằm nghiên cứu
mức độ ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc tới kết quả học tập của sinh viên Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đo lường mức độ ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết
quả học tập của sinh viên đại học ở Việt Nam Trên cơ sở đó đưa ra các hàm ý giúp cáctrường Đại học và sinh viên Việt Nam nhận thức rõ hơn về trí tuệ cảm xúc, từ đó cóthể nâng cao kết quả học tập
Trang 8xúc có ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả học tập của sinh viên đại học ở Việt Namkhông? Yếu tố đồng cảm có ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả học tập của sinh viênđại học ở Việt Nam không? Yếu tố tự tạo động lực có ảnh hưởng cùng chiều đến kếtquả học tập của sinh viên đại học ở Việt Nam không? Yếu tố kỹ năng xã hội có ảnhhưởng cùng chiều đến kết quả học tập của sinh viên đại học ở Việt Nam không?
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập củasinh viên đại học ở Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian là nghiên cứu dựa trên dữ liệu khảo sátsinh viên các trường đại học Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thứ cấp nghiên cứu trong giai đoạn
Dữ liệu khảo sát được thực hiện: Từ 31/10/2021 - 26/2/2022
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Ở đây ghi rõ cách tiếp cận nghiên cứu (cácyếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập)
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu của đềtài, nhóm nghiên cứu (NNC) đã sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính vàphương pháp nghiên cứu định lượng
Đối với phương pháp nghiên cứu định tính: Nhóm nghiên cứu sử dụng phương
pháp phỏng vấn chuyên gia và sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để tổng quantình hình nghiên cứu Trên cơ sở đó xác lập khung nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệcảm xúc đến kết quả học tập của sinh viên đại học Đồng thời, sau khi nhận diện cácnhân tố trí tuệ cảm xúc, nhóm tác giả cũng thực hiện phỏng vấn chuyên gia lần hainhằm khẳng định kết quả nghiên cứu
Đối với phương pháp nghiên cứu định lượng: nhóm nghiên cứu sử dụng điều
tra khảo sát để tìm hiểu thực tế tác động của các nhân tố trí tuệ cảm xúc đến kết quảhọc tập của sinh viên đại học Sau khi thu thập dữ liệu, NNC thực hiện phân tích dữliệu Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 26, phần mềm AMOS 24 để thống kê mô tả,kiểm định thang đo, phân tích tương quan, phân tích hồi quy, kiểm định giả thuyết về
độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA
Các phương pháp nghiên cứu sẽ tiếp tục được mô tả kỹ tại Chương 3 của đề tài
6 Đóng góp mới của đề tài
Nghiên cứu đã có một số đóng góp cụ thể sau:
- Đề tài đã tổng hợp một cách căn bản cơ sở lý thuyết có liên quan đến trí tuệcảm xúc, đặt trong mối quan hệ với kết quả học tập, cụ thể là trí tuệ cảm xúc tác độngtới kết quả học tập của sinh viên đại học Đặc biệt, đã phát triển được một số biến quansát mới trong các thang đo của yếu tố Đồng cảm (Tôi nghĩ rằng tình yêu thương làđiều quan trọng nhất mà cha mẹ có thể dạy con mình); Kỹ năng xã hội (Tôi tham giavào các hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); Kết quả học tập (Tôiluôn nỗ lực để cải thiện kết quả học tập của bản thân; Tôi nhận thấy kết quả học tậpphản ánh đúng sự đầu tư của bản thân; Tôi nhận thấy bên cạnh điểm số kết quả học tậpcòn thể hiện ở khả năng ứng dụng vào thực tiễn) gắn với đặc điểm của sinh viên ViệtNam
- Đề tài đã kiểm định được mức độ tác động của các yếu tố cấu thành trí tuệcảm xúc (Tự nhận thức, Tự tạo động lực; Đồng cảm; Tự điều chỉnh cảm xúc; Kỹ năng
xã hội) đến kết quả học tập của sinh viên đại học ở Việt Nam Kết quả cho thấy cả 5
Trang 9yếu tố đều có tác động tích cực đến kết quả học tập Trong 5 yếu tố thì "Tự điều chỉnhcảm xúc" có ảnh hưởng mạnh nhất với giá trị của trọng số chuẩn hóa là 0,491; tiếp đến
là yếu tố "Tự tạo động lực" với trọng số 0,350; kế sau đó là "Tự nhận thức" với trọng
số 0,202, yếu tố “Đồng cảm” với trọng số 0,191 và yếu tố "Kỹ năng xã hội" với trọng
số 0,137 Phương trình biểu diễn yếu tố trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đến kết quả học tập:
KQHT = 0,491.TDC + 0,350.TTDL + 0,202.TNT + 0,191.DC + 0,137.KNXH
Kết quả nghiên cứu của đề tài có sự khác biệt so với các nghiên cứu kế thừa.Trong khi bài nghiên cứu kế thừa của tác giả Michael Ewela Ebinagbome, IsmailNizam (2016) chỉ ra rằng chỉ có những yếu tố đồng cảm, tự tạo động lực mới có ảnhhưởng mạnh mẽ tới kết quả học tập của sinh viên, còn ba yếu tố tự nhận thức, quản lýcảm xúc, kỹ năng xã hội không có ảnh hưởng đáng kể nào đến kết quả học tập
- Đề tài cũng đã đề xuất giải pháp dành cho sinh viên nhằm giúp sinh viên nângcao trí tuệ cảm xúc, cải thiện kết quả học tập bậc đại học ở Việt Nam
7 Kết cấu đề tài
Đề tài có… trang, … bảng, … hình Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mụcbảng biểu, sơ đồ, chữ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục nội dung đề tài có 5chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc tới kết quả học tậpcủa sinh viên đại học
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc tới kết quả họctập của sinh viên đại học ở Việt Nam
Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc
Thực tế từ những năm 1920, Edward Thorndike – giáo sư tâm lý học ở trường
Đại học tổng hợp Colombia là một trong những người đầu tiên đã mô tả về trí tuệ cảm
xúc mà lúc đó gọi là “trí thông minh xã hội” Ông đưa ra khái niệm “trí thông minh xã
hội” (social intelligence) là khả năng hiểu cũng như quản lý con người, và biết cư xửphù hợp, sáng suốt trong các mối quan hệ và đây được coi là cơ sở cho sự phát triểncủa lý thuyết “trí tuệ cảm xúc” của Goleman, 1995
Kolb & Hanley-Maxwell (2003); Richburg & Fletcher (2002) cho rằng trí tuệcảm xúc đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định thành công trong cuộc sống
và nó ngày càng trở nên quan trọng hơn khi con người tiến lên nấc thang sự nghiệp.Goleman (1995) cho rằng trí tuệ cảm xúc, trí thông minh xã hội và may mắn cũngđóng một vai trò lớn trong thành công của một người Trong khi IQ giúp bạn đượctuyển dụng thì EQ giúp bạn thăng tiến Nghiên cứu đã chỉ ra rằng điều ngăn cáchnhững người thành công với những người kém thành công hơn không nhất thiết là chỉ
số IQ mà là EQ, với những kỹ năng quan trọng dẫn đến thành công có nhiều khả năngđược tìm thấy ở EQ hơn là IQ Ví dụ, Snarey và Vaillant (1985) đã nhấn mạnh giới hạncủa chỉ số IQ trong việc dự đoán thành công của một người trong công việc và cuộcsống nói chung trong một cuộc điều tra dài bốn mươi năm với 450 cậu bé ởMassachusetts, Hoa Kỳ Họ phát hiện ra rằng những yếu tố dự báo thành công mạnhnhất là những đặc điểm như có khả năng xử lý sự thất vọng, kiềm chế cảm xúc và hòađồng với người khác
Vào đầu năm 1940, nhà tâm lý học David Wechsler đã thảo luận về khái niệmtrí thông minh bao gồm cả hai yếu tố của thương số trí thông minh là nhận thức (trítuệ) và phi nhận thức (cảm xúc) Ông đề xuất rằng những yếu tố “phi nhận thức” cóthể đóng một vai trò quan trọng đối với thành công của con người trong cuộc sống
Năm 1983, trong cuốn Frames of Mind: The Theory of Multiple Intelligences,Howard Gardner đã giới thiệu về trí thông minh đa thành phần, ông đưa ra tám dạng trítuệ của con người như: trí tuệ logic, trí tuệ không gian, trí tuệ ngôn ngữ, trí tuệ âm
nhạc, trí tuệ thiên nhiên, trí tuệ vận động, trong đó bao gồm “trí tuệ giữa các cá nhân”
- interpersonal (khả năng hiểu những ý định, động cơ và mong muốn của người khác)
và “trí tuệ trong cá nhân” – intrapersonal (khả năng hiểu ai đó, tán đồng cảm nhận
của người đó, cảm giác sợ hãi và động cơ thúc đẩy) Trong quan sát của H Gardner,các kiểu trí tuệ truyền thống như IQ, không thể giải thích một cách đầy đủ khả năngnhận thức của con người và theo ông, trí tuệ giữa các cá nhân và trí tuệ trong cá nhâncũng đóng góp một phần quan trọng vào khả năng nhận thức đầy đủ của con người
Tuy nhiên, thuật ngữ “trí tuệ cảm xúc” chỉ thực sự trở nên phổ biến nhờ Daniel Goleman Ông đã viết cuốn “Emotional Intelligence” và cho xuất bản vào năm 1995
sau khi đã chú ý theo dõi các nghiên cứu của P.Salovey và J.Mayer cùng các công trình
có liên quan khác trước đó Đây là cuốn sách bán chạy nhất thị trường Mỹ lúc bấy giờ
và đã được dịch ra nhiều thứ tiếng, trong đó có tiếng Việt Kể từ khi cuốn sách ra đời,công chúng mới thực sự chú ý đến chủ đề trí tuệ cảm xúc Trong cuốn sách của mình,ông viết rằng chỉ số IQ chỉ đóng góp 20% vào sự thành công trong cuộc sống của mộtngười và phần còn lại là do các yếu tố khác Những yếu tố này có thể bao gồm trí tuệ
cảm xúc, may mắn và tầng lớp xã hội Ông tin rằng “trí tuệ cảm xúc” có ảnh hưởng
mạnh mẽ hơn chỉ số IQ
Trang 11Sau khi trở nên phổ biến, “trí tuệ cảm xúc” bắt đầu được nhiều nhà nghiên cứu
quan tâm và nghiên cứu rộng rãi Có ít nhất ba mô hình nghiên cứu nổi bật đã đượcnhiều nhà nghiên cứu khai thác:
Thứ nhất là mô hình trí tuệ cảm xúc dựa trên năng lực được đề xuất bởi các tác
giả Peter Salovey, John D Mayer (1997) Ở mô hình này, các tác giả đã chỉ ra rằng trítuệ cảm xúc phản ánh năng lực nhận thức của các cá nhân gồm bốn yếu tố sau: Nhậnthức cảm xúc của bản thân và người khác, Sử dụng cảm xúc để thúc đẩy tư duy, Hiểucảm xúc và biết phân tích cảm xúc, Kiểm soát cảm xúc một cách có ý nghĩa để đạtđược mục tiêu
Thứ hai là mô hình trí tuệ cảm xúc dựa trên tính cách của Petrides và Adrian
Furnham Hai tác giả nghiên cứu trí tuệ cảm xúc từ góc độ năng lực cảm xúc và tựnhận thức, cụ thể là các xu hướng hành vi và các năng lực tự nhận thức
Thứ ba là mô hình trí tuệ cảm xúc hỗn hợp được đề xuất bởi Daniel Goleman và
Reuven Bar-On Ở mô hình này, trí tuệ cảm xúc được hiểu là một loại trí tuệ hỗn hợpbao gồm cả các đặc điểm tính cách và khả năng nhận thức Mô hình của Reuven Bar-
on tập trung xem xét yếu tố nhận thức và tính cách ảnh hưởng như thế nào đến cảmnhận hạnh phúc cá nhân Ông quan niệm trí tuệ cảm xúc như là khả năng để thíchnghi, ứng phó với môi trường xung quanh Cấu trúc trí tuệ cảm xúc theo Bar - On gồm
4 thành tố: Khả năng nội cá nhân; Khả năng liên cá nhân; Khả năng thích nghi; Khảnăng quản lý căng thẳng Trong khi đó, Daniel Goleman lại tập trung đánh giá các yếu
tố nhận thức và tính cách ảnh hưởng như thế nào đến sự thành công trong công việc.Goleman đề xuất năm thành phần nhân tố của mô hình này là: Tự nhận thức bản thân,
Tự điều chỉnh, Động lực, Đồng cảm, Kỹ năng xã hội
Ở Việt Nam, thuật ngữ “trí tuệ cảm xúc” chính thức được đề cập vào năm 1997
trong một buổi thảo luận của các nhà nghiên cứu thuộc chương trình Khoa học Xã hộicấp Nhà nước KX-07 do GS.VS Phạm Minh Hạc chủ nhiệm Ông đã đề nghị các nhàTâm lý học Việt Nam khởi xướng nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam cả trên bình diện
lý luận và thực tiễn Kể từ đó, một số nhà khoa học ở Việt Nam bắt đầu đi sâu nghiêncứu cơ sở lý luận của trí tuệ cảm xúc
Sau năm 1997, một số bài báo đầu tiên ở Việt Nam viết về trí tuệ cảm xúc đã
xuất hiện: Bài báo “Trí tuệ cảm xúc - Bản chất và phương pháp chẩn đoán” của tác
giả Nguyễn Huy Tú (2002) đã đề cập đến bản chất khái niệm trí tuệ cảm xúc, nêu cácphương pháp nghiên cứu, đo lường yếu tố tâm lý này Sau đó vào năm 2003, ông viết
tiếp bài báo “Trí tuệ theo quan niệm mới, đánh giá và giáo dục” đề cập đến các quan
niệm về trí tuệ và khẳng định trí tuệ cảm xúc là một thành tố quan trọng trong cấu trúctrí tuệ của con người
Bài báo “Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu trí thông minh xúc cảm” của tác
giả Nguyễn Công Khanh (2005), đã nói đến khái niệm, cấu trúc trí tuệ cảm xúc và một
số nguyên tắc phương pháp luận trong nghiên cứu trí tuệ cảm xúc
Nghiên cứu thực tiễn đầu tiên xuất hiện lĩnh vực trí tuệ cảm xúc ở Việt Nam là
đề tài “Nghiên cứu phát triển trí tuệ (chỉ số thông minh IQ, chỉ số trí tuệ cảm xúc EQ,
chỉ số sáng tạo CQ) của học sinh, sinh viên và lao động trẻ đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do PGS TS Trần Kiều làm chủ nhiệm Trọng tâm của đề
tài là đo đạc các chỉ số trí tuệ (chỉ số thông minh IQ, chỉ số trí tuệ cảm xúc EQ, chỉ sốsáng tạo CQ) của học sinh, sinh viên vào lao động trẻ, trên cơ sở đó dự báo xu hướngphát triển của các chỉ số này và kiến nghị các giải pháp phát triển trí tuệ tuổi trẻ ViệtNam Nghiên cứu đã tiến hành thích ứng bộ công cụ MSCEIT (Mayer Salovey Caruso
Trang 12Emotional Intelligence Test) của John Mayer, Peter Salovey và David Caruso và sửdụng bộ công cụ này để đo lường trí tuệ cảm xúc của 3 nhóm đối tượng: 3.087 họcsinh phổ thông từ lớp 5 đến lớp 12, 1.626 sinh viên của 16 trường đại học và 1.034người lao động độ tuổi dưới 45.
Bên cạnh đó cũng bắt đầu xuất hiện các bài nghiên cứu về lĩnh vực trí tuệ cảm
xúc ở sinh viên các trường đại học, có thể kể đến như bài nghiên cứu “Trí tuệ cảm xúc
của sinh viên trường đại học Thành phố Hồ Chí Minh” của Trần Thị Thu Mai (2013).
Bài nghiên cứu đề cập tới vấn đề nghiên cứu mức độ, biểu hiện trí tuệ cảm xúc và tìmhiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ cảm xúc của sinh viênchính quy Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TPHCM) bằngtrắc nghiệm MSCEIT (Mayer Salovey Caruso Emotional Intelligence Test) của JohnMayer, Peter Salovey và David Caruso Đề tài nghiên cứu này thực hiện việc khảo sátmức độ và biểu hiện TTCX của 753 sinh viên chính quy ở các khoa Ngữ văn, Vật lý,Tiếng Anh và Tâm lý – Giáo dục ở Trường ĐHSP TPHCM và tìm hiểu nguyên nhânảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ cảm xúc với 142 sinh viên Kết quả nghiên cứu chothấy mức độ trí tuệ cảm xúc nói chung của sinh viên hầu hết ở mức trung bình trở lên(78,1%) Đa số sinh viên có biểu hiện trí tuệ cảm xúc chưa đồng đều giữa các mặt, cómặt biểu hiện trí tuệ chiến lược cảm xúc thấp hơn so với mặt biểu hiện trí tuệ trảinghiệm cảm xúc Đặc biệt, hầu hết sinh viên đều có biểu hiện trí tuệ cảm xúc ở mặtnhận biết cảm xúc và hiểu biết cảm xúc ở mức cao hơn mặt biểu hiện cảm xúc hóa tưduy và điều khiển, quản lý cảm xúc Trí tuệ cảm xúc của sinh viên chịu sự ảnh hưởngcủa cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan ở mức độ gần tương đương nhau Trongnhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ cảm xúc của sinh viên, nguyênnhân từ giáo dục gia đình có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, kế đến là nguyên nhân từ nhucầu, mong muốn nâng cao TTCX và ảnh hưởng từ hoàn cảnh sống của sinh viên
1.2 Tình hình nghiên cứu về kết quả học tập của sinh viên đại học
Shahzadi và Zahoor Ahmad (2011), “Nghiên cứu về kết quả học tập của sinhviên đại học”xây dựng thang đo biến “Kết quả học tập” gồm các biến sau:
(1) Hài lòng với kết quả học tập
(2) Kết quả theo năng lực học tập
(3) Hài lòng với những trải nghiệm trong học tập
(4) Gia tăng kết quả học tập
(5) Tầm quan trọng của điểm số
(6) Sự tự tin sau khi tham gia vào đại học
(7) Khả năng truyền đạt kiến thức
(8) Tin vào nhận thức của bản thân
Trong một nghiên cứu khác, “Trí tuệ cảm xúc (EI) và học tập tự định hướng:Kiểm tra mối quan hệ và đóng góp của chúng đối với kết quả học tập tốt hơn của sinhviên ở giáo dục đại học”, các tác giả Karen C.H.Zhoca, Tony S.H.Chungb và RonnelB.Kinga (2018) xây dựng thang đo biến “Kết quả học tập” gồm các biến dưới đây:(1) Giải quyết được nhiều vấn đề khác nhau
(2) Tư duy sáng tạo hơn
(3) Đạt được những kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực học của mình
(4) Học được kỹ năng mới
(5) Quan sát mọi thứ từ viễn cảnh toàn cầu
(6) Có được tư duy phân tích và phản biện
Trang 13Theo “Nghiên cứu về kết quả học tập của sinh viên đại học” của Erum Shahzadi và
Zahoor Ahmad (2011), kết quả học tập được hình thành từ các yếu tố:
(1) Môi trường gia đình
Gia đình có ảnh hưởng lớn đến trạng thái tâm lý, cảm xúc của sinh viên Theoquan điểm của Ajila và Olutola (2007), gia đình ảnh hưởng đến cá nhân bởi vì cha mẹ
là những tác nhân xã hội hóa đầu tiên trong cuộc đời của mỗi người Điều này là donền tảng gia đình và bối cảnh của một đứa trẻ ảnh hưởng đến phản ứng của trẻ với cáctình huống trong cuộc sống và mức độ hoạt động của trẻ
(2) Thói quen học tập
Thói quen học tập của sinh viên có thể liên quan đến việc dự đoán điểm số.Những sinh viên có thói quen học tập kém có thể bị điểm thấp hơn những sinh viên cóthói quen học tập tốt hơn Các kỹ năng học tập và phương pháp tiếp cận học tập baogồm quản lý thời gian, sử dụng các nguồn thông tin, ghi chép trong lớp, giao tiếp vớigiáo viên, chuẩn bị bài, làm bài kiểm tra, và một số phương pháp học tập khác Trongquá trình tạo ra các công cụ hỗ trợ học tập giúp người học thu được nhiều kiến thức có
ý nghĩa hơn thông qua quá trình tổng hợp các phần thông tin khác nhau thành kiến thức mới, như đã được thể hiện với việc ghi chép
(3) Kỹ năng học tập
Nghiên cứu gần đây đã coi hành vi và sự rèn luyện của sinh viên là những yếu
tố quan trọng trong việc duy trì kết quả học tập của sinh viên Hattie và cộng sự (1996)kết luận rằng nếu chúng ta đặt mục tiêu nâng cao thành công học tập của sinh viêntrong các cơ sở giáo dục đại học, chúng ta phải tập trung vào các biện pháp can thiệphướng đến chiến lược học tập, một thực tế cho thấy sự cần thiết phải phát triển cácchương trình kiểu này [Soares, et al (2009)]
(4) Tương tác trong học tập
Nghiên cứu về sinh viên đại học cho thấy rằng các hoạt động như tư vấn có thểtăng cường sự tham gia của sinh viên vào trải nghiệm đại học của họ Các trường caođẳng và đại học có thể sử dụng kế hoạch chiến lược để thiết kế các chương trình tư vấndựa trên mối quan hệ chia sẻ trách nhiệm và tập trung vào thành công của sinh viên.Nghiên cứu về kết quả tích cực của việc học đại học và về nhu cầu đa dạng của sinhviên tạo nên dân số sinh viên ngày nay cho thấy rằng cần có một cái nhìn mới về tưvấn
1.3 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc tới kết quả học tập của sinh viên đại học
Nghiên cứu “Ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc và phong cách học tập đến thành
tích học tập của sinh viên” ở Đại học Teknologi MARA (UiTM), Malaysia của
Baljinder Singh, Maghar Singh (2008) nhằm khám phá ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc
và phong cách học tập lên thành tích học tập của sinh viên Đại học Teknologi MARA.Một mẫu gồm 500 sinh viên được chọn ngẫu nhiên bằng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiênphân tầng Tổng số bảng câu hỏi có thể sử dụng được trả về là 389 bảng, với tỷ lệ trảlời là 78% Bảng câu hỏi trí tuệ cảm xúc (EIQ), một phiên bản điều chỉnh của bài kiểmtra trí tuệ cảm xúc tự báo cáo (SREIT) do Schutte và cộng sự (1998) phát triển, đãđược sử dụng trong nghiên cứu này để đo lường trí thông minh cảm xúc Các phongcách học tập được đo lường bằng cách sử dụng bảng câu hỏi về phong cách học tập(LSQ) bao gồm các mục được điều chỉnh từ bản kiểm kê phong cách học tập củaVARK do Neil Fleming (1987) phát triển Các phát hiện cho thấy mối quan hệ tích cựcđáng kể giữa trí tuệ cảm xúc và thành tích học tập cũng như giữa phong cách học tập
Trang 14và thành tích học tập Mức độ trí tuệ cảm xúc của học sinh được đánh giá là trung bình
và không có phong cách học tập nổi trội nào được tìm thấy ở các học sinh Nghiên cứukết luận rằng trí tuệ cảm xúc và phong cách học tập có tác động tích cực đến thành tíchhọc tập của học sinh
Ở một nghiên cứu khác, “Mối liên hệ giữa trí tuệ cảm xúc với kết quả học tập
của sinh viên đại học ở Barbados” của Grace A Fayombo (2012) đã điều tra mối quan
hệ giữa trí tuệ cảm xúc và thành tích học tập trong số 151 sinh viên ngành tâm lý họccủa đại học tại Đại học Tây Ấn (UWI), Barbados Nghiên cứu sử dụng phương phápnghiên cứu định lượng cụ thể bằng phương pháp khảo sát điều tra Tác giả sử dụngthang đo trí tuệ cảm xúc của Barchard (2001) và một thang đo thành tích học tập chonghiên cứu của mình
Hình 1 1: Mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa trí tuệ cảm xúc với kết quả học tập
của sinh viên đại học ở Barbados
Nguồn: Grace A Fayombo (2012)
Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến (chú tâm đến cảm xúc, biểu hiện tiêu cực,biểu hiện tích cực và đồng cảm) được giữ lại trong khi các biến khác (ra quyết địnhdựa trên cảm xúc, phản ứng tước niềm vui, phản ứng trước nỗi buồn) không có bất kỳđóng góp tương đối đáng kể nào đối với sự khác biệt trong thành tích học tập đã bị loạitrừ Nghiên cứu kết luận rằng các thành phần trí tuệ cảm xúc cũng đóng góp 48% sựkhác biệt trong thành tích học tập Chú tâm đến cảm xúc là yếu tố dự báo tốt nhất vềthành tích học tập trong khi biểu hiện tích cực, biểu hiện tiêu cực và đồng cảm lànhững yếu tố dự báo quan trọng khác Ra quyết định dựa trên cảm xúc, phản ứng trướcniềm vui, phản ứng trước nỗi buồn không có bất kỳ đóng góp tương đối đáng kể nàovào thành tích học tập, cho thấy rằng thành tích học tập chỉ được trí tuệ cảm xúc dựđoán một phần
Vào năm 2012, Debbie Pope, Claire Roper và Pamela Qualter tiến hành nghiên
cứu: “Ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc (EI) đối với sự tiến bộ và kết quả học tập của
sinh viên đại học ở Vương quốc Anh” Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá: liệu
năng lực EI được đo lường có thể dự đoán tiến độ học tập và kết quả học tập cuối cùng
Trang 15hay không Phương pháp nghiên cứu định lượng được các tác giả sử dụng trong nghiêncứu của mình Bài nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận mô hình hỗn hợp để đo lường EI
và sử dụng một thước đo được thiết kế đặc biệt để dành cho sinh viên đại học: Bảnkiểm kê năng lực cảm xúc (the Emotional Competence Inventory-University Edition)(ECI-U II) (Boyatzis và Goleman 2005) để tiến hành khảo sát trên 135 sinh viên (38nam và 97 nữ) Dữ liệu trong nghiên cứu được phân tích bằng SPSS, phân tích phươngsai ANOVA, tương quan hai biến Pearson và kiểm định hồi quy phân cấp
Hình 1 2: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc (EI) đối với sự tiến
bộ và kết quả học tập của sinh viên đại học ở Vương quốc Anh
Nguồn: Debbie Pope và các cộng sự (2012)
Và kết quả cho thấy không có sự khác biệt về năng lực EI tổng thể hoặc nănglực EI cụ thể ở những sinh viên đã tốt nghiệp so với những sinh viên không tốt nghiệp.Trong khi EI tổng thể không dự đoán đáng kể APM (average percentage mark) cuốicùng, các năng lực EI cụ thể (sự tận tâm, khả năng thích ứng, sự đồng cảm, ý thức tổchức và xây dựng mối quan hệ) đã dự đoán đáng kể APM
Azizi Yahaya, Ng Sar Ee Juriah Daing Junaidah Bachok, Noordin Yahaya,
Yusof Boon, Shahrin Hashim, Goh Mo Lee (2012) đã tiến hành nghiên cứu “Tác động
trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập” trên mẫu gồm 370 sinh viên (127 nam và 243
nữ) Mục đích của nghiên cứu này là kiểm tra tác động của năm yếu tố trí tuệ cảm xúcđược xác định là tự nhận thức, tự điều chỉnh cảm xúc, tự tạo động lực, sự đồng cảm,
kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân đối với thành tích học tập của học sinh Nghiên cứu
sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua công cụ là bảng khảo sát Dữliệu nghiên cứu được phân tích bằng Pearson-r để kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu
tố của trí tuệ cảm xúc và kết quả học tập, hồi quy bội (theo từng bước) đã được sửdụng để xác định yếu tố dự đoán kết quả học tập
Trang 16Hình 1 3: Mô hình nghiên cứu tác động trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập
Nguồn: Azizi Yahaya và các cộng sự (2012)
Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ có ý nghĩa giữa tự nhận thức (r =0,21), quản lý cảm xúc (r = 0,21) và sự đồng cảm (r = 0,21) ở mức độ p <0,05 vớithành tích học tập Kết quả phân tích hồi quy bội (theo từng bước) cho thấy chỉ ba yếu
tố của trí tuệ cảm xúc là tự nhận thức (ß = 0261), tự tạo động lực (ß = - 0182) và sựđồng cảm (ß = 0,167) đã chiếm 8,7% sự thay đổi của kết quả học tập Như vậy, nghiêncứu chỉ ra mối quan hệ đáng kể giữa các yếu tố của trí tuệ cảm xúc và thành tích họctập Các phát hiện chỉ cho thấy các yếu tố tự nhận thức, động lực bản thân và sự đồngcảm có mối quan hệ đáng kể như một yếu tố dự báo thành tích học tập Qua nghiêncứu này ngụ ý rằng mức độ trí tuệ cảm xúc góp phần vào và nâng cao khả năng nhậnthức ở sinh viên Vì vậy, để sản sinh ra một thế hệ có năng lực và một đất nước thànhcông theo triết lý giáo dục, sự tồn tại của trí tuệ cảm xúc ở sinh viên là điều cần thiết
Michael Ewela Ebinagbome, Ismail Nizam (2016), “Tác động của trí tuệ cảm
xúc đến kết quả học tập của sinh viên – một nghiên cứu về đại học Malaysia” Mục
đích của nghiên cứu này nhằm xem xét tác động của trí tuệ cảm xúc đến kết quả họctập của sinh viên ngành công nghệ thông tin và quản trị kinh doanh của trường đại họcMalaysia Nghiên cứu này thông qua thiết kế nghiên cứu mô tả và giải thích, sử dụngphương pháp khảo sát cắt ngang sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gồm 40 mục với thang
đo Likert (Không đồng ý-1 đến Rất Đồng ý-5) Mẫu gồm 123 sinh viên sinh viênngành công nghệ thông tin và quản trị kinh doanh của trường đại học Malyasia đượcchọn bằng cách sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện Dữ liệu thu thập được phântích bằng cách sử dụng phân tích mô tả và hồi quy qua SPSS 19
Trang 17Hình 1 4: Mô hình nghiên cứu tác động của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập
của sinh viên đại học Malaysia
Nguồn: Michael Ewela Ebinagbome, Ismail Nizam (2016)
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ có yếu tố đồng cảm và tự tạo động lực mới
có ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả học tập của sinh viên trường đại học Malaysia, còn lại ba yếu tố tự nhận thức, quản lý cảm xúc, kỹ năng xã hội không có ảnh hưởng đáng kể nào đến kết quả học tập
Bên cạnh những nghiên cứu trước đó, năm 2019, Dr Wafa Ismail Saud cũng có
nghiên cứu “Trí tuệ cảm xúc và mối quan hệ của nó với kết quả học tập của sinh viên
chưa tốt nghiệp tại EFL Saudi Arabia” Mục đích của nghiên cứu này là mô tả mức độ
trí tuệ cảm xúc của sinh viên đại học Saudi EFL, cũng như kiểm tra ảnh hưởng của trítuệ cảm xúc đối với sự thành công trong việc học ngoại ngữ Nghiên cứu được thựchiện dựa trên các phương pháp là nghiên cứu định lượng với những dữ liệu số đã đượcđịnh lượng để mô tả mức độ thông minh cảm xúc của sinh viên Saudi EFL và thống kê
so sánh sử dụng Phân tích phương sai và Kiểm tra một mẩu được sử dụng để điều tra
sự khác biệt về phương tiện trí tuệ cảm xúc, liên quan đến trình độ tiếng Anh Biến độclập là mức độ trí tuệ cảm xúc của học sinh, và biến phụ thuộc là điểm của học sinhtrong bài kiểm tra thành tích học tập Dữ liệu của bài nghiên cứu được thu thập trên 80sinh viên khoa năm tư Tiếng Anh tại Đại học King Khalid bằng bài kiểm tra trí tuệcảm xúc Schutte Self Report (SSEIT) và bằng bài kiểm tra thành tích tiếng Anh
Trang 18Hình 1 5: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ của trí tuệ cảm xúc với kết quả học tập
của sinh viên chưa tốt nghiệp tại đại học EFL Saudi Arabia
Nguồn: Dr Wafa Ismail Saud (2019)
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong các chỉ số thông minh mà họ sử dụng “ Sửdụng cảm xúc”, “ Quản lý cảm xúc của người khác”, “ Quản lý cảm xúc của bản thân”
và “ Nhận thức cảm xúc” có hai thang điểm là “ Sử dụng cảm xúc” và “ Quản lý cảmxúc của người khác” có liên quan đáng kể đến trình độ thành tích tiếng Anh của họ.Liên quan đến mức độ thông minh cảm xúc của sinh viên Saudi EFL, những phát hiệncủa nghiên cứu này cho thấy mức độ cao về trí thông minh cảm xúc của sinh viên đạihọc Saudi EFL Điều này cho thấy rằng sinh viên đại học Saudi EFL có thể kiểm soát
và điều chỉnh cảm xúc của chính họ và của người khác khi học tiếng Anh Kết quảcũng chỉ ra rằng sinh viên đại học Saudi EFL cho biết họ có khả năng cao trong việc
sử dụng cảm xúc của mình, tiếp theo là quản lý cảm xúc của người khác và quản lýcảm xúc của bản thân Cả hai đều nhận được gần như nhau Cuối cùng, các sinh viêncho biết mức độ nhận thức cảm xúc thấp hơn Nghiên cứu mối quan hệ giữa trí thôngminh cảm xúc và mức độ thành tích, kết quả chỉ ra rằng trí tuệ cảm xúc là một yếu tốquan trọng góp phần vào sự thành công trong học tập khi học tiếng Anh Những sinhviên Saudi EFL thành công cho thấy mức độ trí tuệ cảm xúc cao hơn những sinh viênkém thành công hơn
Một nghiên cứu khác được đưa ra là “Ảnh hưởng của Trí tuệ cảm xúc, Động
lực và khả năng phục hồi đối với kết quả học tập và việc áp dụng các thói quan lối sống lành mạnh ở thanh thiếu niên” của Rubén Trigueros, José M Aguilar-Parra,
Adolfo J Cangas, Rosario Bermejo, Carmen Ferrandiz và Remedios López-Liria(2019) Mục đích của nghiên cứu là phân tích cảm xúc (trí tuệ cảm xúc và trạng tháicảm xúc) có thể ảnh hưởng đến khả năng phục hồi và động lực của thanh thiếu niên,cũng như kết quả học tập và việc áp dụng các thói quen lối sống lành mạnh Nghiêncứu được thực hiện trên 615 học sinh trung học cơ sở (318 nam và 297 nữ) độ tuổi từ
14 đến 19 thuộc nhiều trường trong một tỉnh của Tây Ban Nha, thông qua mô hìnhphương trình cấu trúc đã được phát triển bằng cách sử dụng các biến chính và bằngcách áp dụng một số nguyên tắc của Lý thuyết Tự xác định
Yếu tố trí tuệ cảm xúc ở đây được đo bằng phiên bản tiếng Tây Ban Nha củaThang đo Trí tuệ cảm xúc trong PE của Cecchini, lấy từ phiên bản của Arruza Bảngcâu hỏi này có 22 mục được phân bổ theo ba yếu tố đo lường khả năng nhận biết cảm
Trang 19xúc của chính mình (ví dụ: Tôi dễ dàng nhận ra cảm xúc của mình hơn trong các hoạtđộng), sự điều tiết và kiểm soát cảm xúc (ví dụ: khi tôi đối mặt với một trò chơi và /hoặc cuộc thi, Tôi kiểm soát cảm xúc của mình) và sự đồng cảm về cảm xúc (ví dụ: tôi
dễ dàng hiểu được cảm giác của đồng đội hoặc đối thủ của mình trong các trò chơi vàcuộc thi) Nghiên cứu thực hiện các phân tích thống kê mô tả, tương quan biến thiên
và phân tích độ tin cậy Ngoài ra, nghiên cứu còn phân tích một mô hình phương trìnhcấu trúc bằng cách sử dụng thống kê chương trình AMOS
Hình 1 6: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc, động lực và khả
năng phục hồi đối với kết quả học tập
Nguồn: Rubén Trigueros và các cộng sự (2019)
Kết quả phân tích mối tương quan cho thấy mối liên hệ tích cực giữa EI và cảmxúc tích cực, động lực tự xác định, khả năng phục hồi, kết quả học tập và ý định hoạtđộng thể chất Cảm xúc tích cực thể hiện mối liên hệ tiêu cực đối với cảm xúc tiêu cực,nhưng mối liên hệ với các biến số còn lại là tích cực Cảm xúc tiêu cực cho thấy mốiliên hệ tiêu cực với tất cả các biến trong nghiên cứu Khả năng phục hồi cho thấy mốitương quan tích cực với động lực tự xác định, kết quả học tập và ý định hoạt động thểchất Cuối cùng, động cơ tự xác định phản ánh mối liên hệ tích cực với kết quả học tập
và ý định hoạt động thể chất, trong đó mối tương quan giữa hai yếu tố sau là tích cực
Trong một nghiên cứu khác của Maizatul Akmal Mohd Mohzan, Norhaslinda
Hassan, Norhafizah (2013): “Ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập” đã
điều tra ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến thành tích học tập của sinh viên Khoa Giáodục, Đại học Teknologi Mara (UiTM) Nghiên cứu được thực hiện trên 1214 sinh viên
có bằng cử nhân của Khoa Giáo dục, Đại học Teknologi Mara (UiTM), Shah Alam,Selangor, Malaysia Cỡ mẫu gồm 278 người tham gia đại diện cho 1214 sinh viênđược xác định cho nghiên cứu Trong 278 sinh viên gồm có: 171 sinh viên được chọn
từ Chương trình TESL, 13 sinh viên từ Giáo dục Nghệ thuật & Thiết kế, 22 sinh viên
từ Giáo dục Thể chất & Sức khỏe, 13 sinh viên từ Khoa học Sinh học, 20 sinh viên từKhoa học Vật lý, 23 sinh viên từ Toán Khoa học và cuối cùng 17 sinh viên từ Chươngtrình Khoa học Hóa học Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, công cụ
Trang 20được sử dụng để thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được sử dụng trongnghiên cứu này bao gồm 2 phần Phần A (Cơ sở Nhân khẩu học) yêu cầu người thamgia cung cấp thông tin cơ bản như giới tính, tuổi, CGPA và chương trình Phần B (Trítuệ Cảm xúc) cố gắng đo lường mức độ Trí tuệ Cảm xúc của sinh viên Các biến độclập được kiểm tra trong nghiên cứu này là mức độ trí tuệ cảm xúc của sinh viên, baogồm:
(1) Đánh giá cảm xúc của bản thân
(2) Đánh giá cảm xúc của người khác
(3) Sử dụng cảm xúc
(4) Điều chỉnh cảm xúc
Hình 1 7: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập
Nguồn: Maizatul Akmal Mohd Mohzan và các cộng sự (2013)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, thứ nhất, các sinh viên của Khoa Giáo dục, UiTMShah Alam có trí tuệ cảm xúc ở mức độ cao Tuy nhiên, không có mối quan hệ đáng kểnào được tìm thấy giữa trí tuệ cảm xúc và thành tích học tập của sinh viên Vì nhữngngười được hỏi là những nhà giáo dục trong tương lai, họ cần có những kỹ năng về trítuệ cảm xúc để họ trở thành những giáo viên quan tâm và thấu cảm Người ta mongđợi họ có thể đảm nhận những thách thức để giáo dục thế hệ trẻ và thích nghi với môitrường làm việc đòi hỏi nhiều áp lực trong nghề dạy học
Ngoài ra còn có sự xuất hiện của nghiên cứu “Ảnh hưởng của sự chú ý của cha
mẹ, trí tuệ cảm xúc và động cơ học tập đến kết quả học tập” của Wahyuni Ambarwati
(2016-2017) Mục đích của nghiên cứu này là xác định hiệu quả của sự chú ý của cha
mẹ, trí tuệ cảm xúc và động cơ học tập kết quả của người học tại trường SMA Negeri 4Sampit Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp nghiên cứuđịnh lượng, thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách sử dụng công cụ bảng câu hỏi sử dụngthang đo Likert Dữ liệu được tính toán bằng cách sử dụng SPSS 20 Phân tích hồi quynhiều nhánh, phương trình hồi quy trong nghiên cứu này là để biết biến độc lập (1) Sựchú ý của cha mẹ, (2) Trí tuệ cảm xúc và (3) Động cơ học tập ảnh hưởng độc lập lớnnhư thế nào đối với việc học kết quả học tập
Trang 21Hình 1 8: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của sự chú ý của cha mẹ, trí tuệ cảm
xúc và động cơ học tập đến kết quả học tập
Nguồn: Wahyuni Ambarwati (2016-2017)
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự quan tâm của cha mẹ, trí tuệ cảm xúc và động
cơ học tập tác động tích cực đến kết quả học tập của người học Trí tuệ cảm xúc có vaitrò quan trọng để hiểu, nhận biết cảm xúc của người khác và có khả năng hướng dẫntâm trí và hành động Các kỹ năng cơ bản về cảm xúc được hình thành một cách độtngột, nhưng cần một quá trình để học chúng và môi trường hình thành nên trí tuệ cảmxúc có ảnh hưởng rất lớn Điều tích cực sẽ có được khi trẻ được dạy các kỹ năng cơbản về trí tuệ cảm xúc, về mặt cảm xúc sẽ thông minh, hiểu biết, dễ chấp nhận cảmxúc và có nhiều kinh nghiệm hơn trong việc tự giải quyết vấn đề, để khi đến trường vàtiếp xúc với các bạn trẻ sẽ thành công hơn Kết quả học tập chỉ phụ thuộc vào bản thânngười học mà sự hỗ trợ của cha mẹ, những người xung quanh cũng có thể làm tăngham muốn học hỏi và nâng cao kết quả học tập, do đó người học là môi trường cũngcần quan tâm hỗ trợ để người học đạt kết quả tốt
Cùng mối quan tâm chung đến lĩnh vực trí tuệ cảm xúc với các nhà nghiên cứutrên, vào năm 2018, Karen C.H.Zhoca, Tony S.H.Chungb và Ronnel B.Kinga cũng đã
tiến hành nghiên cứu “Trí tuệ cảm xúc (EI) và học tập tự định hướng: Kiểm tra mối
quan hệ và đóng góp của chúng đối với kết quả học tập tốt hơn của sinh viên ở giáo dục đại học” nhằm mục đích kiểm tra tác động của EI đối với học tập tự định hướng,
cách EI và học tập tự định hướng đóng góp vào kết quả học tập chính ở giáo dục đạihọc, bao gồm điểm trung bình (GPA), kết quả học tập chung (bao gồm xã hội, nhậnthức và bản thân -kết quả tăng trưởng) và sự hài lòng của sinh viên với trải nghiệm ởtrường đại học của họ Nghiên cứu định lượng đã thông qua một thiết kế bảng khảo sátvới số mẫu có được là 560 sinh viên đại học năm thứ nhất Những người tham giađược mời điền vào một cuộc khảo sát trên giấy trong thời gian đăng ký, bao gồm cácthước đo về EI và học tập tự định hướng, cũng như các mục về thông tin cơ bản củasinh viên (ví dụ: giới tính, tuổi và giảng viên)
Trang 22Hình 1 9: Mô hình nghiên cứu quan hệ của trí tuệ cảm xúc (EI) và kết quả học tập
tự định hướng, tác động của chúng tới kết quả học tập của sinh viên
Nguồn: Karen C.H.Zhoca và các cộng sự (2018)
Trí tuệ cảm xúc được đo lường thông qua thang đo trí tuệ cảm xúc gồm 33 hạngmục (Schutte và cộng sự, 1998), được phát triển trên cơ sở mô hình EI của Salovey vàMayer (1990) Học tập tự định hướng được đo lường bằng thang đo học tập tự địnhhướng (SDLS) SDLS bao gồm 10 mục, và là một thang đo đơn chiều được phát triểnbởi Lounsbury và Gibson (2006) Thang đo kết quả học tập chung của sinh viên có 15mục được thiết kế để đánh giá sự tự đánh giá của sinh viên về việc đạt được các kếtquả học tập chung
Kết quả nghiên cứu cho thấy, thứ nhất, nghiên cứu mở rộng các tài liệu hiện cóbằng cách khẳng định vai trò của EI đối với việc học tập tự định hướng, do đó đượcchứng minh là giúp nâng cao cả điểm trung bình và kết quả học tập chung, bao gồm cảkết quả nhận thức, xã hội và phát triển bản thân Thứ hai, nghiên cứu cung cấp thêmbằng chứng về mối quan hệ giữa học tập tự định hướng và kết quả học tập của sinhviên Cụ thể, nó cho thấy rằng học tập tự định hướng ảnh hưởng tích cực đến khôngchỉ điểm trung bình mà còn ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của sinh viên về kếtquả chung, bao gồm cả kết quả xã hội, nhận thức và phát triển bản thân Nói cáchkhác, những cá nhân có mức độ tự định hướng cao hơn có xu hướng đạt được nhiềuhơn trong cả học tập và phi học thuật Thứ ba, EI được phát hiện là có tác động trựctiếp đáng kể đến kết quả học tập chung của sinh viên Xét cho cùng, học tập liên quanđến rất nhiều hoạt động nhận thức, đòi hỏi phải có các kỹ năng nhận thức khác nhau,chẳng hạn như kỹ năng giải quyết vấn đề và nhìn mọi thứ từ góc độ toàn cầu Bêncạnh đó, các kỹ năng xã hội cũng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho kết quả học tậpthông qua tương tác có chất lượng với nhân viên giảng dạy và đồng nghiệp, vì khảnăng nhận thức có thể được nâng cao thông qua thảo luận tích cực về ý tưởng, tranhluận quan điểm và phê bình công việc với đồng nghiệp hoặc giáo viên (Guthrie &Wigfield, 2000) Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, trong khi nhiều nghiêncứu đã phát hiện ra rằng có mối quan hệ trực tiếp giữa EI và kết quả học tập, nghiêncứu này cho thấy mối quan hệ giữa hai yếu tố này được trung gian bởi sự tự địnhhướng của học sinh trong học tập Kết luận, những sinh viên thông minh hơn về mặtcảm xúc có khả năng tự định hướng cao hơn, điều này giúp họ đạt được nhiều thànhtựu hơn không chỉ về mặt học tập mà còn về sự phát triển cá nhân bao gồm các khía
Trang 23cạnh xã hội, nhận thức và phát triển bản thân Do đó, họ cũng hài lòng hơn với trảinghiệm tổng thể ở trường đại học của họ.
1.4 Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung, việc tổng hợp các tài liệu, các nghiên cứu trong và ngoài nước đềcập đến trí tuệ cảm xúc đã giúp nhóm nghiên cứu hiểu rõ hơn về trí tuệ cảm xúc và ảnhhưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập của sinh viên
Tuy nhiên, trong quá trình tổng hợp, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng số lượngnghiên cứu ngoài nước tuy nhiều nhưng các nghiên cứu hầu hết cũng đều dừng ởkhông gian nghiên cứu nhỏ hẹp như một trường, một khoa nhất định Việc khác nhau
về văn hóa, lối sống, phong cách học tập, chương trình giáo dục giữa các nước trên thếgiới khiến cho những công trình nghiên cứu ở nước ngoài chỉ mang tính tham khảo,chưa thể áp dụng thực tiễn tại Việt Nam
Đồng thời, qua tổng hợp các kết quả nghiên cứu từ các công trình ngoài nước,nhóm nghiên cứu nhận thấy vẫn có sự tranh luận và khác biệt giữa các kết quả nghiêncứu về ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập Ở các nghiên cứu củaBaljinder Singh, Maghar Singh (2008) , Dr Wafa Ismail Saud (2019); RubénTrigueros, José M Aguilar-Parra, Adolfo J Cangas, Rosario Bermejo, CarmenFerrandiz và Remedios López-Liria (2019); Wahyuni Ambarwati (2016-2017) vàKaren C.H.Zhoca, Tony S.H.Chungb và Ronnel B.Kinga (2018) chỉ ra trí tuệ cảm xúc
có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên; trong khi đó các nghiên cứucủa Grace A Fayombo (2012); Michael Ewela Ebinagbome, Ismail Nizam (2016);Debbie Pope, Claire Roper và Pamela Qualter (2012); Maizatul Akmal Mohd Mohzan,Norhaslinda Hassan, Norhafizah (2013) lại chỉ ra rằng không có mối quan hệ đáng kểnào được tìm thấy giữa trí tuệ cảm xúc và kết quả học tập của sinh viên
Các nghiên cứu trước đó đã cho thấy có sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu.Điều đó có thể lý giải là do mỗi công trình nghiên cứu được thực hiện ở các nước khácnhau có nền giáo dục đại học khác nhau, do đó mà sự ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúcđến kết quả học tập cũng khác nhau
Quay lại những đề tài nghiên cứu trong nước có thể thấy, hiện giờ ở Việt Nam,những nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc vẫn chưa thực sự phổ biến Tính đến thời điểmhiện tại, các nghiên cứu về ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc thường hướng tới kết quảcông việc của người lao động, các nghiên cứu ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinhviên dường như không có mà chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu chỉ số trí tuệ cảm xúc củađối tượng sinh viên thuộc một trường đại học nhất định
Chính vì vậy, nghiên cứu của nhóm về ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc tới kếtquả học tập của sinh viên ở Việt Nam là cần thiết Với việc tổng hợp các lý thuyết, môhình từ các nghiên cứu trước, nhóm đã lựa chọn được mô hình phù hợp để tiến hànhnghiên cứu đối với sinh viên Việt Nam Qua đó, nhóm nghiên cứu mong muốn manglại góc nhìn rõ nét đồng thời xác định được mức độ ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đếnkết quả học tập của sinh viên và từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao trí tuệ cảm xúc cảithiện kết quả học tập của sinh viên
Trang 24CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TRÍ TUỆ CẢM XÚC TỚI KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm “Trí tuệ cảm xúc”
Nguồn gốc của khái niệm trí tuệ cảm xúc bắt nguồn từ tâm lý học, nguồn gốcsâu xa của trí tuệ cảm xúc bắt đầu xuất hiện trong nghiên cứu của Darwin về tầm quantrọng của sự diễn đạt cảm xúc của các cá thể trong quá trình chọn lọc tự nhiên và cácthay đổi thích nghi
Vào những năm 1920, Thorndike đã tìm cách nhận dạng trí tuệ cảm xúc và gọi
đó trí thông minh xã hội Theo Gryn (2010), vào thời điểm đó định nghĩa về trí thôngminh xã hội là vô cùng rộng và rất khó để tách khỏi định nghĩa của các loại trí thôngminh khác nhau
Về sau này, hai nhà tâm lý học Peter Salovey và John Mayer (1990) quan niệmtrí tuệ cảm xúc được nhìn nhận dưới góc độ nhận thức và là một phần của trí thôngminh xã hội bao gồm khả năng quan sát cảm xúc của chính mình và người khác, phânbiệt được các loại cảm xúc và sử dụng thông tin nhận được về cảm xúc để làm hướngdẫn cho suy nghĩ và hành động
Sau một thời gian nghiên cứu sâu hơn về trí tuệ cảm xúc, Mayer và Salovey(1999) đã điều chỉnh lại định nghĩa được nêu trước đó về trí tuệ cảm xúc: “trí tuệ cảmxúc là năng lực cảm xúc ở khía cạnh có thể kiểm soát và điều chỉnh cảm xúc ở bảnthân, của người khác và sử dụng những cảm xúc đó để định hướng suy nghĩ, hànhđộng”
Theo Reuven Bar-On (2005) khẳng định rằng trí tuệ cảm xúc không phải là cácnăng lực bẩm sinh mà là những gì con người học tập được trong quá trình sống Theoông: “Trí tuệ cảm xúc là một loạt các kỹ năng và phẩm chất ảnh hưởng tới thành côngtrong việc thấu hiểu và thể hiện bản thân, thấu hiểu và liên hệ với người khác cũng nhưthích ứng với những yêu cầu của cuộc sống hàng ngày”
Trong tác phẩm về “Trí tuệ cảm xúc”, Goleman (1995) đã tổng hợp các kết quảnghiên cứu về trí tuệ cảm xúc và đưa ra một thông điệp rõ ràng rằng năng lực cảm xúc
là nhân tố chính ảnh hưởng đến thành công trong cuộc sống của bất kỳ cá nhân hay tổchức nào đó Theo ông, “Trí tuệ cảm xúc là khả năng nhận biết cảm xúc của chínhchúng ta và của những người khác, để thúc đẩy bản thân và quản lý tốt cảm xúc trongbản thân và trong các mối quan hệ của chúng ta”
Qua nghiên cứu các quan điểm khác nhau về TTCX, nghiên cứu này xác định:
Trí tuệ cảm xúc là khả năng hiểu được cảm xúc của bản thân và người khác, để từ đó quản lý tốt cảm xúc bản thân và trong các mối quan hệ với người khác.
2.1.2 Khái niệm “Kết quả học tập”
Theo Sudjana ở Sujarwo và Delnitawati (2013), kết quả học tập là kết quả màngười học có được sau khi quá trình học tập của mình
Trong cuốn “Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinhphổ thông”, của Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc (1996) có cách hiểu về kết quảhọc tập như sau: “Kết quả học tập thường được hiểu theo hai quan niệm khác nhautrong thực tế cũng như trong khoa học:
Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem xét trong mốiquan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định
Đó còn là mức độ thành tích đã đạt của một học sinh so với các bạn học khác
Trang 25Theo Nguyễn Đức Chính (2004) thì: “Kết quả học tập là mức độ đạt được kiếnthức, kĩ năng hay nhận thức của người học trong một lĩnh vực nào đó (môn học).”
Bên cạnh đó, Trần Kiều (2005) cũng có cách hiểu tóm tắt về kết quả học tập:
“Dù hiểu theo nghĩa nào thì kết quả học tập cũng đều thể hiện ở mức độ đạt được cácmục tiêu của dạy học, trong đỏ bao gồm 3 mục tiêu lớn là: nhận thức, hành động, xúccảm Với từng môn học thì các mục tiêu trên được cụ thể hóa thành các mục tiêu vềkiến thức, kỹ năng và thái độ”
Theo Võ Thị Tâm (2010) trong Luận văn thạc sỹ - Đại học kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh cho rằng “Kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng thu nhận của sinh viên.Các trường đại học cố gắng trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng (gọichung là kiến thức) họ cần Sinh viên vào trường đại học cũng kỳ vọng sẽ thu nhậnđược kiến thức cần thiết để phục vụ quá trình làm việc và phát triển sự nghiệp của họ”
Trong khi đó, Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2009) lại cho rằng kết quả học tậpđược định nghĩa là những đánh giá tổng quát của chính sinh viên về kiến thức kỹ năng
mà họ thu nhận được trong quá trình học tập các môn học tại trường
Một số quan điểm khác ở nước ngoài về kết quả học tập như “ Kết quả học tập
là bằng chứng sự thành công của học sinh/sinh viên về kiến thức, kĩ năng, thái độ đãđược đặt ra trong mục tiêu giáo dục” ( James Madison University, 2003; James O.Nichols, 2002”
Qua nghiên cứu các quan điểm trên, nhóm tác giả đưa ra khái niệm kết quả học
tập như sau: Kết quả học tập là những kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ mà người
học tích lũy được qua quá trình học tập.
2.2 Cấu trúc của trí tuệ cảm xúc
Từ các định nghĩa khác nhau về trí tuệ cảm xúc cũng có nhiều những cấu trúc lýthuyết về trí tuệ cảm xúc khác nhau được các tác giả xây dựng Sau đây là một cấu trúctiêu biểu về trí tuệ cảm xúc:
2.2.1 Cấu trúc trí tuệ cảm xúc dựa trên năng lực
Cấu trúc TTCX dựa trên năng lực tập trung vào những năng lực tinh thần cụ thểphục vụ cho việc nhận biết và tổ chức, điều khiển cảm xúc, tách biệt năng lực này vớicác thuộc tính nhân cách mang tính phi nhận thức Cấu trúc này gồm 4 nhánh năng lựcsau [Mayer và đồng nghiệp, 2002]:
(1) Nhận biết cảm xúc: gồm các kỹ năng cho phép cá nhân biết cách cảm nhận,thấu hiểu và biểu lộ cảm xúc Các năng lực cụ thể bao gồm nhận dạng những cảm xúccủa mình và của người khác, bày tỏ cảm xúc của mình và phân biệt được những dạngcảm xúc mà người khác biểu lộ trên nét mặt, ánh mắt, giọng nói của họ
(2) Sử dụng cảm xúc để hỗ trợ tư duy: điều tiết cảm xúc của mình trong các quátrình nhận thức khác nhau, nhận thức được những thay đổi của tâm trạng có thể dẫnđến sự xem xét những quan điểm thay thế và hiểu rằng sự thay đổi trạng thái cảm xúc,cách nhìn có thể khuyến khích nảy sinh các loại năng lực giải quyết vấn đề khác nhau
(3) Hiểu về cảm xúc và quy luật của cảm xúc: hiểu biết về nguyên nhân và tiếntrình phát triển cảm xúc, thể hiện năng lực đánh giá cảm xúc của người khác, của cánhân và sự thấu hiểu mà họ có được từ việc quan sát cảm nhận của người khác
(4) Điều chỉnh cảm xúc: xem xét sự điều chỉnh cảm xúc trong chính mỗi cánhân và những người khác: kiểm soát, tự điều khiển các cảm xúc của bản thân, sắp xếpcác cảm xúc nhằm hỗ trợ một mục tiêu xã hội nào đó, điều khiển cảm xúc của ngườikhác
Trang 26Hình 2 1: Cấu trúc TTCX dựa trên năng lực
(3) Khả năng quản lý căng thẳng: Những cá nhân này nói chung là bình tĩnh và
có khả năng làm việc dưới áp lực cao Họ hiếm khi bốc đồng và thường có thể đáp ứngvới các sự kiện căng thẳng mà không bùng nổ cảm xúc
(4) Khả năng thích ứng: Những cá nhân này linh hoạt, thực tế, và hiệu quả trongviệc quản lý sự thay đổi
(5) Tâm trạng chung: Những cá nhân này rất lạc quan Họ cũng có cách nhìntích cực và thường dễ hài lòng
Trang 27(2) Tự điều chỉnh (Self-regulation): Tự điều chỉnh là khả năng kiểm soát hoặcchuyển hướng các xung động gây rối và tâm trạng, và xu hướng đình chỉ phán đoán vàsuy nghĩ trước khi hành động Bao gồm: sự tin cậy và toàn vẹn; thoải mái với sự mơhồ; và sẵn sàng thay đổi
(3) Động lực nội tâm (Internal motivation): tạo động lực cho bản thân là có mộtniềm đam mê mãnh liệt để thực hiện các nhu cầu và mục tiêu bên trong của chính họ
và thúc đẩy nó và hướng bản thân tới mục tiêu, chủ động trong hành động và không dễdàng thất vọng
(4) Đồng cảm (Empathy): Đồng cảm là khả năng hiểu thế giới cảm xúc bêntrong của người khác Đó là kỹ năng ứng xử với mọi người dựa theo phản ứng cảmxúc của họ Goleman nói rằng "Không ghi lại cảm xúc của người khác là sự thiếu hụtlớn về trí tuệ cảm xúc, và là khiếm khuyết đáng buồn nhất của con người, và mọi mốiquan hệ đều là gốc rễ của sự quan tâm đến từ sự điều chỉnh cảm xúc của khả năngđồng cảm.”
(5) Kỹ năng xã hội (Social skills): Kỹ năng xã hội là sự thành thạo trong việcquản lý các mối quan hệ và xây dựng mạng lưới, khả năng để tìm thấy điểm chung vàxây dựng mối quan hệ Nghệ thuật nuôi dưỡng mối quan hệ với người khác là một kỹnăng xã hội để hỗ trợ sự thành công trong mối quan hệ với những người khác Nếukhông có kỹ năng này, người ta sẽ gặp khó khăn trong giao tiếp xã hội
Trang 28Hình 2 3: Cấu trúc TTCX hỗn hợp
Nguồn: Daniel Goleman (1995)
2.3 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc tới kết quả học tập của sinh viên đại học
2.3.1 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu, tổng hợp lý thuyết, mô hình từ các nghiên cứu trong và ngoàinước về đề tài có liên quan, nhóm đã xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kếthừa mô hình trí tuệ cảm xúc được đề xuất bởi Michael Ewela Ebinagbome, IsmailNizam (2016), Azizi Yahaya và các cộng sự (2012), Erum Shahzadi, Zahoor Ahmad(2011), Dương Thị Mỹ Dung (2019), Eleonora Gullone and John Taffe (2011), R.Nathan Spreng, Margaret C.McKinnon, Raymond A và Brian Levine (2009), Jerald C.Moneva, Jeanelyn S Arnado, Ildebrando N Buot (2020), Sana Hamid, Ayesha Jabeen,Zahid Mahmood (2019) Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của “Trí tuệ cảm xúc” tới
‘Kết quả học tập” bao gồm 1 biến phụ thuộc, 5 biến độc lập và 2 biến kiểm soát (xemhình 2.4)
Trang 29Hình 2 4: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Và các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập đó là:
Giả thuyết 1 (H1): Tự nhận thức có ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả học tập
của sinh viên đại học
Giả thuyết 2 (H2): Tự điều chỉnh cảm xúc có ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả
học tập của sinh viên đại học
Giả thuyết 3 (H3): Đồng cảm có ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả học tập của
sinh viên đại học
Giả thuyết 4 (H4): Tự tạo động lực có ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả học
tập của sinh viên đại học
Giả thuyết 5 (H5): Kỹ năng xã hội có ảnh hưởng cùng chiều đến kết quả học tập
của sinh viên đại học
Trong đó, 5 biến độc lập gồm:
hằng ngày của mình ở trạng thái vật lý (bao gồm cả biểu hiện cơ thể) và suynghĩ
các xung động gây rối tâm trạng, và xu hướng đình chỉ phán đoán và suy nghĩtrước khi hành động
để thực hiện các nhu cầu và mục tiêu bên trong của chính họ và thúc đẩy nó vàhướng bản thân tới mục tiêu, chủ động trong hành động và không dễ dàng thấtvọng
khác Đó là kỹ năng ứng xử với mọi người dựa theo phản ứng cảm xúc của họ
quan hệ và xây dựng mạng lưới, khả năng để tìm thấy điểm chung và xây dựngmối quan hệ
2.3.2 Các biến trong mô hình nghiên cứu kế thừa
2.3.2.1 Biến phụ thuộc “Kết quả học tập”
Trang 30Nhóm nghiên cứu kế thừa thang đo kết quả học tập của các tác giả ErumShahzadi, Zahoor Ahmad (2011) bao gồm (xem Bảng 2.1):
(1) Tôi nhận thấy được tầm quan trọng của điểm số trong học tập;
(2) Tôi mong muốn đạt được kết quả học tập cao hơn trong tương lai;
(3) Tôi luôn nỗ lực để cải thiện kết quả học tập của bản thân
Bảng 2 1: Thang đo của biến kết quả học tập
Thang đo biến “Kết quả học tập” Nguồn gốc
Tôi nhận thấy được tầm quan trọng của điểm số trong học
Kế thừa các nghiên cứu Dương Thị Mỹ Dung (2019); Eleonora Gullone andJohn Taffe (2011); R Nathan Spreng, Margaret C.McKinnon, Raymond A và BrianLevine (2009); Jerald C Moneva, Jeanelyn S Arnado, Ildebrando N Buot (2020),Sana Hamid, Ayesha Jabeen, Zahid Mahmood (2019); các biến độc lập trong đề tàinghiên cứu gồm: (i) Biến “Tự nhận thức” gồm 6 thang đo; (ii) Biến “Tự điều chỉnhcảm xúc” gồm 5 thang đo; (iii) Biến “Đồng cảm” gồm 6 thang đo; (iv) Biến “Tự tạođộng lực” gồm 5 thang đo; Biến “Kỹ năng xã hội” gồm 5 thang đo (xem Bảng 2.2)
Bảng 2 2: Thang đo của biến độc lập
Tôi có thể xác định chính xác các cảm xúc mà tôi cảm nhận
hàng ngày
Dương Thị MỹDung (2019)
Tôi có thể biết ai đó cảm thấy thất vọng với tôi
Tôi có thể cảm nhận được cảm xúc của một người
Tôi có thể nói cảm giác của một người nào đó mặc dù nét
mặt của họ có thể mâu thuẫn với ngôn ngữ cơ thể của họ
Tôi không gặp khó khăn trong việc tìm ra đam mê để thể
Trang 31EleonoraGullone, John
Khi tôi lo lắng về một điều gì đó, tôi sẽ làm cho bản thân
nghĩ về nó theo cách tích cực
Khi tôi muốn cảm thấy hạnh phúc hơn về điều gì đó, tôi
thay đổi cách mà tôi suy nghĩ về nó
Tôi kiểm soát cảm xúc của tôi về một điều gì đó bằng cách
thay đổi suy nghĩ của tôi về chúng
Khi ai đó cảm thấy vui, tôi có xu hướng vui theo
R NathanSpreng,MargaretC.McKinnon,Raymond A vàBrian Levine(2009)
Tôi không bị ảnh hưởng gì trước sự bất hạnh của người
khác
Tôi thấy buồn khi thấy một ai đó bị đối xử thiếu tôn trọng
Tôi thích làm cho người khác cảm thấy tốt hơn
Khi một ai đó bắt đầu nói về những vấn đề của họ, tôi cố
gắng điều khiển cuộc trò chuyện theo một hướng khác
Tôi thấy rằng tôi “hòa hợp” với tâm trạng của người khác
Tôi rất hào hứng khi được làm việc với nhóm có các thành
viên mới và tận hưởng thời gian làm việc của tôi với họ
Jerald C.Moneva,Jeanelyn S.Arnado,Ildebrando N.Buot (2020)
Tôi cởi mở với những lời chỉ trích và sẵn sàng cải thiện bản
Tôi luôn luôn trò chuyện và tương tác với mọi người
Tôi luôn tôn trọng những người xung quanh
Tôi luôn giúp đỡ người khác trong quá trình học tập
Tôi cố gắng giúp mọi người không cảm thấy tự ti về bản
thân họ
Nguồn: Tổng hợp của NNC
Trang 32CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu tổng thể
Trọng tâm của nghiên cứu là nghiên cứu định lượng với mục đích kiểm định môhình và các giả thuyết nghiên cứu Tuy nhiên, trước khi thực hiện nghiên cứu địnhlượng chính thức nhóm nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu định tính để lựa chọn vàphát triển mô hình nghiên cứu cũng như xây dựng các thang đo Quy trình nghiên cứu
cụ thể của đề tài được trình bày ở Hình 3.1
Hình 3 1: Khái quát hóa quy trình nghiên cứu
Nguồn: NNC xây dựng dựa theo Nguyễn Đình Thọ (2011)
Theo Nguyễn Đình Thọ (2021), một nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnhmới sẽ phải nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Đây là lý do nhóm nghiên cứulựa chọn nghiên cứu sơ bộ trước khi nghiên cứu chính thức bởi vì nghiên cứu về trí tuệcảm xúc là lĩnh vực khá mới mẻ tại Việt Nam Quy trình nghiên cứu của đề tài đượcnhóm nghiên cứu thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Trong giai đoạn Việt Nam mở cửa, thị trường lao động đòi hỏi các kỹ
năng được đào tạo chuyên nghiệp ngày càng cao Một trong số những cách để thấy rõđược kiến thức và kỹ năng của sinh viên đang được nâng cao đó là kết quả học tập.Thực tế cho thấy trí tuệ cảm xúc là một yếu tố rất được coi trọng trong công việc vàtrong cuộc sống hàng ngày, vậy còn trong học tập thì sao, liệu trí tuệ cảm xúc và kếtquả học tập ở đây có mối quan hệ như thế nào Từ câu hỏi này, nhóm nghiên cứu nhận
Trang 33thấy rằng muốn có kết quả học tập cao phải có sự ảnh hưởng tích cực của trí tuệ cảmxúc trong đó Điều này đã dẫn đến câu hỏ tiếp theo được đặt ra là, yếu tố nào để quyếtđịnh trí tuệ cảm xúc cao? Mức độ ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tốtrong trí tuệ cảm xúc tác động lên kết quả học tập thay đổi như thế nào?
Bước 2: Từ các câu hỏi đặt ra ở bước 1, nhóm nghiên cứu đã thực hiện nghiên
cứu tại bàn với các thông tin thứ cấp từ các công trình nghiên cứu đã có về trí tuệ cảmxúc, kết quả học tập và ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập có liên quanđến vấn đề nghiên cứu của đề tài, đồng thời tìm ra được “khoảng trống” nghiên cứutrong lĩnh vực này Sau khi xác định được khoảng trống nghiên cứu, nhóm nghiên cứubắt đầu tìm hiểu các khái niệm và các mối quan hệ của các khái niệm của vấn đềnghiên cứu
Bước 3: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng cả hai phương pháp là nghiên
cứu định tính và nghiên cứu định lượng quy mô mẫu nhỏ
Nghiên cứu định tính: Mục tiêu của nghiên cứu định tính là kiểm tra, sàng lọc
và xác định mối quan hệ giữa các biến số đã được tìm thấy trong mô hình lý thuyếtđược xác định ở bước 2, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài Ngoài ra, nghiêncứu định tính cũng nhằm hiệu chỉnh và phát triển các thang đo kế thừa từ các nghiêncứu trước đây Đặc biệt khi bối cảnh nghiên cứu là tại Việt Nam thì các thang đo nàycàng cần thiết phải hoàn chỉnh cho phù hợp với trình độ, đặc điểm ngôn ngữ và vănhóa của sinh viên Việt Nam Dựa trên tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết có liênquan đến trí tuệ cảm xúc và kết quả học tập, phần nghiên cứu định tính cũng giúpnhóm nghiên cứu đề xuất và hoàn chỉnh các biến quan sát đối với các nhân tố trong trítuệ cảm xúc Các biến quan sát được đề xuất thuộc các yếu tố: Đồng cảm; Tự tạo độnglực; Kỹ năng xã hội; Kết quả học tập
Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiệnbằng việc phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi chi tiết với mẫu nghiên cứu nhỏ (30người) Mục đích của việc này là chuẩn hóa các thuật ngữ và chỉnh sửa các câu hỏitrong phiếu điều tra để đảm bảo người được hỏi không hiểu sai ý nghĩa các câu hỏitrước khi khảo sát chính thức Về cơ bản, phiếu khảo sát được chấp nhận, chỉ phải điềuchỉnh một số vấn đề liên quan đến ngữ nghĩa và thay đổi thiết kế để thuận tiện chongười trả lời
Bước 4: Nghiên cứu định lượng chính thức Sau khi thực hiện nghiên cứu định
tính, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn được mô hình nghiên cứu và các thang đo Bảnghỏi chi tiết các biến quan sát đều được hiệu chỉnh nhờ nghiên cứu định lượng sơ bộ.Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện với mẫu nghiên cứu được lựa chọnthông qua điều tra bảng hỏi Các dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu định lượng chínhthức được sử dụng để đánh giá thang đo, kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiêncứu Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện từ ngày 15/10/ 2021 đến ngày29/12/2021
Bước 5: Kết quả nghiên cứu
Các thông tin được thu thập từ nghiên cứu định lượng chính thức được xử lýbằng phần mềm SPSS 26 và AMOS 24 để đánh giá trị, độ tin cậy của thang đo, kiểmđịnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết, từ đó rút ra các kết luận của nghiên cứu.Các kiến nghị đề xuất về giải pháp được đưa ra dựa trên kết luận của nghiên cứu
Trang 343.2 Nghiên cứu định tính
3.2.1 Mục đích của nghiên cứu định tính
Mục tiêu khi nghiên cứu định tính là hiệu chỉnh và phát triển các thang đo kếthừa từ các nghiên cứu trước đây, phát hiện, xây dựng các biến quan sát cho thang đocủa các yếu tố trong mô hình tác động của trí tuệ cảm xúc tới kết quả học tập của sinhviên đại học
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng là phương pháp phỏng vấnsâu Đây là phương pháp được thường xuyên sử dụng khi các nhà nghiên cứu muốnthăm dò xem đối tượng được quan tâm đang làm, suy nghĩ hay cảm nhận như thế nào
về một vấn đề nào đó
Đối với mục tiêu nghiên cứu của định tính, nhóm nghiên cứu tiến hành phỏngvấn sâu 10 đối tượng cá nhân trong đó có các chuyên gia là giảng viên và một số sinhviên đại học Lấy ý kiến đối tượng phỏng về bảng hỏi với các thang đo cần hiệu chỉnh,
bổ sung để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu
3.2.3 Đối tượng nghiên cứu định tính
Đối tượng thực hiện phỏng vấn sâu là 05 giảng viên và 05 sinh viên đại học.Giảng viên là những người trực tiếp giảng dạy và quan tâm tới việc học tập, sinh hoạttrong trường, nắm bắt tâm tư tình cảm của mỗi sinh viên Với đối tượng là sinh viênđại học, họ là những khách thể nghiên cứu nên sẽ hiểu rõ về cảm nhận của bản thânmình, những thay đổi trong trạng thái tâm lý, những nhu cầu học tập và mong ước đốivới kết quả học tập cá nhân Đối tượng phỏng vấn được lựa chọn kĩ càng để đảm bảotính đại diện theo các tiêu chí: độ tuổi, giới tính, số năm kinh nghiệm, vị trí công tác,trình độ học vấn Các đối tượng phỏng vấn có đặc điểm đa dạng sẽ cung cấp các thôngtin đa chiều và đầy đủ, đảm bảo đạt được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra
Đặc điểm của các đối tượng phỏng vấn được tổng hợp trong bảng 3.2 Cụ thể:
- Sinh viên đại học: Tuổi: từ 19 đến 21 tuổi; Trình độ học vấn: năm nhất, năm hai, năm ba, năm thứ tư; Giới tính: 3 nam, 2 nữ;
- Giảng viên: Tuổi: là người có kinh nghiệm giảng dạy từ 28 đến 42 tuổi; họchàm, học vị: Thạc sĩ; Tiến sĩ; Phó giáo sư tiến sĩ; Vị trí công việc: cố vấn học tập,trưởng khoa, giảng viên; Kinh nghiệm làm việc từ 5 năm đến 15 năm; Giới tính: 02nam, 03 nữ
Các cuộc phỏng vấn được thực hiện trực tiếp (mặt đối mặt) hoặc gián tiếp quavideo call Để thu thập được đầy đủ các thông tin nhóm nghiên cứu đã xây dựng bảnghướng dẫn câu hỏi phỏng vấn Nội dung câu hỏi như sau:
Anh/ chị có đánh giá gì về biến nghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập sau đây?
Trang 35⃝ Tôi có thể biết ai đó cảm thấy thất
vọng với tôi
⃝ Tôi có thể cảm nhận được cảm xúc
của một người
⃝
Tôi có thể nói cảm giác của một
người nào đó mặc dù nét mặt của họ
có thể mâu thuẫn với ngôn ngữ cơ
thể của họ
⃝ Tôi không gặp khó khăn trong việc
tìm ra đam mê để thể hiện về một
Khi tôi lo lắng về một điều gì đó, tôi
sẽ làm cho bản thân nghĩ về nó theo
cách tích cực
⃝
Khi tôi muốn cảm thấy hạnh phúc
hơn về điều gì đó, tôi thay đổi cách
mà tôi suy nghĩ về nó
⃝
Tôi kiểm soát cảm xúc của tôi về
một điều gì đó bằng cách thay đổi
suy nghĩ của tôi về chúng
Đồng cảm
⃝ Khi ai đó cảm thấy vui, tôi có xu
hướng vui theo
⃝ Tôi không bị ảnh hưởng gì trước sự
bất hạnh của người khác
⃝ Tôi thấy buồn khi thấy một ai đó bị
đối xử thiếu tôn trọng
Trang 36⃝ Tôi thích làm cho người khác cảm
thấy tốt hơn
⃝
Khi một ai đó bắt đầu nói về những
vấn đề của họ, tôi cố gắng điều
khiển cuộc trò chuyện theo một
Tôi rất hào hứng khi được làm việc
với nhóm có các thành viên mới và
tận hưởng thời gian làm việc của tôi
với họ
⃝
Tôi cởi mở với những lời chỉ trích
và sẵn sàng cải thiện bản thân tốt
Tôi luôn có mong muốn mạnh mẽ
hoàn thành mục tiêu một cách xuất
sắc
⃝ Tôi sẵn sàng học hỏi các kỹ năng
mới giúp tôi trong học tập
Kỹ năng xã hội
⃝ Tôi có mối quan hệ thân thiết với
mọi người
⃝ Tôi luôn luôn trò chuyện và tương
tác với mọi người
⃝ Tôi luôn tôn trọng những người
Trang 37⃝ Tôi hài lòng với kết quả học tập của
mình
⃝ Tôi nhận thấy được tầm quan trọng
của điểm số trong học tập
⃝ Tôi mong muốn đạt được kết quả
học tập cao hơn trong tương lai
Nguồn: NNC tổng hợp và đề xuất
3.2.4 Kết quả nghiên cứu định tính
Sau khi thu nhập thông tin, nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích và xử lý các
dữ liệu này Kết quả cho thấy các phản hồi của các chuyên gia được phỏng vấn về biếnnghiên cứu ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến kết quả học tập như sau:
- Thang đo của biến “Tự nhận thức”: 10/10 đối tượng được phỏng vấn đều đồng
ý với các biến quan sát của biến “Tự nhận thức”
- Thang đo của biến “Tự điều chỉnh cảm xúc”: 8/10 đối tượng cá nhân muốnđiều chỉnh biến quan sát “Khi tôi muốn cảm thấy hạnh phúc hơn, tôi sẽ nghĩ về nhữngthứ tốt đẹp” Qua các đề xuất chỉnh sửa, nhóm nghiên cứu điều chỉnh biến qua sátthành “Khi tôi muốn cảm thấy hạnh phúc hơn, tôi sẽ nghĩ về những điều tích cực trongcuộc sống” Với các biến quan sát còn lại của thang đo tỷ lệ số người đồng ý là 10/10
- Thang đo của biến “Đồng cảm”: 10/10 đối tượng được phỏng vấn đồng ý vớicác biến quan sát đã có, 9/10 người đề xuất thêm biến quan sát “Tôi nghĩ rằng tình yêuthương là điều quan trọng nhất mà cha mẹ có thể dạy con mình” Các cá nhân đều chorằng biến quan sát này phù hợp với đặc tính của người Việt Nam, bởi tâm lý chung củanhững cha mẹ Việt Nam với văn hóa tình cảm gia đình, luôn muốn bao bọc, che chởcon cái và chăm sóc trẻ chu toàn ngay từ khi còn nhỏ, chính những điều này đã giántiếp giáo dục cho trẻ về lòng trắc ẩn, tình yêu thương với mọi người
- Thang đo của biến “Tự tạo động lực”: 10/10 đối tượng được phỏng vấn đồng
ý với các biến quan sát có trong thang đo và không ai có đề xuất thêm biến quan sátmới
- Thang đo của biến “Kỹ năng xã hội”: 10/10 đối tượng được phỏng vấn đồng ývới các biến quan sát đã có; 10/10 người đề xuất thêm biến quan sát “Tôi tham gia vàocác hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh” Các cá nhân cho rằng,Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức chính trị - xã hội của thanhniên Việt Nam, các hoạt động của Đoàn luôn đa dạng và phong phú, có vai trò quantrọng tạo nên kỹ năng xã hội của sinh viên Giúp sinh viên có nhiều trải nghiệm trongnhững năm tháng học tập tại trường đại học, rèn luyện cho thanh thiếu niên những đứctính tốt, học tập và làm theo những đạo đức tốt đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh 6/10người đề xuất thêm biến quan sát “Tôi tham gia các Câu lạc bộ trong trường đại học”
và 6/10 người đề xuất thêm biến quan sát “Tôi tham gia vào tổ chức Hội sinh viên”.Các đối tượng này cho rằng, câu lạc bộ và hội sinh viên là hai tổ chức được phát triểnmạnh mẽ tại rất nhiều các trường đại học của Việt Nam Sinh viên khi bước vào cánhcổng đại học luôn mong muốn tìm cho bản thân một tổ chức để ngoài việc học tập trênlớp sẽ có một môi trường thứ hai rèn luyện các kỹ năng mềm, giao lưu kết bạn và họchỏi thêm những điều thú vị trong cuộc sống
- Thang đo của biến “Kết quả học tập”: 10/10 đối tượng được phỏng vấn đồng ývới các biến quan sát đã có, 10/10 người đề xuất thêm biến quan sát “Tôi luôn nỗ lực
Trang 38để cải thiện kết quả học tập của bản thân” Giảng viên được phỏng vấn đưa ra ý kiến:
“Theo Piere Gourou, Paul Mus và nhà văn Pháp Boissière, họ cho rằng người ViệtNam có đức tính ham học hỏi và có khả năng tiếp thu nhanh vì sự ham học hỏi nàynên những sinh viên Việt Nam luôn mong muốn có thể ngày một tiến bộ hơn, ngàymột trở nên tốt hơn để đạt kết quả học tập cao” 9/10 người còn lại cũng đồng ý hoặc
có cách giải thích lý do đề xuất biến tương tự Ngoài ra, với tỷ lệ đưa ra ý kiến 8/10cùng 9/10, các đối tượng được khảo sát cho rằng, nên bổ sung vào thang đo hai biếnquan sát đó là “Tôi nhận thấy kết quả học tập phản ánh đúng sự đầu tư của bản thân”
và biến quan sát “Tôi nhận thấy bên cạnh điểm số kết quả học tập còn thể hiện ở khảnăng ứng dụng vào thực tiễn”
Trang 39Nguốền: NNC điếều tra
Nghề nghiệp Sinh viên Giảng viên Sinh viên Giảng viên Giảng viên Giảng viên Sinh viên Sinh viên Sinh viên Giảng viên
Vị trí Không Giảng viên Không Cố vấn học tập Giảng viên Cố vấn học tập Không Không Không Trưởngkhoa
Bảng 3 2: Thông tin đối tượng điều tra phỏng vấn
Trang 403.3 Nghiên cứu định lượng
3.3.1 Mục tiêu nghiên cứu định lượng
Sau khi nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng vấn sâu, nhóm tác giả
đã xây dựng được một bảng nghiên cứu mới Tiến hành phân tích dữ liệu bảng nghiêncứu này qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng chính thức
3.3.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.3.2.1 Mục tiêu của nghiên cứu định lượng sơ bộ
Mục tiêu của nghiên cứu định lượng sơ bộ là nhằm kiểm định độ tin cậy của cácthang đo, loại bỏ các biến không phù hợp, đặc biệt là kiểm tra độ tin cậy của nhữngthang đo mới được phát triển thêm
3.3.2.2 Thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ
Tác giả điều tra bảng hỏi 30 đối tượng sinh viên đại học Bộ dữ liệu thu đượcdùng để kiểm tra thử độ tin cậy của các yếu tố trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng tới kết quảhọc tập Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua giá trị Cronbach’s Alpha từ0,6 trở lên được coi là chấp nhận được, tuy ở mức yếu Với những thang đo mới đượcphát triển, giá trị Cronbach’s Alpha từ 0,6 vẫn có thể coi là được Các thang đo có giátrị Cronbach’ Alpha từ 0,7 – 0,8 được coi là được Thang đo có giá trị Cronbach’sAlpha từ 0,8 đến gần 1 được coi là tốt Hệ số tương quan biến tổng cho biết quan hệcủa biến quan sát với trung bình các biến trong thang đo Hệ số tương quan biến tổng
<0,3 thì được coi là biến rác và cần phải loại bỏ khỏi thang đo (Hair và cộng sự, 2010)
3.3.2.3 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
Trong 30 phiếu hỏi được phát ra, sau khi thu về có 5 phiếu không đạt yêu cầu,
do trả lời thiếu nhiều câu hỏi điều tra hoặc các câu trả lời giống hệt nhau Nhómnghiên cứu quyết định loại bỏ các phiếu này và còn lại 25 phiếu để dùng cho kiểmđịnh độ tin cậy của thang đo
Kết quả tính toán hệ số Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố cho thấy, đốivới nhóm các nhân tố của trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đến kết quả học tập ở mức từ 0,6– 0,9 Tuy nhiên với thang đo các nhân tố của trí tuệ cảm xúc ảnh hưởng đến kết quảhọc tập thì có một số vấn đề cần hiệu chỉnh Cụ thể:
Nhân tố đồng cảm: Mục này có giá trị Cronbach’s alpha tốt 0,774, trong đó có
một biến quan sát bị loại (DC7) vì có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 Sau khi loạibiến quan sát DC7, nhóm nghiên cứu thực hiện phân tích lại dữ liệu được kết quảCronbach alpha là 0,812; các biến quan sát còn lại đều có tương quan biến tổng lớnhơn 0,3 Thang đo này rất tốt
Nhân tố kỹ năng xã hội: Mục này có giá trị Cronbach’s alpha 0,666 đạt yêu cầu,
trong đó có ba biến quan sát bị loại (KNXH6, KNXH7, KNXH8) vì có tương quanbiến tổng nhỏ hơn 0,3 Sau khi loại biến quan sát KNXH6, KNXH7, KNXH8, nhómnghiên cứu thực hiện phân tích lại dữ liệu được kết quả Cronbach alpha là 0,748; cácbiến quan sát còn lại đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 Thang đo này tốt
Nhân tố kết quả học tập: Mục này có giá trị Cronbach’s alpha 0,655 đạt yêu
cầu, trong đó có hai biến quan sát bị loại (KQHT4, KQHT5) vì có tương quan biến
tổng nhỏ hơn 0,3 Sau khi loại biến quan sát KQHT4, KQHT5, nhóm nghiên cứu thực
hiện phân tích lại dữ liệu được kết quả Cronbach alpha là 0,759, các biến quan sát cònlại đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 Thang đo này tốt