ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG KHOA TÀI CHÍNH BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Quang Minh Nhi Mã lớp học phần FIN3004.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
KHOA TÀI CHÍNH
BÁO CÁO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Quang Minh Nhi
Mã lớp học phần : FIN3004_45K15.2
Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Tú Thơ (Nhóm trưởng)
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 2
I Giới thiệu Doanh nghiệp: 4
1 Giới thiệu chung: 4
2 Ngành nghề kinh doanh: 4
II Phân tích báo cáo tài chính của Doanh nghiệp: 5
1 Nhóm tỷ số khả năng thanh khoản: 5
a) Phân tích: 5
b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: 6
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính: 8
2 Nhóm tỷ số cơ cấu tài chính: 8
a) Phân tích: 8
b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: 10
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính: 12
3 Nhóm tỷ số sử dụng các nguồn lực kinh doanh: 12
a) Phân tích: 12
b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: 14
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính: 16
4 Nhóm tỷ số sinh lời: 16
a) Phân tích: 16
b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: 20
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính: 20
5 Nhóm tỷ số đo lường giá trị thị trường: 21
a) Phân tích: 21
b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: 22
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính: 24
III Kết luận: 24
IV Tài liệu tham khảo: 25
V Phụ lục: 26
1 Báo cáo tài chính – HSG – 2018: 26
2 Báo cáo tài chính – HSG – 2019: 33
3 Báo cáo tài chính – HSG – 2020: 40
Trang 3
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Tên thành viên Phân công nhiệm vụ
cụ thể
Đánh giá chung Nhóm tự
xếp loại
thanh toán (phân tích,
so sánh, nhận xét, đềxuất ); sửa word
Thái độ làm việctích cực Hoànthành nhiệm vụđúng hạn
100%
chính (phân tích, sosánh, nhận xét, đềxuất)
Thái độ làm việctích cực Hoànthành nhiệm vụđúng hạn
100%
3 Nguyễn Thị Thu Hương - Nhóm tỷ số sd các
nguồn lực kd (phântích, so sánh, nhận xét,
đề xuất )
Thái độ làm việctích cực Hoànthành nhiệm vụđúng hạn
100%
(phân tích, so sánh,nhận xét, đề xuất )
Thái độ làm việctích cực Hoànthành nhiệm vụđúng hạn
100%
giá trị thị trường (phântích, so sánh, nhận xét,
đề xuất )
Thái độ làm việctích cực Hoànthành nhiệm vụđúng hạn
100%
tài chính, giới thiệu
DN, phụ lục
- Tổng hợp word
Thái độ làm việctích cực Hoànthành nhiệm vụđúng hạn
100%
I Giới thiệu Doanh nghiệp:
Trang 4
1 Giới thiệu chung:
An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
- Sản xuất ống thép đen, ống thép mạ kẽm, ống thép mạ các loại hợp kim khác
- Sản xuất lưới thép mạ, dây thép mạ kẽm, dây thép các loại
- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng
- …
Quy trình sản xuất tấm hợp kim mạ kẽm
II Phân tích báo cáo tài chính của Doanh nghiệp:
Trang 5Bảng 1: Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện thời của Hoa Sen trong 3 năm 2018-2020
- Ta thấy, hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty Hoa Sen trong 3 năm dao động
trong khoảng 0,84 – 1,09 Điều này cho chúng ta thấy công ty không gặp khó khăn nếu
phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của 2019
cũng giảm so với 2018 nên khả năng trả nợ của 2019 thấp hơn 2018 (giảm 43.53%) Hệ
số khả năng thanh toán năm 2020 là 1.0 = 1 nên doanh nghiệp đang kinh doanh hiệu quả
Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
2019/2018 2020/2019Tài sản
Bảng 2: Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của Hoa Sen trong 3 năm 2018-2020
- Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2019 so với năm 2018 có sự chênh
lệch rõ ràng Nợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn trong khi hàng tồn kho cũng giảm 31,17%
Trang 6
so với 2018 Năm 2020, khả năng thanh toán nhanh tăng 33,33% so với 2019 Do nợ ngắn
hạn và tài sản ngắn hạn 2020 cũng tăng 22.65% và hàng tồn tăng 21.47% so năm 2019
Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Bảng 3: Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời của Hoa Sen trong 3 năm 2018-2020
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời của Hoa Sen 2018-2019 giảm nhẹ 0.01 nhưng 2019
đến 2020 thì tăng 0.03 Năm 2019, khả năng thanh toán tức thời của công ty giảm 25% so
với năm 2018 Năm 2020, khả năng thanh toán tức thời tăng 100% và nợ ngắn hạn cũng
tăng 2.55% so năm 2019 Hệ số này thấp cho thấy công ty gặp khó khăn thanh toán nợ
b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Trang 7
0 0.2
0.4
0.6
0.8
1 1.2
HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN THỜI
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
0 0.1
0 0.05
Trang 8
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy:
- Hệ số khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Hoa Sen thấp hơn so với các đối thủcạnh tranh Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rằng công ty Hòa Phát vượt trội hơn sovới công ty Hoa Sen và công ty Nam Kim về cả 3 hệ số thanh toán ta có thể nhìn vào năm
2018 thì khả năng thanh toán hiện thời của Hoà Phát hơn 0,26 lần, hệ số thanh toán nhanhcủa Hòa Phát hơn 0,19 lần và hệ số thanh toán tức thời của Hòa Phát hơn 0,07 lần so vớicông ty Hoa Sen
- Từ các số liệu trên, có thể thấy rằng cả 3 doanh nghiệp qua hệ số thanh toán vẫn chưa cónhiều đột biến Chính vì vậy vấn đề cấp thiết cần được đề ra chính là việc Tập đoàn HoaSen cần phải có một hướng đi đúng đắn với những chính sách hợp lí hơn nhằm giúp mởrộng thị trường cũng như phát triển thêm nữa nhằm đạt được mục tiêu dẫn đầu trong thịtrường
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính:
Do công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn, Nợ ngắn hạnqua các năm có xu hướng giảm
Do doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ do tiền mặt và cáckhoản tương đương tiền thấp để đáp ứng kịp thời các khoản nợ ngắn hạn
Sự sụt giảm của tài sản ngắn hạn làm gia tăng nợ ngắn hạn
Giá trị tiền và các khoản tương đương tiền của công ty từ năm 2018 đến 2019 giảmsau đó đến năm 2020 lại tăng
2 Nhóm tỷ số cơ cấu tài chính:
a) Phân tích:
Hệ số nợ tổng quát:
Bảng 5: Hệ số nợ tổng quát của Hoa Sen từ 2018-2020
- Như vậy ta có thể thấy rằng trong tài sản của Tập đoàn Hoa Sen thì có 75,76% đượchình thành từ nguồn nợ phải trả (2018) tức là trong tổng tài sản thì cứ 100 đồng thì có 70
Trang 9đồng là được tài trợ từ nợ và tỉ lệ này giảm dần từ 68,25% (2019) xuống còn 62,88%(2020) Do đó, ta thấy được khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao,không còn phụ thuộc vào nợ vay và làm tăng tính thanh khoản của công ty.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Bảng 6: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của Hoa Sen từ 2018-2020
- Hệ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu của công ty trong năm 2018 là 312,58%, con số nàylớn hơn 1 có nghĩa là nợ vay đang chiếm tỷ trọng lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu Điềunày làm cho công ty gặp khó khăn khi chi trả các khoản vay của mình Nhưng con số nàyliên tục giảm qua các năm, trong hai năm 2019-2020 hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm
từ 215, 01% xuống còn 169,41% Như thế ta có thể biết được rằng công ty đã dần cảithiện được việc chi trả cho các nguồn nợ của mình, đã tự chủ về mặt tài chính của mình
Hệ số nhân vốn chủ sở hữu:
Bảng 7: Hệ số nhân vốn chủ sở hữu của Hoa Sen từ 2018-2020
- Hệ số nhân vốn chủ sở hữu giảm mạnh qua các năm từ 412,58% - 315,01% - 269,41% trong giai đoạn từ năm 2018 – 2020 Việc giảm hệ số này cho thấy doanh nghiệp giảm việc huy động vốn từ bên ngoài
Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu:
Bảng 8: Hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của Hoa Sen từ 2018-2020
- Tỉ lệ này cũng giảm liên tục qua các năm từ 2018-2020 từ 67,27% xuống còn 32,99% cho thấy được công ty đang dần kiểm soát được các khoản chi trả nợ dài hạn, công ty ít phụ thuộc vào chủ nợ và mức độ hoàn trả vốn cho chủ nợ dễ hơn
Trang 10b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Trang 11 Ta thấy xu hướng thay đổi của Hoa Sen và Nam Kim tương tự nhau, nhưng Hòa Phát
đi ngược lại với xu hướng của 2 công ty trên trong giai đoạn từ 2018-2020 Cụ thể:
- Về hệ số nợ tổng quát và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, có sự giảm dần trong 3 năm củaHoa Sen và Nam Kim cho thấy rằng hai công ty đã hạn chế vay nợ và dần trả được cáckhoản nợ; còn Hòa Phát có sự tăng lên ở cả 2 chỉ số trên, có thể do thiếu hụt nguồn vốn đểtài trợ cho các hoạt động của công ty nhất là dự án Dung Quất vì thế công ty có nhu cầuvay nợ
- Về hệ số nhân vốn chủ sở hữu, có sự tăng lên ở Hòa Phát cho thấy có sự gia tăng trongviệc huy động vốn từ bên ngoài để tài trợ cho các dự án, các hoạt động sản xuất của công
ty Mặt khác, hai công ty còn lại hệ số này đi xuống cho thấy sự giảm về sự tài trợ củavốn chủ sở hữu đối với tài sản của công ty
Trang 12
- Về hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu, cả Hoa Sen và Nam Kim đều giảm ở chỉ sốnày, cho thấy áp lực trả nợ vay, rủi ro của hai công ty trong dài hạn cũng giảm xuống.Trong khi đó, công ty Hòa Phát có sự tăng lên về chỉ số này thì công ty đang có áp lựccao để trả nợ cho các chủ nợ, nhưng tới năm 2020 đã có sự giảm xuống
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính:
Nguyên nhân đầu tiên cho sự thay đổi này là Hoa Sen thực hiện việc tái cấu trúccông ty bắt đầu từ năm 2018, kết quả là nợ vay ngắn hạn của công ty đã giảm dần từ10.879 tỷ đồng xuống còn 6.023 tỷ đồng từ năm tương đương với giảm 55,3% từ đólàm giảm chi phí nên gia tăng lợi nhuận của công ty
Ngoài ra còn nhờ nỗ lực của công ty trong việc giảm hàng tồn kho và các khoảnphải thu khiến cho tổng nợ giảm
3 Nhóm tỷ số sử dụng các nguồn lực kinh doanh:
Trang 13khác là công ty sẽ không thể đáp ứng nghĩa vụ ngắn hạn và phải tìm những nguồn lực tài chính khác Vòng quay vốn lưu động thấp cho thấy chu kỳ kinh doanh có thể bị kéo dài
do các hiện tượng hàng tồn kho,… doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả
Số vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu 16,87 16,24 16,51
Bảng 10: Số vòng quay khoản phải thu
- Từ bảng số liệu ta thấy, vòng quay biến động qua các năm, vòng quay năm 2019 thấp
hơn năm 2018 điều này có thể cho rằng công ty có quy trình thu hồi kém, chính sách tíndụng không tốt hay những khách hàng của công ty không có khả năng chi trả Nhưng quađến năm 2020 số vòng quay khoản phải thu đã tăng lên 16,5 vòng cho thấy công ty đã cóquy trình thu hồi và chính sách tín dụng tốt hơn
Số vòng quay hàng tồn kho
Bảng 11: Số vòng quay hàng tồn kho của Hoa Sen từ 2018-2020
- Từ bảng số liệu ta thấy, vòng quay hàng tốn kho có sự biến động nhỏ qua các năm lần
lượt là năm 2018 quay được 4 vòng, 2019 quay được 4 vòng, 2020 quay được 5 vòng.Qua các năm thì Hoa Sen vẫn giữ mức hàng tồn kho ổn định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Bảng 12: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Hoa Sen từ 2018-2020
Nhận xét: Theo bảng, trong năm 2018 để có được 1 đồng doanh thu thuần thì Hoa Sen
cần đầu tư vào tài sản cố định là 4 đồng, trong năm 2019 giảm xuống còn 3 đồng nhưngqua năm 2020 thì lại tăng lên 4 đồng Điều này có thể cho rằng từ năm 2018 đến năm
2019 công ty đang mở rộng kinh doanh và chuẩn bị cho sự tăng trưởng trong tương lai là
Trang 14năm 2020 chỉ số hiệu suất sử dụng TSCĐ lại tăng trở lại cho thấy rằng công ty đã sử dụnghiệu quả TSCĐ để tạo ra doanh thu.
Bảng 13: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Hoa Sen từ 2018-2020
Nhận xét: Từ bảng số liệu ta thấy rằng, trong các năm thì 1 đồng tài sản thì Hoa Sen tạo
được 2 đồng doanh thu thuần và không đổi qua các năm Điều này có thể cho thấy rằngHoa Sen vẫn duy trì được hiệu quả sử dụng tài sản
b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Trang 15khác nhau về các tỷ số khả năng hoạt động giữa Hoa Sen với hai đối thủ cạnh tranh làHòa Phát và Nam Kim:
Trang 16
- Về hệ số vòng quay vốn lưu động: Số vòng quay của Hoa Sen qua các năm đều thấp hơnhai đối thủ, điều này có thể cho rằng chu kỳ kinh doanh của công ty bị kéo dài hơn cáccông ty khác
- Về hệ số vòng quay khoản phải thu: Năm 2018 chênh lệch giữa Hoa Sen với Hòa Phát là5,28 vòng, với Nam Kim là 1,08 vòng; Năm 2019 chênh lệch giữa Hoa Sen với Hòa Phát
là -2,86 vòng, với Nam Kim là 1,16 vòng; Năm 2020 chênh lệch giữa Hoa Sen với HòaPhát là -2.34 vòng, với Nam Kim là 6,47 vòng Theo như ta thấy thì mức độ chênh lệchgiữu Hoa Sen với Hòa Phát giảm theo từng năm, còn giữa Hoa Sen với Nam Kim tăngtheo từng năm Điều này cho thấy rằng, nhìn chung thì Hoa Sen có khả năng thu hồi nợcao hơn Hòa Phát và kém hơn Nam Kim
- Về hệ số vòng quay hàng tồn kho: Nhìn chung thì sự chênh lệch hệ số vòng quay hàngtồn kho giữa Hoa Sen với hai công ty đối thủ không lớn Cụ thể: Năm 2018, Hoa Sen gấp1,17 lần Hòa Phát và gấp 0,93 lần Nam Kim; Năm 2019, gấp 1,28 lần Hòa Phát và gấp0,85 lần Nam Kim; Năm 2020, gấp 1,60 lần Hòa Phát và gấp 1,16 lần Nam Kim Nhữngcon số này cho thấy rằng Hoa Sen bán hàng nhanh hơn và hàng tồn kho bị ứ đọng ít hơnHòa Phát; còn so với Nam Kim trong hai năm 2018, 2019 thì Hoa Sen có hàng tồn kho ứđọng nhiều hơn nhưng qua năm 2020 thì hàng tồn kho ứ đọng của Hoa Sen đã ít hơn
- Về hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ: Nhìn chung thì hiệu suất sử dụng TSCĐ của HoaSen biến động không đáng kể trong khi cả Hòa Phát và Nam Kim có hiệu suất sử dụngTSCĐ giảm qua các năm
- Về hệ số hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Trong 3 năm thì hiệu suất sử dụng tổng tài sảncủa Hoa Sen luôn cao hơn Hòa Phát và Nam Kim Điều này cho thấy Hoa Sen đã sử dụngtài sản một cách hiệu quả hơn so với hai công ty đối thủ để thu về doanh thu thuần
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính:
Trang 17
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
( Đơn vị: triệu đồng) (Đơn vị: 100%)
Năm
Chỉ tiêu
lệch % của năm 2019/2018
Chênh lệch % của năm 2020/2019
Bảng 14: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Hoa Sen từ 2018-2020
- Qua bảng số liệu về khả năng sinh lời trên doanh thu của công ty Hoa Sen ta có thể thấyrằng: Năm 2018 chỉ số lợi nhuận trên doanh thu là 1.19%, điều này có nghĩa là cứ 100đồng doanh thu sẽ đem lại được 1.19 đồng lợi nhuận thuần Năm 2019 chỉ số lợi nhuậntrên doanh thu là 1.29% điều này có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu sẽ đem lại được 1.29đồng lợi nhuận thuần.Năm 2020 chỉ số lợi nhuận trên doanh thu là 4.19,điều này có nghĩa
là cứ 100 đồng doanh thu sẽ đem lại 4.19 được đồng lợi nhuận thuần
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2019 đã tăng 0.1% so với năm 2018 và tiếp đếnnăm 2020 thì con số tiếp tục tăng 2.90% so với năm 2019 Tỷ suất lợi nhuận qua các năm
từ 2018-2020 đều có giá trị dương và có xu hướng tăng dần qua các năm chứng tỏ doanhnghiệp đang kinh doanh có lãi và công ty có hiệu quả sản xuất kinh doanh khá tốt
Trang 18Chênh lệch % của năm 2020/2019
Bảng 15: Phân thích chỉ số ROA của Hoa Sen từ 2018-2020
- Năm 2018, ROA 1.91% tức là cứ bình quân đầu tư 100 đồng tài sản vào hoạt động sảnxuất kinh doanh thì tạo ra 1.91 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2019 ROA bằng 1.88%, tức
là cứ bình quân đầu tư 100 đồng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 1.88đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2020 ROA bằng 6.59%, tức là cứ bình quân đầu tư 100đồng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 6.59 đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất sinh lời của tài sản năm 2019 so với năm 2018 giảm 0.03% Tỷ suất sinh lời củatài sản năm 2020 so với năm 2019 tăng 4.71%
- Điều này cho thấy sức sinh lợi kinh tế của tài sản có xu hướng giảm sau đó tăng chứng
tỏ hiệu quả sử dụng tài sản Công ty được cải thiện
Trang 19Chênh lêch % của năm 2020/2019
Bảng 16: Phân tích chỉ số ROE của Hoa Sen từ 2018-2020( ĐV: Triêu đồng) ( ĐV: 100%)
- Dựa vào bảng tỷ số khả năng sinh lời của công ty Hoa Sen ta có thể thấy rằng: Năm
2018, ROE của công ty là 7.93% tức là cứ đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu vào hoạt động
sản xuất kinh doanh thì thu được 7.93% đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2019, ROE của
công ty là 6.81% tức là cứ đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì thu được 6.81 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2020 ROE của công ty là 19.12%
tức là cứ đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được
19.12 đồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2019 giảm 1,12% so với năm 2018 Sang năm
2020 tăng 12.31% so với năm 2019
- Điều này cho thấy sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm sau đó tăng chứng
tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn so với trước đây
Trang 20b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Bảng 17: So sánh tỷ số sinh lời của 3 công ty từ 2018-2020
- Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ ta có thể thấy một cách tổng quát sự khác nhau về Tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu giữa Hoa Sen và các đối thủ Hoà Phát và Nam Kim
- Nhìn chung, ROS của Hoà Phát và Nam Kim có xu hướng giảm nhẹ vào năm 2019 sau
đó tăng vào năm 2020 Riêng Hoa Sen có xu hướng tăng qua các năm ROS của Hoa Sengấp hơn 3 lần so với Nam Kim qua năm 2018- 2020 nhưng ít hơn Hoà Phát gần 13 lần
Dù vậy ROS của cả 3 công ty đều dương cho thấy rằng cả 3 công ty kinh doanh có lãi,trong đó Hoa Sen hoạt động ổn định và ngày càng gia tăng theo thời gian
- Về ROA, Nhìn chung, Tỷ suất sinh lời của tài sản của Hoa Sen, Hoà Phát và Nam Kim
có xu hướng giảm nhẹ năm 2019 đến năm 2020 tăng lại Hoa Sen đều gần 3 lần so vớiNam Kim, ít hơn Hoà Phát gần 6 lần qua các năm 2018, 2019, 2020.Về chỉ số này, đây làmột con số chứng tỏ rằng việc cả 3 công ty sử dụng hiệu quả tài sản của doanh nghiệp
- Về ROE, Những con số này cho thấy rằng với 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì Hoa Senthu được nhiều lợi nhuận hơn so với Nam Kim nhưng ít hơn Hoà Phát Nhưng có thểđược xem như đây là một dấu hiệu cho thấy vốn được sử dụng hiệu quả Hoa Sen
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính:
Năm 2019 lợi nhuận sau thuế giảm do nhiều khoản chi phí tăng: giá nguyên liệu,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng làm sụt lợi nhuận nhưngnăm 2020 lợi nhuận sau thuế tăng nhanh
Trang 21tỷ đồng trong quý IV năm tài chính 2017 - 2018 đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến cổ chỉ
số P/E của HSG
- Tuy nhiên chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) của HSG có xu hướng tăng trở lạivào vài năm gần đây, phá vỡ xu hướng giảm giá dài hạn Như vậy, sau năm 2018 và 2019khi mọi thông tin xấu từ hoạt động kinh doanh đều đã phản ảnh vào đà lao dốc của cổphiếu HSG, giới đầu tư đang bắt đầu nhận thấy quá trình tái trúc đang diễn ra đúng hướng
Trang 22tại HSG và bắt đầu đặt kỳ vọng doanh nghiệp tiếp tục đà tăng trưởng thông qua hànhđộng mua vào cổ phiếu HSG.
b) So sánh với trung bình ngành hoặc với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát:
Bảng 19: Tỷ số đo lường giá trị thị trường của Hòa Phát từ 2018-2020
- EPS của Hòa Phát group phản ánh năng lực kinh doanh của công ty, công ty có tiền để
có thể chi trả cho các cổ đông nhiều hơn Cứ mỗi một cổ phiếu các NĐT sở hữu, họ cóthể nhận được 4.04 đồng LNST vào năm 2018; 2.73 đồng LNST vào năm 2019 và 3.85đồng LNST vào năm 2020
- Chỉ số P/E của HSG cho biết nhà đầu tư đồng ý trả 7.66 đồng (năm 2018); 8.61 đồng(năm 2019) và 10.77 đồng ( năm 2020) cho một đồng lợi nhuận mà công ty tạo ra
Công ty cổ phần thép Nam Kim:
2 Chỉ số giá thị trường trên thu nhập
Bảng 20: Tỷ số đo lường giá trị thị trường của Nam Kim từ 2018-2020
- EPS của Hoa Sen group phản ánh năng lực kinh doanh của Nam Kim, công ty có tiền để
có thể chi trả cho các cổ đông qua các năm Cứ mỗi một cổ phiếu các NĐT sở hữu, họ cóthể nhận được 0.36 đồng LNST vào năm 2018; 0.26 đồng LNST vào năm 2019 và 1.67đồng LNST vào năm 2020
- Chỉ số P/E của HSG cho biết nhà đầu tư đồng ý trả 21.97 đồng (năm 2018); 26.54 đồng( năm 2019) và 8.98 đồng ( năm 2020) cho một đồng lợi nhuận mà công ty tạo ra
Trang 23HSG HPG NKG
- Nhìn vào biểu đồ số liệu ta có thể lần lượt thấy rằng EPS của Nam Kim group đang cótriển vọng, đang có tiềm năng thu hút được nhiều nhà đầu tư nhỏ
Nhìn vào biểu đồ, ta cũng thấy rằng Hòa Phát group là công ty có EPS luôn lớn hơn 1,500đồng, và nhiều năm bền vững => Hòa Phát group là công ty tốt nhất trong 3 công ty
Hoa Sen đang có hơn 349 triệu cổ phiếu lưu hành trong khi Hòa Phát đang có hơn 1,2 tỷ
cổ phiếu Số tiền kiếm được trên mỗi cổ phiếu Hoa sen là 2.492 đồng trong khi của HòaPhát cao là 2.748 đồng và Nam Kim thấp hơn là 1.67 đồng
NĂM 2018 NĂM 2019 NĂM 2020 0
- Chỉ số P/E của Hoa Sen vào năm 2020 là 8.9 giảm so với 2029 là 0.62 và tăng so với
2018 là 2.93 ; của Hòa phát là 10.77 tăng 2.16 so với 2019 và tăng 3.11 so với 2018; NamKim là 8.98 giảm biến động 17,56 so với năm 2019 và giảm 12.99 so với năm 2018
Trang 24- Với những doanh nghiệp được đánh giá là có yếu tố cơ bản tốt như HSG thì P/E thấpđồng nghĩa với việc cổ phiếu đang bị đánh giá thấp hơn giá trị thực.
c) Đề xuất các lý do cho các xu hướng thay đổi của các tỷ số tài chính:
Tuy nhiên, có một số lý do để nhà đầu tư đánh giá thấp cổ phiếu HSG (mặc dù hiệuquả kinh doanh của HSG tốt):
- Việc tiêu thụ thép nội địa phụ thuộc vào thị trường bất động sản khi các nhu cầu xâydựng vẫn chiếm đến 65% nhu cầu sử dụng thép Xây dựng nhiều thì tiêu thụ thép càngnhiều Từ năm 2019 thị trưởng bất động sản có dấu hiệu chững lại do vướng mắc chínhsách của nhà nước Và thời hạn thuế chống bán phá giá thép sẽ kết thúc vào quý 3/2020,dẫn đến rủi ro sản phẩm thép Trung Quốc tràn ngập thị trường Việt Nam
- Việc xuất khẩu thép phụ thuộc nhiều vào biến động giá thép, giá quặng trên thế giới,chính sách thuế quan của các nước nhập khẩu
- Tình trạng thừa cung tôn mạ trong nước vẫn chưa được cải thiện: Cơ cấu sản lượng tiêuthụ theo nhóm sản phẩm của HSG gần như không thay đổi qua các năm Doanh thu chủyếu vẫn đến từ sản phẩm tôn và thép mạ Các doanh nghiệp tôn mạ phải tiếp tục tiêu thụqua đường xuất khẩu, vốn là hoạt động chịu nhiều rủi ro
III Kết luận:
Trong 3 năm gần đây (2018-2020), thị trường thép nội địa Việt Nam gặp nhiều khókhăn do ảnh hưởng của việc hạn chế tín dụng vào bất động sản Về xuất khẩu, xuhướng bảo hộ doanh nghiệp địa phương của các quốc gia trên thế giới cũng như cuộcchiến thương mại Mỹ - Trung cũng có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp ngànhtôn trong đó Tập đoàn Hoa Sen cũng bị ảnh hưởng Dẫn chứng là hệ số khả năng thanhtoán các khoản nợ giảm từ 1,09 đến 1,0 tuy nhiên năm 2020 hệ số thanh toán là 1,0=1
Trang 25thể hiện Doanh nghiệp vẫn sản xuất kinh doanh tốt Ta thấy được khả năng độc lập tàichính của doanh nghiệp ngày càng cao công ty đã sử dụng hiệu quả TSCĐ để tạo radoanh thu, không còn phụ thuộc vào nợ vay (giảm nguồn vốn từ nợ phải trả) và làmtăng tính thanh khoản của công ty.
Tuy doanh thu thuần giảm nhưng tỷ suất lợi nhuận qua các năm từ 2018-2020 đều
có giá trị dương và có xu hướng tăng dần qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp đangkinh doanh có lãi và công ty có hiệu quả sản xuất kinh doanh khá tốt, công ty có tiền để
có thể chi trả cho các cổ đông nhiều hơn Đặc biệt là trong bối cảnh khách quan làcạnh tranh ngành rất cao giữa các doanh nghiệp lớn
Cổ phiếu của HSG có xu hướng tăng trở lại vào vài năm gần đây,giới đầu tư đangbắt đầu nhận thấy quá trình tái trúc đang diễn ra đúng hướng tại HSG và bắt đầu đặt kỳvọng doanh nghiệp tiếp tục đà tăng trưởng thông qua hành động mua vào cổ phiếuHSG
Theo như phân tích ở trên và liên hệ thực tế, nguyên nhân Hoa Sen Group vẫn pháttriển tương đối tốt trong 3 năm nay, trong bối cảnh ngành thép vô cùng khó khăn,nhiều doanh nghiệp thua lỗ, giảm lãi lớn như vậy vì đã nắm bắt được cơ hội khi cácquốc gia áp thuế phòng vệ thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực vàtiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất các mặt hàng này, thực hiện cuộc tái cơ cấu doanhnghiệp giúp giảm áp lực dòng tiền và chi phí
IV Tài liệu tham khảo:
Trang 26
VI Phụ lục:
1 Báo cáo tài chính – HSG – 2018: