TẾ BÀO NHÂN THỰC (CÓ NHÂN CHÍNH THỨC) I Đặc điểm chung của thế bào nhân thực Giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật và giới động vật đều được cấu tạo từ TB nhân thực TB nhân thực có kích thước lớn[.]
Trang 1TẾ BÀO NHÂN THỰC (CÓ NHÂN CHÍNH THỨC)
I Đặc điểm chung của thế bào nhân thực: Giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật và giới động vật đều được cấu tạo từ TB nhân thực
- TB nhân thực có kích thước lớn hơn
- Phức tạp hơn, có hệ thống màng => xoang hóa tạo thành các bào quan
- Nhân có màng bao bọc
- Trong nhân chứa vật chất di truyền là NST
- NST gồm AND + Protein Histon
II Cấu trúc tế bào nhân thực
1 Nhân tế bào
+ Có hình cầu, đường kính 5μm, mỗi tế bào thường có 1 nhân
+ Phía ngoài gồm 2 lớp màng bao bọc Trên màng có các lỗ nhân
+ Bên trong là dịch nhân chứa chất
nhiễm sắc (AND + Protein Histon) và
nhân con (chủ yếu protein và ARN)
Điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua điều khiển tổng hợp
protein (ADN->ARN->Protein)
2 Riboxom
- Gồm 2 thành phần: ARN + Protein Các thành phần hợp thành 2 tiểu phần: tiểu phần bé (40S) và tiểu phần lớn (60S) Bình thường các tiểu phần tách nhau ra, khi thực hiện chức năng thì gắn lại với nhau, tạo thành cấu trúc Riboxom có hệ số lắng 80S
- là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào
- RBX trên lưới nội chất tổng hợp nhiều loại protein hơn RBX tự do VD các protein ngoại bào, enzim do RBX lLNC tổng hợp
Trang 2- Không có màng bao bọc
- Có 2 loại: RBX đính trên lưới nội chất (LNC hạt) và RBX
- Một tế bào có thể có hàng triệu RBX
3 Lưới nội chất
- Lưới nội chất là hệ thống màng tạo nên hệ thồng các ống và xoang dẹt thông với nhau
- Có 2 loại lưới nội chất:
+ LNC hạt: Trên bề mặt có các hạt riboxom bám vào, có chức năng
tổng hợp các loại prôtêin cho hệ thống nội màng và các prôtêin bài xuất
ra ngoài tế bào, tổng hợp protein màng tế bào
+ LNC trơn: Trên bề mặt không có các riboxom bám vào, có chức
năng tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, khử độc và dự trữ canxi
- LNC hạt có một đầu được nối với ,màng nhân, đầu kia nối với hệ thống lưới nội chất trơn
4. Bộ máy Golgi
a) Câu trúc: là một chồng túi dẹt xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt cái kia → hệ thống các xoang dẹt xếp chồng lên nhau, không thông với nhau b) Chức năng: Lắp ráp, chế biến, đóng gói và phân phối các sản phẩm của các tế bào Vì vậy bộ máy Gongi có thể ví như một phân xưởng lắp ráp, chế biến và phân phối sản phẩm Ví dụ protein được tổng hợp
ở riboxom trên lưới nội chất sau đó được gửi đến bộ máy Gongi bằng túi tiết Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đến các nơi trong tế bào hoặc ra khỏi tế bào Ở tế bào thực vật bộ máy Goongi
là nơi tổng hợp nên các phân tử polisaccrit cấu trúc nên thành tế bào
5 Lizôxôm
Lizôxôm là dạng túi có một lớp màng, được hình thành từ bộ máy Golgi Bên trong chứa các enzim làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào, phân hủy các bào quan già, tế bào tổn thương…Người ta ví lizoxom như một phân xưởng tái chế “rác thải” cho tế bào Lizoxom chỉ có ở tế bào động vật
6 Ty thể
Trang 3- Cấu trúc:
+ Gồm 2 lớp màng, màng ngoài nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào Trên màng trong ty thể có chứa hệ thống enzim của chuỗi truyền electron hô hấp, phức hợp ATPsynthaza…
+ Màng trong hình thành nên 2 xoang: xoang giữa 2 lớp màng và chất nền ty thể
+ Chất nền chứa nhiều enzim của chu trình Creb, ADN vòng, ARN và các riboxom 70S…
+ Có ở gần như tất cả các tế bào nhân thực Hình dạng, kích thước và số lượng ti thể khác nhau ở tùy thuộc loại tế bào Ví dụ ở tế bào cơ tim có nhiều ti thể hơn tế bào xương vì cơ tim cần nhiều năng lượng cho hoạt động sống
- Chức năng:
+ Là nơi diễn ra quá trình hô hấp của tế bào, chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào
+ Có khả năng tự tổng hợp các protein cho riêng mình
Vì vậy, có thể ví ti thể là “ nhà máy điện ” cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào
7 Lục lạp
Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật và tảo Tế bào lông hút không có lục lạp
- Cấu trúc: Lục lạp được cấu tao bởi 2 lớp màng đều
nhẵn, trong suốt, hình bầu dục Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng hệ thống các túi dẹt gọi là tilacoit Các tilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana Trên màng tilacoit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp tham gia vào các phản ứng của pha sáng Trong chất nền chứa các enzim quang hợp , ADN và các riboxom.
- Chức năng: Là nơi diễn ra quá trình quang hợp , chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ
8 Không bào
Trang 4Ở TB thực vật có không bào lớn Không bào là bào quan có 1 lớp màng, bên trong không bào chứa các chất tan, nước ….tùy vào chức năng của không bào Không bào được ví như “túi đa năng” vì thực hiện nhiều chức năng khác nhau
- Ở TB lông hút: Ví như máy bơm để hút nước (tạo ASTT lớn)
- TB cánh hoa: ví như túi đựng mỹ phẩm, chứa nhiều loại sắc tố
- TB trùng đế dày: Tiêu hóa thức ăn
…
9 Trung thể và trung tử
Trung tử có vai trò quan trọng, là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào
10 Thành tế bào
- Thành tế bào quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào
+ Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ các sợi xenluloz
+ Thành tế bào nấm được cấu tạo từ kitin
+ Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptidoglican
11 Chất nền ngoại bào
- Tế bào động vật không có thành tế bào, bên ngoài màng có các cấu trúc gọi là chất nền ngoại bào
- Cấu trúc: Chất nền ngoại bào được cấu tạo bởi các phân tử glycoprotein như collagen, proteoglycans, và fibronectin
- Chức năng: Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất và giúp các tế bào thu nhận thông tin
12 Màng sich chất
a) Cấu trúc:
- Gồm 2 thành phần chính là Photpholipit và prôtêin
+ Photpholipit gồm 2 lớp quay đầu kị nước vào nhau và 2 đầu ưu nước ra ngoài Phân tử Photpholipit của hai lợp
màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên chúng dễ dàng di chuyển → tạo nên tính động của màng tế bào
Trang 5+ Prôtêin gồm 2 loại: prôtêin xuyên màng vào prôtêin bám màng → vận chuyển các chất ra vào tế bào, tiếp nhận
thông tin từ bên ngoài
→ Màng sinh chất có cấu trúc khảm – động:
+ Khảm: vì màng tế bào được cấu trúc chủ yếu bởi hai lớp photpholipit trên đó có điểm thêm prôtêin và các phân tử khác
+ Động: vì các phân tử cấu tạo nên màng không đứng yên tại một chổ mà chúng có thể di chuyển trong phạm vi nhất định của màng
- Các phân tử cholesteron xen kẽ trong lớp photpholipit nhằm làm tăng tính ổn định của màng tế bào
- Các chất lipoprotein và glicoprotein làm nhiệm vụ như giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng
loại từng loại tế bào
b) Chức năng của màng sinh chất:
+ Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc (tức là kiểm soát các chất ra vào tế bào): Lớp photpholipit chỉ cho
những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua Các phân tử phân cực và tích điện đều phải đi qua kênh protein thích hợp mới ra vào được tế bào Gọi là tính bán thấm của màng sinh chất
+ Thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài (nhờ các protein thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời Ví dụ màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được lan truyền
+ Nhận biết nhau và nhận biết tế bào lạ nhờ dấu chuẩn là glicoprotein