1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án Tin học 10 Cánh diều.docx

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 6,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ A MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN BÀI 1 DỮ LIỆU, THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN Thời gian thực hiện 2 tiết I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Biết được thông tin là gì, dữ liệu là gì P[.]

Trang 1

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC

TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN BÀI 1: DỮ LIỆU, THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

 Biết được thông tin là gì, dữ liệu là gì

 Phân biệt được thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh họa

 Biết được xử lí thông tin là gì

2 Năng lực:

- Năng lực chung:

+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện

sự sáng tạo

+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên

- Năng lực riêng:

+ HS được phát triển tư duy và khả năng giải quyết được vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, tự chủ và tự học

3 Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên 

- Chuẩn bị Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 

2 Học sinh 

- Sách giáo khoa, vở ghi 

- Kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra

Trang 2

- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài

? Em hãy cho biết, thông tin từ đâu mà có?

HS: trả lời câu hỏi

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn thông tin và dữ liệu, quan hệ giữa thông tin và dữ liệu

- Mục Tiêu: + Biết khái niệm nguồn thông tin và dữ liệu

+ Biết quan hệ giữa thông tin và dữ liệu

- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

- Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức

- Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ:  

GV: Nêu đặt câu hỏi

- Thông tin có được bằng cách

nào?

HS: Thảo luận, trả lời

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả  

lời   câu hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các

cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS  

phát   biểu lại các tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho  

nhau    

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:  

GV

chính   xác   hóa   và   gọi   1   học   sinh   nh

I NGUỒN THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU:

 Thế giới rộng lớn quanh ta với con người,

sự vật, sự việc, … đa dạng là nguồn thông tin vô tận

 Nhiều thiết bị được tạo ra nhằm thu nhận các tín hiệu từ thế giới xung quanh để từ

đó con người biết thêm thông tin Từ đầu

ra của các thiết bị này, ta có dữ liệu

2 Quan hệ giữa thông tin và dữ liệu a) Từ thông tin thành dữ liệu

- Thông tin được lưu trữ hay gửi đi dưới dạng dữ liệu chữ và số, dữ liệu hỉnh ảnh, dữ liệu âm thanh

=> Thông tin có thể được biểu diễn dưới các dạng khác nhau

b) Từ dữ liệu đến thông tin

 Ví dụ: An báo tin cho Hoàng bằng một mảnh giấy viết tay: “Hoàng ơi, tan học chờ

tớ ở cổng trường nhé!”

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học

ắc   lại kiến thức    Dòng chữ là dữ liệu văn bản, là thông tin

dưới dạng chữ => Người đọc biết được thông tin

 Dữ liệu là: văn bản chữ và số, hình vẽ, hình ảnh, âm thanh, đoạn video, … Dữ liệu là nguồn thông tin

 Dữ liệu được thu thập và sử dụng để từ đó rút ra thông tin, từ dữ liệu đầu vào có thể rút ra nhiều thông tin khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu Bài toán xử lí thông tin

a) Mục tiêu: Nắm được quá trình xử lí thông tin

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  

GV: Theo em, “xử lí dữ liệu” và “xử

lí thông tin” có gì khác nhau?

HS: Thảo luận, trả lời

HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   l

ời   câu hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS   p

hát  

biểu lại các tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho  

3 BÀI TOÁN XỬ LÍ THÔNG TIN

Xét bài toán: “Từ bảng điểm tổng kết các môn học của học sinh cả lớp, giáo viên cần tìm ra những học sinh xứng đáng được khen thưởng vì có thành tích học tập xuất sắc Thông tin ta cần tìm là: Những học sinh xứng đáng được khen thưởng

Dữ liệu đầu vào => Xử lí thông tin => Thông tin hữu ích

 Quá trình xử lí dữ liệu đầu vào để rút ra thông tin muốn biết có thể chia ra nhiều bước, thành nhiều bài toán, như một chuỗi bài toán liên tiếp Đầu ra của bước

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học

nhau    

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:  

GV  

chính   xác   hóa   và   gọi   1   học   sinh   nhắc  

lại kiến thức  

trước là đầu vào cho bước sau Kết quả cuối cùng là thông tin ta muốn có

 Với con người, “xử lí dữ liệu để có thông tin” và “xử lí thông tin để ra quyết định” là nói đến hai bước của của quá trình giải quyết một vấn đề

+ Bước 1: thu thập các thông tin cần thiết

+ Bước 2: Xử lí thông tin và ra quyết định

Hoạt động 3: Phân biệt dữ liệu với thông tin

a) Mục tiêu: Nắm được điểm khác giữa dữ liệu và thông tin

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh

4 PHÂN BIỆT DỮ LIỆU VỚI THÔNG TIN

- Thông tin có thể được biểu diễn dưới các dạng

khác nhau

- Trong lưu trữ và trao đổi thông tin của con

người, thông tin là nội dung, dữ liệu là hình thức

thể hiện; dữ liệu là thông tin dưới dạng chứa

trong phương tiện mang tin

Ví dụ:

 Thông tin “Họ và tên: Nguyễn Văn An, Lớp:

10A, Điểm môn Tin học: 10” khi trình bày

dưới dạng bảng sẽ được chia thành 3 mục dữ

liệu, thuộc 3 cột “Họ và tên”, “Lớp”, “Điểm

môn Tin học”

 Muốn có thông tin, phải gộp lại đầy đủ các

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:   GV: Theo em, thông tin và dữ liệu

khác nhau như thế nào?

HS: Thảo luận, trả lời HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   lời   câu hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS   ph

át   biểu lại các tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho   nhau    

Trang 5

Sản phẩm dự kiến Hoạt động của giáo viên và học sinh

mục như ban đầu, nếu thiếu đi một vài mục thì

không còn là thông tin đó nữa.

 Dữ liệu là đầu vào cho bài toán xử lí thông

tin Thông tin là kết quả đầu ra của bài toán

này

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:   GV  

chính   xác   hóa   và   gọi   1   học   sinh   nhắc   l

ại kiến thức  

Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm Xử lí thông tin, tin học, công nghệ thông tin và quá

trình xử lí thông tin

a) Mục tiêu: Nắm được thế nào là xử lí thông tin, tin học và công nghệ thông tin

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  

GV: Theo em, thế nào là xử lí thông tin,

tin học và công nghệ thông tin?

HS: Thảo luận, trả lời

HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   lời   câ

u hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS   phát   b

iểu lại các tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho   nhau    

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:   GV   chí

nh   xác   hóa   và   gọi   1   học   sinh   nhắc   lại kiến

thức  

5 XỬ LÍ THÔNG TIN, TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- Xử lí thông tin là tìm ra thông tin từ

dữ liệu

- Tin học: ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp và quá trình xử lí thông tin tự động bằng các phương tiện kĩ thuật – chủ yếu bằng máy tính

- Công nghệ thông tin: tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại (chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông) nhằm tổ chức khai thác và xử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vự hoạt động của con người và xã hội

6 Các bước xử lí thông tin của máy

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

tính

- Các bước xử lí thông tin của máy tính tương ứng với các hoạt động xử lí thông tin của con người

- Máy tính đã thực hiện 3 bước: nhận dữ liệu vào, chuyển thành dữ liệu số; xử lí

dữ liệu; đưa kết quả xử lí ra cho con người

- Các bước xử lí thông tin của máy tính gồm: xử lí đầu vào, xử lí dữ liệu số (thông tin số), xử lí đầu ra và xử lí lưu trữ

Hoạt động 5: Tìm hiểu tháp dữ liệu – thông tin – tri thức

a) Mục tiêu: Nắm được thế nào là tri thức, mối quan hệ giữa dữ liệu-thông tin-tri thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  

GV: Theo em, thế nào là tri thức?

HS: Thảo luận, trả lời

HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   lời   câu

hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS   phát   biểu

lại các tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho  

nhau    

7 THÁP DỮ LIỆU – THÔNG TIN – TRI THỨC

- Tri thức hay kiến thức là các hiểu biết hay

kĩ năng có được nhờ trải nghiệm thực tế hay học được

- Trong tin học, khai thác trích xuất tri thức là việc tạo ra tri thức từ các nguồn dữ liệu và thông tin

- Bài toán cũng tương tự như rút ra thông tin

từ dữ liệu Tri thức thu được phải biểu diễn ở dạng máy tính “hiểu” được và có thể sử dụng phục vụ con người

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:   GV   chính   x

ác   hóa   và   gọi   1   học   sinh   nhắc   lại kiến thức  

Tháp dữ liệu – thông tin – tri thức minh họa quá trình trích xuất, tinh lọc dần từ dữ liệu thành thông tin, từ thông tin thành tri thức

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d Tổ chức thực hiện:

Gv Cho HS nhắc lại KT:

Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học

Câu 1: Em hãy nêu một ví dụ minh họa việc người gửi (không dùng máy tính)

Câu 2: Em hãy cho biết đầu vào và đầu ra của một bài toán xử lí thông tin là gì?

4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b Nội dung:.

c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d Tổ chức thực hiện:

Gv đưa câu hỏi về nhà:

Câu 3: Từ ví dụ trong bài học đầu vào là bảng điểm tổng kết các môn học của học sinh

cả lớp, em hãy kể thêm những thông tin có thể rút ra.

Gợi ý: Em hãy nêu ra một, hai mục đích xử lí thông tin khác.

Câu 4: Con người làm gì khi muốn lưu trữ hay trao đổi thông tin?

Câu 5 Em hãy cho biết các bước xử lí thông tin của máy tính hay một hệ thống xử lí

thông tin nói chung.

Trang 8

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN BÀI 2: SỰ ƯU VIỆT CỦA MÁY TÍNH VÀ NHỮNG THÀNH TỰU CỦA TIN HỌC

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lí và truyền thông tin bằng thiết bị số.

- Chuyển đổi được giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu: B, KB, MB, …

- Giới thiệu được các thành tựu nổi bật ở một số mốc thời gian để minh họa sự phát triển

của ngành tin học

2 Năng lực:

- Năng lực chung:

+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện

sự sáng tạo

+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên

- Năng lực riêng:

+ HS được phát triển tư duy và khả năng giải quyết được vấn đề, năng lực giao tiếp, hợp tác, sáng tạo, tự chủ và tự học

3 Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên 

- Chuẩn bị Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 

Trang 9

2 Học sinh 

- Sách giáo khoa, vở ghi 

- Kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi

- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra

- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài

? Theo em thành tựu nổi bật nhất của ngành tin học là gì?

HS: trả lời câu hỏi

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ưu việt của máy tính

- Mục Tiêu: + Biết máy tính tính toán nhanh

+ Biết quan hệ giữa thông tin và dữ liệu

- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

- Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức

- Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  

GV: Nêu đặt câu hỏi

- Khi mua máy tính cá nhân, thông số

nào được cho là quan trọng nhất?

HS: Thảo luận, trả lời

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:    

  +   HS:   Suy   nghĩ,   tham   khảo   sgk   trả   lời   c

âu hỏi  

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp    

* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:    

1 SỰ ƯU VIỆT CỦA MÁY TÍNH

a) Máy tính tính toán rất nhanh

- Tốc độ tính toán của máy tính là số phép tính thực hiện được trong một giây, gọi tắt

là FLOPS

- Hiện nay, một số máy tính cá nhân thường

có tốc độ cỡ trăm tỉ flops

- Điện thoại thông minh có sức mạnh tương đương máy tính cá nhân

- Các siêu máy tính có tốc độ cỡ vài trăm triệu tỉ phép tính trong 1 giây

- Năm 2020, siêu máy tính số 1 thế giới có

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến

+   HS:   Lắng   nghe,   ghi   chú,   một   HS   phát  

biểu lại các tính chất    

+   Các   nhóm   nhận   xét,   bổ   sung   cho   nhau  

 

*   Bước   4:   Kết   luận,   nhận   định:   GV   chí

nh   xác   hóa   và   gọi   1   học   sinh   nhắc   lại

kiến thức  

tên là Fugaku của Nhật Bản có tốc độ trên

400 petaflops, tức là trên 400 triệu tỉ phép tính trong một giây

Siêu máy tính Fugaku của Nhật

- Tốc độ tính toán của bộ vi xử lí tăng rất nhanh làm cho mọi thiết bị số hoạt động ưu việt hơn so với con người trong các hoạt động thông tin: thu nhận, lưu trữ, xuất ra và truyền tải thông tin

b) Thiết bị số có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ

- Các thiết bị số có thể lưu trữ lượng dữ liệu khổng lồ mà lại nhỏ gọn, dễ dàng mang theo, rất tiện lợi khi sử dụng

- Sử dụng dịch vụ lưu trữ “Điện toán đám mây” với sức chứa gần như không giới hạn

- Đơn vị lưu trữ dữ liệu

Cách viết Cách đọc Giá trị

B (Byte) Bai 1B = 8 bit

KB Ki lô bai 1024B = 210

B

MB Mê ga bai 1024KB =

220 B

GB Gi ga bai 1024MB =

230 B

TB Tê ra bai 1024GB =

Ngày đăng: 07/11/2022, 19:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w