1. Trang chủ
  2. » Tất cả

quy trình nhiệm vụ trưởng ca nhà máy thủy điện

17 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình nhiệm vụ trưởng ca nhà máy thủy điện
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý vận hành nhà máy điện thủy điện
Thể loại Quy trình hướng dẫn công việc
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 259,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những người cần hiểu rõ qui trình này QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRƯỞNG CA QT PTM SX 004 Ban hành 02 ngày 2014 Sửa đổi 00 Trang 117 QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRƯỞNG CA (Ban hành kèm theo quyết định số QĐ PT. Những người cần hiểu rõ qui trình này QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRƯỞNG CA QT PTM SX 004 Ban hành 02 ngày 2014 Sửa đổi 00 Trang 117 QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRƯỞNG CA (Ban hành kèm theo quyết định số QĐ PT.

Trang 1

QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRƯỞNG CA

(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-PTM ngày tháng năm 2014 của

Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Phú Thạnh Mỹ)

MỤC LỤC

PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG 3

1.1- Mục đích 3

1.2- Đối tượng của Quy trình 3

1.3- Phạm vi áp dụng của Quy trình 3

1.4- Đơn vị biên soạn 3

1.5- Trách nhiệm 3

PHẦN 2: ĐỊNH NGHĨA VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN 4

PHẦN 3: NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: CÁC YÊU CẦU CHUNG 5

Điều 1 Tiêu chuẩn Trưởng ca 5

Điều 2 Đào tạo Trưởng ca 5

Điều 4 Đào tạo lại chức danh Trưởng ca 6

CHƯƠNG 2: YÊU CẦU KIẾN THỨC 7

Điều 5 Nắm vững quy trình quy phạm 7

Điều 6 Kiến thức chuyên môn 7

CHƯƠNG 3: NHIỆM VỤ 10

Điều 7 Nhiệm vụ của Trưởng ca 10

CHƯƠNG 4: QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ 12

Điều 8 Quyền hạn của Trưởng ca 12

Điều 9 Trách nhiệm của Trưởng ca 12

Điều 10 Quan hệ của Trưởng ca với các cấp có liên quan 13

Điều 11 Chế độ báo cáo hàng ngày đối với cấp Điều độ A0, A3 14

CHƯƠNG 5: THỦ TỤC GIAO NHẬN CA 15

Điều 12 Lịch đi ca 15

Điều 13 Thời gian giao ca 15

Điều 14 Công việc phải thực hiện của Trưởng ca khi nhận ca 15

Điều 15 Công việc phải thực hiện của Trưởng ca khi giao ca 15

Trang 2

Điều 16 Các hành vi bị nghiêm cấm khi giao, nhận ca 16 Điều 17 Báo cáo với kỹ sư điều hành hệ thống điện cấp trên sau khi nhận ca 16 Điều 18 Trường hợp đặc biệt Trưởng ca được phép 17 Điều 19 Hoàn thành thủ tục giao, nhận ca 17

Trang 3

PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1- Mục đích

Quy trình này nhằm quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và quan hệ của chức danh Trưởng ca vận hành Nhà máy Sông Bung 4A trong ca vận hành

1.2- Đối tượng của Quy trình

Những người cần hiểu rõ quy trình:

1.2.1- Lãnh đạo Công ty

1.2.2- Quản đốc, Phó Quản đốc Phân xưởng sản xuất

1.2.3- Trưởng ca

1.2.4- Trực chính, Trực phụ nhà máy

1.2.5- Kỹ sư, Công nhân sửa chữa, thí nghiệm, an toàn có liên quan

1.3- Phạm vi áp dụng của Quy trình

Quy trình này được áp dụng cho chức danh Trưởng ca vận hành Nhà máy thủy điện Sông Bung 4A

1.4- Đơn vị biên soạn

Quy trình này do Phân xưởng sản xuất biên soạn, kiểm tra, Phó Giám đốc Công ty soát xét; Chủ tịch HĐQT Công ty phê duyệt ban hành

1.5- Trách nhiệm

- Lãnh đạo Công ty : Đảm bảo cho Quy trình này luôn được tuân thủ

- Trưởng đơn vị : Triển khai thực hiện các nội dung quy định trong quy trình này

- CBCNV liên quan: Nghiêm chỉnh thực hiện các nội dung quy định trong quy trình này

Trang 4

PHẦN 2 ĐỊNH NGHĨA VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

HTĐ: Hệ thống điện

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

Trang 5

PHẦN 3 NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CÁC YÊU CẦU CHUNG

Điều 1 Tiêu chuẩn Trưởng ca

Người được đào tạo để trở thành Trưởng ca phải có đủ các điều kiện sau: 1.1- Đã tốt nghiệp đại học với văn bằng kỹ sư điện (chuyên ngành hệ thống điện hoặc tương đương)

1.2- Có lý lịch rõ ràng, không đang ở trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án hình sự

1.3- Tuổi đời không quá 40 tuổi (trường hợp đã trải qua công tác vận hành Nhà máy điện thì có thể ngoài 40 tuổi)

1.4- Đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn (bậc 5)

1.5- Có trình độ ngoại ngữ tương đương bằng B Anh Văn trở lên và biết sử dụng máy vi tính

1.6- Phải được kiểm tra sức khỏe đạt yêu cầu theo qui trình kỹ thuật an toàn 1.7- Có tư cách đạo đức và ý thức tổ chức kỷ luật tốt

Điều 2 Đào tạo Trưởng ca

Trước khi làm việc độc lập theo nhiệm vụ, Trưởng ca phải:

2.1- Qua thời gian đào tạo theo quy định chung ít nhất là 24 tháng Trường hợp đặc biệt (đã trải qua công tác vận hành Nhà máy thủy điện có quy mô và công nghệ tương tự) có thể rút ngắn hơn nhưng không dưới 12 tháng

2.2- Qua kỳ thi công nhận chức danh của hội đồng thi Công ty đạt yêu cầu 2.3- Đi ca dưới sự hướng dẫn giám sát của 1 Trưởng ca có kinh nghiệm với thời gian ít nhất là 20 ca liên tục và qua đợt kiểm tra diễn tập xử lý sự cố đạt yêu cầu

2.4- Có quyết định công nhận chức danh Trưởng ca do Lãnh đạo Công ty ký sau khi hoàn thành các nhiệm vụ nêu ở khoản 2.1, 2.2, 2.3 Điều này

Điều 3 Yêu cầu trong thời gian thực tập Trưởng ca

3.1- Trong thời gian thực tập, người được đào tạo chức danh Trưởng ca không có quyền:

Trang 6

a- Can thiệp vào việc lập Phiếu thao tác và quá trình thao tác

b- Tự ý thao tác thiết bị

c- Một mình đi xem xét thiết bị đang vận hành và đàm thoại vận hành

3.2- Trong thời gian đi ca, người đi ca phải chấp hành mọi mệnh lệnh thao tác của người hướng dẫn và cả hai người chịu trách nhiệm như nhau về việc thực hiện các thao tác vận hành

Điều 4 Đào tạo lại chức danh Trưởng ca

Trưởng ca đã chuyển sang làm nhiệm vụ khác vì bất kỳ lý do nào, khi trở lại cương vị Trưởng ca, đều phải trải qua một thời gian học tập quy trình, tìm hiểu tình hình vận hành của Nhà máy, Trạm và kiểm tra đạt yêu cầu Thời gian học tập được quy định như sau:

4.1- Thời gian học tập là 07 ngày, nếu đã ngừng công tác trên cương vị Trưởng ca từ 3 đến 5 tháng

4.2- Thời gian học tập là 15 ngày, nếu đã ngừng công tác trên cương vị Trưởng ca từ trên 5 đến 12 tháng

4.3- Thời gian học tập là 1 tháng, nếu đã ngừng công tác trên cương vị Trưởng ca trên 12 tháng Trong trường hợp này phải qua kiểm tra sát hạch để xác định lại trình độ, thành phần hội đồng kiểm tra do Lãnh đạo Công ty triệu tập

Trang 7

Chương 2 YÊU CẦU KIẾN THỨC

 

Điều 5 Nắm vững quy trình quy phạm

Trưởng ca phải nắm vững các phần có liên quan trong các quy trình, quy phạm sau:

5.1- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2008/BCT (Bộ Công Thương ban hành)

5.2- Quy trình thao tác HTĐ Quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)

5.3- Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện Quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)

5.4- Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia (Bộ Công Thương ban hành) 5.5- Quy trình vận hành hồ chứa Thuỷ điện Sông Bung 4A (Bộ Công Thương ban hành)

5.6- Quy định Khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)

5.7- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện (Bộ Công Thương ban hành 2008)

5.8- Quy trình Kỹ thuật an toàn điện (EVN ban hành)

5.9- Quy trình an toàn Cơ khí thuỷ lực

5.10- Quy trình PCCC ở Nhà máy điện và trạm biến áp

5.11- Quy trình thao tác và chuyển đổi thiết bị

5.12- Quy trình phân giao quản lý thiết bị

5.13- Các nội quy, quy định và các quy trình có liên quan của Nhà máy thủy điện Sông Bung 4A (kể cả các quy định tạm thời liên quan đến công tác vận hành thiết bị của Nhà máy trong từng giai đoạn thi công, vận hành cụ thể)

Điều 6 Kiến thức chuyên môn

Trưởng ca phải nắm vững các sơ đồ, thiết bị và các hệ thống công nghệ của nhà máy sau:

6.1- Sơ đồ trạm bơm nước tiêu thấm thân Đập

6.2- Sơ đồ hệ thống dầu kích nâng thuỷ lực Đập tràn, Cửa nhận nước

6.3- Các sơ đồ hệ thống nước kỹ thuật, tiêu thấm, tháo cạn, nước sinh hoạt trong Nhà máy

6.4- Các sơ đồ hệ thống dầu áp lực tổ máy, dầu kích nâng, nâng trục

Trang 8

6.5- Các sơ đồ hệ thống khí nén, hệ thống thông gió và điều hoà không khí trong Nhà máy

6.6- Các sơ đồ hệ thống chữa cháy bằng nước trong và ngoài Nhà máy, Trạm phân phối 220kV

6.7- Sơ đồ hệ thống báo cháy trung tâm trong Nhà máy

6.8- Sơ đồ hệ thống chữa cháy bằng khí CO2 máy phát

6.9- Các sơ đồ điện nhất thứ, gồm: Sơ đồ nối điện chính của Nhà máy, sơ đồ điện tự dùng AC, sơ đồ điện tự dùng DC toàn Nhà máy

6.10- Sơ đồ nhị thứ: nguyên lý làm việc, phạm vi tác động của các bảo vệ, các hệ thống đo lường, đo đếm điện năng và tự động toàn Nhà máy và tại Trạm 220kV

6.11- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo lường, bảo vệ của hệ thống dầu, khí, nước, chữa cháy bằng nước trong khu vực Nhà máy

6.12- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo lường, bảo vệ của các thiết bị tự dùng trong khu vực Nhà máy gồm: máy phát điezel; hệ thống phân phối AC, DC, tủ nạp, ắc quy

6.13- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo lường, bảo vệ của tất cả các thiết bị chính trong khu vực Nhà máy như: Tuabin, Máy phát, các ổ của tổ máy, Máy biến áp lực 10.5/220kV; Máy biến

áp tự dùng, Máy biến áp kích từ, Máy cắt đầu cực, Dao cách ly, Máy biến điện áp, Máy biến dòng điện, Chống sét van, Thanh dẫn dòng cấp 10.5kV 6.14- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo lường, bảo vệ của tất cả các thiết bị chính ở Trạm 220kV như: Máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, chống sét van

6.15- Công dụng, nguyên lý làm việc, vùng bảo vệ, phạm vi tác động của các rơle bảo vệ khối MF- MBA, thanh cái khối 220kV; đường dây, cáp, các máy cắt 22kV,

6.16- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, các thông số cơ bản và nguyên lý làm việc của các cửa van sửa chữa, cửa van sự cố ở Cửa nhận nước

6.17- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống kích nâng thủy lực các van cung ở Đập tràn

6.18- Hệ thống điều khiển bằng máy tính các thiết bị toàn Nhà máy, hệ thống thông tin điều độ vận hành và đo đếm điện năng tại Trạm, Nhà máy

6.19- Hệ thống điều tốc

6.20- Hệ thống kích từ

6.21- Hệ thống thông tin liên lạc và SCADA của Nhà máy

Trang 9

6.22- Thông số, kết cấu của các công trình thuỷ công, thuỷ lực, thông gió của Nhà máy

Trang 10

Chương 3 NHIỆM VỤ

  Điều 7 Nhiệm vụ của Trưởng ca

7.1- Chấp hành lệnh chỉ huy Điều độ của các cấp Điều độ (theo quyền điều khiển)

7.2- Chỉ huy toàn ca trực đảm bảo cho tất cả các thiết bị công trình trong dây chuyền sản xuất của nhà máy vận hành an toàn, hiệu quả, theo đúng phương thức vận hành của điều độ quốc gia và theo đúng qui trình, qui phạm vận hành thiết bị

7.3- Trực tiếp chỉ huy thực hiện các thao tác vận hành và xử lý sự cố

7.4- Kiểm tra xem xét việc vận hành thiết bị đúng chế độ và đúng lịch của các chức danh vận hành dưới quyền

7.5- Kiểm tra, nhắc nhở ca trực chấp hành nghiêm túc các quy trình, quy phạm và các quy định của Công ty

7.6- Đảm bảo việc tổ chức thực hiện tốt các biện pháp an toàn để cho phép tiến hành các công việc sửa chữa, hiệu chỉnh thiết bị trong ca của mình 7.7- Thực hiện các thủ tục cho phép đội công tác vào làm việc và kết thúc công việc theo đúng quy định của Quy trình Kỹ thuật an toàn điện

7.8- Ghi chép đầy đủ các số liệu, dữ liệu và sổ sách vận hành theo Qui định của Công ty

7.9- Khi xảy ra sự cố hoặc hỏa hoạn Trưởng ca phải có các biện pháp khắc phục nhanh chóng nhất theo đúng quy trình quy phạm

7.10- Báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Công ty, Quản đốc phân xưởng sản xuất các khiếm khuyết của thiết bị vận hành - đề xuất các biện pháp khắc phục hoặc đề nghị đưa ra sửa chữa

7.11- Báo cáo đầy đủ chính xác những vấn đề liên quan đến công tác vận hành cho Lãnh đạo Công ty, Quản đốc Phân xưởng sản xuất Không được thông báo, báo cáo các tình hình vận hành của Nhà máy cho những người không có nhiệm vụ nếu chưa được sự đồng ý của Lãnh đạo Công ty

7.12- Báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Công ty, Quản đốc phân xưởng sản xuất những vấn đề không thuộc thẩm quyền hoặc không đủ khả năng giải quyết 7.13- Kiến nghị với Quản đốc Phân xưởng sản xuất, Lãnh đạo Công ty, kỹ sư điều hành hệ thống điện cấp trên thay đổi những điều đã dự kiến trong phương thức vận hành hàng ngày khi nhận thấy phương thức này không hợp

lý Nếu không được chấp nhận thì vẫn phải thực hiện đúng những điều đã ghi trong phương thức vận hành ngày và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả (nếu có)

Trang 11

7.14- Nhận, chuyển và xử lý kịp thời các thông tin liên quan đến công tác vận hành Nhà máy

7.15- Tham gia phân tích sự cố trong Nhà máy và đề nghị các biện pháp phòng ngừa

7.16- Thường xuyên nâng cao kiến thức, nghiệp vụ quản lý kinh tế - kỹ thuật

7.17- Tham gia đào tạo bồi dưỡng, huấn luyện các nhân viên vận hành theo

sự phân công của Phân xưởng sản xuất

Trang 12

Chương 4 QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ  

Điều 8 Quyền hạn của Trưởng ca

8.1- Trưởng ca là người chỉ huy cao nhất trong ca vận hành

8.2- Độc lập chỉ huy thao tác trên các thiết bị thuộc quyền quản lý theo các quy định hiện hành về phiếu thao tác, lệnh thao tác

8.3- Ra lệnh thao tác vận hành cho các nhân viên vận hành trong ca và kiểm soát việc thực hiện

8.4- Cho phép đội công tác vào làm việc theo phiếu hoặc lệnh công tác trong

ca trực của mình

8.5- Yêu cầu cắt điện hoặc tự mình cắt điện thiết bị khi thấy có nguy hiểm cho người và thiết bị Việc cắt điện phải thực hiện theo đúng qui trình, qui phạm vận hành thiết bị và phải báo ngay cho Kỹ sư điều hành HTĐ Quốc gia A0 (hoặc Kỹ sư điều hành HTĐ Miền A3 theo phân cấp) và Quản đốc Phân xưởng sản xuất, Lãnh đạo Công ty biết

8.6- Tạm dừng hoặc đình chỉ công việc đang tiến hành của đội công tác nếu thấy họ vi phạm các qui phạm quản lý kỹ thuật, qui phạm an toàn Sau đó phải báo cáo với Quản đốc Phân xưởng sản xuất, Lãnh đạo Công ty biết 8.7- Đề nghị Quản đốc Phân xưởng sản xuất đình chỉ công tác các chức danh vận hành dưới quyền trong ca trực nếu có đầy đủ lý do cho thấy các chức danh vận hành đó không đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy trình, quy phạm, điều lệnh vận hành, nhưng phải đảm bảo quá trình sản xuất của nhà máy bình thường bằng cách giao cho nhân viên trong ca kiêm nhiệm hoặc tự mình đảm nhiệm công việc của chức danh

đó Trong trường hợp này, Quản đốc Phân xưởng sản xuất phải nhanh chóng

cử người khác thay thế Nhân viên vận hành chỉ được phép rời vị trí công tác khi đã bàn giao đầy đủ tình hình với người thay thế

8.8- Yêu cầu và huy động các nhân viên nhà máy tham gia vào công tác xử

lý sự cố và khắc phục hư hỏng của thiết bị, công trình theo qui định xử lý sự

cố của nhà máy cũng như công tác PCCN, PCBL theo phưong án đã được Lãnh đạo Công ty duyệt

8.9- Đề nghị khen thưởng hay kỷ luật những nhân viên dưới quyền của mình 8.10- Không cho phép người không có nhiệm vụ hoặc người không được phép vào khu vực quản lý của mình

Điều 9 Trách nhiệm của Trưởng ca

Trang 13

9.1- Chịu trách nhiệm hoàn toàn công tác vận hành an toàn - hiệu quả Nhà máy điện thuộc ca vận hành

9.2- Trưởng ca phải chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện những hành vi sau đây:

a- Ra lệnh chỉ huy vận hành không đúng và không kịp thời trong những điều kiện làm việc bình thường cũng như trong trường hợp sự cố

b- Gây ra sự cố chủ quan trong ca trực của mình

c- Xử lý sự cố sai quy trình dẫn đến mở rộng phạm vi sự cố

d- Không thực hiện đầy đủ phương thức vận hành ngày đã được duyệt khi không có lý do chính đáng và chưa được Lãnh đạo Công ty chấp nhận

e- Để mất mát, làm hư hỏng các trang thiết bị phục vụ vận hành

9.3- Nếu Trưởng ca trực tiếp vi phạm các Quy phạm quản lý kỹ thuật, Quy phạm kỹ thuật an toàn điện, Quy trình vận hành và xử lý sự cố, điều lệnh vận hành và kỷ luật lao động thì phải chịu trách nhiệm về các vi phạm đó, tuỳ theo mức độ, tính chất vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật hành chính hay đưa ra xử lý trước pháp luật

Điều 10 Quan hệ của Trưởng ca với các cấp có liên quan

10.1- Về mặt hành chính Trưởng ca thuộc sự quản lý của Quản đốc Phân xưởng sản xuất

10.2- Về mặt kỹ thuật Trưởng ca thực hiện mọi mệnh lệnh của Quản đốc Phân xưởng sản xuất, Lãnh đạo Công ty

10.3- Về mặt thao tác vận hành và xử lý sự cố Trưởng ca chỉ thực hiện lệnh thao tác của Kỹ sư điều hành HTĐ quốc gia (A0), Kỹ sư điều hành HTĐ Miền (A3) và Điều độ viên điện lực Quảng Nam-B43 (đối với các Trạm biến

áp tự dùng nhận điện từ lưới địa phương) theo phân cấp Các mệnh lệnh thao tác của cấp trên khác có liên quan đến các thiết bị thuộc quyền điều khiển quản lý của A0 (A3, B43), chỉ được thực hiện khi đã được A0 (A3, B43) đồng ý Khi các lệnh này trái với lệnh của kỹ sư điều hành HTĐ cấp trên thì

có quyền không thi hành và báo cáo ngay với kỹ sư điều hành HTĐ cấp trên trừ trường hợp nguy hiểm đến người và thiết bị

10.4- Khi nhận các mệnh lệnh của Kỹ sư điều hành HTĐ quốc gia (A0), Kỹ

sư điều hành HTĐ Miền (A3), Điều độ viên lưới phân phối phải thực hiện ngay không chậm trễ, không bàn cãi Trường hợp những lệnh thao tác đó nguy hại đến người và thiết bị thì có quyền khiếu nại hoặc không thực hiện lệnh đó nhưng phải báo ngay cho Lãnh đạo Công ty biết và phải chịu trách nhiệm về hậu quả (nếu có) do việc chậm trễ hoặc không thực hiện lệnh gây nên

Ngày đăng: 07/11/2022, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w