Những người cần hiểu rõ qui trình này QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRỰC CHÍNH NHÀ MÁY QT PTM SX 003 Ban hành ngày 2014 Sửa đổi 00 Trang 1516 QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRỰC CHÍNH NHÀ MÁY (Ban hành kèm theo quyế. Những người cần hiểu rõ qui trình này QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRỰC CHÍNH NHÀ MÁY QT PTM SX 003 Ban hành ngày 2014 Sửa đổi 00 Trang 1516 QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRỰC CHÍNH NHÀ MÁY (Ban hành kèm theo quyế.
Trang 1QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRỰC CHÍNH NHÀ MÁY
(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-PTM ngày tháng năm 2014 của
Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Phú Thạnh Mỹ)
MỤC LỤC
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG 3
1.1- Mục đích 3
1.2- Đối tượng của Quy trình 3
1.3- Phạm vi áp dụng của Quy trình 3
1.4- Đơn vị biên soạn 3
1.5- Trách nhiệm 3
PHẦN 2: ĐỊNH NGHĨA VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN 4
PHẦN 3: NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CÁC YÊU CẦU CHUNG 5
Điều 1 Tiêu chuẩn Trực chính Nhà máy 5
Điều 2 Đào tạo Trực chính Nhà máy 5
Điều 3 Yêu cầu trong thời gian đào tạo Trực chính Nhà máy 5
Điều 4 Đào tạo lại chức danh Trực chính Nhà máy 6
CHƯƠNG 2: YÊU CẦU KIẾN THỨC 7
Điều 5 Nắm vững quy trình quy phạm 7
Điều 6 Kiến thức chuyên môn 7
CHƯƠNG 3: NHIỆM VỤ 10
Điều 7 Trực chính Nhà máy quản lý trực tiếp thiết bị, hệ thống công nghệ 10
Điều 8 Trực chính Nhà máy quản lý gián tiếp thiết bị 10
Điều 9 Trực chính Nhà máy có nhiệm vụ 10
CHƯƠNG 4: QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ 12
Điều 10 Quyền hạn của Trực chính Nhà máy 12
Điều 11 Trách nhiệm của Trực chính Nhà máy 12
Điều 12 Quan hệ của Trực chính Nhà máy với các cấp có liên quan 13
CHƯƠNG 5: THỦ TỤC GIAO NHẬN CA 14
Điều 13 Lịch đi ca 14
Điều 14 Thời gian giao ca 14
Điều 15 Công việc phải thực hiện của Trực chính Nhà máy khi nhận ca 14
Trang 2Điều 16 Công việc phải thực hiện của Trực chính Nhà máy khi giao ca 14
Điều 17 Các hành vi bị nghiêm cấm khi giao, nhận ca 15
Điều 18 Trường hợp đặc biệt Trực chính được phép 15
Điều 19 Hoàn thành thủ tục giao, nhận ca 16
Trang 3PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1- Mục đích
Quy trình này nhằm quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và quan hệ của chức danh Trực chính Nhà máy vận hành Nhà máy Thuỷ điện Sông Bung 4A trong ca vận hành
1.2- Đối tượng của Quy trình
1.2.1- Lãnh đạo Công ty
1.2.2- Quản đốc, Phó quản đốc Phân xưởng sản xuất
1.2.3- Trưởng ca
1.2.4- Trực chính, trực phụ nhà máy
1.2.5- Kỹ sư, Công nhân sửa chữa, thí nghiệm, an toàn có liên quan
1.3- Phạm vi áp dụng của Quy trình
Quy trình này được áp dụng tại NMTĐ Sông Bung 4A
1.4- Đơn vị biên soạn
Quy trình này do Phân xưởng Sản xuất biên soạn, kiểm tra; Phó Giám đốc Công ty soát xét; Chủ tịch HĐQT Công ty phê duyệt ban hành
1.5- Trách nhiệm
1.5.1- Lãnh đạo Công ty: Đảm bảo cho Quy trình này luôn được tuân thủ
1.5.2- Trưởng đơn vị: Triển khai thực hiện các nội dung quy định trong quy trình này
1.5.3- CBCNV liên quan: Nghiêm chỉnh thực hiện các nội dung quy định trong quy trình này
Trang 4PHẦN 2 ĐỊNH NGHĨA VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN
HTĐ: Hệ thống điện
NMTĐ: Nhà máy thủy điện
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
Trang 5PHẦN 3 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CÁC YÊU CẦU CHUNG
Điều 1 Tiêu chuẩn Trực chính Nhà máy
Người được đào tạo để trở thành Trực chính Nhà máy phải có đủ các điều kiện sau:
1.1- Đã tốt nghiệp Đại học hoặc Cao đẳng hoặc Trung cấp kỹ thuật ngành điện với văn bằng Kỹ sư điện hoặc Cử nhân cao đẳng điện hoặc Trung cấp điện (chuyên ngành hệ thống điện hoặc tương đương)
1.2- Có lý lịch rõ ràng, không đang ở trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án hình sự
1.3- Tuổi đời không quá 40 tuổi (trường hợp đã trải qua công tác vận hành Nhà máy điện thì có thể ngoài 40 tuổi)
1.4- Đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn (bậc 4)
1.5- Có trình độ ngoại ngữ tương đương bằng B Anh Văn và biết sử dụng máy vi tính
1.6- Phải được kiểm tra sức khỏe đạt yêu cầu theo quy trình kỹ thuật an toàn
1.7- Có tư cách đạo đức và ý thức tổ chức kỷ luật tốt
Điều 2 Đào tạo Trực chính Nhà máy
Trước khi làm việc độc lập theo nhiệm vụ, Trực chính Nhà máy phải:
2.1- Qua thời gian đào tạo theo quy định chung ít nhất là 16 tháng Trường hợp đặc biệt (đã trải qua công tác vận hành Nhà máy thủy điện có quy
mô và công nghệ tương tự) có thể rút ngắn hơn nhưng không dưới 6 tháng
2.2- Qua kỳ thi công nhận chức danh của Hội đồng thi Công ty đạt yêu cầu 2.3- Đi ca dưới sự hướng dẫn giám sát của 1 Trực chính Nhà máy có kinh nghiệm với thời gian ít nhất là 20 ca liên tục và qua đợt kiểm tra diễn tập xử lý sự cố đạt yêu cầu
2.4- Có quyết định công nhận chức danh Trực chính Nhà máy do Lãnh đạo Công ty ký sau khi hoàn thành các nhiệm vụ nêu ở khoản 2.1, 2.2, 2.3 Điều này
Trang 6Điều 3 Yêu cầu trong thời gian thực tập Trực chính
3.1- Trong thời gian thực tập, người được đào tạo chức danh Trực chính không có quyền:
- Can thiệp vào việc lập Phiếu thao tác và quá trình thao tác
- Tự ý thao tác thiết bị
- Một mình đi xem xét thiết bị đang vận hành và đàm thoại vận hành 3.2- Trong thời gian đi ca, người đi ca phải chấp hành mọi mệnh lệnh thao tác của người hướng dẫn và cả hai người chịu trách nhiệm như nhau
về việc thực hiện các thao tác vận hành
Điều 4 Đào tạo lại chức danh Trực chính Nhà máy
Trực chính Nhà máy đã chuyển sang làm nhiệm vụ khác vì bất kỳ lý do nào, khi trở lại cương vị Trực chính Nhà máy, đều phải trải qua một thời gian học tập quy trình, tìm hiểu tình hình vận hành của Nhà máy, Trạm và kiểm tra đạt yêu cầu Thời gian học tập được quy định như sau:
4.1- Thời gian học tập là 07 ngày, nếu đã ngừng công tác trên cương vị Trực chính Nhà máy từ 3 đến 5 tháng
4.2- Thời gian học tập là 15 ngày, nếu đã ngừng công tác trên cương vị Trực chính Nhà máy từ trên 5 đến 12 tháng
4.3- Thời gian học tập là 1 tháng, nếu đã ngừng công tác trên cương vị Trực chính Nhà máy trên 12 tháng Trong trường hợp này phải qua kiểm tra sát hạch để xác định lại trình độ, thành phần Hội đồng kiểm tra do Lãnh đạo Công ty triệu tập
Trang 7Chương 2 YÊU CẦU KIẾN THỨC
Điều 5 Nắm vững quy trình quy phạm
Trực chính Nhà máy phải nắm vững các phần có liên quan trong các quy trình, quy phạm sau:
5.1- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2008/BCT (Bộ Công Thương ban hành)
5.2- Quy trình thao tác HTĐ Quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)
5.3- Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện Quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)
5.4- Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia (Bộ Công Thương ban hành) 5.5- Quy định Khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)
5.6- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kỹ thuật điện (Bộ Công Thương ban hành 2008)
5.7- Quy trình Kỹ thuật an toàn điện (EVN ban hành)
5.8- Quy trình an toàn Cơ khí thuỷ lực
5.9- Quy trình PCCC ở Nhà máy điện và trạm biến áp
5.10- Quy trình thao tác và chuyển đổi thiết bị
5.11- Quy trình phân giao quản lý thiết bị
5.12- Các nội quy, quy định và các quy trình có liên quan của Công ty cổ
phần Phú Thạnh Mỹ (kể cả các quy định tạm thời liên quan đến công tác vận hành thiết bị của Công ty trong từng giai đoạn thi công vận hành cụ thể)
Điều 6 Kiến thức chuyên môn
Trực chính Nhà máy nhà máy phải nắm vững các sơ đồ, thiết bị và các công nghệ sau:
6.1- Sơ đồ trạm bơm nước tiêu thấm thân Đập
6.2- Sơ đồ hệ thống dầu kích nâng thuỷ lực Đập tràn
6.3- Sơ đồ hệ thống dầu kích nâng thuỷ lực Cửa nhận nước
6.4- Các sơ đồ hệ thống nước kỹ thuật, tiêu thấm, tháo cạn, nước sinh hoạt trong Nhà máy
Trang 86.5- Các sơ đồ hệ thống dầu áp lực tổ máy, dầu áp lực van đường ống, dầu kích nâng, nâng trục
6.6- Các sơ đồ hệ thống khí nén, hệ thống thông gió và điều hoà không khí trong Nhà máy
6.7- Các sơ đồ hệ thống chữa cháy bằng nước trong và ngoài Nhà máy, Trạm phân phối 220kV
6.8- Sơ đồ hệ thống báo cháy trung tâm trong Nhà máy
6.10- Các sơ đồ điện nhất thứ, gồm: Sơ đồ nối điện chính của Nhà máy, sơ
đồ điện tự dùng AC, sơ đồ điện tự dùng DC toàn Nhà máy
6.11- Sơ đồ nhị thứ: nguyên lý làm việc, phạm vi tác động của các bảo vệ,
các hệ thống đo lường, đo đếm điện năng và tự động toàn Nhà máy và tại Trạm 220kV
6.12- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo
lường, bảo vệ của hệ thống dầu, khí, nước, chữa cháy bằng nước ở Trạm phân phối 220kV
6.13- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo
lường, bảo vệ của các thiết bị tự dùng trong khu vực Nhà máy gồm: máy phát điezel; hệ thống phân phối AC, DC, tủ nạp, ắc quy
6.14- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo
lường, bảo vệ của tất cả các thiết bị chính trong khu vực Nhà máy như: Tuabin, Máy phát, các ổ của tổ máy, Máy biến áp 10,5/220kV; Máy biến áp tự dùng, máy biến áp kích từ, máy cắt đầu cực, thanh dẫn dòng…
6.15- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo
lường, bảo vệ của tất cả các thiết bị chính ở Trạm 220kV như: Máy cắt, dao cách ly, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, chống sét van
6.16- Công dụng, nguyên lý làm việc, vùng bảo vệ, phạm vi tác động của các
rơle bảo vệ khối MF- MBA, thanh cái khối 220kV; đường dây, cáp, các máy cắt 22kV,
6.17- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, các thông số cơ bản và nguyên lý làm
việc của các cửa van sửa chữa, cửa van sự cố ở Cửa nhận nước
6.18- Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống kích
nâng thủy lực các van cung ở Đập tràn
6.19- Hệ thống điều khiển bằng máy tính các thiết bị toàn Nhà máy, hệ thống
thông tin điều độ vận hành và đo đếm điện năng tại Trạm, Nhà máy
6.20- Hệ thống điều tốc
Trang 96.21- Hệ thống kích từ.
6.22- Hệ thống thông tin liên lạc và SCADA của Nhà máy
6.23- Thông số, kết cấu của các công trình thuỷ công, thuỷ lực, thông gió của
Nhà máy
Trang 10Chương 3 NHIỆM VỤ
Điều 7 Trực chính Nhà máy quản lý trực tiếp thiết bị, hệ thống công nghệ
Trực chính Nhà máy có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các thiết bị sau đây:
7.1- Tuabin
7.2- Máy phát điện, máy cắt đầu cực, dao cách ly, MBA lực 10,5/220kV, thanh dẫn dòng, các TU, TI 10,5kV…
7.3- Hệ thống điều tốc
7.4- Hệ thống kích thích máy phát
7.5- Hệ thống rơle bảo vệ các thiết bị chính (máy phát, MBA, )
7.6- Hệ thống điều khiển tổ máy tại Nhà máy
Điều 8 Quản lý gián tiếp thiết bị
Trực chính Nhà máy có nhiệm vụ quản lý gián tiếp các thiết bị do Trực phụ Nhà máy quản lý trực tiếp
Điều 9 Trực chính Nhà máy có nhiệm vụ
9.1- Chấp hành mọi mệnh lệnh thao tác và xử lý sự cố của Trưởng ca một cách nhanh chóng không chậm trễ, không bàn cãi
9.2- Trực chính là người trực tiếp chỉ huy vận hành toàn bộ thiết bị Nhà máy thông qua các chức danh vận hành dưới quyền, lúc vận hành bình thường theo yêu cầu của các quy phạm quản lý kỹ thuật, quy phạm an toàn và các quy định hiện hành, cũng như khi xử lý sự cố khi được Trưởng ca uỷ quyền
9.3- Kiểm tra đôn đốc việc chấp hành tốt các quy phạm quản lý kỹ thuật, quy phạm an toàn, quy trình phòng cháy chữa cháy, quy trình vận hành thiết
bị, quy trình chức danh nhiệm vụ, lịch kiểm tra chuyển đổi thiết bị và việc sử dụng các trang bị bảo hộ lao động của các chức danh dưới quyền
9.4- Ghi chép đầy đủ các diễn biến xảy ra trong ca trực của mình vào nhật ký vận hành
9.5- Đảm bảo vệ sinh cho các thiết bị trong ca của mình, bảo quản và sử dụng đúng chức năng các thiết bị bảo hộ, dụng cụ và tài sản được giao, giữ gìn các sổ sách, phiếu lệnh, nhật ký vận hành
9.6- Thực hiện các thủ tục cho phép đội công tác vào làm việc và kết thúc công việc theo đúng quy định của Quy trình Kỹ thuật an toàn điện
Trang 119.7- Trực chính trong thời gian trực nhật phải kiểm tra việc chấp hành các quy phạm quản lý kỹ thuật và quy phạm an toàn của các nhân viên sửa chữa
9.8- Khi đi kiểm tra thiết bị hoặc giải quyết cho đội công tác phải báo cho Trưởng ca biết nơi mình đến
9.9- Báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác những vấn đề liên quan đến công tác vận hành Nhà máy với Trưởng ca và với Lãnh đạo, cấp trên khi có yêu cầu Không được thông báo, báo cáo tình hình vận hành Gian máy cho những người không có nhiệm vụ nếu không được phép của Lãnh đạo Công ty
9.10- Thường xuyên nâng cao kiến thức, nghiệp vụ quản lý kinh tế - kỹ thuật 9.11- Tham gia đào tạo bồi dưỡng, huấn luyện các nhân viên vận hành theo
sự phân công của Phân xưởng sản xuất
9.12- Thực hiện các nhiệm vụ của Trưởng ca khi được Trưởng ca uỷ quyền
(lúc này Trực chính có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và quan hệ như Trưởng ca)
Trang 12Chương 4 QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ
Điều 10 Quyền hạn của Trực chính Nhà máy
10.1- Độc lập chỉ huy thao tác trên các thiết bị thuộc quyền quản lý theo các quy định hiện hành về phiếu thao tác, lệnh thao tác
10.2- Ra mệnh lệnh thao tác vận hành cho các nhân viên dưới quyền và kiểm soát việc thực hiện
10.3- Yêu cầu cắt điện hoặc tự mình cắt điện thiết bị khi thấy có nguy hiểm cho người và thiết bị Việc cắt điện phải thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm vận hành thiết bị và phải báo ngay cho Trưởng ca biết
10.4- Tạm dừng hoặc đình chỉ công việc đang tiến hành của đội công tác nếu thấy họ vi phạm các quy phạm quản lý kỹ thuật, quy phạm an toàn Sau
đó phải báo cáo với Trưởng ca
10.5- Không cho phép người không có nhiệm vụ hoặc người không được phép vào khu vực quản lý của mình
10.6- Đề nghị Trưởng ca đình chỉ công tác các chức danh vận hành dưới quyền trong ca trực nếu có đầy đủ lý do cho thấy các chức danh vận hành đó không đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy trình, quy phạm, điều lệnh vận hành
10.7- Cho phép đội công tác vào làm việc theo phiếu, lệnh công tác sau khi
đã được sự đồng ý của Trưởng ca
Điều 11 Trách nhiệm của Trực chính Nhà máy
11.1- Trực chính Nhà máy phải chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện những
hành vi sau đây:
a Ra lệnh vận hành không đúng và không kịp thời trong những điều kiện làm việc bình thường cũng như trong trường hợp sự cố
b Gây ra sự cố chủ quan trong ca trực của mình
c Xử lý sự cố sai quy trình dẫn đến mở rộng phạm vi sự cố
d Vi phạm các quy trình, quy phạm, điều lệnh vận hành và kỷ luật lao động
đ Để mất mát, làm hư hỏng các trang thiết bị phục vụ vận hành do mình quản lý
11.1- Nếu Trực chính Nhà máy trực tiếp vi phạm các quy phạm quản lý kỹ
thuật, quy phạm kỹ thuật an toàn, các quy trình vận hành và xử lý sự cố thì phải trực tiếp chịu kỷ luật về các vi phạm đó, tùy theo mức độ,
Trang 13tính chất vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật hành chính hay đưa ra xử
lý trước pháp luật
Điều 12 Quan hệ của Trực chính Nhà máy với các cấp có liên quan
12.1- Về mặt hành chính Trực chính Nhà máy trực thuộc Quản đốc phân
xưởng sản xuất
12.2- Về mặt thao tác vận hành và xử lý sự cố Trực chính Nhà máy phải thực
hiện tất cả các lệnh của Trưởng ca một cách nhanh chóng không chậm trễ, không bàn cãi Trường hợp những lệnh thao tác đó nguy hại đến người và thiết bị thì có quyền khiếu nại hoặc không thực hiện lệnh đó nhưng phải báo ngay cho Trưởng ca biết và phải chịu trách nhiệm về hậu quả nếu có do việc chậm trễ hoặc không thực hiện lệnh gây nên
12.3- Nếu Trực chính Nhà máy nhận được các mệnh lệnh của Lãnh đạo Công
ty, Quản đốc phân xưởng vận hành thì phải báo cáo cho Trưởng ca biết trước khi thực hiện lệnh đó Những mệnh lệnh có liên quan đến việc thay đổi sơ đồ, chế độ làm việc của thiết bị, chỉ được thực hiện theo lệnh của Trưởng ca
12.4- Khi trao đổi qua điện thoại Trực chính Nhà máy trước tiên phải nói rõ
họ tên mình, sau đó mới ra lệnh hoặc nhận lệnh, khi nhận lệnh phải nhắc lại lệnh đó để người ra lệnh kiểm tra lại
Trang 14Chương 5 THỦ TỤC GIAO NHẬN CA
Điều 13 Lịch đi ca
Trực chính Nhà máy đi ca theo lịch do Quản đốc phân xưởng Sản xuất lập, không được thay đổi lịch đi ca Việc đổi ca cho nhau trong các trường hợp đặc biệt phải do Quản đốc phân xưởng Sản xuất quyết định Các trường hợp không thể đi ca phải báo cho quản đốc phân xưởng Sản xuất ít nhất 24 giờ trước khi nhận ca để kịp thời điều người khác thay thế
Điều 14 Thời gian giao ca
Trực chính Nhà máy phải đến sớm 15 phút trước lúc nhận ca, để tìm hiểu những sự việc xảy ra từ ca gần nhất của mình đến ca hiện tại để nắm được
rõ ràng tình trạng vận hành của các thiết bị, công trình thuộc quyền quản lý
Điều 15 Công việc phải thực hiện của Trực chính Nhà máy khi nhận ca
15.1- Nắm vững sơ đồ phương thức vận hành của tất cả các thiết bị mà mình
quản lý, đối chiếu với thực tế
15.2- Nắm vững nội dung ghi chép trong nhật ký vận hành, trong sổ lệnh,
trong sổ đăng ký sửa chữa thiết bị kể từ ca trước mình
15.3- Nắm vững những thao tác đưa thiết bị ra khỏi vận hành và đưa vào vận
hành, đưa vào dự phòng theo kế hoạch sẽ được thực hiện trong ca
15.4- Nghe người giao ca thông báo về tình trạng thiết bị, những thay đổi
trong sơ đồ, những mệnh lệnh của Lãnh đạo cấp trên mà ca vận hành phải thực hiện hoặc giải đáp những vấn đề chưa rõ
15.5- Nghe Trực phụ Nhà máy báo cáo tình hình nhận ca
15.6- Báo cáo với Trưởng ca tình hình thiết bị khi nhận ca và xin phép được
nhận ca
15.7- Ký nhận ca trong nhật ký vận hành, trong sơ đồ thao tác và các bảng
biểu liên quan
Điều 16 Công việc phải thực hiện của Trực chính Nhà máy khi giao ca
16.1- Hoàn thành các công việc sự vụ trong ca gồm: ghi sổ sách, lập các bảng
biểu theo quy định của Công ty
16.2- Nghe Trực phụ Nhà máy báo cáo tình hình giao ca