1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy trình nhiệm vụ trực đập trực phụ

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những người cần hiểu rõ qui trình này QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRỰC PHỤ QT PTM SX 002 Ban hành 02 ngày 2014 Sửa đổi 00 Trang 113 MỤC LỤC Chương 1 Quy định chung 2 Chương 2 Yêu cầu kiến thức 5 Chương. Những người cần hiểu rõ qui trình này QUY TRÌNH NHIỆM VỤ TRỰC PHỤ QT PTM SX 002 Ban hành 02 ngày 2014 Sửa đổi 00 Trang 113 MỤC LỤC Chương 1 Quy định chung 2 Chương 2 Yêu cầu kiến thức 5 Chương.

Trang 1

MỤC LỤC

 

Chương 1 Quy định chung 2

Chương 2 Yêu cầu kiến thức 5

Chương 3 Nhiệm vụ 7

Chương 4 Quyền hạn, trách nhiệm và quan hệ 9

Chương 5 Thủ tục giao nhận ca 11

Trang 2

Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1 Mục đích

Quy trình này nhằm quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và quan hệ của chức danh Trực phụ vận hành Nhà máy Thuỷ điện Sông Bung 4A trong

ca vận hành

Điều 2 Đối tượng của Quy trình

Những người cần nắm rõ quy trình này:

1- Lãnh đạo Công ty

2- Quản đốc, phó quản đốc Phân xưởng sản xuất

3- Trưởng ca Nhà máy

4- Trực chính, trực phụ Nhà máy

5- Kỹ sư, Công nhân sửa chữa, thí nghiệm, an toàn có liên quan

Điều 3 Phạm vi áp dụng của Quy trình

Quy trình này được áp dụng cho chức danh Trực phụ vận hành NMTĐ Sông Bung 4A và các chức danh khác có liên quan nêu ở Điều 2

Điều 4 Định nghĩa, viết tắt

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

HTĐ: Hệ thống điện

PCCC: Phòng cháy chữa cháy

Điều 5 Tiêu chuẩn Trực phụ

Người được đào tạo để trở thành Trực phụ phải có đủ các điều kiện sau:

1 Đã tốt nghiệp ít nhất là Trung cấp hoặc công nhân kỹ thuật ngành điện

2 Có lý lịch rõ ràng, không đang ở trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án hình sự

3 Tuổi đời không quá 40 tuổi (trường hợp đã trải qua công tác vận hành Nhà máy điện thì có thể ngoài 40 tuổi)

4 Đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn (ít nhất là bậc 4)

5 Có trình độ ngoại ngữ tương đương bằng A Anh Văn trở lên và biết sử dụng máy vi tính

Trang 3

6 Phải được giám định sức khỏe đạt yêu cầu theo quy phạm kỹ thuật an toàn

7 Có tư cách đạo đức và ý thức tổ chức kỷ luật tốt

Điều 6 Đào tạo Trực phụ

Trước khi làm việc độc lập theo nhiệm vụ, Trực phụ phải:

1 Qua thời gian đào tạo theo quy định chung ít nhất là 12 tháng Trường hợp đặc biệt (đã trải qua công tác vận hành Nhà máy thủy điện có quy

mô và công nghệ tương tự) có thể rút ngắn hơn nhưng không dưới 6 tháng

2 Qua kỳ thi công nhận chức danh của hội đồng thi Công ty đạt yêu cầu

3 Đi ca dưới sự hướng dẫn giám sát của 1 Trực phụ có kinh nghiệm với thời gian ít nhất là 20 ca liên tục và qua đợt kiểm tra diễn tập xử lý sự cố đạt yêu cầu

4 Có quyết định công nhận chức danh Trực phụ do Lãnh đạo Công ty ký sau khi hoàn thành các nhiệm vụ nêu ở khoản 1, 2, 3 Điều này

Điều 7 Yêu cầu trong thời gian thực tập Trực phụ

1 Trong thời gian thực tập, người được đào tạo chức danh Trực phụ không có quyền:

a Can thiệp vào việc lập Phiếu thao tác và quá trình thao tác

b Tự ý thao tác thiết bị

c Một mình đi xem xét thiết bị đang vận hành và đàm thoại vận hành

2 Trong thời gian đi ca, người đi ca phải chấp hành mọi mệnh lệnh thao tác của người hướng dẫn và cả hai người chịu trách nhiệm như nhau về việc thực hiện các thao tác vận hành

Điều 8 Đào tạo lại chức danh Trực phụ

Trực phụ đã chuyển sang làm nhiệm vụ khác vì bất kỳ lý do nào, khi trở lại cương vị Trực phụ , đều phải trải qua một thời gian học tập quy trình, tìm hiểu tình hình vận hành của Nhà máy, Trạm, Đập tràn và kiểm tra đạt yêu cầu Thời gian học tập được quy định như sau:

1 Thời gian học tập là 07 ngày, nếu đã ngừng công tác trên cương vị Trực phụ từ 3 đến 5 tháng

2 Thời gian học tập là 15 ngày, nếu đã ngừng công tác trên cương vị Trực phụ từ trên 5 đến 12 tháng

Trang 4

3 Thời gian học tập là 1 tháng, nếu đã ngừng công tác trên cương vị Trực phụ trên 12 tháng Trong trường hợp này phải qua kiểm tra sát hạch để xác định lại trình độ, thành phần Hội đồng kiểm tra do Lãnh đạo Công

ty triệu tập

Trang 5

Chương 2 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC Điều 9 Nắm vững quy trình quy phạm

Trực phụ phải nắm vững các phần có liên quan trong các quy trình, quy phạm sau:

1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện (Bộ Công Thương ban hành)

2 Quy trình thao tác HTĐ Quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)

3 Quy trình xử lý sự cố hệ thống điện Quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)

4 Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)

5 Quy định Khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia (Bộ Công Thương ban hành)

6 Quy trình Kỹ thuật an toàn điện (EVN ban hành)

7 Quy trình an toàn Cơ khí thuỷ lực

8 Quy trình PCCC ở Nhà máy điện, trạm biến áp, và đập tràn

9 Quy trình thao tác và chuyển đổi thiết bị

10 Quy trình phân giao quản lý thiết bị

11 Các nội quy, quy định và các quy trình có liên quan của Công ty cổ phần Phú Thạnh Mỹ (kể cả các quy định tạm thời liên quan đến công tác vận hành thiết bị của Công ty trong từng giai đoạn thi công, vận hành cụ thể)

Điều 10 Kiến thức chuyên môn

Trực phụ phải nắm vững các sơ đồ, thiết bị và các công nghệ sau:

1 Các sơ đồ hệ thống nước kỹ thuật, tiêu thấm, tháo cạn, nước sinh hoạt, nước thải trong Nhà máy

2 Các sơ đồ hệ thống dầu áp lực tổ máy, dầu kích nâng, nâng trục

3 Các sơ đồ hệ thống khí nén, hệ thống thông gió và điều hoà không khí trong Nhà máy

4 Các sơ đồ hệ thống chữa cháy bằng nước trong và ngoài Nhà máy

5 Sơ đồ hệ thống báo cháy trung tâm

6 Sơ đồ hệ thống chữa cháy bằng khí CO2 máy phát

Trang 6

7 Hệ thống chiếu sáng bình thường, sự cố, thang máy.

8 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống kích nâng thủy lực của hệ thống Cửa nhận nước, Cửa Van Cung

9 Trạm bơm nước thấm thân đập

10 Hệ thống quan trắc Đập, Cửa nhận nước và các thiết bị đo lường liên quan

11 Các sơ đồ điện nhất thứ, gồm: Sơ đồ nối điện chính của Nhà máy, sơ

đồ điện tự dùng AC, sơ đồ điện tự dùng DC toàn Nhà máy

12 Sơ đồ nhị thứ: nguyên lý làm việc, phạm vi tác động của các bảo vệ, các hệ thống đo lường, đo đếm điện năng và tự động toàn Nhà máy

13 Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo

lường, bảo vệ của hệ thống dầu, khí, nước, chữa cháy bằng nước trong khu vực Nhà máy

14 Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo

lường, bảo vệ của các thiết bị tự dùng trong khu vực Nhà máy gồm: máy phát điezel; hệ thống phân phối AC, DC, tủ nạp, ắc quy

15 Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo

lường, bảo vệ của tất cả các thiết bị chính trong khu vực Nhà máy như: Tuabin, Máy phát, các ổ của tổ máy, Máy biến áp lực 10,5/220kV; Máy biến áp tự dùng, Máy biến áp kích từ, Máy cắt đầu cực

16 Công dụng, đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, bố trí thiết bị, đo lường, bảo vệ của tất cả các thiết bị chính trong khu vực TPP 220kV: Dao cách ly, Dao thắng điện, Máy biến điện áp, Máy biến dòng điện, Chống sét van, Thanh dẫn dòng cấp 10,5kV

17 Công dụng, nguyên lý làm việc, vùng bảo vệ, phạm vi tác động của các rơle bảo vệ khối MF- MBA

18 Hệ thống điều khiển bằng máy tính các thiết bị toàn Nhà máy

19 Hệ thống thông tin liên lạc, SCADA của Nhà máy

Trang 7

Chương 3

NHIỆM VỤ

Điều 11 Trực phụ quản lý trực tiếp thiết bị, hệ thống công nghệ

Trực phụ có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các thiết bị sau đây:

1 Hệ thống nước kỹ thuật, tiêu thấm tháo cạn, sinh hoạt, nước thải

2 Hệ thống dầu áp lực điều tốc, dầu kích nâng, nâng trục

3 Hệ thống khí nén, thông gió, điều hoà không khí trong Nhà máy

4 Hệ thống báo cháy trung tâm, hệ thống chữa cháy bằng khí CO2 máy phát, chữa cháy bằng nước trong và ngoài Nhà máy

5 Hệ thống chiếu sáng, thang máy Nhà máy

6 Hệ thống tự dùng AC, DC (kể cả MBA tự dùng, điezen, ắc quy)

7 Hệ thống đo lường, đo đếm điện năng, thông tin liên lạc và SCADA Nhà máy

8 Hệ thống đo lường tuabin, mực nước hạ lưu

9 Thiết bị cửa phai hạ lưu

10 Các trang thiết bị phục vụ vận hành tại Nhà máy

11 Hệ thống điện chiếu sáng Đập, Cửa nhận nước và tại các vị trí có thiết bị thuộc quyền quản lý

12 Hệ thống điều khiển và các thiết bị thuộc hệ thống dầu kích nâng thuỷ

lực tại Đập tràn

13 Thiết bị TPP 220kV

14 Các cửa phai tại Cửa nhận nước, Đập

15 Hệ thống thiết bị quan trắc Đập

16 Trạm bơm nước thấm thân Đập

Điều 12 Nhiệm vụ của Trực phụ

1 Chấp hành mọi mệnh lệnh thao tác và xử lý sự cố của Trực chính một cách nhanh chóng không chậm trễ, không bàn cãi

2 Giám sát vận hành an toàn thiết bị được giao quản lý trong nhà máy, thực hiện đúng các phương thức vận hành, theo lệnh của Trực chính

Trang 8

3 Đi kiểm tra thiết bị do mình quản lý, theo lịch đã quy định Khi rời khỏi

vị trí làm việc đi kiểm tra thiết bị hoặc đi thao tác Trực phụ phải được Trực chính cho phép

4 Thực hiện các thao tác khi đưa thiết bị thuộc phạm vi quản lý ra sửa chữa

và đưa vào làm việc sau sửa chữa dưới sự giám sát của Trực chính

5 Thực hiện các thao tác chuyển đổi các hệ thống thuộc phạm vi quản lý dưới sự giám sát của Trực phụ

6 Thực hiện các thủ tục cho phép đội công tác vào làm việc và kết thúc công

việc theo đúng quy định của Quy trình Kỹ thuật an toàn điện

7 Kiểm tra việc chấp hành các quy phạm quản lý kỹ thuật và quy phạm an

toàn của các nhân viên sửa chữa

8 Báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác những vấn đề liên quan đến công tác

vận hành thuộc phạm vi quản lý với Trực chính và với Lãnh đạo, cấp trên khi có yêu cầu Không được thông báo, báo cáo tình hình vận hành Nhà máy cho những người không có nhiệm vụ nếu không được phép của Lãnh đạo Công ty

9 Phải thường xuyên nâng cao trình độ của mình bằng cách diễn tập sự cố

và đào tạo kỹ thuật

10 Ghi chép đầy đủ các diễn biến xảy ra trong ca trực của mình vào nhật ký vận hành

Trang 9

Chương 4 QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ

Điều 13 Quyền hạn của Trực phụ

1 Tiến hành thao tác trên các thiết bị thuộc quyền quản lý theo các quy định hiện hành dưới sự giám sát của Trực chính

2 Yêu cầu cắt điện hoặc tự mình cắt điện thiết bị đang vận hành khi thấy

có sự nguy hiểm trực tiếp cho người và thiết bị Việc cắt điện phải thực hiện theo đúng quy trình quy phạm vận hành thiết bị, phải báo ngay cho Trực chính biết

3 Báo cáo Trực chính tạm dừng hoặc đình chỉ công việc đang tiến hành của đội công tác nếu thấy họ vi phạm các quy phạm quản lý kỹ thuật, quy phạm an toàn

4 Không cho phép người không có nhiệm vụ hoặc người không được phép vào khu vực quản lý của mình

Điều 14 Trách nhiệm của Trực phụ

1 Trực phụ phải chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện hành vi sau:

a Thực hiện không kịp thời các biện pháp xử lý sự cố để sự cố lan rộng dẫn đến các trường hợp hư hỏng thiết bị hoặc hỏa hoạn trong ca trực của mình

b Gây ra sự cố chủ quan trong ca trực của mình

c Xử lý sự cố sai quy trình dẫn đến mở rộng phạm vi sự cố

d Vi phạm các quy trình, quy phạm, điều lệnh vận hành và kỷ luật lao động

đ Để mất mát, làm hư hỏng các trang thiết bị phục vụ vận hành do mình quản lý

2 Nếu Trực phụ trực tiếp vi phạm các quy phạm quản lý kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật an toàn, các quy trình vận hành và xử lý sự cố thì phải trực tiếp chịu kỷ luật về các vi phạm đó, tùy theo mức độ, tính chất vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật hành chính hay đưa ra xử lý trước pháp luật

Điều 15 Quan hệ của Trực phụ với các cấp có liên quan

1 Về mặt hành chính Trực phụ trực thuộc Quản đốc phân xưởng sản xuất

2 Về mặt thao tác vận hành và xử lý sự cố Trực phụ phải thực hiện tất cả các lệnh của Trực chính một cách nhanh chóng không chậm trễ, không bàn cãi Trường hợp những lệnh thao tác đó nguy hại đến người và thiết

Trang 10

bị thì có quyền khiếu nại hoặc không thực hiện lệnh đó nhưng phải báo ngay cho Trưởng ca biết và phải chịu trách nhiệm về hậu quả nếu có do việc chậm trễ hoặc không thực hiện lệnh gây nên

3 Nếu Trực phụ nhận được các mệnh lệnh của Lãnh đạo Công ty, Quản đốc phân xưởng sản xuất thì phải báo cáo cho Trực chính biết trước khi thực hiện lệnh đó Những mệnh lệnh có liên quan đến việc thay đổi sơ

đồ, chế độ làm việc của thiết bị, chỉ được thực hiện theo lệnh của Trực chính

4 Khi trao đổi qua điện thoại Trực phụ trước tiên phải nói rõ họ tên mình, sau đó mới ra lệnh hoặc nhận lệnh, khi nhận lệnh phải nhắc lại lệnh đó

để người ra lệnh kiểm tra lại

Trang 11

Chương 5 THỦ TỤC GIAO NHẬN CA Điều 16 Lịch đi ca

Trực phụ đi ca theo lịch do Quản đốc phân xưởng sản xuất lập, không được thay đổi lịch đi ca Việc đổi ca cho nhau trong các trường hợp đặc biệt phải do Quản đốc phân xưởng sản xuất quyết định Các trường hợp không thể đi ca phải báo cho quản đốc phân xưởng sản xuất ít nhất 24 giờ trước khi nhận ca để kịp thời điều người khác thay thế

Điều 17 Thời gian giao ca

Trực phụ phải đến sớm 15 phút trước lúc nhận ca, để tìm hiểu những sự việc xảy ra từ ca gần nhất của mình đến ca hiện tại để nắm được rõ ràng tình trạng vận hành của các thiết bị, công trình thuộc quyền quản lý

Điều 18 Công việc phải thực hiện của Trực phụ khi nhận ca

1 Nắm vững sơ đồ phương thức vận hành của tất cả các thiết bị mà mình quản lý, đối chiếu với thực tế

2 Nắm vững nội dung ghi chép trong nhật ký vận hành, trong sổ lệnh, trong sổ đăng ký sửa chữa thiết bị kể từ ca trước mình

3 Nắm vững những thao tác đưa thiết bị ra khỏi vận hành và đưa vào vận hành, đưa vào dự phòng theo kế hoạch sẽ được thực hiện trong ca

4 Nghe người giao ca thông báo về tình trạng thiết bị, những thay đổi trong sơ đồ, những mệnh lệnh của lãnh đạo cấp trên mà ca vận hành phải thực hiện hoặc giải đáp những vấn đề chưa rõ

5 Kiểm tra vệ sinh công nghiệp nơi làm việc, dụng cụ và trang thiết bị dùng trong ca

6 Báo cáo với Trực chính tình hình thiết bị khi nhận ca và xin phép được nhận ca

7 Ký nhận ca trong nhật ký vận hành, trong sơ đồ thao tác và các bảng biểu liên quan

Điều 19. Công việc phải thực hiện của Trực phụ khi giao ca

1 Hoàn thành các công việc sự vụ trong ca gồm: ghi sổ sách, lập các bảng biểu theo quy định của Công ty, vệ sinh công nghiệp nơi làm việc

2 Thông báo một cách ngắn gọn, chính xác và đầy đủ cho người nhận ca những thay đổi của các thiết bị, công trình cùng các mệnh lệnh mới có liên quan đến công tác vận hành trong ca mình

Trang 12

3 Thông báo cho người nhận ca những hiện tượng bất thường đã xảy ra trong ca mình và những hiện tượng khách quan đang đe doạ đến chế độ làm việc của các thiết bị, công trình do mình quản lý

4 Giải thích thắc mắc của người nhận ca về những vấn đề họ chưa rõ

5 Giao các trang bị an toàn và dụng cụ phục vụ vận hành

6 Nhận lệnh của Trực chính để giao ca

7 Ký vào sổ giao ca sau khi người nhận ca đã ký

Điều 20 Các hành vi bị nghiêm cấm khi giao, nhận ca

1 Giao, nhận ca khi chưa hoàn thành các công việc sự vụ hoặc chưa thông báo đầy đủ tình hình vận hành trong ca cho người nhận ca

2 Giao, nhận ca khi có đầy đủ lý do xác định người nhận ca không đủ tỉnh táo do đã uống rượu, bia, sử dụng chất kích thích khác bị nghiêm cấm Trong trường hợp này Trực phụ phải báo cáo với Trưởng ca để đề nghị Quản đốc Phân xưởng sản xuất cử người khác thay thế

3 Giao, nhận ca khi đang có sự cố hoặc đang tiến hành thao tác chuyển đổi thiết bị

4 Làm việc hai ca liên tục Trong khi trực ca không được uống rượu, bia,

sử dụng chất kích thích khác bị nghiêm cấm

5 Bỏ vị trí trong lúc trực ca hoặc hết giờ trực ca nhưng chưa có người đến nhận ca Khi không có người đến thay ca, Trực phụ phải báo cáo với Trưởng ca để đề nghị Quản đốc Phân xưởng sản xuất cử người khác thay thế

6 Cho người không có nhiệm vụ vào vị trí vận hành khi chưa được phép của Lãnh đạo Công ty hoặc người có trách nhiệm

7 Làm việc riêng trong giờ trực ca

Điều 21 Trường hợp đặc biệt Trực phụ được phép

1 Giao, nhận ca khi đang có sự cố hoặc đang tiến hành thao tác chuyển đổi thiết bị nếu đã được sự đồng ý của Trưởng ca Khi cho phép Trực phụ giao, nhận ca khi đang có sự cố hoặc đang tiến hành thao tác chuyển đổi thiết bị thì Trưởng ca phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định của mình

2 Giao, nhận ca sau sự cố hoặc thao tác chuyển đổi thiết bị khi đã đến giờ giao ca mà chưa hoàn thành các công việc sự vụ trong ca nếu đã được sự đồng ý của Trưởng ca Trong trường hợp này Trực phụ giao ca phải ở lại để hoàn chỉnh các công việc sự vụ

Ngày đăng: 07/11/2022, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w