PHỤ LỤC 2 MÔ HÌNH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN A VƯƠNG QUY TRÌNH ĐIỀU TRA SỰ CỐ QT PTM SX 001 Ban hành 02 ngày 2014 Sửa đổi 00 Trang 1513 QUY TRÌNH ĐIỀU TRA SỰ CỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số QĐ PTM. PHỤ LỤC 2 MÔ HÌNH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN A VƯƠNG QUY TRÌNH ĐIỀU TRA SỰ CỐ QT PTM SX 001 Ban hành 02 ngày 2014 Sửa đổi 00 Trang 1513 QUY TRÌNH ĐIỀU TRA SỰ CỐ (Ban hành kèm theo Quyết định số QĐ PTM.
Trang 1QUY TRÌNH ĐIỀU TRA SỰ CỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-PTM ngày tháng năm 2014
của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Phú Thạnh Mỹ)
MỤC LỤC
PHẦN 1- QUY ĐỊNH CHUNG 4
1.1- Phạm vi áp dụng 4
1.2- Đơn vị biên soạn 4
1.3- Trách nhiệm 4
1.4- Mục đích của quy trình 4
PHẦN 2 – ĐỊNH NGHĨA, TỪ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN 6
2.1- Định nghĩa, từ viết tắt 6
2.2- Tài liệu viện dẫn 6
PHẦN 3- NỘI DUNG 8
Điều 1- Phân loại sự cố 8
1.1- Xác định là sự cố/hiện tượng bất thường 8
1.2- Không xác định là sự cố 8
1.3- Xác định là sự cố lan tràn 8
1.4- Xác định là sự cố thoáng qua 8
Điều 2- Phối hợp 8
Điều 3- Phân loại nguyên nhân sự cố và hiện tượng bất thường 9
3.1- Nguyên nhân chủ quan 9
3.1.1- Công tác chỉ đạo, quản lý sản xuất 9
3.1.2- Công tác vận hành 9
3.1.3- Công tác sửa chữa/ bảo dưỡng, thí nghiệm 9
3.2- Nguyên nhân khách quan 9
3.2.1- Lỗi chế tạo, thiết kế, lắp đặt 10
3.2.2- Lỗi gây ra từ tổ chức/cá nhân bên ngoài 10
3.2.3- Do thời tiết/thiên tai/vật nuôi/côn trùng 10
3.3- Nguyên nhân tổng hợp 10
Điều 4- Quy định về khai báo sự cố 10
4.1- Sự cố/hiện tượng bất thường cần khai báo 10
4.2- Trình tự khai báo 10
4.3- Nội dung khai báo nhanh 11
4.4- Nội dung ghi chép, khai báo sự cố bằng văn bản 11
4.5- Quy chế khai báo 11
Điều 5- Quy định về điều tra sự cố 11
5.1- Quy định điều tra sự cố 11
5.2- Thành phần đoàn điều tra 11
5.3- Thu thập dữ liệu, tài liệu phục vụ điều tra 12
5.4- Tiến trình điều tra 12
Trang 25.5- Kết quả điều tra 13
5.5- Kết quả điều tra 14
5.6- Phân định trách nhiệm trong điều tra sự cố 14
Điều 6- Quy định thống kê, báo cáo 14
6.1- Công tác thống kê sự cố/hiện tượng bất thường 14
6.2- Công tác báo cáo sự cố/hiện tượng bất thường 14
Điều 7- Lưu trữ hồ sơ 14
7.1- Hồ sơ bao gồm 14
7.2- Cập nhật, lưu trữ và bảo quản hồ sơ 15
Trang 3Lưu đồ
Sơ đồ cây nội dung trình
3.6-Quy định
về thống
kê, báo cáo
QUY TRÌNH ĐIỀU TRA SỰ CỐ
1 Quy định
chung 2 Định nghĩa, từ viết tắt, tài
liệu viện dẫn
3 Nội dung 4 Hồ sơ
3.3-Phân loại nguyên nhân sự
cố và hiện tượng bất thường
3.4-Quy định
về khai báo sự cố
3.5-về điều tra
sự cố
3.1-Phân loại
sự cố
Trang 4PHẦN 1- QUY ĐỊNH CHUNG 1.1- Phạm vi áp dụng
Quy trình được áp dụng trong Nhà máy thuỷ điện Sông Bung 4A thuộc phạm
vi quản lý của Công ty cổ phần Phú Thạnh Mỹ, gồm các nội dung chính
1.1.1- Phân loại sự cố (xem mục 3.1) 1.1.2- Phối hợp (xem mục 3.2) 1.1.3- Phân loại nguyên nhân sự cố và hiện tượng bất thường (xem mục 3.3) 1.1.4- Quy định về khai báo sự cố (xem mục 3.4) 1.1.5- Quy định về điều tra sự cố (xem mục 3.5) 1.1.6- Quy định thống kê, báo cáo (xem mục 3.6)
1.2- Đơn vị biên soạn
Quy trình này do Phân xưởng sản xuất biên soạn, kiểm tra; Phó giám đốc công ty soát xét; Chủ tịch HĐQT Công ty phê duyệt ban hành
1.3- Trách nhiệm
- Lãnh đạo Công ty
- Trưởng đơn vị
- CBCNV liên quan
: Đảm bảo cho quy trình này luôn được tuân thủ : Triển khai thực hiện các quy định trong quy trình : Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định trong quy trình
1.4- Mục đích của quy trình
- Tìm nguyên nhân kỹ thuật và nguyên nhân chủ quan gây nên sự cố cũng như các hiện tượng bất thường
- Chuẩn bị các biện pháp tổ chức kỹ thuật nhằm ngăn ngừa sự cố, hiện tượng bất thường của các thiết bị -công nghệ
- Nâng cao tính trách nhiệm của người trực tiếp sản xuất nhằm đảm bảo vận hành an toàn –hiệu quả
- Trên cơ sở phân tích các tài liệu điều tra cụ thể đối với các sự cố xảy ra cũng như việc phân tích các số liệu thống kê sự cố và hiện tượng bất thường trong vận hành để yêu cầu các đơn vị thiết kế, chế tạo, nghiên cứu khoa học, lắp ráp, thí nghiệm hiệu chỉnh, vận hành, sửa chữa…tìm ra biện pháp cần thiết nhằm khắc phục kịp thời các nhược điểm, sai sót đảm bảo cho hoạt động sản xuất được an toàn và hiệu quả
1.5- Đối tượng của quy trình
Những người phải nắm rõ quy trình này:
1 Phó giám đốc phụ trách sản xuất
2 Quản đốc, các phó quản đốc phân xưởng sản xuất
Trang 53 Cán bộ an toàn công ty.
4 Những người trực tiếp tham gia vào tổ công tác điều tra sự cố theo quyết định của Lãnh đạo Công ty
Trong quá trình thực hiện, nếu có những điểm bất cập hoặc chưa phù hợp với yêu cầu thực tế điều tra sự cố, quy trình này sẽ được sửa đổi cập nhật theo quyết định của HĐQT
Trang 6PHẦN 2 – ĐỊNH NGHĨA, TỪ VIẾT TẮT VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN 2.1- Định nghĩa, từ viết tắt
- Sự cố: chỉ những sự kiện không mong muốn xảy ra trong phạm vi quản lý
của Nhà máy, ảnh hưởng đến vận hành an toàn, liên tục và ổn định của Nhà máy cũng như hệ thống điện mà nó kết nối và buộc phải dừng hoạt động sản xuất điện của Nhà máy Các sự kiện này có thể gây nên bởi sự già hóa của thiết bị hay vận hành không đúng yêu cầu kỹ thuật hay do lỗi thao tác của Nhân viên vận hành hay
do tác động của thiên tai gây ra Sự cố có thể được loại trừ tự động bằng các hệ thống bảo vệ Rơ le hay thao tác của Nhân viên vận hành
- Hiện tượng bất thường: chỉ những sự kiện không mong muốn xảy ra trong phạm vi quản lý của Nhà máy, ảnh hưởng đến vận hành an toàn, liên tục và ổn định của Nhà máy cũng như hệ thống điện mà nó kết nối và không gây hậu quả phải dừng hoạt động sản xuất điện của Nhà máy nhưng phải được xem như là trạng thái
“tiền sự cố” Các hiện tượng bất thường được nhận biết bằng nhiều cách: theo dõi thông số vận hành; theo dõi tình trạng làm việc của thiết bị - công nghệ hay căn cứ vào các tín hiệu cảnh báo của hệ thống tín hiệu - bảo vệ rơle
- BM: Biểu mẫu - SC: Sự cố
- GĐ: Giám đốc - PGĐ: Phó Giám đốc
- NMTĐ: Nhà máy thủy điện - HĐQT: Hội đồng Quản trị
2.2- Tài liệu viện dẫn
Quy trình Điều tra sự cố được xây dựng trên cơ sở:
2.2.1- Căn cứ vào các văn bản của EVN & các bộ ngành liên quan:
- Quy trình điều tra sự cố trong các nhà máy điện, lưới điện và hệ thống điện (Ban hành kèm theo Quyết định số: 82 NL/KHKT ngày 26 tháng 2 năm 1992 của
Bộ trưởng Bộ Năng lượng)
- Quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia (Ban hành kèm theo Quyết định số: 56/2001/QĐ-BCN ngày 26 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
- Quy trình khởi động đen và khôi phục hệ thống điện Quốc gia (Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2007/QĐ-BCN ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
- Quy trình xử lý sự cố Hệ thống điện Quốc gia (ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BCN ngày 13/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
- Quy trình thao tác hệ thống điện Quốc gia (Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2007/QĐ-BCN ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
- Quy phạm trang bị điện (Ban hành kèm theo quyết định số: 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện QCVN-5, QCVN-6, QCVN-7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2009/TT-BCN ngày 31 tháng 12 năm 2009 của
Bộ Công nghiệp)
Trang 7- Quy trình thu thập thông tin và phân tích sự cố (ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-EVN ngày 24/02/2009 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
2.2.2- Căn cứ vào các văn bản của Công ty cổ phần Phú Thạnh Mỹ:
- Nội qui lao động
- Chức năng nhiệm vụ của các Phòng/Phân xưởng
- Quy trình nhiệm vụ các chức danh vận hành
- Các Quy trình vận hành và xử lý sự cố thiết bị và Hệ thống công nghệ nhà máy thủy điện Sông Bung 4A
Trang 8PHẦN 3- NỘI DUNG Điều 1- Phân loại sự cố
1.1- Xác định là sự cố/hiện tượng bất thường
Xác định là sự cố hoặc hiện tượng bất thường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Nhà máy chỉ tính cho thiết bị đã đưa vào vận hành Những thiết bị dự phòng nóng, dự phòng nguội khi cần thiết huy động mà không huy động được do bản thân thiết bị đã hư hỏng hoặc do chủ quan của người vận hành vi phạm quy trình gây nên cũng được xem như là sự cố
1.2- Không xác định là sự cố
Không xác định là sự cố đối với các trường hợp sau:
- Những thiết bị chính như tuabin, máy phát, máy biến áp… do bị hư hỏng được tách ra khỏi vận hành để sửa chữa hoặc đang vận hành nhưng được phép ngừng để bảo dưỡng định kỳ mà trong quá trình bảo dưỡng do chủ quan làm hư hỏng thêm
- Hư hỏng thiết bị đang bảo quản trong kho hoặc trong quá trình vận chuyển, lắp ráp
- Hư hỏng các thiết bị mới lắp đặt xong đang trong giai đoạn hiệu chỉnh, chạy thử nhưng chưa bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành
Đối với các trường hợp này, các hư hỏng của thiết bị vẫn phải được điều tra xác định nguyên nhân và báo cáo lên cấp trên theo quy định riêng
1.3- Xác định là sự cố lan tràn
Xác định là sự cố lan tràn cho các trường hợp sau:
- Xuất hiện các hiện tượng bất thường kéo dài trong 1 thời gian dài nhưng không được quan tâm xử lý hoặc xử lý không triệt để gây nên sự cố trầm trọng và lan truyền (ảnh hưởng) đến các đối tượng lân cận trong hệ thống
- Xuất hiện các sự cố cục bộ ban đầu nhưng không xử lý kịp thời để sự cố phát triển gia tăng, tác động xấu đến các đối tượng lân cận trong hệ thống
1.4- Xác định là sự cố thoáng qua
Xác định là sự cố thoáng qua cho trường hợp sau:
- Xuất hiện sự cố/hiện tượng bất thường nhưng có khả năng tự hồi phục mà không có sự can thiệp của kỹ thuật, loại sự cố này có khả năng gây ra do yếu tố chủ quan lẫn yếu tố khách quan
Điều 2- Phối hợp
Đối với các sự cố hoặc hiện tượng bất thường xảy ra trên lưới/trạm phân phối thuộc phạm vi quản lý của Nhà máy mà xét thấy nguyên nhân gây ra có thể do các nhánh đấu nối thuộc đơn vị khác quản lý thì Tổ chức điều tra sự cố có quyền yêu
Trang 9cầu các đơn vị liên quan tham gia phối hợp, tạo điều kiện cho quá trình điều tra Các công tác liên quan tuân thủ theo các Quy trình phối hợp vận hành giữa Nhà máy điện và các Trung tâm điều độ hệ thống điện và Quy trình thu thập thông tin và phân tích sự cố do EVN ban hành
Điều 3- Phân loại nguyên nhân sự cố và hiện tượng bất thường
3.1- Nguyên nhân chủ quan
Các sự cố và hiện tượng bất thường xảy ra do các yếu tố sau được xem như
là sự cố/hiện tượng bất thường chủ quan:
3.1.1- Công tác chỉ đạo, quản lý sản xuất
Thiếu hoặc không quan tâm đến công tác quản lý kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật
an toàn như:
- Quản lý kỹ thuật lỏng lẻo, không có biện pháp tích cực để khắc phục kịp thời các sai sót của thiết bị đã được kiểm tra phát hiện khiếm khuyết và kiến nghị xử lý
- Không trang bị đầy đủ các quy trình vận hành thiết bị - công nghệ, quy trình chức năng nhiệm vụ của các phân xưởng dẫn đến vận hành sai hay chồng chéo
- Không đôn đốc, kiểm tra thực hiện chế độ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ thiết bị đúng quy định của Nhà chế tạo/Công ty
- Không phân tích hoặc phân tích không chính xác nguyên nhân sự cố/hiện tượng bất thường đã xảy ra trước đó cũng như không có biện pháp ngăn ngừa sự cố
để tái diễn nhiều lần sự cố có tính chất giống nhau
- Không tổ chức đầy đủ công tác bồi huấn nghiệp vụ và sát hạch quy trình cho người tham gia sản xuất
- Bố trí phương thức và dây chuyền sản xuất không hợp lý
3.1.2- Công tác vận hành
- Nhân viên vận hành thực hiện không đúng quy trình vận hành - xử lý sự cố, quy trình kỹ thuật của Nhà chế tạo…cũng như các nội quy, kỷ luật sản xuất
- Trong vận hành không theo dõi, kiểm tra chặt chẽ các thông số vận hành để phát hiện kịp thời các khiếm khuyết của thiết bị để xử lý
3.1.3- Công tác sửa chữa/ bảo dưỡng, thí nghiệm
- Bỏ qua hạng mục sửa chữa, thí nghiệm hoặc quá trình thực hiện không đảm bảo chất lượng, không phát hiện đầy đủ các hư hỏng tồn tại của thiết bị
- Đấu nối sai mạch, sai tiêu chuẩn kỹ thuật, đọc nhầm số hiệu thiết bị, thông
số thí nghiệm…
- Để quên dụng cụ, vật liệu sau khi kết thúc công tác hoặc không hoàn trả đầy đủ (sai sót) sơ đồ - thiết bị cho trạng thái sẵn sàng làm việc gây ra hư hỏng
Trang 103.2- Nguyên nhân khách quan
Các sự cố và hiện tượng bất thường xảy ra do các yếu tố sau được xem như
là sự cố/hiện tượng bất thường khách quan:
3.2.1- Lỗi chế tạo, thiết kế, lắp đặt
- Thiết bị mới đưa vào vận hành hoặc đã vận hành lâu năm bị hư hỏng do có khuyết tật của nguyên vật liệu chế tạo thiết bị; do chất lượng thiết kế, lắp đặt kém
mà quá trình nghiệm thu đưa vào vận hành không phát hiện ra
- Các hư hỏng do lỗi thiết kế, chế tạo, lắp đặt phải được đánh giá trên cơ sở
có đầy đủ minh chứng kỹ thuật và phải có văn bản khiếu nại bồi thường gửi đến đơn
vị liên quan trong trường hợp thiết bị đang trong thời hạn bảo hành hoặc gửi văn bản góp ý khi thời hạn bảo hành đã hết
3.2.2- Lỗi gây ra từ tổ chức/cá nhân bên ngoài
- Thiết bị điện của Khách hàng/đơn vị khác hư hỏng hoặc thao tác sai gây nên sự cố vượt cấp mà qui phạm quản lý vận hành không thể ngăn ngừa được
- Chất lượng nguyên liệu/ nhiên liệu phục vụ cho công tác sản xuất kém chất lượng mà vi phạm này không phải do cán bộ/đơn vị tham gia sản xuất gây nên
3.2.3- Do thời tiết/thiên tai/vật nuôi/côn trùng
- Bão lũ, giông sét… và vật nuôi/côn trùng gây hư hỏng thiết bị mà phạm vi quản lý vận hành không thể đề phòng, ngăn chặn được
3.3- Nguyên nhân tổng hợp
- Nếu sự cố hoặc hiện tượng bất thường xảy ra do một nguyên nhân nào đó nhưng lại phát triển thêm những nguyên nhân khác gây ra hậu quả nặng nề hơn thì việc xem xét phân loại phải được xác định theo mức độ phát triển của hậu quả đó
Điều 4- Quy định về khai báo sự cố
4.1- Sự cố/hiện tượng bất thường cần khai báo
Khi xảy ra sự cố/hiện tượng bất thường ở Nhà máy, lưới điện trực thuộc có tính chất nghiêm trọng đều phải khai báo, bao gồm:
- Tan rã hệ thống điện
- Hư hỏng các công trình chính của Nhà máy điện (kể cả đập tràn, cửa nhận nước, Trạm phân phối)
- Hư hỏng trầm trọng các thiết bị chính của Nhà máy như máy phát, máy biến áp lực, thiết bị đóng cắt… dẫn đến phải dừng tổ máy
- Hỏa hoạn xảy ra trong Nhà máy và Trạm biến áp phân phối
- Các sự cố, tai nạn chết người.
4.2- Trình tự khai báo
Trang 11a- Khi xảy ra sự cố/hiện tượng bất thường thì Trưởng ca vận hành Nhà máy phải nhanh chóng báo cáo cho Lãnh đạo Phân xưởng sản xuất bằng điện thoại, sau
đó báo cáo bằng văn bản theo biểu mẫu BM.01/QT.PTM.SX.001
b- Tùy thuộc vào diễn biến sự cố, tính chất phức tạp của sự cố/hiện tượng bất
thường mà Lãnh đạo phân xưởng sẽ báo cáo cho Lãnh đạo Công ty theo biểu mẫu BM.02/QT.PTM.SX.001 và cho các đơn vị liên quan:
- Trung tâm điều độ A3/A0 theo Quy trình phối hợp vận hành và Quy trình
xử lý sự cố Trạm phân phối do A0, A3 ban hành hoặc phối hợp ban hành
4.3- Nội dung khai báo nhanh
Nội dung khai báo nhanh sự cố/hiện tượng bất thường gồm:
- Thời gian xảy ra sự cố
- Nêu tóm tắt diễn biến sự cố
- Nêu sơ bộ nguyên nhân sự cố, mức độ hư hỏng, mức độ thiệt hại
- Tác nhân gây ra sự cố (người, vật, nguyên nhân khách quan…)
- Dự kiến phương án và thời gian khắc phục, xử lý xong sự cố
4.4- Nội dung ghi chép, khai báo sự cố bằng văn bản
Mọi sự cố/hiện tượng bất thường đều phải được Phân xưởng sản xuất khai báo vào sổ nhật ký vận hành, sổ theo dõi sự cố theo biểu mẫu
BM.06/QT.PTM.SX.001, sổ theo dõi hiện tượng bất thường BM.07/QT.PTM.SX.001.
4.5- Quy chế khai báo
Các cá nhân, đơn vị trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến trách nhiệm khai báo sự cố phải trung thực trong ghi nhận và khai báo sự cố/hiện tượng bất thường Mọi hành vi che dấu hoặc làm sai lệch về thông tin sự cố đều chịu các hình thức kỷ luật của Công ty và truy tố trách nhiệm hình sự theo pháp luật
Điều 5- Quy định về điều tra sự cố
5.1- Quy định điều tra sự cố
- Mọi sự cố/hiện tượng bất thường xảy ra ở Nhà máy, Hồ đập, cửa nhận nước, đường dây 220kV từ Trạm phân phối A Vương đến Nhà máy phải được điều tra xem xét thận trọng, tìm ra nguyên nhân để khắc phục và biện pháp ngăn ngừa tái diễn sự cố
- Tùy thuộc tích chất, mức độ của sự cố/hiện tượng bất thường mà GĐ hoặc PGĐ yêu cầu thành lập đoàn điều tra Thời điểm bắt đầu điều tra thực hiện theo yêu cầu của Giám đốc/Phó giám đốc công ty
5.2- Thành phần đoàn điều tra