SOẠN THI CHỨC DANH TRƯỞNG CA NHÀ MÁY DĂK DI I Câu 1 Trình bày tổng quan công trình đập, hồ chứa và tuyến năng lượng Nhà máy thủy điện Đăk Di 1? Liệt kê các thông số chính liên quan đến công trình đập,.
Trang 1SOẠN THI CHỨC DANH TRƯỞNG CA NHÀ MÁY DĂK DI I
1 Đập dâng không tràn Vai trái
- Kết cấu : Bê tông trọng lực trên nền đất đá
- Cao trình đỉnh đập : 664.6 m
- Chiều rộng đỉnh đập : 5.5 m
- Chiều dài theo đỉnh đập : 48.77 m
- Chiều cao lớn nhất : 26.6 m
2 Đập không tràn Vai phải
- Kết cấu : Bê tông trọng lực trên nền đất đá
Trang 2 Chiều cao : 3.0 [m].
Cao trình ngưỡng đáy : 639.5 [m]
6 Ống xả dòng chảy tối thiểu xuống hạ du
- Mốc quan trắc chuyển vị ngang (M.N-03)
- Thiết bị đo khe hở (Kh-07)
- Thiết bị áp lực kế Piezometer đo thấm (04)
- Thiết bị quan trắc nhiệt độ (NKB-05)
- Thiết bị đo ứng suất trong Bê tông (AKB3-05)
- Thiết bị đo áp lực cốt thép (AKCT-03)
2 Đường hầm dẫn nước
Tiếp theo sau đường ống dẫn nước là đường hầm dẫn nước, dẫn nước vào giếngđứng, hầm dẫn nước dài 2240m Kích thước hình móng ngựa 3x3m với độ dốc đáyhầm i=1,0%
3 Tháp điều áp và giếng đứng
- Tháp điều áp và giếng đứng là bộ phận nối tiếp giữa đường hầm dẫn nước
và đường hầm áp lực Kích thước:
Phần hở có đường kính trong 9,0m với chiều cao 11,5m
Phần ngầm có đường kính trong 9,0m nối tiếp với chiều cao 15m
Cao độ đỉnh tháp 673,50m
- Giếng đứng được bố trí trùng tim với tháp điều áp Kích thước:
Đường kính 3,0m
Chiều cao từ đáy tháp điều áp đến đáy hầm áp lực là 149,24m
Đáy giếng nối tiếp với hầm áp lực có bán kính cong R=6m
Trang 34 Đường hầm áp lực
- Nối tiếp sau giếng đứng là đường hầm áp lực với chiều dài 1140,0m, với
độ dốc đáy hầm i=6.5% Kích thước hình móng ngựa 3x3m
- Nối tiếp với nhà máy bằng đoạn ống thép dài 32,0m có đường kính 2,2mdày 16mm đoạn ống chạc ba dài 5,6m dày 16mm đi vào Turbine hai tổ máy bằng haiống nhánh dài 15,0m dày 20mm với đường kính 1,5m
5 Nhà máy thủy điện
- Gồm 2 tổ máy thuỷ lực với Turbine Francis trục đứng, công suất lắp máy2x14,0MW
- Cửa ra của các tổ máy có bố trí khe van sửa chữa với hai bộ cửa van phẳng
có kích thước (bxh)=(3,2x1,95)m với cao độ đáy cửa là 422,7m
Cửa van dùng để đóng lại tháo cạn côn hút, tiến hành sửa chữa tổ máy
6 Kênh xả
Đoạn dốc ngược: Có kết cấu BTCT Cao trình đáy kênh thay đổi từ 422,7 mđến 428,7m, bề rộng giảm dần từ 14,7m xuống 6,0m
III HỒ CHỨA DĂK DI 1
1 Điều kiện khí hậu và thủy văn của hồ Đăk Di 1
Công trình thuỷ điện Đăk Di 1 nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Khí hậuđược chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, nhiệt độtrung bình nhiều năm 24.50C Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượngmưa trung bình năm 3800-4000mm
Trang 4Chức năng của động cơ
- Hạ cửa van xả đáy để tích nước hồ;
- Nâng cửa van xả đáy để loại bỏ đất, đá,… tránh các tạp chất này vào đườngống áp lực và tránh thu hẹp thể tích hồ
II Động cơ trục vít 5,5kW
Dùng để điều khiển van phẳng chặn nước qua cống xả cát trong thời gian sửa chữacửa van xả đáy
III Mono ray 7,5 tấn
Mono 7.5 tấn thực hiện nhiệm vụ nâng hạ các cửa van sửa chữa, lưới chắn rácphục vụ công tác sửa chữa cửa van thủy lực CNN, tháo cạn đường ống trong quátrình sữa chữa lớn các thiết bị hoặc xử lý sự cố
IV Bộ dẫn động thủy lực
Thực hiện nhiệm vụ điều khiển cửa van CNN để:
a Nạp nước Đường hầm áp lực (nâng cửa van lên độ mở 150 mm);
b Nâng Cửa van vận hành lên độ mở 3520 mm trong các trường hợp:
Nâng Cửa van từ độ mở 1500 mm sau khi đã nạp đầy nước Đường hầm áplực;
Nâng kiểm tra Cửa van trong vận hành bình thường khi độ mở Cửa van nằm
trong khoảng từ 3470 mm đến dưới 3520 mm;
c Hạ bình thường hoặc khẩn cấp Cửa van vận hành
Nguyên lý mạch dầu hệ thống thủy lực điều khiển cửa van CNN:
a Nâng cửa van vận hành
Ở chế độ “A-TC” khi nhấn nút “MỞ” cửa van vận hành trong 2s, bơm dầu
B1 hoặc B2 khởi động chạy không tải, sau thời gian 2s cuộn dây điện từ Y1a của van
xả tải Y1 có điện sẽ đóng đường xả đồng thời cuộn dây điện từ Y2b của van phânphối Y2 cũng có điện đi tác động mở đường dầu Lúc này dầu sẽ đi từ bơm dầu quavan một chiều CHKV1 hoặc CHKV2 và tiếp tục chạy qua van phân phối Y2 qua vantiết lưu FV1, FV2 qua van khóa D150-1, D150-2 qua van một chiều CHKV4 qua vanđiện từ Y3 qua van khóa D150-3 vào khoang cần Xylanh thủy lực CYL1, Cửa vanđược nâng lên Khi đó dầu ở khoang trên của Piston được xả ra qua van D110-1 , D21-2, D21-1, qua van
Trang 5tiết lưu FV1, qua van phân phối Y2, van một chiều CHKV3 qua bộ lọc FI1 về bồndầu xả T1 Cửa van nâng với vận tốc 0.5m/phút.
b Hạ cửa van vận hành
Hạ bình thường: Ở chế độ “A-TC” khi nhấn nút “ĐÓNG BT” cửa van vận
hành trong 2s, Bơm dầu B1 hoặc B2 khởi động chạy không tải, sau thời gian 2s cuộndây điện từ Y1a của van xả tải Y1 có điện sẽ đóng đường xả đồng thời cuộn dây điện
từ Y2a của van phân phối Y2 cũng có điện đi tác động mở đường dầu Lúc này dầu sẽ
đi từ bơm dầu qua van một chiều CHKV1 hoặc CHKV2 và tiếp tục chạy qua vanphân phối Y2 qua van tiết lưu FV1 qua van khóa D21-1, D21-2, D110-1 vào khoang trêncủa Piston, dưới trọng lượng của cửa van và áp lực hạ dầu sẽ xả qua van D150-3, vanphân phối Y3 qua van một chiều CHKV4 qua van khóa D150-2 , D150-1, qua van tiếtlưu FV2, FV1 qua van phân phối Y2, van một chiều CHKV3 qua bộ lọc FI1 về bồndầu xả T1 Cửa van hạ với vận tốc 0.5m/phút
Hạ khẩn cấp: Ở chế độ “A-TC” khi nhấn nút “ĐÓNG KC” cửa van vận
hành trong 2s, Bơm dầu B1 hoặc B2 khởi động chạy không tải, sau thời gian 2s cuộndây điện từ Y1a của van xả tải Y1 có điện sẽ đóng đường xả đồng thời cuộn dây điện
từ Y2a của van phân phối Y2 và cuộn dây điện từ Y3a của van phân phối Y3 cũng cóđiện đi tác động mở đường dầu Lúc này dầu sẽ đi từ bơm dầu qua van một chiềuCHKV1 hoặc CHKV2 và tiếp tục chạy qua van phân phối Y2 qua van tiết lưu FV1qua van khóa D21-1, D21-2, D110-1 vào khoang trên của Piston, dưới trọng lượng củacửa van và áp lực hạ dầu sẽ đi ra qua van D150-3, van điện từ phân phối Y3 qua vantiết lưu FV3 qua van D110-1 vào khoang trên của Piston Cửa van hạ với vận tốc1.0m/phút
Trang 73 Trình bày cấu tạo của máy phát tổ máy H1(H2) Nhà máy thủy điện Đăk Di
1 Liệt kê các cảm biến ở các ổ/gối trục tổ máy H1(H2); các dải nhiệt độ Alarm/ Trip trong quá trình vận hành máy phát.
Cấu tạo của máy phát tổ máy H1(H2) Nhà máy thủy điện Đăk Di 1:
Loại máy là máy phát điện đồng bộ 3 pha cực lồi và trục đứng, ghép nối trực tiếpvới tuabin thủy lực Francis
1 Stato:
1.1 Khung Stato
- Khung stato được làm bằng thép cacbon hàn theo tiêu chuẩn S275JR Kếtcấu cứng và có thể truyền trọng lượng và mô-men xoắn mà không bị biến dạng hoặcrung động có hại
- Lõi sắt stato được co lại được lắp vào trung tâm trong khung stato.
1.2 Lõi sắt Stato
- Lõi stato là thép từ tính cách điện dày 0,5 mm, công suất 1,5 Tesla 4 W /
kg, được sản xuất dưới dạng đĩa thép nén Mỗi tấm từ có lớp cách nhiệt hai mặt đểgiảm tổn thất dòng điện xoáy
Trang 81.3 Dây quấn Stato
- Các sợi dây dẫn bao gồm dây hình chữ nhật bằng đồng E-Cu 58, và cáchđiện theo DIN-1787, để sản xuất cuộn dây kín Dây quấn được phân bố đối xứngtrong các khe lõi từ của stato, các thanh này được liên kết với nhau bằng các vòngđệm được hàn bằng bạc và được phủ một lớp cách điện Các kết nối giữa các cuộndây khác nhau được thực hiện bằng các thanh đồng cách điện
- Cuộn dây stato được cung cấp bởi lớp cách điện của băng mica và băngkháng corona, trải qua quá trình ngâm tẩm (VPI) với nhựa polyester để loại bỏ hoàntoàn không khí, cung cấp một chất điện môi tuyệt vời, ổn định tốt với hệ thống sưởi
và không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm, tuân thủ các yêu cầu cách nhiệt loại H
1.4 Cấp cách điện
Lớp cách điện của stato là H (≤180ºC)
2 Rôto:
2.1 Trục
- Trục có hai ổ trục (D.E và N.D.E-drive end and non-drive end), trục
hình trụ mở rộng tại ổ N.D.E và có mặt bích tại ổ D.E Trục, có chứa các cực rôto, làmột miếng thép rèn, vật liệu phù hợp với S355 J2G3
- Hình dạng của má cực từ và cuộn dây stato được thiết kế cùng nhau để tạo
ra điện áp sóng sin
2.2 Dây quấn roto
- Các cuộn dây kích từ hình chữ nhật bằng đồng được kéo hình đồng dạngsau đó cắt theo kích thước mong muốn
- Để mang lại hiệu quả làm mát tốt hơn, một dây dẫn rộng được biến thànhmột cuộn dây nhiều vòng để tăng diện tích bề mặt Lớp cách điện giữa các cuộn dâyđược làm bằng giấy polyamit
- Cách điện của cuộn dây roto tuân theo các thông số kỹ thuật Cấp H
2.3 Hệ thống kích từ
Trang 9- Đối với những máy điện kích từ không chổi than, chức năng stator củamáy phát kích từ là để cung cấp từ thông cho rotor của máy phát kích từ Stator củamáy phát kích từ được cấp bởi điện một chiều DC, dòng một chiều DC này được điềuchỉnh bởi bộ điều chỉnh điện áp AVR phụ thuộc vào yêu cầu của tải để giữ điện ápkhông đổi.
- Rotor của bộ kích từ chính được đặt trên trục chính của máy phát Nóđược làm bởi những lá thép có cắt rãnh, những rãnh này đặt cuộn dây ba pha kết nốihình sao Đầu ra của bộ chỉnh lưu cấp đến rotor của máy phát Rotor của máy phátkích từ sẽ cảm ứng dòng xoay chiều 3 pha trên stato máy phát kích từ, dòng xoaychiều 3 pha này sau đó được chỉnh lưu thành dạng sóng hoàn chỉnh bởi chỉnh lưuquay cầu 3 pha (diot 3 chân) cấp cho rotor máy phát chính Những diot này là loạiW1185LC450 (WESTCODE)
- Các thành phần chính của nắp:
Trang 103.1 Nắp phía trên
Nắp được làm bằng thép tấm hàn với carbon chất lượng S275 JR Nắp nàytruyền lực đến khung và cung cấp một phần trung tâm nơi đặt secmăng và thùng dầu
3.2 Secmang (vòng bi)
- Secmăng được sử dụng trong N.D.E hỗ trợ tải dọc trục và hướng tâm
- Võ secmăng là loại mặt bích có vây và việc tản nhiệt được thực hiện bằngcách làm mát bằng dầu Loại dầu tương ứng với ISO VG 32
- Thông số kỹ thuật của secmăng N.D.E là MICHELL AV14BNT3
4 NẮP MÁY PHÁT (Ổ DE)
- Các nắp ở D.E được đúc hình đĩa và bố trí để chịu lực cơ điện do bộ phận quaycủa máy phát sinh ra Nắp dưới được cố định vào khung của máy bằng bu lông, cũngnhư secmăng được cố định vào nắp dưới
- Các thành phần chính của nắp:
4.1 Nắp dưới
Nắp bên dưới được sử dụng làm giá đỡ cho secmăng bên dưới Nắp dưới làmột cấu trúc bao gồm các tấm thép hàn (tuân thủ chất lượng S275 JR), nơi ổ trụcđược gắn ở trung tâm
4.2 Secmăng (vòng bi)
- Secmăng được sử dụng trong D.E hỗ trợ tải trọng hướng tâm
- Võ secmăng là loại mặt bích có vây và việc tản nhiệt được thực hiện bằngcách làm mát bằng dầu Loại dầu tương ứng với ISO VG 32
5 HỆ THỐNG LÀM MÁT
Việc làm mát các bộ phận của stato và rôto được thực hiện bằng thông gió cưỡngbức (IC 21) Không khí tạo thành một mạch thông qua máy, được dẫn động bởi mộtquạt ly tâm nằm trong phần D.E của rôto Không khí lạnh được đưa từ N.D.E về phíaD.E và không khí nóng được quạt hướng ra bên ngoài máy thông qua một ống dẫn khí
6 HỆ THÓNG DẦU BÔI TRƠN VÀ LÀM MÁT CÁC Ổ
6.1 Dầu bôi trơn và làm mát ổ Hướng trên và ổ Đỡ
- Tổn thất sinh ra trong quá trình hoạt động được chuyển hóa thành nhiệt vàđược loại bỏ bằng dầu Quá trình làm mát dầu diễn ra nhờ bộ trao đổi nhiệt (bộ làmmát nước nằm bên trong thùng dầu) lưu lượng nước chảy quanh bộ làm mát và đi rabên ngoài
+ Lưu lượng nước làm mát nhỏ nhất: 29,1 l / phút
+ Lưu lượng nước làm mát lớn nhất: 35 l / phút
Trang 116.2 Dầu bôi trơn và làm mát ổ Hướng dưới
- Tổn thất sinh ra trong quá trình hoạt động chuyển hóa thành nhiệt và đượctiêu hao nhờ dầu Dầu và secmang được chứa vào thùng dầu Để làm mát dầu, một bộlàm mát nước được sử dụng cũng nằm bên trong thùng dầu
+ Lưu lượng nước làm mát nhỏ nhất: 12,3 l / phút
+ Lưu lượng nước làm mát lớn nhất: 14,7 l / phút
7 HỆ THỐNG PHANH
- Máy phát được trang bị một hệ thống phanh Hệ thống phanh được sử dụng cho:
• Giảm thời gian dừng do mômen quán tính và giảm tổn thất ở tốc độ thấp, máythủy có thời gian dừng bình thường nhiều
• Tránh ổ trục làm việc dưới tốc độ chuyển tiếp
• Trong trường hợp rò rỉ nước ở cánh hướng tuabin, hệ thống phanh giữ rôto trong điều kiện không hoạt động
- Hệ thống phanh bao gồm một kẹp phanh thủy lực và một đĩa phanh được lắp đặt tại N.D.E của máy phát điện, bên ngoài vỏ và được bảo vệ bằng nắp
8 HỆ THỐNG PHUN DẦU CHO Ổ N.D.E
Hệ thống phun dầu áp suất cao được thiết kế để tạo màng dầu giữa bề mặt gương
và secmăng trong quá trình khởi động và dừng máy Ngoài ra, áp suất quá cao củadầu cho phép di chuyển rôto bằng tay, do giảm ma sát trong quá trình lắp ráp hoặcsửa chữa
9 HỘP ĐẤU DÂY
Các kết nối điện cho các cực đầu ra của cuộn dây stato được đặt trong các hộpđấu dây riêng biệt Bất kỳ mạch phụ trợ nào cho các chức năng như sấy, giám sátnhiệt độ,
v.v đều được kết nối trong các hộp đấu dây phụ được lắp thêm Ba pha được sử dụngtrong máy phát này được đánh dấu là U, V và W trong hộp đấu nối chính
10 GIÁM SÁT MÁY PHÁT
Cảm biến được lắp đặt bên trong trong hầu hết các bộ phận quan trọng của máyphát điện để cung cấp khả năng thông tin dự đoán hoặc chẩn đoán nguyên nhân củatình huống xấu Máy phát điện được trang bị các phần tử đo lường và giám sát sau:
10.1 Cảm biến cuộn dây Stato
- Nhiệt độ của cuộn dây stato được giám sát bởi 6 bộ cảm biến nhiệt 100) được gắn trong cuộn dây stato để bảo vệ cuộn dây khỏi quá tải nhiệt
(PT Số lượng cảm biến được cài đặt trên mỗi pha là 2 Các tiếp điểm này phảiđược điều chỉnh để cảnh báo khi vượt quá 160ºC và tác động khi vượt quá 165ºC
Trang 1210.2 Cảm biến ổ trục
Giám sát nhiệt độ các ổ có các cảm biến sau:
• 1 x PT-100 đặt tại D.E Secmăng (dọc trục) được điều chỉnh để báo độngkhi vượt quá 80ºC và trip khi vượt quá 90ºC
• 1 x PT-100 đặt tại N.D.E Secmăng (dọc trục) được điều chỉnh để báo động khi vượt quá 80ºC và trip khi vượt quá 90ºC
• 1 x PT-100 đặt tại N.D.E Secmăng (ngang trục) được điều chỉnh để báođộng khi vượt quá 80ºC và trip khi vượt quá 90ºC
Giám sát mức dầu các ổ có các cảm biến sau:
Bồn dầu ổ D.E:
• 1 x Tiếp điểm đưa cảnh báo ở mức cao
• 1 x Tiếp điểm đưa đi trip ở mức thấp
Bồn dầu ổ N.D.E:
• 1 x Tiếp điểm đưa ra cảnh báo ở mức cao
• 1 x Tiếp điểm đưa đi trip ở mức thấp
10.3 Giám sát hệ thống bơm dầu kích trục Roto
• Hệ thống có 1 công tắc áp suất để đảm bảo việc kiểm soát áp suất
• Hệ thống có 1 công tắc áp suất, để kiểm tra sự tắc nghẽn của bộ lọc
10.4 Sấy
Máy được trang bị bộ sấy để tránh đọng nước trong thời gian dài đứng yên;bốn bộ sưởi không gian được đặt gần cuối các cuộn dây, sẽ được cấp điện trongtrường hợp máy phát bị dừng
Trang 13Có một chổi than nối đất trục máy phát điện, nằm bên cạnh ổ D.E.
10.9 Đo lường và bảo vệ
10.10 Kích từ
Loại Số lượng
(bộ)
Vị trí lắp đặt Thông số kỹ thuật Chức năng
Cung cấp nguồn AVR(t:10s)
Các cảm biến ở các ổ/gối trục tổ máy H1(H2); các dải nhiệt độ Alarm/ Trip trong quá trình vận hành máy phát:
Trang 148 Tốc độ máy phát BV2
BI4-EM12E-AP45XLD
145% Nđm(1087.5rpm)
9 Cảm biến áp lựcbơm kích trục PS1
Báo tínhiệu
Câu
4 Trình bày phương thức vận hành hệ thống tự dùng AC, DC và liệt
kê các phụ tải hệ thống tự dùng AC, DC nhà máy thủy điện Đăk Di 1?
Phương thức vận hành hệ thống tự dùng AC:
Phương thức 1: MBA TD91 nhận điện từ thanh cái C91 qua dao cắt tải 912-1.
Phương thức 2: MBA TD91 nhận điện từ thanh cái C92 qua dao cắt tải 912-2.
Phương thức 3: Hệ thống AC lấy nguồn từ lưới địa phương qua MBA TD41.
Phương thức 4: Hệ thống AC lấy nguồn từ máy phát Điesel.
Phụ tải hệ thống AC:
STT Vị trí Chỉ danh Thông số Phụ tải
Trang 151 Tủ AC QF1 160A Cẩu trục gian máy
10 Tủ AC QF10 32A Nguồn chiếu sáng phòng 10.5kV
11 Tủ AC QF11 32A Nguồn chiếu sáng EL 428m
12 Tủ AC QF12 32A Tủ nguồn thi công EL 431m
Trang 16STT Vị trí Chỉ danh Thông số Phụ tải
9 Tủ DC QFD9 20A Tủ LCU1 ; Điều khiển TBP 1
10 Tủ DC QFD10 20A Tủ LCU2 ; Điều khiển TBP 2
Trang 175 Tổng quan sơ đồ điện chính, phương thức bảo vệ nhà máy thủy điện Đăk
Di 1 và ngăn đấu nối đến trạm cắt Trà Don
Tổng quan sơ đồ nối điện chính:
Trạm phân phối 110kV nhà máy thủy điện Đăk Di 1 vận hành theo sơ đồ hệthống một thanh cái không phân đoạn Nguồn được cung cấp từ hai máy phát có côngsuất 14MW qua hai máy biến áp công suất 20MVA nâng điện áp từ đầu ra máy phát là10,5kV lên 110kV Điện áp đầu ra máy biến áp đưa đến thanh cái C11 qua hai máy cắttổng 131,132 Trạm gồm 1 xuất tuyến 172 đi trạm cắt Trà Don
Ngoài ra, khi 2 máy phát dừng một trong 2 MBA chính nhận điện từ lưới về quaMBA TD91 để cấp cho tự dùng nhà máy
Phương thức bảo vệ nhà máy thủy điện Đăk Di 1 và ngăn đấu nối đến trạm cắt Trà Don:
1 Phương thức bảo vệ máy phát H1 (H2)
- Mạch bảo vệ số 1 : Sử dụng rơ le GE MICOM - P343 kết hợp P391, lấy tín
hiệu dòng điện từ TI901 (TI902), TI9H1 (TI9H2); lấy tín hiệu điện áp từ TU9H12(TU9H22), TU0H1 (TU0H2), TE1 (TE2)
- Mạch bảo vệ số 2: Sử dụng rơ le GE Multilin-F650, lấy tín hiệu dòng điện từ
TI901 (TI 902) và tín hiệu điện áp từ TU9H12 (TU9H22)
- Ngoài ra, tổ máý H1 còn được trang bị các bảo vệ không điện:
+ Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây Stato máy phát
+ Bảo vệ nhiệt độ secmăng ổ hướng dưới D.E
+ Bảo vệ nhiệt độ secmăng ổ hướng trên N.D.E
+ Bảo vệ mức dầu thấp ổ hướng dưới D.E
+ Bảo vệ mức dầu thấp ổ hướng trên N.D.E
+ Bảo vệ mức dầu thấp của bình dầu HPU
+ Bảo vệ áp lực dầu thấp của hệ thống dầu HPU
+ Bảo vệ quá tốc độ
2 Phương thức bảo vệ máy phát MBA T1 (T2)
- Bảo vệ chính : Sử dụng rơ le GE Multilin-T35, lấy tín hiệu dòng điện từ
TI131 (TI132), TI0T1(TI0T2), TI901(TI902), TI912A(TI912B)
- Bảo vệ dự phòng phía 110kV: Sử dụng rơ le GE Multilin-F650, lấy tín hiệu
dòng điện từ chân sứ MBA TI1T1 (TI1T2) và tín hiệu điện áp từ TUC11
- Bảo vệ dự phòng phía 10.5kV MBA: Dùng chung mạch bảo vệ số 2 của bảo
vệ máy phát
Trang 18- Bảo vệ nội bộ MBA:
+ Bảo vệ van an toàn tác động
+ Bảo vệ rơle hơi MBA (96)
+ Bảo vệ áp lực dầu (63)
+ Bảo vệ nhiệt độ dầu MBA (26O)
+ Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây MBA (26W)
3 Phương thức bảo vệ đường dây 172
- Bảo vệ chính: Sử dụng hợp bộ rơ le GE Multilin-L90, lấy tín hiệu dòng điện
từ TI172 và tín hiệu điện áp từ TU172 và TUC11
- Bảo vệ dự phòng: Sử dụng hợp bộ rơle GE Multilin-F650, lấy tín hiệu dòng
điện từ TI172 và tín hiệu điện áp từ TU172
4 Phương thức bảo vệ thanh cái C11
- Sử dụng rơ le GE Multilin-B30, lấy tín hiệu dòng điện từ TI131, TI132, TI172
5 Phương thức bảo vệ MBA tự dùng TD91
Câu
6 Nêu các bước truy cập lấy thông tin sự cố gần nhất lưu trong các loại rơ le
kỹ thuật số hãng GE?
Có 2 cách lấy thông tin sự cố từ rơle GE:
Cách 1: Truy xuất trực tiếp từ rơle
Cách 2: Sử dụng máy tinhe Engineer
Đối với Rơle GE L90:
- Truy xuất trực tiếp từ Rơle:
Bước 1: Nhấn phím MENU cho đến khi thư mục Actual Value xuất hiện
và đợi 1 đến 2 giây;
Bước 2: Nhấn phím▼ (hoặc ▲) cho đến khi thư mục Record xuất hiện;
Bước 3: Nhấn phím ►, rồi nhấn phím ▼ (hoặc ▲) lần lượt để xuất hiện
thư mục: Fault Reports (xem báo cáo về các sự cố);
Bước 4: Nhấn phím ► tại màn hình chính xuất hiện các thông tin gồm có:
số thứ tự của sự cố mới nhất (Newest Record);
Bước 5: Nhấn phím ► vào sự cố gần nhất (Last Report Date);
Bước 6: Nhấn phím ▼ (hoặc ▲) lấy thông tin sự cố.
- Sử dụng máy tinhe Engineer:
Bước 1: Nhấn thư mục Actual Value;
Bước 2: Nhấn thư mục Record;
Bước 3: Nhấn đúp vào Fault Reports (xem báo cáo về các sự cố);
Trang 19 Bước 4: Nhấn View để xem thông tin sự cố;
Bước 5: Nhấn Save as để lưu thông tin sự cố (nếu cần).
Đối với Rơle GE T35, B30:
- Truy xuất trực tiếp từ Rơle:
Bước 1: Nhấn phím MENU cho đến khi thư mục Actual Value xuất hiện
và đợi 1 đến 2 giây;
Bước 2: Nhấn phím▼ (hoặc ▲) cho đến khi thư mục Record xuất hiện;
Bước 3: Nhấn phím ►, rồi nhấn phím ▼ (hoặc ▲) lần lượt để xuất hiện
thư mục: Fault Reports (xem báo cáo về các sự cố);
Bước 4: Nhấn phím ► tại màn hình chính xuất hiện các thông tin gồm có:
số thứ tự của sự cố mới nhất (Newest Record);
Bước 5: Nhấn phím ▼ (hoặc ▲) lấy thông tin sự cố.
- Sử dụng máy tinhe Engineer:
Bước 1: Nhấn thư mục Actual Value;
Bước 2: Nhấn chon Records;
Bước 3: Nhấn đúp vào thư mục Uesr programmable Fault Record;
Bước 4: Nhấn View để xem thông tin sự cố;
Bước 5: Nhấn Save as để lưu thông tin sự cố (nếu cần).
Đối với Rơle GE F650:
- Truy xuất trực tiếp từ Rơle:
Bước 1: Nhấn phím ENTER các thư mục con hiện ra, con trỏ nhấp nháy ở
thư mục con đầu tiên;
Bước 2: Nhấn phím▼ (hoặc ▲) cho đến khi con trỏ nhấp nháy ở thư mục
Fault Record;
Bước 3: Nhấn phím ENTER để truy cập vào thư mục Fault Record và
xem báo cáo sự cố;
- Sử dụng máy tinhe Engineer:
Bước 1: Nhấn thư mục Actual Value chọn Records chọn tiếp Fault Report;
Bước 2: Nhấn Select Record để chọn sự cố muốn xem;
Bước 3: Nhấn View header để xem thông tin sự cố;
Bước 5: Nhấn Dowload để lưu thông tin sự cố (nếu cần).
Câu
7 Trình bày các chức năng hệ thống bảo vệ so lệch MBA F87T(T35)
Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ và thông số cài đặt, chỉnh định trong chức năng rơle
Trang 2087T? Nêu các nội dung công việc kiểm tra, xem xét bên ngoài máy biến áp khi vận hành bình thường và sự cố chức năng rơle 87T tác động?
Các chức năng hệ thống bảo vệ so lệch MBA F87T(T35):
+ Bảo vệ so lệch máy biến áp (87T)
+ Bảo vệ chống chạm đất hạn chế (87N)
+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)
+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và chạm đất có thời gian (50N/51N)
+ Bảo vệ quá tải MBA (49)
+ Ghi sự cố (FR)
Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ và thông số cài đặt, chỉnh định trong chức năng rơle 87T:
Nguyên lý làm việc của F87T:
Bảo vệ so lệch MBA là loại bảo vệ làm việc dựa vào sự sai lệch dòng điện ở cácphía của MBA
- Trong tình trạng làm việc bình thường hoặc khi ngắn mạch
ngoài: IR = 0 nên bảo vệ sẽ không tác động
- Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ MBA: IR khác 0
- Nếu dòng IR vào rơle lớn hơn dòng khởi động IKĐR của rơle, thì rơle khởi động vàcắt MBA Khi nguồn cung cấp là từ một phía, lúc đó chỉ có dòng IIT, dòng IR = IIT và bảo
vệ cũng sẽ khởi động nếu IR > IKĐR
Phạm vi bảo vệ của F87T:
Trong phạm vi TI131 (TI132), TI901 (TI902), TI912A (TI912B)
Thông số cài đặt, chỉnh định của F87T:
Trang 21- Ngưỡng khởi động của bảo vệ so lệch
- Ngưỡng khởi động của bảo vệ không hãm
- Độ nghiêng của đặc tính 1 làm việc
: 0,2 pu: 10,8 pu: 30%
Khi MBA vận hành bình thường:
Tiếng kêu của MBA, các động quạt gió;
Bề mặt các sứ cách điện, sứ đầu vào; Các đầu cốt, dây dẫn các điểm nối tiếpxúc;
Mức dầu trong bình dầu phụ, nhiệt độ dầu MBA;
Vỏ MBA, các van dầu, bơm dầu, rơ le gas, van an toàn;
Trang 22 Các thiết bị hệ thống làm mát MBA gồm: Tình trạng hoạt động các quạt gió
và các thiết bị trong tủ điều khiển hệ thống làm mát (đèn tín hiệu, quạt thông gió, áp
tô mát, contactor… );
Màu sắc của hạt hút ẩm (silicagel) trong bình thở;
Kiểm tra hệ thống nối đất, nối đất điểm trung tính phía 110 kV;
Thao tác theo lệnh điều độ của ĐĐV A3 để cô lập MBA T1;
Công ty CP TV và PT điện Cửu Long tiến hành thí nghiệm kiểm tra mạchbảo vệ rơle 87T của MBA T1 đã tác động ĐĐV A3 chỉ huy đưa MBA T1 vào vậnhành khi có một trong các điều kiến sau:
- Sau khi kiểm tra mạch bảo vệ cho thấy bảo vệ rơ le 87T tác động là do hưhỏng mạch bảo vệ và hư hỏng đã được khắc phục
- Sau khi kiểm tra mạch bảo vệ rơ le 87T không phát hiện hư hỏng thì:
Đã tiến hành thí nghiệm, kiểm tra thử nghiệm các thông số, phân tíchmẫu khí, mẫu dầu và khắc phục những nhược điểm bất thường đã phát hiện;
Có văn bản xác nhận MBA đủ điều kiện vận hành (văn bản phải đượcgiám đốc nhà máy ký và đóng dấu) gửi A3
Hoàn thành báo cáo nhanh sự cố theo quy định
Câu
8 Trình bày các chức năng hệ thống bảo vệ so lệch thanh cái F87B(B30) Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ và thông số cài đặt trong chức năng rơle 87B.
Các chức năng hệ thống bảo vệ so lệch thanh cái F87B(B30):
Trang 23+ Bảo vệ so lệch thanh cái (87B)
+ Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF)
+ Ghi sự cố (FR)
Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ và thông số cài đặt trong chức năng rơle 87B:
Nguyên lý làm việc của F87B:
Bảo vệ so lệch thanh cái làm việc dựa vào sự so sánh tổng dòng điện đi vào và tổng dòng điện đi ra thanh cái C11
- Trong tình trạng làm việc bình thường hoặc khi ngắn mạch
ngoài: IR = 0 nên bảo vệ sẽ không tác động
- Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ C11: IR khác 0
- Nếu dòng IR vào rơle lớn hơn dòng khởi động IKĐR của rơle, thì rơle khởi động vàcắt C11
Trang 24- Độ nghiêng của đặc tính 1 làm việc : 25%
9 Trình bày các chức năng hệ thống bảo vệ quá dòng có hướng F67/67N ngăn
lộ 172 Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ và thông số cài đặt trong chức năng rơle 67/67N, 50/51?
Các chức năng hệ thống bảo vệ quá dòng F650 ngăn lộ 172:
+ Bảo vệ dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)
+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50N/51N)
+ Bảo vệ ké áp và quá áp (27/59)
+ Ghi sự cố (FR)
Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ và thông số cài đặt trong chức năng rơle F67/67N, 50/51:
Nguyên lý làm việc của F67:
Tác động khi dòng điện qua chổ đặt thiết bị bảo vệ lớn hơn giá trị chỉnh định vàthời gian trì hoãn kèm theo bộ định hướng công suất (RW= UR.IR) Hướng công suất đithừ thanh cái ra đường dây
Nguyên lý làm việc của F67N:
Trang 25Tác động khi dòng điện qua chổ đặt thiết bị bảo vệ lớn hơn giá trị chỉnh định vàthời gian trì hoãn kèm theo bộ định hướng công suất (RW= U0.I0) Hướng công suất đithừ thanh cái ra đường dây.
Nguyên lý làm việc của F51:
Tác động khi dòng điện qua chổ đặt thiết bị bảo vệ lớn hơn giá trị chỉnh định và cóthời gian trì hoãn thích hợp để đảm bảo tính chọn lọc
Thời gian tác động cửa F50 được chọn theo đặc tính thời gian độc lập và đặc tínhthời gian phụ thuộc
Nguyên lý làm việc của F50:
Tác động khi dòng điện qua chổ đặt thiết bị bảo vệ lớn hơn giá trị chỉnh định và thời gian tác động của bảo vệ là tức thời
Phạm vi bảo vệ của F67/67N, 50/51 ngăn lộ 172:
Phía sau TI172
Thông số cài đặt của F67 trong L90:
Cấp 1:
- Ngưỡng khởi động: 0.75pu
Trang 26- Thời gian xác định: 2.7s (hướng ra đường dây 172).
Cấp 2:
- Ngưỡng khởi động: 1.27pu
- Thời gian xác định: 0.9s (hướng ra đường dây 172)
Thông số cài đặt của F67N trong L90:
Cấp 1:
- Ngưỡng khởi động: 1.1pu
- Thời gian xác định: 2.7s (hướng ra đường dây 172)
Cấp 2:
- Ngưỡng khởi động: 4.45pu
- Thời gian xác định: 0.9s (hướng ra đường dây 172)
Thông số cài đặt của F50/51 trong F650:
F51:
- Ngưỡng khởi động: 0.75A
- Thời gian xác định: 2.7s
F50
- Ngưỡng khởi động: 1.27A
- Thời gian trip: 0.9s
Câu
10 Trình bày các chức năng hệ thống bảo vệ so lệch đường dây F87L (L90) Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ và thông số cài đặt trong chức năng 87L, F21? Các chức năng hệ thống bảo vệ so lệch đường dây F87L (L90) ngăn lộ 172:
+ Bảo vệ so lệch dọc (87L)
+ Bảo vệ khoảng cách (21/21N)
+ Bảo vệ quá dòng pha và quá dòng chạm đất có hướng (67/67N)
+ Tự động đóng lặp lại có kiểm tra đồng bộ (79/25)
+ Chống dao động công suất (68)
+ Nhận và gửi tín hiệu bảo vệ phối hợp truyền cắt liên động đến đầu đường dây đốidiện (85)
Trang 27Bảo vệ so lệch đường dây làm việc dựa vào sự so sánh dòng điện I L và I R đường dây172.
Khi bình thường hoặc sự cố bên ngoài, thông số vận hành (IOP) tương đối nhỏ so vớithông số hãm (IRest) Do đó, (IOP) chia cho thông số hãm (IRest) nằm dưới cài đặt độ dốcnên rơle sẽ không tác động
Khi có sự cố trong vùng bảo vệ, thông số vận hành (IOP) tương đối lớn so với thông
số hãm (IRest) Do đó, (IOP) chia cho thông số hãm (IRest) nằm trên cài đặt độ dốc nên rơle
sẽ tác động
Phạm vi bảo vệ của F87L:
Giữa TI172 và TI174 trạm cắt Trà Don
Thông số cài đặt:
Trang 28- Ngưỡng khởi động của bảo vệ so lệch (P) : 0,3 pu
Nguyên lý làm việc của F21 (L90):
Bảo vệ khoảng cách là loại BV có bộ phận cơ bản là bộ phận đo khoảng cách,làm nhiệm vụ xác định tổng trở từ chỗ đặt BV tới điểm NM Thời gian làm việc của BVphụ thuộc vào quan hệ giữa điện áp UR, dòng điện IR đưa vào phần đo lường của BV vàgóc lệch pha giữa chúng Thời gian này tăng lên, khi tăng khoảng cách từ chỗ hưhỏng đến chỗ đặt BV Bảo vệ đặt gần chỗ hư hỏng nhất có thời gian làm việc bé nhất.Đặc tính làm việc của rơle tổng trở được chon là tứ giác dạng có hướng
Phạm vi bảo vệ của F21:
Từ chổ đặt bảo vê đến hết đường dây 172 (Vùng 1 và một phần của nhỏ vùng 2)
và dự phòng cho các đường dây kế tiếp (Phần còn lại của vùng 2 và vùng 3)
Trang 2911 Trình bày các chức năng hệ thống bảo vệ so lệch máy phát F87G (P343) Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ và thông số cài đặt trong chức năng rơle 87G Các chức năng hệ thống bảo vệ so lệch máy phát F87G (P343):
+ Bảo vê so lệch máy phát (87G)
+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)
+ Bảo vệ quá dòng có kiểm tra điện áp thấp (51V)
+ Bảo vệ quá tải (49)
+ Bảo vệ mất kích từ (40)
+ Bảo vệ công suất ngược (32)
+ Bảo vệ chống trượt đồng bộ máy phát (78)
+ Bảo vệ chạm đất 95% cuộn dây Stator (59N)
+ Bảo vệ chạm đất 100% cuộn dây Stator (64S)
Nguyên lý làm việc, phạm vi bảo vệ và thông số cài đặt trong chức năng F87G.
Nguyên lý làm việc của F87G (P343):
Trang 30Bảo vệ so lệch máy phát là loại bảo vệ làm việc dựa vào sự sai lệch dòng điện đivào và đi ra khỏi máy phát.
Trong tình trạng làm việc bình thường hoặc khi ngắn mạch ngoài, Nếu các biếndòng có cùng tỷ số biến và có các đặc tính từ hóa giống nhau, chúng sẽ tạo ra các dòngthứ cấp giống hệt nhau và do đó không có dòng chạy qua rơle IR = 0 nên bảo vệ sẽkhông tác động
Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ MF sẽ có sự khác biệt giữa đầu ra từ mỗi CT;
sự khác biệt này sẽ có dòng qua rơle (IR khác 0) Nếu dòng IR vào rơle lớn hơn dòngkhởi động IKĐR của rơle, thì rơle tác động
Bảo vệ so lệch máy phát trong rơle P343 được sử dụng ở chế độ so lệch có hãm:
Dòng điện so lệch (I Diff ) là tổng vectơ của dòng điện pha được đo ở hai đầu của
máy phát Dòng điện hãm (I bias ) là giá trị trung bình vô hướng của độ lớn của các
dòng điện ở hai đầu của máy phát
Nếu I Diff >I bias thì rơle sẽ tác động
Phạm vi bảo vệ của F87G:
Giữa TI9H1 (TI9H2) và TI901 (TI902)
Giá trị cài đặtcủa F87G:
Trang 31- Ngưỡng dòng khởi động của bảo vệ so lệch (Ιs1): 0.2A
- Độ dốc hãm ban đầu (K1): 0%
- Dòng hãm (Ιs2): 2A
- Độ dốc hãm thứ 2 (K2): 40%
Câu
12 Viết phiếu thao tác tách MBA T1(T2) cô lập và tái lập theo kế hoạch để
bàn giao cho đơn vị công tác sửa chữa (trường hợp hai tổ máy phát đầy tải)?
Phiếu thao tác cô lập MBA T1 theo kế hoạch:
CÔNG TY CP TV&PT ĐIỆN CỬU LONG
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐĂK DI 1
PHIẾU THAO TÁC
Số phiếu: 01 /2022/KH/ĐD1
Trang số: /2
Tên phiếu thao tác: CÔ LẬP MBA T1
Nười viết phiếu: Nguyễn Đình Thuần Chức vụ: Nhân viên vận hành
Người duyệt phiếu: Phạm Cao Hiền Chức vụ: PGĐ.VH
Người giám sát:………
Chức vụ: ………
Người thao tác: ………
………
Chức vụ: ………
………
Trang 32Mục đích thao tác: Sửa chữa định kỳ MBA T1
Thời gian dự kiến:
Bắt đầu: 06h00 Ngày 17 tháng 7 năm 2022
Kết thúc: 07h00 Ngày 17 tháng 7 năm 2022
Đơn vị đề nghị thao tác: Nhà máy thủy điện DĂK DI 1
Điều kiện cần có để thực hiện: (nếu có)
1 Tổ máy H1 dừng hoàn toàn;
2 Điều kiện thời tiết đảm bảo cho thao tác
Lưu ý: (nếu có)
1 Sau khi thực hiện xong thao tác, thực hiện tiếp địa di động phía 110kV MBAT1 và các biện pháp an toàn khác theo đúng quy định
Giao nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện trước khi thao tác: (nếu có)
Trình tự hạng mục thao tác:
Mục Địa điểm
Bước Nội dung
Đã thực hiện (X)
Bắt Đầu
Kết thúc
Ra lệnh
Nhận lệnh
Trang 33Giao nhận, nghiệm thu thiết bị sau thao tác: (nếu có)
cắt điện: MBA T1, CS1T1, CS9T1, TI0T1, TI9T1,DTĐ 131-15, 901-14 đã đóng Các biện pháp antoàn bổ sung đơn vị công tác tự đảm nhận
Người viết phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Đình Thuần
Các sự kiện bất thường trong thao tác:
Người duyệt phiếu
Trang 34(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Phiếu thao tác khôi phục MBA T1 theo kế hoạch:
CÔNG TY CP TV&PT ĐIỆN CỬU LONG
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐĂK DI 1
PHIẾU THAO TÁCTên phiếu thao tác: KHÔI PHỤC MBA T1
Số phiếu: 02 /2022/KH/ĐD1
Trang số: /2
Nười viết phiếu: Nguyễn Đình Thuần Chức vụ: Nhân viên vận
hành Người duyệt phiếu: Phạm Cao Hiền Chức vụ: PGĐ.VH
………
Mục đích thao tác: Khôi phục MBA T1 sau sửa chữa xong
Thời gian dự kiến:
Bắt đầu: 15h00 Ngày 30 tháng 7 năm 2022
Kết thúc: 16h00 Ngày 30 tháng 7 năm 2022
Đơn vị đề nghị thao tác: Nhà máy thủy điện DĂK DI 1
Điều kiện cần có để thực hiện: (nếu có)
1 Tiếp địa di động phía 110kV MBA T1 đã tháo;
2 Điều kiện thời tiết đảm bảo cho thao tác
Lưu ý: (nếu có)
Giao nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện trước khi thao tác: (nếu có)
Thời gian Đơn vị Họ tên Nội dung
ĐD1 T110 Đăk Di 1 trả A3: MBA T1 và CSV 02 phía, tình trạng
thiết bị như lúc A3 giao Công việc sữa chữa MBAT1 đãthực hiện xong Người và phương tiện của các đơn vị côngtác đã rút hết, tất cả các tiếp địa di động tại hiện trường đã
gỡ hết, các PCT liên quan đã khóa MBA T1 Đăk Di 1 đủtiêu chuẩn
vận hành và sẵn sàng nhận điện, xin trả MBA T1 để đóng
Trang 35Trình tự hạng mục thao tác:
Mục Địa điểm
Đã thực hiện (X)
Bắt Đầu
Kết thúc
Ra lệnh
Nhận lệnh
Rơ le Gas: Bình thường;
Điểm Trung tính phía cuộn dây 110 kV: Đã nối đất.
Trang 36131-1 23. Kiểm tra DCL 131-1 đóng tốt cả 3 pha
Tủ 1K1 24 Quay MC 901 vào vị trí ‘Service’
Giao nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện sau khi thao tác: (nếu có)
Trang 37Người viết phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người duyệt phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Các sự kiện bất thường trong thao tác:
Phiếu thao tác cô lập thanh cái C11 theo kế hoạch:
CÔNG TY CP TV&PT ĐIỆN CỬU LONG
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐĂK DI 1
PHIẾU THAO TÁC
Tên phiếu thao tác: CÔ LẬP THANH CÁI C11
Số phiếu: 03/2022/KH/ĐD1
Trang số: /2
Nười viết phiếu: Nguyễn Đình Thuần Chức vụ: Nhân viên vận
hành Người duyệt phiếu: Phạm Cao Hiền Chức vụ: PGĐ VH
………
Mục đích thao tác: Bảo dưỡng định kỳ thanh cái C11
Thời gian dự kiến:
Bắt đầu: 06h00 Ngày 17 tháng 7 năm 2022
Trang 38Kết thúc: 07h00 Ngày 17 tháng 7 năm 2022
Đơn vị đề nghị thao tác: Nhà máy thủy điện DĂK DI 1
Điều kiện cần có để thực hiện: (nếu có)
1 Tổ máy H1 và H2 dừng hoàn toàn;
2 Điều kiện thời tiết đảm bảo cho thao tác
Lưu ý: (nếu có)
1 Sau khi thực hiện xong thao tác, thực hiện các biện pháp an toàn theo quy định
Giao nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện trước khi thao tác: (nếu có)
Trình tự hạng mục thao tác:
Mục Địa điểm
Bước Nội dung
Đã thực hiện (X)
Bắt Đầu
Kết thúc
Ra lệnh
Nhận lệnh
TD91 8 Kiểm tra MBA TD91 mất điện
Tủ AC 9. Kiểm tra nguồn tự dùng tự động
Trang 39131-14 đã đóng Các biện pháp an toàn bổ sung đơn vị công tác
tự đảm nhận
Người viết phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Đình Thuần
Các sự kiện bất thường trong thao tác:
Người duyệt phiếu
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Cao Hiền
Trang 40Người thực hiện thao tác
Ngày …… tháng …… năm …………
Phiếu thao tác khôi phục thanh cái C11 theo kế hoạch:
Số phiếu: 04/2022/KH/ĐD1
Trang số: 1 /3
CÔNG TY CP TV&PT ĐIỆN CỬU LONG
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐĂK DI 1
PHIẾU THAO TÁCTên phiếu thao tác: KHÔI PHỤC THANH CÁI C11
Nười viết phiếu: Nguyễn Đình Thuần Chức vụ: NVVH
Người duyệt phiếu: Phạm Cao Hiền Chức vụ: PGĐ.VH
Người giám sát:………
Chức vụ: ………
Người thao tác: ………
Đơn vị đề nghị thao tác: Nhà máy thủy điện Dăk Di 1
Điều kiện cần có để thực hiện: (nếu có)
Thời tiết đảm bảo khi thực hiện PTT
Lưu ý: (nếu có)
Giao nhận, nghiệm thu đường dây, thiết bị điện trước khi thao tác: (nếu có)
Thời gian Đơn vị Họ tên Nội dung