BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI Bài 4 1 Ống Pitot (Henri Pitot, 1695 1771) đo vận tốc Xét một dòng chảy với vận tốc phân bố đều đi qua một vật rắn đường dòng sẽ có hình dạng tương tự như hình vẽ Điểm 2 có vận tốc[.]
Trang 1BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI
Bài 4.1 Ống Pitot (Henri Pitot, 1695-1771) - đo vận tốc
Xét một dòng chảy với vận tốc phân bố đều đi qua một vật rắn: đường dòng sẽ có hình dạng tương tự như hình vẽ Điểm 2 có vận tốc bằng không và được gọi là điểm dừng (stagnation point)
Giả sử dòng chảy ổn định, lưu chất không nén được và lực khối chỉ là trọng lực Áp dụng phương trình Bernoulli cho hai điểm 1 và 2 trên một đường dòng:
2g
u γ
p z 2g
u γ
p z
2 2 2 2
2 1 1
Ở đây, z1 = z2 và u2 = 0, suy ra:
γ
p p 2g
u12 2 1
Trong hình dưới đây, khối lưu chất đứng yên trong ống Pitot có thể được xem như là một vật rắn như trường hợp vừa xét
Theo hình vẽ ta có p1 γh1 Ngoài ra, điểm 2 đứng
yên và thuộc khối lưu chất tĩnh trong ống, nên
2
2 γh
p Do đó vận tốc tại điểm 1 trước đầu ống
Pitot được xác như sau:
2 1
1 2g h h
Trong thực tế, do có mất mát năng lượng nên vận tốc
được tính uC 2gh2 h1, với C > 1
Trong trường hợp dòng chảy có mặt thoáng
thì ống đo áp suất tĩnh (thẳng đứng) là
không cần thiết, và h1 được tính từ điểm 1
đến mặt thoáng Ngoài ra, ống Pitot và ống
đo áp suất tĩnh có thể được kết nối với nhau
tạo thành ống “Pitot tĩnh” như hình bên
Tại đầu ống Pitot có 4-8 lỗ tương ứng với
các điểm 3 nối với áp kế Trong thực tế
đường kính của ống Pitot rất nhỏ nên có thể
xem điểm 3 có cùng độ cao với điểm 1 Do
đó p1 = p3, và áp suất p3 có thể được tính
thông qua pA và p2 thông qua pB Kết quả cuối cùng:
h
A
B
3
áp kế
m
h 1
h2
ống Pitot ống đo áp
Trang 2
γ
h γ γ γ
p p 2g
γ
γ
Lưu ý: u1 là vận tốc cục bộ tại điểm 1, và trong thực tế điểm 1 nằm ngay trước đầu ống Pitot (và không quá xa đầu ống như hình vẽ)
Bài 4.2 Nước được lấy ra ngoài bằng một ống có phần A nằm cao
hơn mặt thoáng của bình chứa như hình vẽ - thường được gọi là
ống Siphon hay đơn giản là Siphon Cho biết H = 2m, h = 0,5m và
khối lượng riêng của nước là = 1000kg/m3 Xác định (i) vận tốc
trong ống và (ii) áp suất tại A Bỏ qua tổn thất năng lượng
Bài giải:
(i) Áp dụng phương trình năng lượng cho dòng chảy từ mặt cắt
ướt 1-1 đến 2-2:
f12
2 2 2 2 2
2 1 1 1
2g
V α γ
p z 2g
V α γ
p
Trong đó:
- hf12 = 0 vì bỏ qua tổn thất năng lượng;
- chọn mặt chuẩn đi qua mc 2-2: z2 = 0, z1 = H = 2m;
- áp suất dư p1 = 0, p2 = 0 vì tiếp xúc với khí quyển;
- V1 0 vì mực nước trong bình hạ xuống rất chậm Lưu ý: mc 1-1 chính là mặt thoáng, và không bao gồm phần dòng chảy trong ống siphon;
- chọn 2 = 1 cho dòng chảy rối
Viết lại phương trình năng lượng:
0 2g
V 0 0 0 0 H
2
2
Do đó vận tốc ra ngoài và cũng là vận tốc trong ống siphon là:
26 , 6 2 9,81 2 2gH
(ii) Chọn một mặt cắt ướt đi ngang qua điểm A (vuông góc với đường ống) Áp dụng phương trình năng lượng cho dòng chảy từ mặt cắt này đến mc 2-2:
fA2
2 2 2 2 2
2 A A A
2g
V α γ
p z 2g
V α γ
p
Ở đây, hfA2 = 0, VA = V2 và các giá trị của được lấy bằng 1 Nếu chọn mặt chuẩn như trên thì z2 = 0 và zA = H+h = 2.5m Do đó ta có:
H h 9,81 1000 2 0,5 24525 γ
Bài 4.3 Nước được lấy ra ngoài từ một bình chứa
như hình vẽ Lớp Benzene (tỷ trọng = 0,88) có
bề dày Hb = 1m (không tan vào nước) Biết Hn = 2m
và khối lượng riêng của nước là = 1000kg/m3
Xác định vận tốc nước ra khỏi ống Bỏ qua tổn thất
năng lượng
Bài giải:
Chọn hai mc ướt 1-1 và 2-2 như hình vẽ Áp dụng
phương trình năng lượng cho thể tích nước nằm
giữa 2 mc, ta có:
A
H
h
2
2 Nước
H n
Trang 3f 2 2 2 2 1 1 1
2g
V α γ
p z 2g
V α γ
p
Trong đó:
- chọn z2 = 0 z1 = Hn = 2m
- p1 γbenzeneHb 0.88*9.81*1000 18632.80 Pa, p2 = 0
- V1 0, 2 1; hf = 0
Viết lại phương trình trên:
9,81 2
V 0 0 0 1000 9,81
8632,80 2
2 2
Bài 4.4 Nước cứu hỏa được phun ra từ một
bình chứa kín như hình vẽ Áp suất tuyệt đối
của khí trong bình là pk = 200kPa Biết áp suất
khí quyển pa = 100kPa, khối lượng riêng của
nước là = 1000kg/m3 và các thông số còn lại
như trong hình vẽ Xác định độ cao cực đại H
của tia nước Bỏ qua tổn thất năng lượng
Bài giải:
Chọn hai mặt cắt ướt 1-1 và 2-2 như hình vẽ Áp dụng phương trình năng lượng cho khối nước nằm giữa hai mc, ta có:
f
2 2 2 2 2
2 1 1 1
2g
V α γ
p z 2g
V α γ
p
Trong đó dễ dàng chọn mặt chuẩn sao cho z1 = 2m và z2 = 1m; V1 0, 2 1, hf = 0 Các áp suất p1 và p2 có thể là áp suất tuyệt đối hoặc áp suất dư Viết lại phương trình trên:
0 9,81 2
V 1000 9,81
1000 100 1 0 1000 9,81
1000 200 2
2
2
V2=14.82m/s
Tia nước khi ra khỏi miệng ống sẽ chuyển động theo nguyên lý ném xiên Đặt hệ tọa độ xOy tại miệng ống (trục x nằm ngang, y thẳng đứng) Ta có:
V cosαt
2
1 t sinα V
gt sinα V
Khi tia nước đạt độ cao cực đại, vận tốc theo phương thẳng đứng Vy = 0 t V2sinα/g
Do đó:
5,60 9,81
2
) 4 sin(
14.82 2g
sinα V H y
2 2
2
m
Bài 4.5 Cho hệ thống bơm nước từ hồ lên
bình chứa như hình vẽ Đường kính ống
hút là D1 = 10cm, ống đẩy D2 = 8cm Tổn
thất năng lượng được mô phỏng như sau:
/2g
3V
/2g
2V
hf2 22 cho ống đẩy, V1 và V2 là
vận tốc trong các ống Cho biết lưu lượng
Q = 40lít/s, H = 10m, chiều cao đặt bơm
2m
1m
H
p k = 200kPa
2
2
= 45 o
H
Lưới
B
5
D 1
h
Trang 4h = 2m và khối lượng riêng của nước
=1000kg/m3 Xác định (i) công suất hữu ích của bơm và (ii) áp suất nhỏ nhất trên đường ống hút
Bài giải:
(i) Áp dụng phương trình năng lượng cho dòng chảy giữa hai mặt cắt ướt 3-3 và 4-4:
f2 f1
2 4 4 4 4 B
2 3 3 3
2g
V α γ
p z H 2g
V α γ
p
Trong đó:
- chọn mặt chuẩn đi qua mc 3-3: z3 = 0, z4 = H = 10m
- p3 = 0, p4 = 0
- V3 0, V4 0 vì diện tích của các mặt thoáng rất lớn
Viết lại phương trình năng lượng:
2g
2V 2g
3V 0 0 H H 0 0 0
2 2 2 1
Với các vận tốc trong ống được tính như sau:
5,09 0,10
0,040 4
πD
4Q A
Q
1 1
7,96 0,08
0,040 4
πD
4Q A
Q
2 2
Do đó cột áp năng lượng của bơm là:
20,42 9,81
2
7,96 2 9,81 2
5,09 3 10 H
2 2
Và, công suất hữu ích của bơm:
8012,95 20,42
0,040 1000
9,81 γQH
(ii) Xét một mặt cắt ướt bất kỳ trên ống hút: Năng lượng của dòng chảy đi ngang qua mc đó trong một đơn vị thời gian là:
const h
2g
αV γ
p z
2
Ở đây thành phần động năng luôn không đổi vì V không đổi Để p đạt giá trị nhỏ nhất thì z và
hf phải đạt giá trị lớn nhất Do đó vị trí có áp suất nhỏ nhất trong ống hút là ngay trước máy bơm Gọi mặt cắt ướt đi ngang qua vị trí này là 5-5, như hình vẽ
Áp dụng phương trình năng lượng cho dòng chảy giữa hai mc ướt 3-3 và 5-5:
f1
2 5 5 5 5
2 3 3 3
2g
V α γ
p z 2g
V α γ
p
Để ý rằng đoạn dòng chảy này không đi qua máy bơm Lấy z3 = 0 z5 = h = 2m; V5 = V1 = 5,09m/s Phương trình trên được đơn giản hóa như sau:
2g
3V 2g
V γ
p h 0 0 0
2 1 2 1
5
Hay
28 , 7 81
, 9 2
09 5 4 2 2g
4V h γ
Lưu ý: Áp suất trên là áp suất dư, do đó áp suất chân không sẽ là pck5 /γ7.28m và áp suất tuyệt đối sẽ là ptđ/γpd/γp /γ7,2810,002,72m (giả sử áp suất khí quyển
Trang 5/γ
pa m) Để không xảy ra hiện tượng sôi cục bộ (cavitation), giá trị áp suất tuyệt đối này phải lớn hơn áp suất hơi bão hòa của nước Ví dụ nước ở 65o
C có áp suất hơi bão hòa bằng 2,56m (Phụ lục) < 2,72m không sôi, tuy nhiên ở 70oC, giá trị tương ứng sẽ là 3,20m (Phụ lục) > 2,72m xảy ra sự sôi, và bọt khí sẽ phá hủy máy bơm
Bài 4.6 Một cống thoát nước có bề rộng b = 4m
(vuông góc với trang giấy) Biết chiều cao mực
nước trước cống (thượng lưu) và sau cống (hạ
lưu) lần lượt là h1 = 4m và h2 = 2m; khối lượng
riêng của nước là = 1000kg/m3 và lưu lượng
qua cống là Q = 32m3/s Bỏ qua ma sát đáy
kênh Xác định thành phần lực nằm ngang tác
dụng lên cống
Bài giải:
Chọn hai mặt cắt ướt 1-1 và 2-2 đủ xa - tính từ cống - sao cho chúng là các mặt phẳng thẳng đứng và, do đó, có áp suất phân bố theo qui luật thủy tĩnh Áp dụng phương trình động lượng cho khối lưu chất nằm giữa hai mc này:
02 2 01 1
2
1 F G N ρQ α V α V F
F
Trong đó F
là lực do cống tác dụng vào nước, F1
và F2
là áp lực trên các mc ướt, G
là trọng lực và N
là phản lực vuông góc của đáy kênh Theo qui luật thủy tĩnh, gọi C1 và C2 là trọng tâm của các mc, ta có:
313920 4
* 4
* 1000
* 9.81
* 2
1 b γh 2
1 b h 2
h γ A p
78480 4
* 2
* 1000
* 9.81
* 2
1 b γh 2
1 b h 2
h γ A p
Các vận tốc được tính như sau:
2 4
* 4
32 A
Q V
1
4
* 2
32 A
Q V
2
2 m/s Chiếu phương trình động lượng trên lên phương ngang:
2 1 2
1
x F F 0 0 ρQ V V
Hay
2 1 2
1
4 2 171440
* 32
* 1000 78480
Ở đây Fx là thành phần nằm ngang của lực F
Giá trị âm cho biết lực hướng từ phải qua trái
và có độ lớn là 171.44 kN Và lưu ý rằng đây là lực do cống tác dụng lên khối nước, còn lực
do khối nước tác dụng lên cống có cùng độ lớn và hướng theo chiều ngược lại
Bài 4.7 Tia nước có đường kính D và vận tốc V đập vào một máng cong đứng yên như hình
vẽ Giả sử không có ma sát trên máng và vận tốc tia nước không đổi khi ra khỏi máng Gọi F
là lực cần để giữ máng cố định Bỏ qua trọng lượng của máng và của nước Xây dựng công thức xác định trị số và góc nghiêng so với phương ngang của F Áp dụng khi D = 10cm, V = 10m/s,
= 60o và khối lượng riêng của nước là = 1000kg/m3
h 1
h 2
F 1
F 2
1
1
2
2
b
Trang 6Bài giải:
Chọn các mặt cắt ướt 1-1 và 2-2 như hình vẽ Áp dụng phương trình động lượng lên thể tích nước nằm giữa hai mc ướt - thể tích kiểm soát - ta có:
α02V2 α01V1 ρQ
Ở đây áp lực trên các bề mặt bao quanh thể tích kiểm soát, trừ bề mặt tiếp xúc với máng, bằng không vì áp suất bằng không, và F
là lực do máng tác dụng lên tia nước
Ngoài ra, vì không có ma sát trên máng nên vận tốc phân bố đều trên các mc ướt (lưu chất ý tưởng), do đó 01 = 1 và 02 = 1 Thêm nữa, theo đề bài, V1 = V2 = V Để kiểm chứng điều này ta có thể áp dụng phương trình Bernoulli cho hai điểm M và N nằm trên một đường dòng bất kỳ, M thuộc mc 1-1 và N thuộc mc 2-2:
2g
u γ
p z 2g
u γ
p z
2 N N N
2 M M
Trong đó z là thế năng do công của trọng lực, và vì bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực nên z biến mất trong phương trình trên; pM=pN=0 Suy ra uM=uN hay V1=V2 Điều này đúng cho mọi dòng tia khi ảnh hưởng của trọng lực được bỏ qua
Chiếu phương trình vector lên phương ngang và phương thẳng đứng, ta được:
V cosα V ρQV1 cosα
ρQ
ρQVsinα sinα
ρQV
Suy ra
2
α ρQVsin 2
α sin cosα
1 ρQV F
F
04 , 785 6
14 , 3 sin 10 10 4
10 , 0 1000
2
2
N
Vì trọng lượng của máng được bỏ qua nên F chính là lực cần thiết để giữ
máng cố định
Từ các biểu thức của Fx và Fy dễ dàng thấy rằng Fx < 0 và Fy > 0 Do đó
chúng được vẽ như hình bên Giá trị được xác định
như sau:
2
α cot cosα 1
sinα F
F tanβ
x y
Từ đó suy ra: = 90o - /2 = 60o
Bài 4.8 Một tia nước có vận tốc V = 20m/s và lưu
lượng 25lít/s đập vào thành rắn phẳng và chia ra làm
2
2
1
1
V 1
V 2
M
N
F x
F y
F
Q, V
Q 2 , V
Q 1 , V
F
0
0
1
1
Trang 7hai nhánh như hình vẽ Cho biết lưu lượng
Q1 = 10lít/s Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực và giả sử không có ma sát trên bề mặt thành rắn Lấy khối lượng riêng của nước là = 1000kg/m3 Xác định góc nghiêng và lực do thành rắn tác dụng vào tia nước
Bài giải:
Vì không có lực ma sát nên chỉ tồn tại lực vuông góc trên bề mặt tiếp xúc giữa lưu chất và thành rắn Gọi F là lực do thành rắn tác dụng vào lưu chất
Áp dụng phương trình động lượng vào khối lưu chất giới hạn bởi 3 mc ướt 0-0, 1-1 và 2-2:
0 00 0 2 02 2 1 01
1α V ρQ α V ρQ α V ρQ
Chiếu lên phương thẳng đứng:
1 2 2
2 1
1Vsinθ ρQ V ρV Q sinθ Q ρQ
Ở đây các giá trị 0 luôn bằng 1 vì vận tốc phân bố đều trên các mc ướt, ngoài ra V1 = V2 = V
vì bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực Ta tính được:
0,73 0,015
0,010 arcsin
Q
Q arcsin θ
1
Chiếu lên phương ngang, chiều dương hướng từ trái qua phải như thông lệ:
Q cosθ Q 1000 20 0,015 cos41,8 0,025 276,39 ρV
F
Vậy lực F tính được là F = 276,39N
Bài 4.9 Tia nước có đường kính D chảy qua
một vật rắn hình nón như hình vẽ Vận tốc
của tia nước là V và không đổi khi đi qua
khỏi vật rắn Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực
và ma sát Cho biết D = 10cm, V = 20m/s và
khối lượng riêng của nước là = 1000kg/m3
Xác định lực F cần thiết để giữ vật rắn đứng
yên
Bài giải:
Tia nước khi chạm vào đỉnh hình nón sẽ chảy đều ra xung quanh, và do đó đi ra khỏi hình nón qua một mặt cắt ướt 2-2 Để ý rằng mc 2-2 không phải là mặt phẳng, mà là bề mặt bao quanh một hình nón cụt – mặt cong Áp dụng phương trình động lượng cho thể tích nước nằm giữa hai mc 1-1 và 2-2:
α02V2 α01V1 ρQ
Chiếu lên phương ngang – với 01 và 02 bằng 1:
V cosθ V ρQVcosθ 1
ρQ
Hay
cos30 1 420,89 20
20 4
0.1 1000
2
N
F = 420,68 N là lực do vật rắn tác dụng vào tia nước và cũng là lực cần thiết để giữ hình nón đứng yên
Bài 4.10 Tia nước có đường kính D đập vào tấm phẳng
và chia đều ra hai phía như hình vẽ Bỏ qua ảnh hưởng
của trọng lực và ma sát, vận tốc tia nước là V và không
đổi khi ra khỏi tấm phẳng Cho D = 8cm, V = 15m/s và
khối lượng riêng của nước là = 1000kg/m3 Xác định (i)
= 30 o
V, D
V
V
F
1
1
2
2 Mặt cắt ra
V
V
V
1
1
F
u
Trang 8lực để giữa tấm phẳng cố định, và (ii) công suất của tia nước làm tấm phẳng di chuyển với vận tốc u = 10m/s cùng chiều với tia nước
Bài giải:
(i) Chọn các mc ướt như hình vẽ Áp dụng phương trình động lượng vào thể tích nước nằm giữa 3 mc ướt:
1 01 1 3 03 3 2 02
2α V ρQ α V ρQ α V ρQ
Ở đây F
là lực do tấm phẳng tác dụng vào tia nước, nằm ngang vì không có lực ma sát Chiếu lên phương ngang, ta được:
97 , 1130 15
15 4
0,08 π 1000 ρQV
F
2
Đây cũng chính là lực cần để giữ tấm phẳng cố định
(ii) Đặt hệ qui chiếu lên tấm phẳng đang: tấm phẳng đứng yên và tia nước đập vào với vận tốc tương đối Vtđ = (V - u) Tương tự như trên, độ lớn của lực tương tác giữa tia nước và tấm phẳng là:
15 10 125,66
4
0,08 π 1000 u
V 4
πD ρ V ρQ
2 2
2 tđ
Vậy công suất của tia nước đẩy tấm phẳng di chuyển với vận tốc u là:
1256,60 10
125,66 Fu
BÀI TẬP CÓ ĐÁP SỐ
Bài 4.11 Lưu chất chảy trong ống bán kính R có phân bố vận tốc như sau:
R
r 1
u
u
Xác định
(i) hệ số hiệu chỉnh động năng và động lượng 0, và
(ii) động lượng của lưu chất đi qua một mặt phẳng vuông góc với đường ống trong một đơn
vị thời gian Cho biết là khối lượng riêng của lưu chất
ĐS: (i) = 2, 0 = 4/3; (ii) 2 2max
3
1 ρuudA
Bài 4.12 Nước chảy trong ống có đường kính D = 6cm Một lỗ nhỏ
có đường kính d = 3cm ở cuối đường ống tạo ra một tia nước phun
thẳng đứng lên trên Cho biết giá trị áp kế p1 = 1at và tổn thất năng
lượng tại lỗ là 0,5V2/2g, với V là vận tốc nước tại miệng lỗ Xác
định độ cao cực đại mà tia nước đạt được
ĐS: 6,96m
Bài 4.13 Nước từ bồn chứa chảy ra ngoài theo đường ống gồm hai đoạn có đường kính D1 và
D2 như hình vẽ Cho biết D1 = 3cm, D2 = 2,7cm, H = 3m và H0 = 6m Bỏ qua tổn thất năng
lượng Xác định cột áp tại A
ĐS: 4,03mH 2 O
r
d
H
D
p 1
D
H 1
Dầu
Trang 9Bài 4.14 Nước thoát ra từ một bồn chứa có hai lớp dầu và nước như hình vẽ Biết H1 = 1m,
H2 = 1,3m, D = 4cm và tỷ trọng của dầu là
= 0,75 Bỏ qua tổn thất năng lượng Xác định lưu lượng nước
ĐS: 7,97lít/s
Bài 4.15 Một vòng chắn có diện tích Av = 0,04m2 dùng để đo lưu
lượng khí trong ống có diện tích A = 1m2 Biết hệ số vận tốc của
vòng chắn là 0,85, độ chênh mực dầu trong ống đo áp là h = 0,8m
và trong lượng của khí là = 12N/m3 Bỏ qua sự co hẹp qua vòng
chắn Xác định lưu lượng của khí trong ống
Đs: 3,40m 3
/s
Bài 4.16 Nước chảy trong ống Venturi ra
ngoài khí quyển Trên đoạn ống co hẹp -
đường kính d - gắn một ống nhỏ thông với
bình chứa nước như hình vẽ Cho biết các kích
thước d = 10cm, D = 20cm, h = 0,5m Bỏ qua
mất năng Xác định (i) áp suất lớn nhất trong
ống co hẹp sao cho nước có thể bị hút lên trên,
và (ii) lưu lượng tương ứng trong ống Venturi
2g
V h γ p
2
Pa, V là vận tốc trong ống nối; (ii) 25,41lít/s
Bài 4.17 Một lỗ được khoan trên thành bình chứa sao cho
nước phun ra ngoài và đi được quãng đường lớn nhất Bỏ qua
tổn thất năng lượng trong bình chứa và lực cản của không khí
Cho H = 4m, xác định h
Đs: 2m
Bài 4.18 Một lỗ thành mỏng được lắp vào bình chứa nước
kín khí như hình vẽ Tia nước bắn ra ngoài chạm đỉnh của
bức tường Cho biết H = 4m, H1 = 2m, hệ số lưu tốc
Cv = 0,97 và y0 = 2m Xác định x0
Đs: 6,72m
Bài 4.19 Nước phun ra từ hai lỗ thành mỏng gặp nhau tại
điểm O Các kích thước được biết như sau: HA = 3m,
HB = 4m và hệ số lưu tốc của cả hai lỗ là Cv = 0,9 Xác định
khoảng cách x
Hd:
2 2
V
x g 2
1 gt
2
1
Dầu (0,78)
h
d
D
khí
H 1
H
x 0
y 0
A
B
H A
H B
p a
H
h
L
Trang 10ĐS: x = 6,24m
Bài 4.10 Nước chảy qua cửa cống hình chữ nhật như hình
vẽ Độ sâu trước cống H1 = 2m và sau cống H2 = 0,5m Bỏ
qua tổn thất năng lượng Xác định lưu lượng trên một đơn
vị bề rộng của cống (theo phương vuông góc với trang
giấy)
ĐS: 2,80 m 3
/s
Bài 4.21 Nước chảy trong kênh có mặt cắt ngang
hình chữ nhật rộng B = 20m (vuông góc với trang
giấy) và đáy nằm ngang Trong kênh có đập tràn
cao t = 0,3m và tại đây bề rộng kênh là b = 16m
Cho biết các độ sâu mực nước H = 3m và h = 2,5m
Bỏ qua tổn thất năng lượng Xác định lưu lượng
nước trong kênh
Hd: Chọn hai mc ướt: một ở trước đập và một trên đập Trên đập: z + p/ = t + h
ĐS: 106.31 m 3
/s Bài 4.22 Nước chảy qua một máy thủy lực như hình vẽ Biết lưu lượng qua máy là Q =
2m3/s và đường kính các ống là D1 = 70cm, D2 = 60cm Áp suất
trong ống ngay phía trước máy là p1 = 0,05at và ngay sau máy
là
p2 = 0,3at Xác định loại máy thủy lực (bơm hay turbine) và
công suất của máy
ĐS: Máy bơm và N = 72,08kW
Chỗ co hẹp
t Đập tràn
H 2
H 1
M