1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương học phần Văn hóa kinh doanh Đại học Thương Mại

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VĂN HÓA KINH DOANH Câu 1 Khái niệm và vai trò của VHKD Khái niệm → “Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động k.

Trang 1

VĂN HÓA KINH DOANH

Câu 1 Khái niệm và vai trò của VHKD

* Khái niệm

→ “Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử

dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó”

- Khái niệm “Văn hóa”:

+ Theo quan niệm và cách hiểu:

• Nghĩa rất hẹp: Văn hóa là một ngành, lĩnh vực, ngành văn hóa nghệ thuật ( hội họa, văn học, nghệ thuật, hội họa )

• Nghĩa rộng: Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà loài người tạo ra trong quá trình lịch sử

+ UNESCO (12-1986): Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và các cộng đồng trong quá khứ, hiện tại qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và cách thể hiện, đó là những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh : “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo

và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn ở và các phương tiện, phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”

- Khái niệm “Kinh doanh”:

+ Từ điển tiếng Việt: Kinh doanh được hiểu là tổ chức việc sản xuất buôn bán sao cho sinh lời Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm đạt mục đích lợi nhuận qua 1 số các hoạt động kinh doanh như quản trị, tiếp thị, tài chính, sản xuất… Còn việc kinh doanh ntn, đem lại lợi ích và giá trị cho

ai thì đó chính là vấn đề của VHKD

- VHKD được xem xét trên 2 phương diện:

+ Cách thức, mức độ mà doanh nhân, doanh nghiệp sử dụng trong quá trình KD của họ

+ Sản phẩm và những giá trị VH mà các doanh nhân, doanh nghiệp tạo ra trong hoạt động KD

- Bản chất của VHKD là làm cho cái lơi gắn bó chặt chữ với cái đúng, cái tốt và cái đẹp VHKD là 1 phương diện của VHXH, KH có VH đòi hỏi chủ thể của nó không chỉ đạt mục tiêu lợi nhuận cá nhân

mà còn mang đến cái lợi, cái thiện, cái đẹp cho KH, đối tác, nó cần áp dụng trong hoạt động của DN, doanh nhân và cả trong hành vi ứng xử của KH

* Vai trò tới hoạt động KD của DN

- Tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển

- Tạo ra sự phát triển hài hòa, lành mạnh

- Tạo ra sức mạnh cộng đồng trong phát triển

- Tạo ra sức sống của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trên thị trường

- Tạo điều kiện cho tái sản xuất sức lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh

Câu 2 + 4 + 5 + 6 + 7 Các yếu tố cấu thành VHKD

Trang 2

1 Đạo đức kinh doanh

* Khái niệm

- Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của con người đối với bản thân và trong quan hệ với người khác, với xã hội

- Theo nghĩa thông thường, đạo đức là những nguyên tắc cư xử để phân biệt Tốt và Xấu, Đúng và Sai

- Chuẩn mực đạo đức là những nguyên tắc, quy tắc đạo đức được mọi người thừa nhận trở thành những mực thước, khuôn mẫu để xem xét đánh giá và điều chỉnh hành vi của con người trong xã hội

→ Đạo đức kinh doanh là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá,

hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh

→ Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh doanh

→ Đạo đức kinh doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp, có tính đặc thù của hoạt động kinh doanh

* Vai trò

- Góp phần đ iều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

- Góp phần vào chất l ư ợng của doanh nghiệp

- Góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên

- Góp phần làm hài lòng khách hàng

- Góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia

* Nội dung

CÁC NGUYÊN TẮC VÀ CHUẨN MỰC CỦA ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Tính trung thực Tôn trọng con người Gắn lợi ích của DN với lợi ích của khách hàng và xã hội Coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội

Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt

ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH

Tầng lớp doanh nhân làm nghề kinh doanh Khách hàng của doanh nhân

PHẠM VI ÁP DỤNG

Thể chế chính trị xã hội Chính phủ Công đoàn Nhà cung ứng Khách hàng

Cổ đông Chủ doanh nghiệp Người làm công

Trang 3

Ví dụ:

2 Triết lý kinh doanh

* Khái niệm

- Triết lý là những tư tưởng có tính triết học được con người rút ra từ cuộc sống

- Triết lý KD là là những tư tưởng triết học phản ánh thực tiễn kinh doanh thông qua con đường trải nghiệm, suy ngẫm và khái quát hoá của các chủ thể kinh doanh

→ Là những giá trị/nguyên tắc định hướng, chỉ dẫn cho hoạt động của DN & các thành viên trong doanh nghiệp

* Vai trò

* Nội dung

- Sứ mạng (tôn chỉ/tínđiều/phương châm/ quan điểm) và các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp

Mô tả doanh nghiệp là ai, doanh nghiệp làm những gì, làm vì ai và làm như thế nào?

Trả lời cho các câu hỏi :

• Doanh nghiệp của chúng ta là gi ?

• Doanh nghiệp muốn thành một tổ chức như thế nào?

Trang 4

• Công việc kinh doanh của chúng ta là g?

• Tại sao doanh nghiệp tồn tại ?(vì sao có công ty này?)

• Doanh nghiệp của chúng ta tồn tại vì cái gì ?

• DN có nghĩa vụ gì ?

• Doanh nghiệp sẽ đi về đâu?

• DN hoạt động theo mục đích nào?

• Các mục tiêu định hướng của doanh nghiệp là gì ?

- Phương thức hành động/triết lý quản lý

DN sẽ hoàn thành sứ mệnh và đ ạt tới các mục tiêu của nó như thế nào, bằng những nguồn lực và phương tiện gì?

+ Hệ thống các giá trị của doanh nghiệp

+ Các biện pháp và phong cách quản lý

- Các nguyên tắc chung của doanh nghiệp

- Hướng dẫn việc giải quyết những mối quan hệ của DN

- Xác định bổn phận, nghĩa vụ của mỗi thành viên DN

- Hướng dẫn việc giải quyết những mối quan hệ giữa DN với xã hội nói chung, cách xử sự chuẩn mực của nhân viên trong mối quan hệ cụ thể nói riêng

- Nhằm xác định rõ đâu là hành vi trái với đạo đức của XH và DN, ngăn cấm không được phép vi

phạm và nhằm hướng dẫn cách xử sự chuẩn mực của nhân viên

>>> Xác định bổn phận, nghĩa vụ của mỗi thành viên doanh nghiệp đối với dn, thị trường, cộng đồng khu vực và xã hội bên ngoài VD: hài lòng khách hàng, luôn tuân thủ luật lệ Ví dụ:

Câu 8 Văn hóa doanh nhân

1 Khái niệm

- Văn hóa doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra và sử dụng trong hoạt động kinh doanh của mình.

“Doanh nhân là người làm kinh doanh, là những người tham gia quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

Trang 5

 Luật Doanh nghiệp 2005 định nghĩa về doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên

riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

2 Vai trò

3 Các yếu tố cấu thành 4 Yếu tố ảnh hưởng đến hình thành và phát triển văn hóa doanh nhân

Trang 6

Câu 11 Văn hóa doanh nghiệp

1 Khái niệm

- Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

- Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và

phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu

vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên

trong doanh nghiệp để theo đuổi và thực hiện các mục đích của doanh nghiệp

2 Chức năng

 Chức năng nhân hòa

Là khả năng tạo ra sự liên kết và thống nhất cao giữa các thành viên trong tổ chức để giảm thiểu xung đột, cùng hướng tới mục tiêu đã cam kết bằng những hành động tự nguyện, nhịp nhàng như một nguồn nội lực riêng của doanh nghiệp

 Chức năng điều tiết hành vi

Là công cụ điều tiết “mềm” thông qua hệ thống giá trị, chuẩn mực truyền thống, tập tục đã được tạo dựng, duy trì, chấp nhận trong một tổ chức

Hình thành luật chơi chung buộc các thành viên phải tự điều chỉnh hành vi

 Chức năng tạo động cơ ngầm định

Là nguồn lực tinh thần, là tài sản vô giá trong quá trình kinh doanh bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới tinh thần thái độ của mỗi con người khi tham gia vào quá trình kinh doanh

Là công cụ tạo động lực cho các thành viên trong tổ chức kinh doanh

 Chức năng xã hội hóa tạo bản sắc riêng

 Là tập hợp các giá trị riêng biệt, những chuẩn mực, truyền thống, tập tục nghi lễ … được xây dựng, duy trì và lưu truyền trong nội bộ và qua những giá trị vật thể thể hiện bên ngoài

 Tạo dựng nên hình ảnh, dấu ấn riêng, sự khác biệt riêng trong con mắt của khách hàng và

xã hội, thu hút được khách hàng, nhân tài và các đối tác khác

 Chức năng tạo lợi thế cạnh tranh

Là năng lực khác biệt mà các nhà kinh doanh muốn tạo dựng và phát triển, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp

Gồm 4 đặc điểm: tạo ra giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế

Trang 7

3 Yếu tố cấu thành

* Cấp độ thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình

- Kiến trúc, cơ cầu tổ chức, văn bản quy định, lễ nghi của DN

+ Kiến trúc:

 Những dấu hiệu đặc trưng kiến trúc của một tổ chức gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở

 Phần lớn những công ty thành đạt hoặc đang phát triển muốn gây ấn tượng đối với mọi người về

sự khác biệt, thành công và sức mạnh của họ bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Những công trình kiến trúc này được sử dụng như biểu tưởng và hình ảnh về tổ chức

+ Nghi lễ, nghi thức: Là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá-xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự

- Sản phẩm của DN

- Máy móc, công nghệ khoa học

- Biểu tượng DN: Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người thấy nó vào một (vài) chi tiết hay điểm nhấn cụ thể có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó

Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn

- Ngôn ngữ, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo:

Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người hữu quan

 Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà cả khách hàng và nhiều người khác trích dẫn

 Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, ngôn từ đơn giản, dễ nhớ

 Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động kinh doanh của một công ty

- Phong cảnh giao tiếp: đồng phục

+ Là sự thể hiện của tinh thần hòa đồng, đoàn kết và tính chuyên nghiệp, đóng vai trò quan trọng tạo nên sức mạnh tập thể

Trang 8

+ Chỉ cần nhìn vào bộ đồng phục của một công ty, một đơn vị nào đó, người ta có thể “nhận diện” ra được họ là ai, tính chất công việc của họ ra sao, môi trường làm việc như thế nào, hoặc doanh nghiệp của bạn làm ăn phát đạt hay thua lỗ…

+ Đồng phục đẹp còn cho thấy trình độ văn hóa cũng như thẩm mĩ của cán bộ nhân viên một doanh nghiệp, nó là “diện mạo” tạo nên ấn tượng tốt cho hình ảnh doanh nghiệp 

* Cấp độ thứ 2: Những giá trị được tuyên bố

* Cấp độ thứ 3: Những quan niệm chung

- Là những niềm tin, nhận thức và tình cảm có tính vô thức, được mặc nhiên công nhận trong doanh nghiệp

• Bắt nguồn từ văn hóa dân tộc

• Rất khó thay đổi

- Các yếu tố thể hiện:

• Tính cách của doanh nghiệp

• Lý tưởng

• Niềm tin

• Chuẩn mực đạo đức

• Thái độ

4 Yếu tố ảnh hưởng

Trang 9

5 Vai trò

Định hình tính cách doanh nghiệp

- Những giá trị, niềm tin, tư tưởng, nguyên tắc trong văn hóa của doanh nghiệp Đó chính là bản sắc riêng của doanh nghiệp, mang tính độc đáo và thể hiện tình cách doanh nghiệp, tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp

- Không bao giờ có hai công ty cùng một bản sắc văn hóa Văn hóa làm nên tính cách của doanh nghiệp, ngược lại, doanh nghiệp được biết đến qua văn hóa của mình

- Tạo môi trường làm việc hiệu quả, chế độ nhân sự rõ ràng

VHDN kết hợp các cá nhân khác biệt thành một đội ngũ với những con người có phẩm chất, phong cách sống, niềm tin, thái độ giống nhau Đó là những người phấn đấu làm việc hết mình vì mục tiêu của bản thân được đặt dưới tầm nhìn của tổ chức

- VHDN sẽ thúc đẩy mối quan hệ lành mạnh, giao tiếp và tương tác hiệu quả giữa các nhân viên Họ sẽ hiểu được vai trò trách nhiệm của mình trong tổ chức và biết cách hoàn thành chúng trước thời hạn, mà không cần phải có người nhắc nhở

Giữ chân và thu hút nhân tài

- VHDN ngày càng quan trọng hơn trong cuộc chiến giữ chân và thu hút nhân tài của các công ty trên thế giới, đặc biệt là tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến hiện nay

- Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường chuyên nghiệp, hoà đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng

Tạo dựng lòng tin và thu hút các khách hàng, đối tác

VHDN đại diện cho công ty bạn về các giá trị, hành vi, cách thức quản lý của tổ chức và  đạo đức nghề nghiệp Tất cả những điều này sẽ được thể hiện qua các phương tiện truyền thông hiện hữu như website, mạng xã hội,… và những yếu tố vô hình như thái độ, tác phong chuyên nghiệp, lòng nhiệt thành của nhân viên đối với khách hàng, trách nhiệm của công ty đối với xã hội… sẽ được khách hàng, đối tác đánh giá cao

Câu 16 Xây dựng và phát triển VHDN

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp là quá trình hình thành và phát triển các thói quen, chuẩn mực, giá trị, triết lý, bầu không khí tổ chức, quan niệm, tập quán, truyền thống… vào doanh nghiệp

1 Nguyên tắc

- Văn hóa doanh nghiệp phải phù hợp với tầm nhìn và chiến lược

- Lãnh đạo phải là chủ thể của văn hóa doanh nghiệp

- Văn hóa doanh nghiệp phải định hướng theo hiệu quả

- Văn hóa doanh nghiệp phải lấy con người làm nền tảng của sự phát triển

- Văn hóa doanh nghiệp phải thể hiện bằng hành động của mọi người trong doanh nghiệp

2

Trang 10

Người lãnh đạo đối với văn hóa doanh nghiệp

 Chủ thể của văn hóa doanh nghiệp

 Đặt nền móng cho văn hóa doanh nghiệp

 Phát triển văn hóa doanh nghiệp

 Kiểm soát & canh giữ văn hóa doanh nghiệp

Nhân viên đối với văn hóa doanh nghiệp

 Thể hiện văn hóa doanh nghiệp

 Tuân thủ theo văn hóa được xác lập

 Nuôi dưỡng văn hóa doanh nghiệp

 Phát triển văn hóa doanh nghiệp

3 Quy trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Bước 1: Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng

Trước hết cần tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp trong tương lai, xem xét có yếu tố nào làm thay đổi chiến lược hay không Trong xu thế hội nhập toàn cầu như hiện nay, có rất nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp và gián tiếp tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

Bước 2: Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công

- Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị không phai nhòa theo thời gian (tự nó như là chân lý hiển nhiên,

có ý nghĩa như động lực chủ yếu nhất) kết tụ ở từng cá thể của một tổ chức trong suốt quá trình vận động và phát triển, nhờ đó có thể liên kết và hội tụ được các mục tiêu cá nhân, giúp khẳng định bản sắc riêng của một doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường

- Ở bước thứ hai này cần đặc biệt lưu ý: các tư tưởng cốt lõi không bao giờ đến từ việc bắt chước tư tưởng của người khác

Bước 3: Xây dựng tầm nhìn mà doanh nghiệp sẽ vươn tới

Một khi doanh nghiệp xác lập được viễn cảnh cho mình, đồng thời chia sẻ cho mọi thành viên trong doanh nghiệp thì khi đó, mọi nỗ lực và cố gắng của toàn bộ tổ chức sẽ trở thành nội lực tiềm tàng, góp phần xây dựng doanh nghiệp ngày càng tiến gần đến những giá trị mong muốn đã được định hình trong tầm nhìn đó

Ngày đăng: 07/11/2022, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w