1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU HỎI ÔN TẬP ÔN XÂY DỰNG PHÁP LUẬT, TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 37,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN PLLuật sử dụng ở đây là văn bản hợp nhất Số: 23VBHNVPQH: LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÁC CÂU ĐÚNG NOTE MÀU VÀNG MÀU ĐỎ NHA CÁC BẠN CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ XEM TÀI LIỆU CỦA MÌNH

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN PL

Luật sử dụng ở đây là văn bản hợp nhất

Số: 23/VBHN-VPQH: LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CÁC CÂU ĐÚNG NOTE MÀU VÀNG & MÀU ĐỎ NHA CÁC BẠN

CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ XEM TÀI LIỆU CỦA MÌNH

I.TRẮC NGHIỆM

1 Thẩm quyền giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh thuộc về:

a Quốc hội

b Chính phủ

c Ủy ban Thường vụ Quốc hội (điểm a khoản 2 Đ16, Đ159)

d Thủ tướng Chính phủ

2 Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan sau ban hành văn bản QPPL liên tịch:

a Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao( khoản 8 Đ4)

b Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ

c Bộ Công an, Bộ Tài chính

d Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước VN

3 Văn bản quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội:

a Nghị định

b Nghị quyết liên tịch của Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Ủy ban Trung ương MTTQVN

c Nghị quyết của Quốc hội

d Luật (điểm a k1 Đ15)

4 Những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên:

Trang 2

a Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định

b Chính phủ quy định k2 Đ19

c Quốc hội quy định

d Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định

5 Văn bản QPPL quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán NN:

a Thông tư của Bộ Tài chính

b Thông tư của Bộ Công thương

c Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước Đ26

d Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

6 Nghị quyết về phiên họp của Chính phủ:

a Là VBQPPL

b Là VB áp dụng QPPL ko thuộc Đ4 nên ko phải văn bản qppl

c Phải được thẩm định bởi cơ quan có thẩm quyền

d Có thể ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn

7 Tổng thanh tra Chính phủ có thẩm quyền:

a Ban hành Nghị quyết, Thông tư

b Ban hành Thông tư liên tịch (thanh tra chính phủ là cơ quan ngang bộ của chính phủ việt nam, tổng thanh tra chính phủ mang hàm bộ trưởng, nên theo Đ4)

c Ban hành thông tư, quyết định

d Ban hành VB điều chỉnh địa giới HC cấp huyện

8 Văn bản quy phạm pháp luật:

a Bao gồm VBHC thông thường

b Có thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

c Do các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh ban hành

d Chỉ được ban hành theo trình tự thủ tục rút gọn

9 Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:

Trang 3

a Nghị quyết của Chính phủ năm 2017 Về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới;

b Quyết định của Thủ tướng về bãi bỏ Quyết định số XX/2015/QĐ-TTg;

c Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh A về đình chỉ thi hành quyết định trái pháp luật của UBND huyện B

d Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về Kế hoạch kiểm toán năm 2020

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI, GIẢI THÍCH

1 Thanh tra Chính phủ được quyền ban hành VBQPPL với tên loại là thông tư Sai Thanh tra Chính Phủ là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ Việt Nam, Tổng thanh tra chính phủ là thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền được ban hành thông tư theo Điều 4

2 Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền ban hành văn bản quyết định, chỉ thị, thông tư

Đúng Bộ trưởng có thẩm quyền ban hành VBQPP dưới dạng thông tư theo k8 đ4

và ban hành quyết định dưới dạng VBADPPL, ban hành chỉ thị dưới dạng văn bản hành chính

3 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ luôn là loại hình văn bản hành chính

Đúng Theo Đ4 Luật 2015 quy định về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật không có quy định về chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ

4 Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có quyền ban hành Thông tư liên tịch QPPL Đúng Chủ nhiệm văn phòng Chính Phủ là người đứng đầu Văn phòng Chính Phủ Thủ trưởng có thẩm quyền ban hành thông tư liên tịch theo K8 Đ4

5 Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam có quyền phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Nghị quyết liên tịch QPPL

Trang 4

Sai NQLT được ban hành giữa UBTVQH với ĐCTUBTWMTTQVN, giữa Chính Phủ với ĐCTUBTWMTTQVN K3, K5 Đ4

6 Uỷ ban Dân tộc không có thẩm quyền ban hành VBQPPL

Đúng Chủ nhiệm UBDT mới có thẩm quyền ban hành VBQPPL, k8 Đ4

7 Mọi Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đều là VBQPPL

Sai Nghị quyết thuộc k3 Đ3 NĐ34/2016 không là VBQPPL

8 Để mời họp, hình thức văn bản được sử dụng chỉ có thể là công văn hành chính Sai Ngoài ra còn có thông báo, kế hoạch, giấy mời, thư công…

9 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ” là văn bản hành chính thông thường

10 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân có thể là văn bản QPPL

Sai K3 Đ4

11 Thông tấn xã Việt Nam có quyền ban hành văn bản quyết định

Đúng VBHC, ví dụ quyết định ban hành quy chế làm việc của Thông tấn xã Việt Nam

12 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của chính mình là văn bản quy phạm pháp luật

Đúng ( k1đ12)

13 Chính phủ có quyền ban hành Nghị định để giải thích Luật của Quốc hội

Sai Thuộc về Ủy ban thường vụ quốc hội

14 Bộ trưởng Bộ Y tế có thể ban hành văn bản Quyết định để bãi bỏ Thông tư trái pháp luật do mình ban hành

Sai K8Đ4 Bộ trưởng có thẩm quyền ban hành thông tư, ko có thẩm quyền ban hành Quyết định

Trang 5

15 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán về tổng kết kinh nghiệm xét xử là văn bản hành chính

Sai Điều 4 ,18

CHƯƠNG 2- QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN

I TRẮC NGHIỆM

1 Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh:

a Do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tại kỳ họp thứ nhất của năm trước

b Do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tại kỳ họp cuối của năm trước

c Do Quốc hội quyết định tại kỳ họp thứ nhất của năm trước K2Đ32

d Do Quốc hội quyết định tại kỳ họp cuối của năm trước

2 Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:

a Phải do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình

b Không phải luôn có hoạt động thẩm tra trong quy trình ban hành

c Có thể được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn Đ111 146,147

d Không nhất thiết phải được thẩm định trước khi ban hành

3 Chủ thể có quyền thành lập Ban soạn thảo dự án luật, pháp lệnh có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực:

a Ủy ban Thường vụ Quốc hội k1đ52

b Chính phủ

c Thủ tướng Chính phủ

d Bộ trưởng Bộ Tư pháp

II NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI, GIẢI THÍCH

16.Tất cả các dự án luật phải được thẩm định và thẩm tra bởi các cơ quan NN

có thẩm quyền

Trang 6

Sai Đ58 thẩm định đối với dự án luật do CP trình Đ63-69 thẩm tra đối với tất cả các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo NQ

17.Tất cả các dự án luật, pháp lệnh đều phải được thẩm định.

S Đ58 thẩm định đối với dự án luật do CP trình

18.Nếu dự án luật liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực do Chính phủ trình thì Chính phủ sẽ có thẩm quyền phân công cơ quan chủ trì soạn thảo

S K2Đ52 đ a K1Đ52 sẽ do ủy ban thường vụ quốc hội thành lập và phân công 19.Hội Luật gia VN có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội.

S K1Đ32 Hội luật gia VN không có quyền trình dự án luật ra trước QH HLGVN K2Đ105 lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết.

20.Thủ tướng Chính phủ có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội.

Sai K1Đ32 chính phủ có quyền

Đúng nếu thủ tướng là đại biểu quốc hội

21.Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội.

Đúng K1Đ32 tòa án nhân dân tối cao có quyền

22.Tất cả các Bộ, cơ quan ngang Bộ đều có trách nhiệm giúp Chính phủ lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh

Sai K1Đ43

23.Nếu dự án luật được trình bởi UBTVQH thì nhất thiết Quốc hội phải thành lập cơ quan thẩm tra

S K1Đ50 thì QH quyết định cơ quan thẩm tra hoặc thành lập Uỷ ban lâm thời để thẩm tra.

Trang 7

24.Cơ quan chủ trì thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh chỉ bao gồm: Ủy ban pháp luật, Hội đồng dân tộc

S k2Đ47 còn có ủy ban của Quốc hội.

25.Thẩm định và thẩm tra là giống nhau.

S Thẩm định là đáng giá, xem xét, đưa ra kết luận pháp lí bằng văn bản về một vấn đề nào đó Thẩm tra là đánh giá, xem xét về tính hợp hiến, hợp pháp, khả thi của các dự án, dự thảo VBQPPL

26.Thẩm định là hoạt động bắt buộc đối với dự thảo VB QPPL của HĐND các cấp

S Đ134 chỉ thẩm định đối với dự thảo NQ của HĐND cấp huyện.

27.Thẩm tra là hoạt động bắt buộc đối với dự thảo VB QPPL của HĐND cấp huyện

Đúng Đ136

28 Trước khi HĐND thông qua Nghị quyết QPPL thì UBND cùng cấp phải biểu quyết thông qua trước ?

Sai K1 Đ123 Đối với dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra Hội đồng nhân dân cùng cấp.

29.Thẩm định là hoạt động bắt buộc đối với dự thảo VB QPPL của UBND các cấp.

Sai ko có ở cấp Xã, bắt buộc ở tỉnh, huyện Đ130 Đ139

30.Thẩm tra là hoạt động bắt buộc đối với dự thảo VBQPPL của UBND cấp huyện.

Sai Thẩm tra đối với HDND các cấp Đ136 Đ124

Trang 8

31.Đối với dự thảo VBQPPL của UBND cấp xã thì không cần lấy ý kiến nhân dân

Sai Đ142 Đ144 có lấy ý kiến nhân dân.

19 Thẩm tra là thủ tục bắt buộc chỉ áp dụng với quy trình ban hành văn bản QPPL của các cơ quan quyền lực nhà nước.

Sai NĐ ở K3Đ19 dù là của chính phủ nhưng vẫn phải thẩm tra theo điều 95 Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, thực hiện quyền hành pháp là cơ quan chấp hành của quốc hội.

32.Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh không chỉ bao gồm chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm.

Sai K1Đ31 xây dựng hằng năm.

33.Thẩm quyền đề nghị xây dựng quyết định của UBND cấp tỉnh không chỉ thuộc về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh

Sai K1Đ127 chủ tịch UBND cấp huyện

34.Thủ tướng chính phủ có quyền sửa đổi văn bản thông tư của Bộ trưởng Bộ Công thương.

Sai Đ12 do tự cơ quan ban hành sửa đổi

35.Việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung dự án luật, pháp lệnh không nhất thiết thể hiện bằng hình thức lấy ý kiến trực tiếp Đung k1Đ57 lấy ý kiến qua cổng thông tin điện tử

CHƯƠNG 3: THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VB

II TRẮC NGHIỆM

Trang 9

10 Địa danh ngày, tháng, năm ban hành văn bản của Trường Đại học Khoa học

Xã hội và Nhân văn Hà Nội đóng trên địa bàn Quận Thanh Xuân, thành phố

Hà Nội:

a Thanh Xuân, ngày 2 tháng 03 năm 2016

b Thanh Xuân, ngày 01 tháng 03 năm 2016

c Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2016

d Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2016

11 Ký hiệu của văn bản bao gồm:

a Tên viết tắt của tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản k3đ58 điểm

b điều 3 mục 2 phần I phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP

b Tên viết tắt của tên loại văn bản, năm ban hành và tên cơ quan ban hành văn bản

c Đối với văn bản QPPL và văn bản hành chính thì có quy định khác nhau So với VBQPPL thì trong ký hiệu văn bản của công văn có thêm chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết Điểm b đ3 mục 2 phần I phụ lục 1 NĐ 30/2020/NĐ-CP

d Chỉ bao gồm số khóa của Quốc hội/UBTVQH và năm ban hành

12 Bản sao lục là:

a Bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính theo k11đ3 NĐ30/2020/NĐ-CP là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y

b Bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản chính

c Là bản sao một phần nội dung của văn bản và được thực hiện từ bản chính

d Là bản sao một phần nội dung của văn bản và được thực hiện từ bản sao y bản chính

13 Đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên:

a ½ chữ ký về bên trái

b ½ chữ ký về bên phải

c 1/3 chữ ký về bên trái Điểm b K1Đ33 NĐ 30/2020/NĐ-CP Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

d 1/3 chữ ký về bên phải

14 Địa danh trên văn bản của Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ VN có trụ sở tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng:

a Thành phố Đà Lạt,

Trang 10

b Lâm Đồng, điểm a điều 4 mục 2 phần I phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP

c Đà Lạt,

d Hà Nội,

15 Nơi nhận của công văn hành chính có vị trí chỉ bao gồm:

a Dưới phần “Kính gửi”

b Ngang so với yếu tố dấu và chữ ký điểm d điều 9 mục 2 phần II phụ lục I nghị định 30/2020/NĐ-CP

c Dưới phần “Kính gửi” và ngang so với yếu tố dấu và chữ ký

d Trong điều khoản thi hành của văn bản

16 Thành phần dưới yếu tố nơi nhận văn bản ghi địa chỉ email, số điện thoại, telex, số fax, website của cơ quan ban hành văn bản áp dụng đối với:

a Văn bản QPPL

b Công văn hành chính mục IV phần I phụ lục I NĐ 30/2020/NĐ-CP

c Thư triệu tập

d Giấy ủy quyền

17 Tên cơ quan ban hành văn bản của Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM được ghi như sau:

a BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

b ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM mục IV phần I phụ lục I

c ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

d ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

18 Công văn của Sở Xây dựng do bộ phận Văn phòng soạn thảo được ghi như sau:

a Số: 02/SXD-VP điểm b điều 3 mục II phần I phục lục I

b Số: 02/VP-SXD

c Số: 02/UBND-SXD

d Số: 02/SXD-BPVP

Trang 11

III CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG – SAI, GIẢI THÍCH

1 Văn bản do Sở Tài chính ban hành có ghi cơ quan cấp trên trực tiếp là Bộ Tài chính

Sai Sở Tài chính thuộc UBND cấp tỉnh Thông tư liên tịch 220/2015/TTLT-BTC-BNV hướng dẫn …

2 Địa danh được ghi trong văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh X là tên thành phố thuộc tỉnh đó

Sai điểm a điều 4 mục 2 phần I phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở

3 Số và ký hiệu của Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 12 năm 2019 về Thành lập trường đại học Y (Bộ Z) được ghi như sau: Số: 12/2019/QĐ-TTg Sai Đây là văn bản hành chính nên số, kí hiệu của văn bản gồm số thứ tự văn bản, chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản

CSPL: điểm c k2 đ3 NĐ 34/2016/NĐ-CP; điều 3 mục II phần I phụ lục I

4 Địa danh ghi trên văn bản của Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà có trụ sở tại thành

phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà là: Nha Trang.

Sai Địa danh phải ghi là Khánh Hòa điểm a điều 4 mục 2 phần I phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP

5 Địa danh ghi trên văn bản của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh có trụ sở

tại Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh là: Thành phố Hồ Chí Minh.

6 Luật của Quốc hội số 02 ban hành năm 2017 ghi số và ký hiệu như sau:

Số: 02/2017/QH

Trang 12

Sai Thiếu số khóa quốc hội K1Đ6 NQ351/UBTVQH14 Số, ký hiệu của luật của Quốc hội gồm có loại văn bản, số thứ tự của văn bản, năm ban hành văn bản, tên viết tắt của Quốc hội và số khóa Quốc hội

7 Số và ký hiệu của Quyết định số 02 của Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định về Chương trình kiểm toán năm 2018 được ghi như sau:

Số: 02/2018/QĐ-TKTNN Sai Cơ quan ban hành là Kiểm toán nhà nước nên tên viết tắt cơ quan ban hành là KTNN

8 Căn cứ ban hành VBQPPL nhất thiết là các VBQPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được thông qua, ký ban hành

9 VBQPPL do UBND ban hành có thể giao Chánh văn phòng UBND có quyền

ký thừa lệnh Chủ tịch UBND

III BÀI TẬP SOẠN THẢO VĂN BẢN

1 Anh/chị hãy soạn thảo văn bản xử lý trường hợp sau: bãi nhiệm tư cách đại biểu HĐND thành phố TN đối với ông Lê Quý B Nghị quyết của HDND thành phố TN

2 Anh/chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền soạn thảo văn bản bổ nhiệm Chánh Văn phòng Sở Nội vụ tỉnh K Quyết định của giám đốc sở nội vụ tỉnh K

3 Anh/chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền ở địa phương soạn thảo văn bản phù hợp

để ban hành Quy chế làm việc của UBND huyện X, tỉnh Y

4 Ngày 15/6/2019, địa bàn thành phố X đã xảy ra dịch bệnh trên đàn gia súc Anh/chị hãy giúp chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản để ngăn chặn tình trạng dịch bệnh xảy ra

5 Ngày 25/3/2019, UBND thành phố MT đã ban hành Chỉ thị số 47/CT-UBND về việc thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết trên địa bàn thành phố MT Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các cơ quan cấp dưới còn

Ngày đăng: 07/11/2022, 09:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w