1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, XÃ HỘI CỦA THÁI LAN

55 44 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Địa Lý, Kinh Tế, Chính Trị, Văn Hóa, Xã Hội Của Thái Lan
Người hướng dẫn ThS. Ngô Hoàng Quỳnh Anh, ThS. Phùng Bảo Ngọc Vân
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Địa lý kinh tế thế giới
Thể loại Tiểu luận giữa kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA THÁI LAN (9)
    • 1.1. Vị trí địa lý (9)
    • 1.2. Điều kiện tự nhiên (10)
      • 1.2.1. Về diện tích (10)
      • 1.2.2. Về địa lý (10)
      • 1.2.3. Về khí hậu (14)
    • 1.3. Tài nguyên thiên nhiên (14)
  • CHƯƠNG 2: DÂN CƯ – XÃ HỘI VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ CỦA THÁI LAN (16)
    • 2.1. Dân cư (16)
    • 2.2. Xã hội (18)
      • 2.2.1. Giáo dục (18)
      • 2.2.2. Y tế (19)
      • 2.2.3. Văn hóa (20)
      • 2.2.4. An sinh xã hội (22)
      • 2.2.5. Lao động (22)
    • 2.3. Chế độ chính trị (22)
  • CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ THÁI LAN (25)
    • 3.1. Tổng quan nền kinh tế (25)
      • 3.1.1. Sơ bộ lịch sử nền kinh tế Thái Lan (25)
      • 3.1.2. Tổng quan nền kinh tế Thái Lan hiện nay (26)
      • 3.1.3. Các chỉ số kinh tế của Thái Lan (26)
      • 3.1.4. Tổng kết các mốc phát triển kinh tế của Thái Lan (30)
    • 3.2. Các ngành kinh tế (31)
      • 3.2.1. Nông, lâm, ngư nghiệp (32)
      • 3.2.2. Công nghiệp (35)
      • 3.2.3. Dịch vụ (38)
    • 3.3. Các vùng kinh tế (42)
      • 3.3.1. Bangkok và vùng phụ cận (44)
      • 3.3.2. Miền Đông (46)
      • 3.3.3. Miền Trung (47)
      • 3.3.4. Miền Bắc (48)
      • 3.3.5. Miền Nam (49)
      • 3.3.6. Miền Đông Bắc (50)
      • 3.3.7. Miền Tây (51)
  • KẾT LUẬN (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Khi nghiên cứu về nền kinh tế của các nước và khu vực trên thế giới, châu Á – Thái Bình Dương luôn là khu vực nhận được nhiều sự chú ý bởi tốc độ tăng trưởng và nhịp độ phát t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

- -

TIỂU LUẬN GIỮA KỲ

Học phần: Địa lý kinh tế thế giới – Mã học phần: TMA201

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ,

VĂN HÓA, XÃ HỘI CỦA THÁI LAN

Lớp tín chỉ : TMA201(GD2-HK2-2122).1 Nhóm thực hiện : Nhóm 6

Giảng viên hướng dẫn : ThS Ngô Hoàng Quỳnh Anh,

ThS Phùng Bảo Ngọc Vân

Hà Nội, tháng 05 năm 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN, PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH

STT Họ và tên Mã số sinh viên Phân công công việc Mức độ

hoàn thành

1 Trần Thị Thùy

Dương (NT) 2011120005 Trình bày chương 2 100%

2 Cao Thùy Anh 2011110007 Làm slide thuyết

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC BIỂU ĐỒ VI DANH MỤC HÌNH VẼ VII

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA THÁI LAN 2

1.1 Vị trí địa lý 2

1.2 Điều kiện tự nhiên 3

1.2.1 Về diện tích 3

1.2.2 Về địa lý 3

1.2.3 Về khí hậu 7

1.3 Tài nguyên thiên nhiên 7

CHƯƠNG 2: DÂN CƯ – XÃ HỘI VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ CỦA THÁI LAN 9

2.1 Dân cư 9

2.2 Xã hội 11

2.2.1 Giáo dục 11

2.2.2 Y tế 12

2.2.3 Văn hóa 13

2.2.4 An sinh xã hội 15

2.2.5 Lao động 15

2.3 Chế độ chính trị 15

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ THÁI LAN 18

3.1 Tổng quan nền kinh tế 18

3.1.1 Sơ bộ lịch sử nền kinh tế Thái Lan 18

3.1.2 Tổng quan nền kinh tế Thái Lan hiện nay 19

Trang 4

3.1.3 Các chỉ số kinh tế của Thái Lan 19

3.1.4 Tổng kết các mốc phát triển kinh tế của Thái Lan 23

3.2 Các ngành kinh tế 24

3.2.1 Nông, lâm, ngư nghiệp 25

3.2.2 Công nghiệp 28

3.2.3 Dịch vụ 31

3.3 Các vùng kinh tế 35

3.3.1 Bangkok và vùng phụ cận 37

3.3.2 Miền Đông .39

3.3.3 Miền Trung 40

3.3.4 Miền Bắc 41

3.3.5 Miền Nam 42

3.3.6 Miền Đông Bắc .43

3.3.7 Miền Tây 44

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Các nước có hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt nhất thế giới năm 2021 12Bảng 2: Tỉ lệ tăng trưởng của vùng và tỉ lệ sản phẩm nội địa so với cả nước (%) 37

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Các dân tộc tại Thái Lan 9

Biểu đồ 2: Cơ cấu tuổi Thái Lan năm 2018 10

Biểu đồ 3: Tốc độ gia tăng dân số của Thái Lan từ năm 1951 đến năm 2020 10

Biểu đồ 4: GDP của các nước ASEAN năm 2020 19

Biểu đồ 5: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Thái Lan 2012-2021 (%) 20

Biểu đồ 6: Biểu đồ tổng sản phẩm quốc gia của Thái Lan 2010-2020 20

Biểu đồ 7: GDP bình quân đầu người Thái Lan 2010-2020 21

Biểu đồ 8: Tỷ lệ lạm phát của Thái Lan giai đoạn 2010-2021 22

Biểu đồ 9: Tỷ lệ thất nghiệp của Thái Lan giai đoạn 2010-2021 22

Biểu đồ 10: Tỷ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP Thái Lan 2010 - 2020 24

Biểu đồ 11: Các nước xuất khẩu gạo chính trên thế giới 2021/2022 26

Biểu đồ 12: Sản lượng dự báo của các loại cây trồng chính 27

Biểu đồ 13: GDP phân ngành sản xuất của Thái Lan giai đoạn 2012 – 2021 28

Biểu đồ 14: GDP từ điện, khí đốt, hơi nước và điều hòa không khí của Thái Lan 29

Biểu đồ 15: GDP từ ngành sản xuất của Thái Lan giai đoạn 2012 – 2021 30

Biểu đồ 16: Tỷ trọng ngành du lịch trong GDP của Thái Lan giai đoạn 2017 - 2020 31 Biểu đồ 17: Nguồn nhập khẩu chính của Thái Lan (2018) 33

Biểu đồ 18: Các điểm đến xuất khẩu chính của Thái Lan (2018) 33

Biểu đồ 19: Cơ cấu thu nhập sản xuất danh nghĩa của Bangkok và vùng phụ cận 2019 .37

Biểu đồ 20: Cơ cấu thị trường kinh tế số theo vùng của Thái Lan 38

Biểu đồ 21: Cơ cấu thu nhập sản xuất danh nghĩa của miền Đông 2019 39

Biểu đồ 22: Cơ cấu thu nhập sản xuất danh nghĩa của miền Trung 2019 40

Biểu đồ 23: Cơ cấu thu nhập sản xuất danh nghĩa của miền Bắc 2019 41

Biểu đồ 24: Cơ cấu thu nhập sản xuất danh nghĩa của miền Nam 2019 42

Biểu đồ 25: Cơ cấu thu nhập sản xuất danh nghĩa của miền Đông Bắc 2019 43

Biểu đồ 26: Cơ cấu thu nhập sản xuất danh nghĩa của miền Tây 2019 44

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Vị trí địa lý của Thái Lan 2

Hình 2: Một số hình ảnh miền Bắc Thái Lan 3

Hình 3: Hình ảnh miền Đông Bắc Thái Lan 4

Hình 4: Hình ảnh miền Trung Thái Lan 5

Hình 5: Hình ảnh miền Đông Thái Lan 5

Hình 6: Hình ảnh miền Tây Thái Lan 6

Hình 7: Hình ảnh miền Nam Thái Lan 6

Hình 8: Bản đồ kinh tế của Thái Lan 8

Hình 9: Mật độ dân số Thái Lan 11

Hình 10: Các Phật tử trong ngày lễ Phật đản tại Thái Lan 13

Hình 11: Những bản kinh có niên đại trên 2.000 năm tuổi 14

Hình 12: Múa cổ truyền Thái Lan 14

Hình 13: Màn biểu diễn múa sạp tại Lễ hội Văn hóa Đông phương 2015 14

Hình 14: Các vùng kinh tế của Thái Lan 36

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Khi nghiên cứu về nền kinh tế của các nước và khu vực trên thế giới, châu Á – Thái Bình Dương luôn là khu vực nhận được nhiều sự chú ý bởi tốc độ tăng trưởng và nhịp độ phát triển năng động trong những thập kỷ gần đây Trong đó, Thái Lan là một điểm sáng về kinh tế, đầu tư và du lịch ở khu vực này Thái Lan nằm ở Đông Nam Á với vị trí địa lý có nhiều thuận lợi cho phát triển thương mại và du lịch Sở hữu nguồn tài nguyên tương đối phong phú, khí hậu nhiệt đới gió mùa và nhiều yếu tố khác, Thái Lan đã biết tận dụng lợi thế để không ngừng phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ trong nước cũng như tăng cường xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Đặc biệt, đây là quốc gia được biết đến với kim ngạch xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

Kinh tế Thái Lan là một nền kinh tế thị trường công nghiệp mới phụ thuộc lớn vào du lịch và xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu xuất khẩu chiếm khoảng 60% GDP Theo dữ liệu của quỹ tiền tệ quốc tế IMF, Thái Lan là nền kinh tế lớn thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á (chỉ sau Indonesia), xếp thứ 8 châu Á và thứ 22 thế giới theo GDP danh nghĩa, thứ 7 châu Á và thứ 20 thế giới nếu xét theo sức mua Sau dịch Covid-19, nền kinh tế Thái Lan đang trên đà phục hồi trở lại với những tín hiệu tích cực về mở cửa thế giới để đón khách du lịch

Nhận thấy Thái Lan là một nước có nhiều điểm tương đồng về địa lý, tự nhiên, khí hậu, văn hóa - xã hội với Việt Nam, đồng thời lại đang có những bước phát triển ấn

tượng trong kinh tế, nhóm 6 quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm địa lý, kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Thái Lan” để tìm hiểu và làm rõ thêm về những đặc

điểm địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội của nước này Nội dung bài tiểu luận sẽ gồm 3 phần chính:

Chương 1: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Thái Lan Chương 2: Dân cư – xã hội và chế độ chính trị của Thái Lan

Chương 3: Tổng quan về nền kinh tế Thái Lan

Trang 9

CHƯƠNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN

NHIÊN CỦA THÁI LAN 1.1 Vị trí địa lý

Thái Lan thuộc khu vực Đông Nam Á Phía Bắc giáp Lào và Myanmar; phía Đông giáp Campuchia và vịnh Thái Lan; phía Nam giáp Malaysia; phía Tây giáp biển Andaman và Mianma Biên giới trên đất liền dài 4,863 km (Myanmar 1800 km, Campuchia 803 km, Lào 1754 km, Malaysia 506 km) và có đường bờ biển dài 3219 km

Có thể nói địa lý đất nước Thái Lan nhận được vô vàn sự ưu ái và thuận lợi để phát triển Nằm ở vị trí địa lý khá thuận lợi trong khu vực, lại có đường biên giới tiếp xúc với nhiều quốc gia, dân tộc, Thái Lan từ sớm đã kế thừa trọn vẹn những nét độc đáo của các dân tộc láng giềng và xây dựng, phát triển những giá trị rất riêng tạo nên một Thái Lan đặc biệt ở hiện tại Do không bị chiến tranh tàn phá, lại có vị trí địa lý “đắc địa”, Thái Lan từ một nước nông nghiệp thuần hậu vươn lên thành một quốc gia nổi bật của Châu Á và Thủ đô Krungthep Mahanakhon được đánh giá là “viên ngọc sáng” của Đông Nam Á

Hình 1: Vị trí địa lý của Thái Lan

Trang 10

1.2 Điều kiện tự nhiên

và miền Nam Mặc dù Bangkok về mặt địa lý là một phần của đồng bằng trung tâm, vì

là thủ đô và thành phố lớn nhất, khu vực này có thể coi là khía cạnh khác, một khu vực riêng biệt Mỗi vùng trong 6 vùng địa lý khác so với vùng khác ở dân số, các nguồn lực

cơ bản, đặc điểm tự nhiên và mức độ phát triển kinh tế xã hội Sự đa dạng của các vùng thực tế là thuộc tính nổi bật trong địa chất Thái Lan

− Miền Bắc Thái Lan

Miền Bắc Thái Lan là một khu vực miền núi Các dãy núi song song mở rộng từ dãy Daen Lao, phía Nam của vùng Shan, theo hướng Bắc/Nam, dãy Dawna hình thành biên giới phía Tây của Thái Lan giữa Mae Hong Son và sông Salween, dãy Thanon Thong Chai, dãy Khun Tan, dãy Phi Pan Nam, cũng như phía Tây của dãy Luangprabang

Hình 2: Một số hình ảnh miền Bắc Thái Lan

Những ngọn núi cao được phủ bởi các thung lũng sông trũng và vùng đất cao nằm sát biên giới trung tâm Hầu hết các con sông, bao gồm cả các sông Nan, Ping, Wang và Yom, hội tụ lại ở vùng đồng bằng của vùng hạ lưu phía Bắc và khu vực trung tâm Sông Ping và sông Nan hợp lại tạo thành sông Chao Phraya Phần Đông Bắc được nạp nước bởi các sông chảy vào lưu vực Mekong như sông Kok và Ing

Trang 11

Những đặc điểm tự nhiên này đã tạo nhiều hình thức nông nghiệp khác nhau, bao gồm trồng lúa nước ở các thung lũng và canh tác nương rẫy ở vùng cao Rừng núi cũng được đẩy mạnh sự độc lập khu vực Các khu rừng, bao gồm các loại gỗ tếch và các loại

gỗ cứng có ích cho nền kinh tế đã từng chiếm ưu thế vùng phía Bắc và phía Đông Bắc

đã giảm từ những năm 1980 xuống 130.000 km² Năm 1961, rừng chiếm 56% diện tích đất nước nhưng giữa năm 1980 rừng đã giảm xuống dưới 30% diện tích của Thái Lan

Trong suốt mùa đông ở vùng núi phía Bắc Thái Lan, nhiệt độ đủ lạnh để trồng trái cây như vải và dâu tây

− Miền Đông Bắc Thái Lan

Miền Đông Bắc với đất nghèo, không thích hợp cho nông nghiệp Tuy nhiên, gạo nếp, lương thực chính của khu vực này, phải trồng trọt trên đất ngập, kém mất nước Vì vậy, ruộng lúa phát triển mạnh nơi bị ngập từ gần dòng sông và ao, thường có thể sản xuất hai vụ mỗi năm Các cây trồng thu lợi nhuận chẳng hạn như mía đường và sắn được trồng trọt trên quy mô lớn Sản xuất lụa là một ngành thủ công nghiệp quan trọng và đóng góp đáng kể vào nền kinh tế

Hình 3: Hình ảnh miền Đông Bắc Thái Lan

Khu vực này bao gồm chủ yếu là cao nguyên Khorat khô trong đó một số vùng rất bằng phẳng và một ít đồi núi thấp nhưng là đồi núi đá như núi Phu Phan Mùa mưa ngắn gây lũ lụt nặng ở các thung lũng sông Khác với những vùng màu mỡ hơn của Thái Lan, miền Đông Bắc có mùa khô kéo dài và phần lớn diện tích được bao phủ bởi các bãi cỏ thưa Dãy núi bao quanh cao nguyên ở phía Tây và phía Nam và sông Mê Kông phân định phần lớn phía Bắc và phía Đông Một số loại thảo dược cổ truyền, đặc biệt là chi nghệ, họ gừng có nguồn gốc tự nhiên trong vùng

− Miền Trung Thái Lan

Trang 12

Hình 4: Hình ảnh miền Trung Thái Lan

Miền Trung Thái Lan thường được gọi là "bát gạo của châu Á." Ở đây cảnh quan khá bằng phẳng tạo điều kiện cho giao thông đường thủy nội địa Khu vực màu mỡ đã duy trì mật độ dân đông, 422 người/km² năm 1987, so với trung bình là 98 trong cả nước Bangkok, trung tâm thương mại, giao thông vận tải và hoạt động công nghiệp, nằm ở rìa phía Nam của khu vực ở đầu vịnh Thái Lan và bao gồm một phần của đồng bằng Chao Phraya

− Miền Đông Thái Lan

Miền Đông Thái Lan nằm giữa dãy Sankamphaeng, tạo thành biên giới của cao nguyên Đông Bắc phía Bắc và vịnh Thái Lan về phía Nam Phía Tây của dãy Phnom Kravanh, được biết đến ở Thái Lan là Thio Khao Banthat, kéo dài vào Đông Thái Lan Địa lý của vùng có đặc điểm là các dãy núi ngắn xen kẽ với các lưu vực nhỏ của các sông ngắn chảy vào vịnh Thái Lan

Hình 5: Hình ảnh miền Đông Thái Lan

Cây ăn quả là một mảng chính của nông nghiệp trong khu vực và du lịch đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Vị trí ven biển của vùng đã giúp thúc đẩy phát triển công nghiệp, một nhân tố chính trong nền kinh tế của khu vực

− Miền Tây Thái Lan

Trang 13

Dãy núi dài biên giới Thái Lan với Myanmar tiếp tục trải dài xuống phía Nam từ phía Bắc tới Tây Thái Lan với dãy núi Tenasserim, được biết đến ở Thái Lan là Thio Khao Tanaosi Địa lý của vùng miền Tây Thái Lan giống như ở miền Bắc, có điểm đặc trưng là núi cao và thung lũng sông dốc

Hình 6: Hình ảnh miền Tây Thái Lan

Miền Tây Thái Lan có nhiều khu vực rừng tự nhiên Nước và khoáng sản cũng

là những nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng Đây là khu vực có nhiều đập chính của đất nước và khai mỏ là một ngành công nghiệp quan trọng của khu vực

− Miền Nam Thái Lan

Hình 7: Hình ảnh miền Nam Thái Lan

Miền Nam Thái Lan là một phần của bán đảo hẹp, đặc biệt về khí hậu, địa hình

và tài nguyên Nền kinh tế dựa trên du lịch dầu cọ và đồn điền cao su Ví dụ trong tỉnh Krabi, đồn điền cọ chiếm 1.568 km², hay 52% diện tích nông nghiệp của tỉnh Các nguồn thu nhập khác bao gồm: dừa, khai thác thiếc Địa hình núi và không có nhiều hệ thống sông lớn là đặc điểm nổi bật của miền Nam

Trang 14

1.2.3 Về khí hậu

Thái Lan có khí hậu nhiệt đới Mưa mùa lớn từ tháng 6 đến tháng 10 Từ tháng

10 đến tháng 3 khí hậu mát mẻ Từ tháng 3 đến tháng 6 khí hậu nóng

1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Thái Lan có tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú và đa dạng bao gồm: khoáng sản, rừng, đất trồng trọt và thuỷ hải sản Một số tài nguyên khoáng sản khai thác

ở Thái Lan bao gồm than, khí đốt tự nhiên, vàng, fluorit, chì, mangan, cao su, đá vôi, đá bazan, niobi, kẽm, thiếc, vonfram, thạch cao và than non Trong nhiều năm, Thái Lan là nhà sản xuất thiếc lớn Tuy nhiên, nước này hiện tập trung nhiều vào khai thác vàng hơn

là thiếc Nhà sản xuất than hàng đầu của Thái Lan là Banpu PCL đặt tại Krungthep Khí đốt tự nhiên cũng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng ở Thái Lan Tiền gửi của nó được phát hiện ra nước ngoài vào những năm 1970; giảm sự phụ thuộc của Thái Lan vào xăng dầu nhập khẩu do chi tiêu cao

Sau Canada, Thái Lan là nước xuất khẩu thạch cao lớn thứ hai thế giới Khoáng sản này chủ yếu được tiêu thụ bởi ngành xây dựng Khoảng 28% đất đai của Thái Lan được trồng rừng với lâm sản có giá trị nhất là gỗ cứng Trước đây, Thái Lan đã xuất khẩu một loại gỗ cứng nhiệt đới phổ biến được gọi là gỗ tếch Tuy nhiên, sau khi khai thác gỗ không được kiểm soát, chính phủ đã tuyên bố khai thác gỗ bất hợp pháp vào năm 1989 Do đó, quốc gia này đã chỉ định 25% diện tích đất cho rừng được bảo vệ cũng như 15% đất để sản xuất gỗ Bên cạnh những con voi là điểm thu hút khách du lịch

ở Thái Lan, chúng cũng được đào tạo để tạo điều kiện cho việc khai thác gỗ trong ngành

gỗ Họ kéo khúc gỗ, chất đống chúng và kéo chúng lên xe tải

Thái Lan có một số khu vực đánh cá quan trọng bao gồm câu cá biển cũng như câu cá nước ngọt Đánh bắt cá đóng góp phần lớn cho nền kinh tế của Thái Lan cả về thu hút khách du lịch và ngành công nghiệp đánh bắt cá khi nước này xuất khẩu sản phẩm cá Các loại cá phổ biến ở Thái Lan là tôm, sò, cá trê khổng lồ Mekong, cá trê đuôi đỏ, cá lóc khổng lồ, cá chép Xiêm, Arapaima, Wallago và Barramundi Các điểm câu cá hàng đầu trong cả nước bao gồm hồ Shadow, hồ Bungsamran, công viên Câu cá Jurassic, đập Khao Laem và hồ Shadow

Trang 15

Hình 8: Bản đồ kinh tế của Thái Lan

Trang 16

CHƯƠNG 2: DÂN CƯ – XÃ HỘI VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ CỦA THÁI LAN 2.1 Dân cư

Dân số hiện tại của Thái Lan là 70.057.371 người tương đương với khoảng 0,88% dân số thế giới (ngày 02/05/2022 - số liệu từ Liên Hợp Quốc) Thái Lan đang đứng thứ

20 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ

− Sắc tộc:

Do nằm ở vị trí tiếp giáp với nhiều nước và vùng lãnh thổ, Thái Lan là nơi có số lượng lớn người nhập cư, chính vì vậy, đây là quốc gia đa tộc người, gồm 23 dân tộc Trong đó, dân tộc Thái chiếm 75%; 14% là người gốc Hoa và 3% người gốc Mã Lai; số còn lại là những dân tộc thiểu số khác (như Môn, Khơ-me và các tộc khác) (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2020)

Biểu đồ 1: Các dân tộc tại Thái Lan

Nguồn: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

Theo cách phân loại về ngôn ngữ học, ở Thái Lan có trên 60 nhóm ngôn ngữ khác nhau Chính phủ Thái Lan đưa ra sự phân loại với 2 loại cư dân: nhóm Thái (Tai)

và nhóm không phải Thái (non-Tai) Nhóm Thái chiếm 91% Trong số 9% còn lại là người Thái gốc Hoa (chiếm 2%); người Thái gốc Mã Lai (chiếm 6%); các tộc người bản địa vùng cao (được người Thái gọi là chao khao chiếm 1.000.000 người) (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2020) Đối với nhóm không phải Thái (non-Tai), chính phủ Thái Lan chưa có số liệu thống kê chính thức; trong đó bao gồm các đối tượng di dân tị nạn, lao động nhập cư trái phép vào Thái Lan, những người nước ngoài sinh sống ở Thái

Trang 17

Lan; số lượng nhóm người này đang có xu hướng gia tăng, đặt ra nhiều vấn đề về kinh

tế - xã hội cho chính phủ Thái Lan

− Cơ cấu tuổi:

Biểu đồ 2: Cơ cấu tuổi Thái Lan năm 2018

Nguồn: Britannica

Độ tuổi trung bình ở Thái Lan là 40,9 tuổi với số lượng người trên 60 tuổi chiếm hơn 1/5 dân số Cơ cấu dân số già của Thái Lan được coi là bài toán lớn với nhiều hệ lụy xã hội có nguy cơ xảy ra như sụt giảm năng suất lao động, thiếu hụt cung lao động, tạo áp lực cho ngân sách chính phủ Với đặc điểm là một thị trường mới nổi dựa chủ yếu vào lao động giá rẻ và tầng lớp trung lưu ngày càng tăng, tỷ lệ sinh giảm đang tác động tới nước này trầm trọng hơn

Biểu đồ 3: Tốc độ gia tăng dân số của Thái Lan từ năm 1951 đến năm 2020

Nguồn: Danso.org

Trang 18

− Phân bổ dân cư:

Hình 9: Mật độ dân số Thái Lan

Nguồn: Britannica

Mật độ dân số của Thái Lan là 137 người/km2 với tổng diện tích đất là 510.844

km2 52,16% dân số sống ở thành thị (số liệu từ Liên Hợp Quốc, 2022) Dân cư tập trung chủ yếu quanh khu vực thủ đô Bangkok và đồng bằng với mật độ từ 250-1.000 người/km2

2.2 Xã hội

2.2.1 Giáo dục

Số người biết đọc, biết viết trung bình đạt 93,8%, tỉ lệ này ở nam là 96% và ở nữ

là khoảng 91,6% (Vietnam Export, 2016)

Nhà nước Thái Lan coi trọng giáo dục và luôn luôn đầu tư cho giáo dục Giáo dục tiểu học 6 năm là bắt buộc và được miễn phí hoàn toàn

Theo kết quả xếp hạng các quốc gia tốt nhất về giáo dục năm 2021 được công bố mới đây của US News, những quốc gia đứng đầu về giáo dục được US News xếp hạng gồm: Mỹ, Anh, Đức, Canada, Pháp, … Trong khu vực Đông Nam Á, Thái Lan xếp thứ

Trang 19

46 toàn cầu, là nước có môi trường giáo dục tốt thứ 2, chỉ sau Singapore (xếp thứ 21) (Báo Chính phủ, 2022)

2.2.2 Y tế

Các sáng kiến chăm sóc sức khỏe cùng Chính sách bao phủ toàn dân của Thái Lan

từ năm 2002 đã giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh, cải thiện việc kiểm soát các bệnh truyền nhiễm như HIV-AIDS và chăm sóc sức khỏe sinh sản

Trong khi đó, vào tháng 4 năm 2021, tạp chí CEOWORLD tại Hoa Kỳ đã công bố danh sách các quốc gia có hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt nhất thế giới năm 2021 Trong

số 89 quốc gia được khảo sát, Thái Lan đứng ở vị trí 13 toàn cầu và đồng thời là quốc gia hàng đầu Đông Nam Á về chỉ số chăm sóc sức khỏe với tổng điểm 59,52

Bảng 1: Các nước có hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt nhất thế giới năm 2021

Nguồn: CEO World

Giữa tâm dịch Covid-19 trong năm 2020 - 2021, Thái Lan dù có tốc độ lây nhiễm nhanh nhưng đồng thời với sự tiến bộ trong công tác y tế và hành động của chính phủ,

tỷ lệ tiêm chủng của nước này rất cao, tạo điều kiện cho nới lỏng giãn cách và mở cửa

du lịch - ngành dịch vụ đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế nước này

Sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế Thái Lan kể từ giữa thế kỷ XX đã cho phép chính phủ cải thiện đáng kể các dịch vụ y tế và phúc lợi, nhưng sự tăng trưởng kinh tế này cũng tạo ra sự bất bình đẳng rõ rệt về mức sống Trong vòng hơn 10 năm qua, công tác y tế có được chú ý hơn, tuy nhiên số lượng bác sĩ, cơ sở và công cụ khám

Trang 20

khoảng cách giữa nông thôn và thành thị về chất lượng và sự sẵn có của dịch vụ chăm sóc sức khỏe đã gia tăng kể

Hình 10: Các Phật tử trong ngày lễ Phật đản tại Thái Lan

Thần thoại, cổ tích, truyền thuyết, truyện thơ, ca dao bắt nguồn từ Phật giáo và

Ấn Độ là vốn quý của văn học cổ truyền người Thái Người Thái sớm có chữ viết nên nhiều tài liệu cổ (văn học, dân ca) được ghi chép lại trên giấy bản, lá cọ, trên vỏ cây, trên da thú và trên những chiếc đĩa bằng kim loại Bên cạnh đó, âm nhạc và các điệu múa truyền thống nổi tiếng như múa xòe, múa sạp cũng được coi là di sản quốc gia

Trang 21

Hình 11: Những bản kinh có niên đại trên 2.000 năm tuổi

Hình 12: Múa cổ truyền Thái Lan

Hình 13: Màn biểu diễn múa sạp tại Lễ hội Văn hóa Đông phương 2015

Trang 22

2.2.4 An sinh xã hội

Toàn cầu hóa nhanh chóng đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế Thái Lan nhưng đồng thời, tình trạng nghèo đói vẫn tiếp tục tồn tại và có xu hướng gia tăng, đặc biệt là ở các vùng nông thôn Dù các chương trình xóa đói giảm nghèo được thiết lập, nhưng các chính sách của chính phủ liên quan đến xây đập, khai thác gỗ và đánh cá, kết hợp với sự

hỗ trợ không đầy đủ cho các chương trình xóa đói giảm nghèo, đã khiến một bộ phận lớn dân cư nông thôn trở nên nghèo khó hơn

Sự khoan dung về văn hóa, sự gia tăng thu nhập khả dụng và thiếu ý chí chính trị trong việc kiểm soát ngành công nghiệp tình dục (vốn thu hút nhiều khách du lịch tại nước này) đã khiến Thái Lan trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ mại dâm và tệ nạn xã hội bình quân đầu người cao nhất thế giới Do đó, đất nước này đặc biệt dễ bị tổn thương khi các ca nhiễm HIV bắt đầu lan rộng Trong một số năm, Thái Lan có tỷ lệ nhiễm HIV và AIDS cao nhất Châu Á

Đặc biệt, sự hoành hành của đại dịch Covid-19 đã làm giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của một bộ phận công dân dễ bị tổn thương tại nước này

2.2.5 Lao động

Một vấn đề phúc lợi mới đã xuất hiện ở Thái Lan kể từ đầu thế kỷ 21 khi ngày càng có nhiều người làm việc trong nhiều nhà máy của nước này đối mặt với rủi ro nghiêm trọng của tai nạn lao động Hơn nữa, tỷ lệ sinh giảm và sự già hóa dân số dẫn đến giảm số lượng lực lượng lao động, trong khi chính phủ gặp áp lực lớn hơn trong việc cung cấp vốn hỗ trợ cho nhóm người cao tuổi Trong đại dịch Covid-19, nhiều người ở Thái Lan đã đổi nghề, làm tự do, bị sa thải trong khi lao động nước ngoài phải

về nước và không thể quay lại Tỉ lệ thất nghiệp tại nước này đang ở mức cao nhất trong một thập kỷ qua (Liên hiệp Công thương Thái Lan, 2022) Một nghịch lý trong bối cảnh gần 2 triệu người thất nghiệp, vẫn có rất nhiều công ty, đặc biệt trong các lĩnh vực như

du lịch, chế biến thực phẩm, ngư nghiệp, lại không thể tìm đủ người lao động

2.3 Chế độ chính trị

Chính thể: Quân chủ lập hiến

Các khu vực hành chính: 76 tỉnh

Hiến pháp: Quốc gia này đã có 17 bản hiến pháp, bản hiến pháp gần đây nhất

được soạn thảo vào năm 2007 Chính phủ Thái Lan không ngừng hoàn thiện hành lang pháp lý và bộ máy quản lý để tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân, huy động nguồn lực cho công nghiệp hóa

Trang 23

Nền chính trị Thái Lan từng chứng kiến 20 cuộc đảo chính hoặc nỗ lực đảo chính của quân đội từ năm 1932 tới năm 2014 Lệnh thiết quân luật của nước này cho phép quân đội có quyền hạn lớn trong việc ban hành lệnh cấm tụ tập, hạn chế đi lại và bắt giữ người

Cơ quan lập pháp: Quốc hội gồm hai viện: Thượng viện (200 ghế, được bầu theo

phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 6 năm) và Hạ viện (500 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 4 năm)

Vào tháng 5 năm 2014, sau một cuộc đảo chính quân sự, hiến pháp năm 2007 bị đình chỉ (ngoại trừ các điều khoản liên quan đến chế độ quân chủ), và một hội đồng các nhà lãnh đạo quân sự lên nắm quyền Hội đồng đó đã bổ nhiệm một cơ quan lập pháp lâm thời gồm 200 thành viên vào cuối tháng Bảy Người lãnh đạo của hội đồng được bổ nhiệm làm thủ tướng lâm thời vào cuối tháng Tám

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao, các thẩm phán do Quốc vương bổ nhiệm

Thái Lan đã có một hệ thống luật pháp tinh vi trước những ảnh hưởng của phương Tây khiến nước này phải áp dụng một hệ thống luật học dựa trên các mô hình của châu

Âu

Các bộ luật đầu tiên - ra đời từ đầu thế kỷ 15 - dựa trên bộ luật Manu của Ấn Độ

Là một phần của cải cách hiện đại hóa vào cuối thế kỷ 19, một hệ thống pháp luật mới

đã được phát triển, chủ yếu dựa trên mô hình của Pháp (Napoléon) Chính phủ hiện đại hóa của Vua Chulalongkorn cũng nhận được lời khuyên pháp lý từ các cố vấn Anh

Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu và bắt buộc

Các đảng phái chính: Đảng Dân tộc Thái (TNP), Đảng Dân chủ (DP), Đảng

Nguyện vọng mới (NAP), Đảng Phát triển dân tộc (NDP), Đảng Hành động xã hội (SAP), Đảng Dân chủ Tự do (LDP), Đảng Đoàn kết (SP), v.v

Trang 24

Hệ thống đảng chính trị Thái Lan được coi có mức độ thể chế hóa yếu với việc thành lập các đảng, giành ghế trong bầu cử và sau đó nhanh chóng “biến mất” (ví dụ: Đảng Hành động xã hội, Đảng Công dân Thái và gần đây là sự giải thể Đảng Hướng tới tương lai sau khi đảng này giành vị trí thứ ba trong cuộc tổng tuyển cử năm 2019) Một trong những nguyên nhân dẫn đến mức độ thể chế hóa yếu của hệ thống đảng chính trị Thái Lan là do sự tồn tại với mức độ ảnh hưởng cao của giới tinh hoa tại các địa phương, khu vực Chính vì vậy, hệ thống đảng chính trị Thái Lan chưa đóng vai trò nổi bật đối với quá trình củng cố dân chủ tại nước này

Trang 25

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ THÁI LAN

3.1 Tổng quan nền kinh tế

3.1.1 Sơ bộ lịch sử nền kinh tế Thái Lan

Trước những năm 1960, nền kinh tế Thái Lan chủ yếu dựa vào sản xuất gạo và các loại thực phẩm, hàng hóa khác cho tiêu dùng trong nước; xuất khẩu gạo, cao su, gỗ tếch và thiếc Sau đó, chính phủ bắt đầu thúc đẩy chuyển đổi từ nông nghiệp sang sản xuất hàng dệt may, hàng tiêu dùng và cuối cùng là linh kiện điện tử để xuất khẩu Đến những năm 1980, Thái Lan đã tham gia vào con đường công nghiệp hóa vững chắc; ngay cả cuộc khủng hoảng kinh tế cuối thế kỷ 20 chỉ làm chậm lại, nhưng không dừng lại, sự chuyển đổi kinh tế này

Từ năm 1963 đến năm 1997, nền kinh tế Thái Lan là một trong những nền kinh

tế phát triển nhanh nhất trên thế giới Việc thông qua kế hoạch phát triển quốc gia đầu tiên vào năm 1963 đã thúc đẩy sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp Trong những năm 80 và 90, nhiều ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu đã xuất hiện, chủ yếu ở các khu vực xung quanh Bangkok Sự di cư quy mô lớn của phụ nữ và nam giới trẻ tuổi từ các vùng nông thôn đến Bangkok đã làm thiếu hụt lao động ở nông thôn Những người tiếp tục theo đuổi nông nghiệp ngày càng chuyển sang sử dụng máy móc

để bù đắp sự thiếu hụt lao động, mang lại sự chuyển dịch kinh tế nông thôn từ tự cung

tự cấp sang nông nghiệp định hướng thị trường Hầu hết vốn đầu tư vào công nghệ mới trong lĩnh vực nông nghiệp là từ tiền tiết kiệm của các thành viên trong gia đình đã chuyển đến làm việc ở thành phố

Các ngành công nghiệp định hướng xuất khẩu và các tổ chức tài chính, đặc biệt

là những ngành được thành lập trong những năm 80 và 90, phụ thuộc nhiều vào vốn nước ngoài, khiến nền kinh tế Thái Lan dễ bị tác động hơn trước những thay đổi của tình hình kinh tế toàn cầu Từ 1988 – 1995 kinh tế Thái Lan đạt tốc độ tăng trưởng cao

từ 8% đến 10% Nhưng đến năm 1996 tăng trưởng kinh tế giảm xuống còn 5,9% Sau

đó, năm 1997, sự sụt giảm đột ngột và nhanh chóng về giá trị của đồng tiền Thái Lan - đồng baht, đã gây ra một cuộc khủng hoảng tài chính và nhanh chóng lan sang các nước châu Á khác Kinh tế Thái Lan rơi vào tình trạng khó khăn trầm trọng: giá trị đồng Baht giảm mạnh, nợ nước ngoài lớn, các ngành sản xuất mũi nhọn như công nghiệp ô tô, dệt, điện tử suy giảm nghiêm trọng; thất nghiệp gia tăng Cuộc khủng hoảng không chỉ nói lên sự phụ thuộc quá mức của Thái Lan vào nguồn vốn nước ngoài mà còn cho thấy hậu quả của sự phát triển không đồng đều và những yếu kém trong một số lĩnh vực của nền kinh tế Đến đầu thế kỷ 21, nền kinh tế bắt đầu phục hồi, nhưng cuộc khủng hoảng kinh

Trang 26

tế trước đó và sự xuất hiện của một trật tự chính trị dân chủ hơn đã khiến các chính sách kinh tế trở thành đối tượng tranh luận gay gắt của công chúng

3.1.2 Tổng quan nền kinh tế Thái Lan hiện nay

Nền kinh tế Thái Lan là nền kinh tế lớn thứ 26 trên toàn cầu về tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và là nền kinh tế lớn thứ hai ở Đông Nam Á, chỉ sau Indonesia Tuy nhiên, nó chỉ đứng thứ 85 trên thế giới về GDP bình quân đầu người và chỉ đứng thứ tư

ở khu vực Đông Nam Á, sau Singapore, Brunei và Malaysia

Biểu đồ 4: GDP của các nước ASEAN năm 2020

Nguồn: Statista

Trong 40 năm qua, Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong sự phát triển kinh

tế xã hội, nâng cao vị thế từ một quốc gia có thu nhập thấp thành một quốc gia có thu nhập trung bình Đây là lý do tại sao đất nước này được công nhận rộng rãi là một đất nước phát triển thành công, đã có thể duy trì tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ đồng thời giảm đáng kể tình trạng nghèo nàn

3.1.3 Các chỉ số kinh tế của Thái Lan

501.71 343.11

0 200 400 600 800 1000 1200

Nước

Trang 27

Biểu đồ 5: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Thái Lan 2012-2021 (%)

Nguồn: Trading Economics

Về GDP, GDP của nền kinh tế lớn thứ 8 của châu Á, tăng trung bình 9,5% mỗi năm từ năm 1987 đến 1996, trong khi tăng trưởng chậm lại trung bình 3,9% trong năm

2000 - 2014 Năm 2020, nền kinh tế Thái Lan tăng trưởng âm 6,2% ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19

Để thúc đẩy nền kinh tế từ đại dịch bị suy thoái, tổng thể bốn biện pháp kích thích kinh tế đã được chính phủ đưa ra vào năm ngoái Sau khi nới lỏng các biện pháp ngăn chặn và mở cửa trở lại của đất nước, nền kinh tế Thái Lan đã mở rộng 1,6% vào năm

4.2 4.2

2.3

-6.2 1.6

-8 -6 -4 -2 0 2 4 6 8

524.21 487.77

0 100 200 300 400 500 600

Ngày đăng: 06/11/2022, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Gross domestic product (GDP) of the ASEAN countries from 2016 to 2026. Truy cập ngày 02/05/2022, từ https://www.statista.com/statistics/796245/gdp-of-the-asean-countries/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gross domestic product (GDP) of the ASEAN countries from 2016 to 2026
Nhà XB: Statista
5. Growth rate of residential real estate units sold in Thailand in 2020, by region. Truy cập ngày 01/05/2022, từhttps://www.statista.com/statistics/1290948/thailand-growth-of-residence-units-sold-by-region/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth rate of residential real estate units sold in Thailand in 2020, by region
Nhà XB: Statista
Năm: 2020
6. Impact of international labor migration on regional economic growth in Thailand. Truy cập ngày 01/05/2022, từhttps://journalofeconomicstructures.springeropen.com/articles/10.1186/s40008-020-00192-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of international labor migration on regional economic growth in Thailand
Nhà XB: Journal of Economic Structures
Năm: 2020
7. Inflation, consumer prices (annual %) Thailand. Truy cập ngày 05/05/2022, từ https://data.worldbank.org/indicator/FP.CPI.TOTL.ZG?locations=TH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inflation, consumer prices (annual %) Thailand
Nhà XB: World Bank
9. Readiness of Thailand towards the Digital Economy. Truy cập ngày 01/05/2022, từ https://www.icrc-econtu.com/wp-content/uploads/2022/03/Readiness-of-Thailand-to-Digital-Economy.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Readiness of Thailand towards the Digital Economy
10. Thailan Full Year GDP Growth. Truy cập ngày 03/05/2022, từ https://tradingeconomics.com/thailand/full-year-gdp-growth Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thailand Full Year GDP Growth
Nhà XB: Trading Economics
11. Thailand Economy in Overview. Truy cập ngày 05/05/2022, từ https://www.asiafundmanagers.com/int/thailand-economy/12. Thailand. Truy cập ngày 08/05/2022, từhttps://kids.nationalgeographic.com/geography/countries/article/thailand13. Thailand. Truy cập ngày 28/04/2022, từhttps://www.britannica.com/place/Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thailand Economy in Overview
Nhà XB: AsiaFundManagers
14. Thailand’s Eastern Economic Corridor – What You Need to Know. Truy cập ngày 01/05/2022, từ https://www.aseanbriefing.com/news/thailand-eastern-economic-corridor/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thailand’s Eastern Economic Corridor – What You Need to Know
Nhà XB: ASEAN Briefing
15. The world bank in Thailand. Truy cập ngày 08/05/2022, từ https://www.worldbank.org/en/country/thailand/overview#1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The world bank in Thailand
16. Unemployment total Thailand. Truy cập ngày 06/05/2022, từ https://data.worldbank.org/indicator/SL.UEM.TOTL.ZS?locations=TH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Unemployment total Thailand
Nhà XB: World Bank

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w