Giáo viên giảng dạy Vi Thị Bạch Ngày soạn 00/10/2022 Ngày dạy Lớp Ngày dạy Hs vắng Ghi chú 11A4 11A5 11A6 TIẾT 12 BÀI 7 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (tiết 1) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Phát biểu được đị[.]
Trang 1Giáo viên giảng dạy: Vi Thị Bạch
Ngày soạn: 00/10/2022
Ngày dạy:
11A4
11A5
11A6
TIẾT 12
BÀI 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện
- Viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hoạt động nhóm
b Năng lực đặc thù môn học
- Vận dụng được công thức I= Δq
Δt và I =
q
t để giải các bài tập
3 Phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập
- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Các video, hình ảnh liên quan đến bài học
- Phiếu học tập
Trang 2Phiếu học tập số 1 Câu 1: Dòng điện là gì?
Câu 2: Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển
có hướng của các điện tích nào?
Câu 3: Từ hình vẽ bên, chiều dòng điện được quy
ước như thế nào?
Câu 4: Nêu tác dụng của dòng điện ở các trường hợp
sau? Trong các tác dụng của dòng điện, tác dụng nào
là đặc trưng nhất?
Câu 5: Trị số của đại lượng nào cho biết độ mạnh, yếu của dòng điện? Đại lượng này
được đo bằng dụng cụ nào? Đơn vị gì?
Phiếu học tập số 2
Hình vẽ bên mô tả trường hợp các điện tích dương dịch
chuyển theo phương vuông góc với tiết diện S của vật dẫn
Câu 1: Nhận xét sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của
dây dẫn trong một đơn vị thời gian?
Câu 2: Nếu có một lượng điện tích (điện lượng) Δq dịch
chuyển qua tiết diện thẳng S của vật dẫn trong khoảng thời gian Δt thì cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào?
Câu 3: Định nghĩa cường độ dòng điện?
Trang 3Phiếu học tập số 3 Câu 1: Thế nào là dòng điện không đổi? Hãy nêu một số ví dụ một mạch điện trong đó
có dòng điện không đổi chạy qua?
Câu 2: Từ công thức tính cường độ dòng điện, hãy suy ra công thức tính cường độ dòng
điện không đổi?
Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
Dòng điện không đổi Dòng điện một
chiều
Dòng điện xoay chiều
Độ lớn
Chiều
Câu 4: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào dùng để đo cường độ dòng điện? Nêu cách
mắc dụng cụ vào mạch?
Ampe kế Áp kế Nhiệt kế
Câu 5: Từ công thức cường độ dòng điện, cho biết mối quan hệ giữa đơn vị cường độ
dòng điện với đơn vị điện lượng và đơn vị thời gian?
Câu 6: Hoàn thành câu C4, C5
Phiếu học tập số 4 Câu 1 : Dòng điện được định nghĩa là
A dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
B dòng chuyển động của các điện tích
C là dòng chuyển dời có hướng của electron
D là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Câu 2: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
A các ion dương
B các electron
C các ion âm
D các nguyên tử
Câu 3: Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
A Đơn vị của cường độ dòng điện là A
B Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
Trang 4C Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều
D Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
Câu 4: Nếu trong thời gian Δt = 0,1s đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian Δt = 0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
A 6 A
B 3 A
C 4 A
D 2 A
Câu 5: Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết
diện thẳng Cường độ của dòng điện đó là
A 12 A
B 1/12 A
C 0,2 A
D.48 A
Câu 6: Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6
mA chạy qua Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là bao nhiêu?
2 Học sinh
- Ôn lại các kiến thức cũ về dòng điện ( chuẩn bị câu trả lời cho phiếu học tập số 1)
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bảng tóm tắt tiến trình dạy học
Hoạt động
(Thời gian)
Nội dung
(Nội dung của hoạt động)
Phương pháp, kỹ thuật dạy học chủ đạo
Phương án đánh giá
Hoạt động 1
Khởi động:Xác
định vấn đề/
nhiệm vụ học tập
(7 phút)
Tạo tình huống có vấn đề dòng điện
Dạy học hợp tác Đánh giá chung
sự chuẩn bị bài lớp
Hoạt động 2
Hình thành kiến
thức mới/ Giải
quyết vấn đề/
thực thi nhiệm vụ
(28 phút)
- Tìm hiểu về dòng điện -Tìm hiểu về cường độ dòng điện, dòng điện không đổi
-Dạy học theo
nhóm
- Đánh giá hoạt động nhóm qua kết quả trình bày nhóm
Trang 5Hoạt động 3
Luyện tập
(7 phút)
HS trả lời câu hỏi và bài tập đơn giản có liên quan chủ đề hỏi – đáp, trả lời Đánh giá kết quả
Hoạt động 4:
Vận dụng
( 3 phút)
-Hs làm việc nhóm tìm các ứng dụng của dòng điện,nguồn điện trong thực tế
- HS vận dụng kiến thức bài học vào thiết kế các sản phẩm trong thực tế
Làm việc nhóm Đánh gía qua kết
quả trình bày nhóm
Đánh giá qua sản phẩm, bài thuyết trình
Hoạt động 1: Khởi động: Ôn tập lại kiến thức về dòng điện đã học ở THCS
a Mục tiêu:
- Ôn tập lại kiến thức cũ về dòng điện, làm cơ sở để HS tìm hiểu các vấn đề sâu hơn
b Nội dung: Giáo viên trình chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kiến thức về
dòng điện đã học ở THCS yêu cầu HS chọn đáp án đúng HS trả lời
c Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 - GV chuyển giao nhiệm vu:
- GV trình chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung kiến thức cũ về dòng điện đã học ở THCS Yêu cầu hs chọn đáp án đúng
Bước 2 - HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân học sinh suy nghĩ chọn đáp án đúng
Bước 3 - Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gọi 2 đến 3 học sinh lựa chon đáp án trả lời trước lớp
- Học sinh khác thảo luận tìm ra đáp án đúng
Bước 4 - GV tổng kết đánh giá sự chuẩn bị bài của học sinh dẫn dắt học
sinh nghiên cứu nội dung bài
- Các em đã biết sơ lược về điện + Điện có vai trò rất quan trọng trong sản xuất và đời sống + Là nguồn năng lượng cho các máy và thiết bị điện + Là điều kiện để phát triển tự động hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống
Vậy để hiểu rõ hơn về dòng điện chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay
Trang 6Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về dòng điện
a Mục tiêu:
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức tính cường độ dòng điện không đổi
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c Sản phẩm:
Đáp án phiếu học tập số 1
Câu 1: Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
Câu 2: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron
Câu 3:Chiều dòng điện được quy ước là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích dương, chính vì thế trong mạch điện với dây dẫn kim loại, các electron tích điện âm dịch chuyển ngược chiều với chiều của dòng điện trong dây dẫn
Câu 4: Các tác dụng của dòng điện:
+ Tác dụng từ: làm quay kim nam châm
+ Tác dụng nhiệt : bàn là, bếp điện
+ Tác dụng hóa học :Điện phân một số dung dịch hóa học
+ Tác dụng phát sáng: bóng đèn
+ Tác dụng cơ học: quạt điện,…; sinh lí : điện giật, châm cứu,…
- Trong các tác dụng trên thì tác dụng từ là đặc trưng nhất
Câu 5: Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện
Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Đơn vị đo dòng điện là ampe (A)
I Dòng điện
- Dòng điện: là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
+ Các hạt tải điện: electron tự do, ion dương và ion âm
+ Các điện tích dương chuyển động cùng chiều điện trường
+ Các điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường
- Quy ước: chiều dòng điện có chiều dịch chuyển của các điện tích dương
- Tác dụng của dòng điện: tác dụng quang, từ, nhiệt, hoá học, sinh lí…
+ Tác dụng từ là tác dụng đặc trưng của dòng điện
d.Tổ chức thực hiện:
Trang 7Chuyển giao
nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vu:- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ mỗi bàn 1 nhóm, yêu cầu các
nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1
Thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Báo cáo kết
quả, thảo luận
- Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày 1 nội dung của phiếu học tập
- Học sinh nhóm khác thảo luận nhận xét, bổ sung và sửa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Kết luận, nhận
định
- GV tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
a Mục tiêu:
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức tính cường độ dòng điện không đổi
b Nội dung: Gv giảng giải, phân tích, yêu cầu hs đọc sgk thảo luân, thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm hoàn thành yêu cầu của giáo viên
c Sản phẩm:
Đáp án phiếu học tập số 2
Câu 1:
Trang 8II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A)
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
1C = 1A.1s
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
Bước 1 - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày
- HS các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Bước 2 - GV chuyển giao nhiệm vụ mới: yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập số 3
- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa
ra câu trả lời
- Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
Trang 9- GV tổ chức HS báo cáo kết quả trước lớp và dẫn dắt HS giải quyết vấn đề cần xác định
GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về đơn vị cường độ dòng điện và điện lượng
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu:
- HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập về cường độ dòng điện
b Nội dung: Giao cho học sinh luyện tập một số bài tập đã biên soạn trong phiếu học
tập
c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Bước 1 Gv chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số
Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm
Bước 3 HS giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận GV nhận
xét, tổng kết
Bước 4 GV yêu cầu HS giải câu 13 trang 45 SGK VL11
Bước 5 Học sinh thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét bài giải của HS
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước thực
hiện
Nội dung các bước
Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà:
- Liệt kê các thiết bị điện có ứng dụng tác dụng của dòng điện sử dụng ở gia đình, địa phương mà em biết Phân tích rõ tác dụng của dòng điện trong mỗi thiết bị điện đó là gì?
Trang 10- Kể tên một số dòng điện không đổi trong thực tế mà em biết.
Thực hiện
nhiệm vụ
HS nhận nhiệm vụ học tập, làm việc ở nhà và báo cáo kết quả
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày….tháng 10 năm 2022 Xác nhận của TT chuyên môn
(Kí tên)