ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TIẾNG ANH ĐẦU VÀO TUYỂN SINH CAO HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Cấu trúc đề 1 SECTION 1 LANGUAGE STRUCTURES AND EXPRESSIONS (20 minutes) Phần 1 cấu trúc và cách.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TIẾNG ANH ĐẦU VÀO
TUYỂN SINH CAO HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cấu trúc đề:
1 SECTION 1: LANGUAGE STRUCTURES AND EXPRESSIONS (20 minutes)/
Phần 1: cấu trúc và cách diễn đạt ngôn ngữ (20 phút)
Part 1: ERROR IDENTIFICATION (10 questions = 10 marks)/ Phần 1: XÁC ĐỊNHLỖI (10 câu hỏi = 10 điểm)
Part 2: RESTATEMENTS (5 questions = 5 marks)/ Phần 2: DẠNG XÁC ĐỊNH CÂUCỤM TỪ ĐỒNG NGHĨA (5 câu hỏi = 5 điểm)
2 SECTION 2: READING COMPREHENSION – 4 passages (60 minutes)/ 2.
PHẦN 2: ĐỌC HIỂU - 4 đoạn
Part 1: (passage 1) test your Grammar and Vocabulary (20 question = 20marks)/ Phần 1: (đoạn 1) kiểm tra Ngữ pháp và Từ vựng của bạn (20 câu hỏi =
20 điểm)
Part 2: (passage 2 –4) test your comprehension of the passages (20 questions =
30 marks)/ Phần 2: (đoạn 2 –4) kiểm tra khả năng hiểu các đoạn văn của bạn (20câu hỏi = 30 điểm)
3 SECTION 3: LISTENING COMPRHENSION/ Phần 3: NGHE HIỂU
Part 1: 10 short conversations (10 questions = 10 marks)/ Phần 1: 10 đoạn hộithoại ngắn (10 câu hỏi = 10 điểm)
Part 2: long conversation (7 or 8 questions)/ Phần 2: hội thoại dài (7 hoặc 8 câuhỏi)
Part 3: long conversation (7 or 8 questions) (15 questions = 25 questions)/ Phần3: hội thoại dài (7 hoặc 8 câu hỏi) (15 câu hỏi = 25 câu hỏi)
Trang 2SECTION 1 PART 1: ERROR IDENTIFICATION (10 marks)
Phần 1: XÁC ĐỊNH LỖI (10 điểm)
I LÝ THUYẾT VỀ THÌ
1 Thì hiện tại - Present: gồm thì hiện tại đơn (simple - động từ ở dạng V1:
động từ nguyên thể, Verb infinitive); thì hiện tại tiếp diễn (continuous: gồm be(am/is/are) + V-ing), thì hiện tại hoàn thành (perfect – gồm have/has + V3)
2 Thì quá khứ - Past: quá khứ đơn (simple – V2); thì quá khứ tiếp diễn
(continuous gồm be (was/were) + V-ing); thì quá khứ hoàn thành (perfect gồmhad + V3 (2 hành động: hành động trước + had V3, hành động sau + V2)Trước thì quá khứ là thì quá khứ hoàn thành
3 Tương lai (Future):
Will + V0 (động từ nguyên mẫu)
Be going to + V0 (tương lai gần)
Am/is/are + going to + V0: diễn tả hành động chắc chắn xảy ra trong tương lai
4 Lưu ý: After/ before/ as soon as/ until
BEFORE/AFTER: Thứ tự sự kiện
Dùng hai từ nối trên khi nói thứ tự của các sự kiện trong quá khứ Hai sự kiện
có thể hoán đổi cho nhau khi dùng after và before
- She will pick you up before she comes here
- After she comes here, she will pick you up
- After I had graduated from the university, I applied for a job in a Law firm 10years ago
UNTIL:
Dùng để ám chỉ "cho đến một thời điểm cụ thể" trong quá khứ hoặc tương lai
Ví dụ:
- I'm going to wait until the summer sales start to buy a new jacket
- Until he mentioned his name was Joe, I thought he was called John
AS SOON AS: Thời điểm cụ thể
Dùng từ nối trên khi nói về một thời điểm cụ thể mà ở đó một hành động haymột sự kiện đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra
When we were in Greece, we went to as many islands as posible
Trang 3As soon as we hear the news, we will call you
WHEN/WHILE + thì hiện tại (S+ V1), sau đó là thì tương lai (S+ will + V0)
VD: When I am 60 years old, I will travel around the world
II PASSIVE VOICE – ACTIVE VOICE
Active: nhấn mạnh tác nhân
Passive: Nhấn mạnh hành động: be + V3
1 Susan has translated (V3) these books into French.
This book/ these books has/ have BEEN TRANSLATED into French by
Susan
2 We will attend the entrance exam in 2 months.
The entrance exam will be attended in 2 months.
III AGREEMENT OF SUBJECT AND VERB
(sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ)
S (plural) + V (plural) (chủ ngữ số nhiều, động từ số nhiều)
S (singular) + V (singular) (chủ ngữ số ít, động từ số ít)
1 Police (plural); Sheep (plural) + Verb (plural)
2 Furniture (singular); The Union (singular) + Verb (singular)
3 The Senate – thượng nghị viện (plural) = Senators (Senator)
4 Physics, Economics, Mathematics singular noun + V(singular)
5 Series (singular) + V (singular)
6 The value + V (singular)
IV EITHER/ NEITHER AND BOTH
1a Either OF + Noun/ Nouns + singular Verb (Etheir of + danh từ + động từ số
ít)
Either of the solutions … is acceptable
1b EITHER Noun1 + OR Noun2+ Verb (Noun 2 có hiệu lực) (Either + danh từ +
Or + danh từ + Động từ theo thì của danh từ của “or”)
Trang 42a Neither OF + Noun/ Nouns + singular Verb
2b Neither NOUN1 + NOR NOUN2+ Verb (noun 2 có hiệu lực)
3 Both Noun + and Noun + plural Verb
V AGREEMENT OF NOUNS AND PRONOUNS
(Sự hòa hợp giữa danh từ và đại từ)
the members OF the team it/ they; it/them; its/their
The member of the team he/ she; him/her; his/her
My earrings are nice; they are made by Coco Chanel
My earrings are nice; the ones are made by CC
Shoes OF those kind are those kinds; that kind
VI RELATIVE CLAUSES: (quan trọng)
(Mệnh đề quan hệ)
Who/ whom –which –that –where –when –whose
Who + Verb –preposition/ Verb + WHOM: person
Which: thing/ animal
THAT = who, whom, which
1 ….,who/whom/which ≠ that…, (không được dùng THAT)
2.PREPOSITION + whom/which ≠ that (ko được dùng THAT)
3.FIRST kiss THAT, (bắt buộc dùng THAT)
4.THE MOST beautiful girl THAT (bắt buộc dùng THAT)
Where: place (cái nơi mà)
EX This is the school where my girl friend is studying
this is the school in which my girl friend is studying.
When: time
EX Tet is the days when all family members are getting together
Tet is the days on which all family members are getting together
On October 16th/ in October / at 7 o’clock
VII REPORTED SPEECH –pronouns/ tenses/ time
(Câu tường thuật)
Introducing verbs: think, say, tell, believe, claim
Trang 5 Think, say (hiện tại) + không thay đổi thì
Notice: Thought, said (quá khứ) (that) + hành động đều phải lù thì.
I go to work by bus today
My Dad says that he goes to work by bus today
My Dad said that he went to work by bus that day.
She has studied English for 10 years.
Mary told me she had studied English for 10 years.
VIII QUANTIFIERS
1 Much + uncount Noun
2 a lot of/ lots of + uncount/count Noun
3 Many + count Noun
4 Little/ a little + uncountNoun
5 few/ a few + count Noun
6 Plenty of + uncount/ count NOUN
Note:
* A lot + Adjective/ Adverb: She is a lot kind
* A lot OF+ Noun: She has a lot OF friends/ money
Trang 61 My mother has just come home with a lot of eggs and flour, so I think she made a cake.
(Mẹ tôi vừa về nhà với rất nhiều trứng và bột mì, vì vậy tôi nghĩ rằng mẹ đã làm bánh).
Lỗi trong câu này là: D – MADE
Thứ tự thời gian trong câu: Has just come home (vừa mới về nhà) – think (nghĩ) made a cake (đã làm bánh) là không đúng, phải là sẽ làm bánh mới đúng
-Tenses: has just come home –think – will make
2 ‘Alice in Wonderland’, first published in 1865, has being translated into
30 languages.
(‘Alice in Wonderland’, xuất bản lần đầu năm 1865, đã được dịch ra 30 thứ tiếng).
Lỗi sai là “being” has been translated.
Note: Have/has/had + V3 (thì hiện tại/quá khứ hoàn thành)
Have to + V0 (phải làm gì đó)
3 He started as a salesman, then he went on to become a manager, finally finished
his career as chairman of the board
(Anh ấy bắt đầu là một nhân viên bán hàng, sau đó anh ấy tiếp tục trở thành một nhà quản lý, cuối cùng kết thúc sự nghiệp của mình với tư cách là chủ tịch hội đồng quản trị).
Lỗi sai là Finally finished
, and finally finished / ; finally finished
4. Thanksgiving is a holiday which is celebrated only by Americans, and is a time forthe family to be togetherness
(Lễ Tạ ơn là một ngày lễ chỉ được tổ chức bởi người Mỹ, và là thời gian để gia đình sum họp).
Lỗi sai là be togetherness (noun)
Be together (adj)
Be + Adjective (tính từ)
Be + article (mạo từ a/an/the) + Noun => I am a teacher.
5 Last year in the fall they went to Washington where are many famous
monuments, and numerous other things which tourists can do (Sự thật hiểnnhiên=> V1)
Trang 7(Năm ngoái vào mùa thu, họ đã đến Washington, nơi có nhiều di tích nổi tiếng và nhiều thứ khác mà khách du lịch có thể làm)
Lỗi sai là Where are (where have)
My house has four people there are 4 people in my family.
Where there are
Lỗi sai là Has it’s
it’s = It is/ It has
Has it’s => tính từ sở hữu:
I –my, you –your, he –his, she –her, it –its , we –our, they –their, tên riêng–tên riêng’s+ NOUN
Has its FAULTS
7. If you really can't get to the station on time I suppose that you will have to takethe taxi home tonight
(Nếu bạn thực sự không thể đến ga đúng giờ, tôi cho rằng bạn sẽ phải bắt taxi về nhà tối nay).
Lỗi sai là the taxi home
Take a taxi home
Article: a/an (số ít và chưa xác định)
the (số ít/ nhiều và đã xác định)
I have a cat; the/ my cat is black and white
8. Television viewers claim that the number of scenes depicting alcohol
consumption have increased dramatically over the last decade
(Những người xem truyền hình cho rằng số lượng cảnh tượng mô tả việc tiêu thụ rượu đã tăng đáng kể trong thập kỷ qua)
Lỗi sai là Have increased
has increased
THE number of Noun(s) + singular Verb: quy mô (danh từ số nhiều,
động từ số ít)
Trang 8 A number of + Noun + pluralVerb: số lượng (danh từ số ít, động từ số
nhiều)
OVER THE LAST DECADE present perfect (dùng thì hiện tại hoàn thành do cócụm over the last decade)
9 The three richest men in America has assets worth more than the combined
assets of the sixty poorest countries of the world
(Ba người đàn ông giàu nhất nước Mỹ có tài sản trị giá nhiều hơn tổng tài sản của sáu mươi quốc gia nghèo nhất thế giới).
Lỗi sai là Has have
Man – men
Series –A TV series; a drama series => số ít
The three richest men … have
10 The farmer should not have been so careless as to leave the door of the house
unbolted when he had gone to bed (too much confused)
(Người nông dân không nên bất cẩn để cửa nhà không được chốt khi họ đã đi ngủ.)
Lỗi sai là Has gone went
Should not have been – to leave the door – went
So … that + SVO => so careless that he left the door …
So … as to Vo + O
11 The manager tried hard to effect a change in company policy, but the owner, who
steadfastly refused to compromise, overrule him on every point
(Người quản lý đã cố gắng hết sức để thực hiện thay đổi trong chính sách của công ty, còn chủ sở hữu, người kiên định không chịu thỏa hiệp, bác bỏ mọi ý kiến của anh ta).
Lỗi sai là overrule overruled
PARALLEL STRUCTURE: cấutrúcsong song
Refused to compromise # overrule
The owner refused to …,overruled
12 None of us knows what the outcome of the battle between the coordinator and us
would be
(Không ai trong chúng ta biết kết quả của trận chiến giữa người điều phối và chúng ta sẽ như thế nào).
Trang 9Lỗi sai là Would be will be
Sai về thì: Knows – will be
13 A NUMBER OF trainees who take this course every year find that their knowledge OF mathematics are inadequate.
(Một số học viên tham gia khóa học này hàng năm nhận thấy rằng kiến thức Toán học của họ không đầy đủ)
Lỗi sai là are is
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và thì
Their knowledge (of mathematics) … is
(A number of + Noun + Verb (plural))
14 Either of the solutions which you have proposed are acceptable to The Union,
whose members are willing to compromise
(Một trong hai giải pháp mà bạn đã đề xuất đều được Liên minh chấp nhận, với các thành viên sẵn sàng thỏa hiệp)
Lỗi sai là are is
1 Either of + Noun/ Nouns + singular Verb (động từ số ít)
Either of the solutions … is acceptable
2 EITHER Noun + OR Noun+ Verb (Noun 2 có hiệu lực trên động từ)
15 My grandmother's legacy issubstantial, especially if the value OF the rare
stamps are taken into consideration
(Di sản của bà tôi là rất quan trọng, đặc biệt nếu cân nhắc giá trị của những con tem quý hiếm).
Lỗi sai là are is
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
The value of the rare stamps … is
Be take into consideration = consider = cân nhắc
16 Neither Bradley, nor more recent critics, who have written on Shakespeare's tragedies, has been able to give a convincing explanation for the timing of
events in Othello
(Cả Bradley, cũng như các nhà phê bình gần đây, những người đã viết về những bi kịch của Shakespeare, đều không thể đưa ra lời giải thích thuyết phục về thời gian của các sự kiện ở Othello)
Lỗi sai là Has been able have been able …
Trang 10Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
NEITHER + Noun 1… NOR + Noun 2+ Verb (Noun 2)
… nor recent critics + have been
17 The most important skill I had learned in my two years of senior high school was
to direct the course of my own studies
(Kỹ năng quan trọng nhất mà tôi học được trong hai năm trung học phổ thông là
tự định hướng quá trình học tập của mình)
Lỗi sai là Had learned Learned
Had learned past perfect (xảy ra trước 1 hành động khác ở quá khứ)
Tenses
Learned – was to direct
18 Scientific advances OVER the last fifty years have led to revolutionary changes
in health, agriculture and communication, and generally enhancing economic development and the quality of our lives
socio-(Những tiến bộ khoa học TRONG 50 năm qua đã dẫn đến những thay đổi mang tính cách mạng trong y tế, nông nghiệp và truyền thông, cũng như nâng cao tổng thể sự phát triển kinh tế-tài chính và chất lượng cuộc sống của chúng ta)
Lỗi sai là Enhancing have enhanced
Tenses: PARALLEL STRUCTURE
Scientific advances … have led … and have enhanced
have enhanced/ have (led…enhanced)
19 The SERIES of letters that Margaret wrote to her father contain a valuable
commentary on the prevailing social conditions and attitudes that lead to herleaving home at such a young age
(SERIES bức thư mà Margaret viết cho cha cô ấy chứa đựng một bình luận có giá trị về các điều kiện xã hội phổ biến và thái độ dẫn đến việc cô ấy bỏ nhà ra đi khi còn rất trẻ).
Lỗi sai là Contain contains
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
A/ the series of + Nouns + singular verb
The series of letter … contains
20 NEITHER of the answers (provided in the memorandum) address my concerns
about the validity of the procedure
Trang 11(BẤT CỨ câu trả lời nào (được cung cấp trong bản ghi nhớ) giải quyết mối lo ngại của tôi về tính hợp lệ của thủ tục).
Lỗi sai là Address addresses
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Neither of + Noun/ Noun + singular verb
Neither of the answers … addresses
(provided in the memorandum): cụm quá khứ phân từ - bổ túc nghĩa cho danh từtrước nó
21 Katz claimed THAT reading classic novels is more illuminating than TO READ
autobiographies written by their authors
(Katz tuyên bố RẰNG việc đọc tiểu thuyết cổ điển sẽ sáng tỏ hơn là ĐỌC những cuốn tự truyện do tác giả của họ viết).
A is B illuminating C read D by their authors
1 Introducing verbs: claimed/ thought/ believed/ said That SV (quá khứ trở vềtrước) O
Lỗi sai là A – is was
More illuminating than reading
22 The SHEEP is sleeping on the farm after they have spent the whole afternoon
grazing in the green field
(Những con cừu đang ngủ trong trang trại sau khi chúng đã dành cả buổi chiều để gặm cỏ trên cánh đồng xanh).
is sleeping on the farm the whole grazing
Lỗi sai là is sleeping are sleeping
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
The sheep are sleeping
Series singular Verb
23 THE UNION insisted on an increase in their members starting pay, and
threatened to call a strike if the company refused to meet the demand
(Công đoàn khăng khăng đòi tăng lương bắt đầu cho các thành viên của họ, và đe dọa sẽ đình công nếu công ty từ chối đáp ứng yêu cầu).
Lỗi sai là Their its
Đại từ - sự hòa hợp giữa danh từ và đại từ
The Union + singular Verb