1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Cải thiện hình ảnh điểm đến - yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp du lịch Thành phố Hồ Chí Minh

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 485,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Cải thiện hình ảnh điểm đến - yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp du lịch Thành phố Hồ Chí Minh trình bày việc khám phá những nhân tố tạo nên hình ảnh điểm đến Thành Phố Hồ Chí Minh (TP. HCM), qua đó, nghiên cứu hình ảnh điểm đến TP. HCM tác động tới khả năng quay trở lại của du khách quốc tế.

Trang 1

Cải thiện hình ảnh điểm đến- yếu

tố quan trọng để nâng cao năng lực

cạnh tranh cho doanh nghiệp du lịch Thành phố Hồ Chí Minh

Chính sách & thị trường tài chính - tiền tệ

Nguyễn Quyết

Bài viết này khám phá những nhân tố tạo nên hình ảnh điểm

đến Thành Phố Hồ Chí Minh (TP HCM), qua đó, nghiên cứu

hình ảnh điểm đến TP HCM tác động tới khả năng quay trở

lại của du khách quốc tế Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

nghiên cứu được xây dựng dựa vào những nghiên cứu trước Kết

quả nghiên cứu bằng mô hình hồi quy Logit cho thấy hình ảnh

điểm đến tác động tích cực tới khả năng trở lại của du khách.

Từ khóa: hình ảnh điểm đến TP

HCM, hồi quy logit

1 Giới thiệu

u lịch là một trong những

ngành kinh tế quan trọng

thúc đẩy tăng trưởng và

cũng là ngành dịch vụ phát

triển nhanh nhất và quy mô

lớn nhất trên thế giới (Chor Foon

Tang et all., 2014) Theo Stefan

Franz Schubert (2011), ngành du

lịch đóng góp vào tăng trưởng

của quốc gia thông qua nhiều

kênh khác nhau Thứ nhất, du lịch

thu hút số lượng lớn lao động, tạo

ra việc làm qua đó sẽ cải thiện

thu nhập của người lao động

Thứ hai, du lịch sẽ kích thích xây

dựng mới cơ sở hạ tầng và tăng

cạnh tranh của các doanh nghiệp

trong cùng lĩnh vực Thứ ba,

du lịch là một kênh phổ biến để

khuếch tán kiến thức công nghệ,

gia tăng nghiên cứu phát triển và

tích lũy vốn con người Thứ tư,

quốc gia phát triển du lịch sẽ thu

về một lượng lớn ngoại tệ, qua đó giảm gánh nặng trong việc thanh toán hàng hóa nhập khẩu phục vụ

trong sản xuất và tiêu dùng Thứ năm, du lịch là nhân tố quan trọng

giúp các doanh nghiệp khai thác hiệu quả cái gọi là tiết kiệm theo quy mô (Andriotist, 2002; Croes, 2006; Fagance, 1999 và Lin &

Liu, 2000)

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngành du lịch nói chung,

du lịch TP HCM nói riêng đang

có những cơ hội lớn, bên cạnh đó cũng đối diện nhiều khó khăn, thách thức Khó khăn lớn nhất là làm thế nào để du khách quốc tế

có thể quay trở lại TP HCM lần sau Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về dự định quay trở lại của khách du lịch (điển hình như nghiên cứu của Chen và Tsai (2007), Chi và Qu (2008), Qu, Kim và Im (2011)) Theo đó, dự

định quay trở lại của du khách là một hành vi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như hình ảnh điểm đến, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận và sự hài lòng (Bigne

et al., 2001; Pike, 2002; Chen

và Tsai, 2007; Chi và Qu, 2008; Chen, 2010) Trong đó, hình ảnh điểm đến được cho là nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến dự định quay trở lại của du khách vì

dự định quay trở lại của du khách được xác định nhiều hơn dựa vào những gì mà họ thật sự bị thu hút, hơn là sự hài lòng Do đó, nghiên cứu về cải thiện hình ảnh đểm đến- yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp du lịch Thành Phố

Hồ Chí Minh là thật sự cần thiết, qua đó để có cơ sở gợi ý những giải pháp làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập

2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trang 2

2.1 Hình ảnh điểm đến và sự

cấu thành

Hình ảnh điểm đến du lịch được

bắt đầu nghiên cứu vào thập niên

1970, cho tới khoảng thập niên

1980, một số tác giả đã giới thiệu

một số khái niệm nhưng đến nay

vẫn còn hạn chế (Fakeye and

Crompton, 1991; Echtner and

Richie, 1993; Gartner, 1993;

Gallarza, Gil, and Calderon,

2002) Lawson và Baud Bovy

(1977) cho rằng, hình ảnh điểm

đến là biểu hiện của tất cả những

gì thuộc về kiến thức, định kiến,

cảm xúc và những hình ảnh

thông qua một cá nhân hoặc một

nhóm đối với một địa điểm Một

số tác giả khác thì định nghĩa

hình ảnh điểm đến là bao gồm

những hiểu biết, những ý tưởng,

những ấn tượng của một cá nhân

tới một địa điểm (Crompton,

1979; Kotler, Haider và Rein,

1993) Dựa trên quan điểm của

khách hàng (du khách), Valls

(1992) định nghĩa hình ảnh điểm

đến gồm tất cả nhận thức của

du khách đối với một địa chỉ đã

trải nghiệm Gần đây marketing

du lịch lại cho rằng hình ảnh

điểm đến được phát triển dựa

trên hành vi và cảm xúc của

khách hàng bao gồm tổng hợp

hai thành phần chính (Moutinho,

1987, Gartner, 1993; Baloglu

and Brinberg, 1997; Walmsley

and Young, 1998; Baloglu and

McCleary, 1999a, 1999b; Dobni

and Zinkhan, 1990; Lin, Duarte,

Kerstetter and Hou, 2007)

Thứ nhất là yếu tố tri giác và

nhận thức: Hình ảnh điểm đến

được đánh giá bởi các thuộc tính

từ các nguồn tài nguyên và sự

hấp dẫn của điểm đến khuyến

khích khách du lịch đến thăm

(Alhemoud và Armstrong, 1996,

Schneider và Sönmez, 1999;

(Beerli & Martín, 2004)

Vậy, nhìn chung hình ảnh điểm đến là một sự kết hợp của các thành phần nhận thức và cảm xúc (Mazursky & Jacoby, 1986, Stern & Krakover, 1993), trong khi đó sự trải nghiệm thực tế sau khi đã nghỉ tại một địa điểm du lịch có ảnh hưởng quan trọng lên hình ảnh điểm đến dựa trên nhận thức và cảm xúc (Beerli & Martín, 2004)

Những yếu tố cấu thành hình ảnh điểm đến được chia thành 3 nhóm: (1) Các nhân tố thuộc về quảng cáo, marketing; (2) những nhân tố phi thương mại như phương tiện thông tin đại chúng, sách giáo khoa…; (3) các nhân tố thuộc về bản thân du khách sau khi họ đã trải nghiệm thực tế

2.2 Hình ảnh điểm đến và dự định quay lại

- Sau khi tới địa điểm

- Nhớ lại những trải nghiệm Hình ảnh chính yếu

Hình ảnh điểm đến

Trước khi tới địa điểm Hình ảnh thứ yếu

Hình 1 Thành phần của hình ảnh điểm đến

Nguồn: Phelps (1986), Gunn (1998) và Mansfeld (1992)

Yếu tố nhận thức

Hình ảnh điểm đến

Nhân tố phi thương mại

Quảng cáo,

Yếu tố cảm xúc

Hình 2 Cấu thành hình ảnh điểm đến

Nguồn: Beerli and Martin (2004b); Baloglu and McCleary

(1999); Gartner (1989); Gunn (1988)

Gallarza, Saura và Garcia, 2002;

Beerli và Martín, 2004; Govers

và Go, 2005)

Thứ hai là yếu tố cảm xúc: Đề

cập đến những cảm giác và cảm xúc được tạo ra bởi điểm đến

du lịch (Keller, 1993; Rial et

al, năm 2000; Rial, García và Varela, 2008) Tình cảm này và thành phần của nó bị ảnh hưởng mạnh bởi các động cơ của khách

du lịch (Beerli và Martín, 2004)

Cũng cần lưu ý rằng các thành phần nhận thức của hình ảnh

có tác động đáng kể đến thành phần tình cảm (Holdbrook, 1978, Russell và Pratt, 1980; Anand, Holbrook và Stephens, 1988, Stern và Krakover, năm 1993, Lin et al năm 2007; Ryan và Cave, 2007) Các đặc điểm nhân khẩu học, xã hội của khách du lịch cũng ảnh hưởng rất nhiều đến đánh giá nhận thức và cảm xúc của hình ảnh nói chung

Trang 3

Theo Ashworth và Goodall

(1988); Bigne cùng đồng sự

(2001); Cooper, Fletcher, ilbert,

và Wanhill (1993); Lee et al

(2005); Mansfeld (1992) khẳng

định rằng hình ảnh điểm đến

đóng góp vai trò quan trọng đối

với hành vi: (1) Ảnh hưởng đến

quá trình lựa chọn điểm đến; (2)

những hành vi sau khi đưa ra

quyết định, sự đánh giá (sự hài

lòng) và những dự định trong

tương lai (dự định quay trở lại

và sẵn sàng giới thiệu cho người

khác) Bên cạnh đó, Crompton

(1991); Lee (2005) trong nghiên

cứu thực nghiệm của mình cũng

cho kết luận tương tự Vậy, dựa

trên những nghiên cứu trên, trong

nghiên cứu này đưa ra giả thuyết

kiểm định H1: “Hình ảnh điểm

đến càng cải thiện thì càng làm

tăng khả năng quay trở lại của du

khách” và mô hình nghiên cứu

như sau (Hình 3)

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Mẫu và địa bàn lấy mẫu

Nghiên cứu này được thực hiện

trên địa bàn Thành phố Hồ Chí

Minh (TP.HCM) Dữ liệu được

thu thập từ những khách sạn lớn

thường có khách nước ngoài lưu

trú (New World, Sofitel, Rex) và

tại khu vực xuất cảnh (sân bay

Tân Sơn Nhất) Mẫu thu thập

trong năm 2015, theo phương

pháp lấy mẫu thuận tiện và phi

xác suất Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 350 khách du lịch quốc tế về hình ảnh điểm đến tại TP.HCM Phương pháp thu mẫu thuận tiện được sử dụng vì

những lý do sau đây: Thứ nhất,

tác giả không có được danh sách đối tượng nghiên cứu tại một thời điểm, do đó không thể dùng phương pháp chọn mẫu

ngẫu nhiên; Thứ hai, đặc tính

Yếu tố nhận thức

Hình ảnh điểm đến

Dự định trở lại của du khách

Yếu tố cảm xúc

Hình 3 Mô hình nghiên cứu

Bảng 1 Thống kê mô tả du khách phỏng vấn

Chỉ tiêu người Số Phần trăm Phần trăm tích lũy

1 Giới tính

- Nam

- Nữ

200 150

57 43

57 100

2 Tuổi

- Dưới 30 tuổi

- Từ 30-40 tuổi

- Từ 41-60 tuổi

- Trên 60 tuổi

50 120 110 70

14 34 32 20

14 48 79 100

3 Quốc tịch

- Châu Âu

- Châu Á

- Châu Úc

- Châu Phi

150 130 60 10

43 37 17 3

43 80 97 100

4 Nghề nghiệp

- Nhóm kinh doanh, quản lý

- Nhóm y tế giáo dục

- Nhóm kỹ thuật

- Nhóm nghỉ hưu

- Nhóm văn phòng

- Nhóm khác

90 74 56 50 40 40

26 21 16 15 11 11

26 47 63 78 89 100

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra năm 2015

của khách du lịch là ít cố định tại một địa điểm, do đó chọn mẫu thuận tiên là phương pháp tối ưu cho người phỏng vấn (Zikmun, 2003)

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Bước thứ nhất, sử dụng phương

pháp phân tích nhân tố khám phá

để xác định nhân tố tạo thành hình ảnh điểm đến TP HCM

Bước thứ hai, nghiên cứu này sử

dụng Mô hình hồi quy Logit để xem xét tác động của hình ảnh điểm đến đến xác suất quay trở lại TP HCM của khách quốc

tế Trong mô hình hồi quy logit

có biến phụ thuộc Y ở dạng nhị phân 0 và 1 Nếu là Y=0 (khách không quay lại), Y=1 (khách dự

Trang 4

định quay lại) Biến độc lập là

những nhân tố cấu thành hình

ảnh điểm đến TP HCM

3.3 Phân tích thống kê mô tả

Để có ý niệm tổng quát về mẫu

nghiên cứu làm cơ sở cho việc

phân tích nhân tố khám phá,

nghiên cứu này tiến hành phân

tích mô tả về mẫu dựa trên các

đặc điểm nhân khẩu học

Kết quả Bảng 1 cho thấy du

khách đến TP HCM rất đa dạng,

phần lớn du khách là nam, độ

tuổi phổ biến là từ 30 tới 60 tuổi

và tập trung đông nhất với nhóm

có quốc tịch Châu Âu Ngành

nghề nhiều nhất là thuộc nhóm

kinh doanh, quản lý Du khách

đến với TP HCM với nhiều mục

đích khác nhau, có thể du lịch tìm

hiểu văn hóa, cũng có thể kết hợp

để tìm đối tác làm kinh doanh…

4 Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng 26 biến

để mô tả hình ảnh điểm đến của

TP HCM, trong đó 23 biến thuộc

về nhận thức và 3 biến thuộc về

yếu tố cảm xúc (Bảng 2)

Để kiểm định xem các biến thuộc

về hình ảnh điểm đến TP HCM

có phù hợp để đưa vào mô hình

nghiên cứu hay không, ta tiến

hành kiểm định độ tin cậy của

thang đo bằng phương pháp

Cronbach’s Alpha Kết quả kiểm

định cho thấy hệ số Cronbach’s

Alpha gần bằng 0,8>0,6 Theo

Bush và cộng sự (1978), Kaiser

(1974) chứng tỏ rằng thang đo

Likert có độ tin cậy cao và có thể

sử dụng được cho phân tích

Trước khi áp dụng phân tích

khám phá nhân tố cần phải thực

hiện kiểm định KMO và Bartlett

để xem xét liệu các biến có tương

quan hay không vì bản chất của

phân tích nhân tố là nhóm các biến có tính chất gần nhau thành một nhóm (nhân tố) Kiểm định cho thấy Sig.<0.05 nghĩa là các biến nghiên cứu có tương quan với nhau, thực hiện rút trích nhân

tố dựa trên ma trận xoay thu được

6 nhân tố thể hiện hình ảnh điểm đến của TPHCM Tiến hành đặt

tên lại nhân tố như sau: Nhân tố 1: Kinh tế xã hội và môi trường

(X1), nhân tố 2: Thiên nhiên (X2),

nhân tố 3: Văn hóa, ẩm thực và

ngôn ngữ (X3), nhân tố 4: Cơ sở

hạ tầng du lịch (X4), nhân tố 5:

Bảng 2 Các yếu tố tạo thành hình ảnh điểm đến TP HCM

Tên biến

1 Biến thuộc về nhận thức

1 Phong cảnh đẹp, thiên nhiên hấp dẫn

2 Giá cả phải chăng

3 Thời tiết dễ chịu

4 Có cơ hội giải trí khác biệt

5 Cuộc sống về đêm sôi động trong hoạt động vui chơi giải trí

6 Có lễ hội địa phương thú vị

7 Cơ sở hạ tầng đầy đủ

8 Phương tiện giao thông tốt

9 Dễ dàng tiếp cận

10 Biển đẹp

11 Các điểm tham quan thú vị về văn hóa/ lịch sử và bảo tàng

12 Không bị ô nhiễm môi trường/ hoang sơ

13 Cơ sở mua sắm thuận tiện

14 Cơ sở lưu trú thích hợp

15 Vệ sinh/ sạch/ dịch vụ y tế tốt

16 An ninh an toàn

17 Có sự ổn định chính trị và kinh tế

18 Con người thân thiện

19 Ẩm thực địa phương thú vị

20 Chất lượng phục vụ trong nhà hàng/ khách sạn tốt

21 Thành phố không đông đúc

22 Không có rào cản ngôn ngữ

23 Thông tin về du lịch tốt

2 Biến thuộc về cảm xúc

24 Điểm đến thú vị, hấp dẫn

25 Điểm đến nhộn nhịp

26 Điểm đến dễ chịu

Nguồn: Faruk Alaeddinoglu, Ali Selcuk Can (2010)

Dịch vụ du lịch (X5), nhân tố 6:

Bầu không khí nơi đến (X6) Sau khi tìm được 6 nhân tố thể hiện hình ảnh điểm đến TP HCM, tiếp theo cần xem xét các nhân tố này tác động như thế nào tới ý định quay lại của du khách Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy logit có dạng như sau:

Mô hình logit với biến độc lập

x2, x3,…,xk được tính theo hàm logistic có dạng:

pi = E(y/x2, , xk) = e^(β1 + β2x2 + + βkxk)[1 + e^(β1 + β2x2 + + βkxk)]-1 = [1 + e^-(β1 + β2x2 +

Trang 5

+ βkxk)]-1

Suy ra tỷ lệ ưu thế: Oddsi = pi(1 −

pi)-1 = e^(β1 + β2x2 + + βkxk)

(*)

ln(Oddsi) = ln(pi(1 − pi)-1) = β1 +

β2x2 + + βkxk

Từ phương trình (*) chọn pi = p0

(gọi là xác suất ban đầu)

Đặt O0 = p0(1 − p0)-1 = e^(β1 +

β2x2 + + βkxk)

e^βk)]-1 (**)

Ý nghĩa của (**): Nếu các yếu

tố khác không đổi, khi biến xk thay đổi 1 đơn vị thì xác suất của biến y sẽ chuyển từ p0 (cho trước) sang p1

Kết quả Bảng 4 cho thấy tất cả các biến độc lập có ý nghĩa thống kê (vì có Sig.<0.05) và biến có ảnh hưởng mạnh nhất là X5 (Dịch vụ

Bảng 3 Kết quả phân tích nhân tố

Số nhân tố

Các điểm tham quan thú vị về văn hóa/ lịch sử và bảo

Cuộc sống về đêm sôi động trong hoạt động vui chơi

Cumulative percentage of variance explained 20.891 38.099 51.132 59.910 58.920 57.786

Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 21

Bây giờ tìm O0 thay đổi như thế nào khi biến xk thay đổi một đơn vị

O1 = p1(1 − p1)-1 = e^[β1 + β2x2 + + βk(xk + 1)] = e^(β1 + β2x2 +

+ βkxk)e^βk

<=> O1 = p1(1 − p1)-1 = e^[β1 +

β2x2 + + βk(xk + 1)] = O0e^βk =

p0(1 − p0)-1e^βk Suy ra: P1 = P0(e^βk)[1 − P0(1 −

Trang 6

du lịch), tiếp đó là biến X1 (Kinh

tế xã hội và môi trường), giả sử

các yếu tố khác không đổi, xác

suất quay trở lại TP HCM ban

đầu là 50%, nếu dịch vụ du lịch

được cải thiện tăng lên 1 điểm thì

xác suất du khách quay trở lại là

88%- tính theo công thức (**)-

vậy so với ban đầu thì xác suất

du khách quay trở lại tăng 38%

Mặt khác, giá trị -2 Log

likelihood= 265.972, sig.<0.01

cho thấy mô hình phù hợp và

mô hình giải thích khoảng 36.3

% (Cox and Snell R square) biến

động của biến phụ thuộc

5 Kết luận hàm ý quản trị

Bằng phương pháp phân tích

khám phá nhân tố, nghiên cứu đã

phát hiện hình ảnh điểm đến

TP HCM đại diện bởi 6 nhân tố:

Kinh tế xã hội và môi trường;

Thiên nhiên; Văn hóa, ẩm thực

và ngôn ngữ; Cơ sở hạ tầng du

lịch; Dịch vụ du lịch; Bầu không

khí nơi đến Trong đó nhân tố

Dịch vụ du lịch có tác động mạnh

nhất đến ý định quay trở lại của

du khách quốc tế

Từ kết quả nghiên cứu, để nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành du lịch trong xu thế hội nhập, tác giả cho rằng, Chính quyền TP HCM cần tăng cường xây dựng môi trường phát kinh tế- xã hội lành mạnh thân thiện, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn, tăng cường tuyên truyền giáo dục cho người dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thể hiện lối sống văn minh đô thị Tăng nguồn lực cho quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ phát triển du lịch;

Đảm bảo môi trường an ninh,

an toàn cho khách Du lịch; Phát triển sản phẩm du lịch, kiểm soát chất lượng dịch vụ du lịch; đầu tư

hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất

kỹ thuật phục vụ du lịch đi đôi với đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và liên quan đến

Du lịch

6 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tương tự như bất kỳ dự án nghiên cứu nào, nghiên cứu này vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định

và những nghiên cứu trong tương lai cần phải khắc phục

Thứ nhất, số lượng mẫu của

nghiên cứu chưa đủ lớn, phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất có thể làm cho kết quả nghiên cứu bị sai lệch Vậy, trong tương lai cần có nghiên cứu với lượng mẫu lớn hơn, tin cậy hơn

để một lần nữa kiểm định kết quả được trình bày trong nghiên cứu này

Thứ hai, nghiên cứu này chỉ xem

xét những yếu tố ảnh hưởng tới khả năng trở lại TP HCM của

du khách quốc tế bằng mô hình hồi quy, nhưng chưa đi sâu phân tích thực trạng của du lịch TP HCM bằng một nghiên cứu định tính Thiết nghĩ chủ đề này đã gợi ra một cách tiếp cận khác cho những nghiên cứu trong tương lai với kỳ vọng giải quyết vấn đề này một cách thấu đáo hơn ■

Bảng 4 Kết quả mô hình hồi quy logit

Biến phụ thuộc: Y- Dự định trở lại TP HCM

Biến độc lập B SE Wald Sig Tỷ số Odds

Cox and Snell R square (36.3%)

χ 2 = 75.01, sig.< 0.01

-2 Log likelihood=265.972, sig.<0.01

Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS 21

Tài liệu tham khảo

1 Anand, P., Holbrook, M.B & Stephens, D (1988) The formation of affective judgements: the Cognitive-Affective Model ver-sus the independence hypothesis, Journal of Consumer Research, 15, p.386- 391.

Trang 7

2 Androtis, K (2002) “Scale of hospitality firms and local economic development- evidence from Crete” Tourism

Manage-ment, 23(4), p.333-341

3 Alhemoud, A.M & Armstrong, E.G (1996) Image of tourism attractions in Kuwait, Journal of Travel Research, Spring,

24-27.

4 Asunción Beerli, Josefa D Martín (2004) Tourists’ characteristics and the perceived image of tourist destinations: A quanti-tative analysis - A case study of Lanzarote, Spain, Journal of Tourism Management, Vol 25, pp 623-636.

5 Ashworth, G.J & Goodall, B (1988) Tourist images: Marketing Considerations, Marketing in the tourism industry-the pro-motion of destination regions, B Goodall & G Ashworth (Eds.), Routhlegde, UK, p.213-237.

6 Baloglu, S & McCleary, K.W (1999a) A model of destination image formation, Annals of Tourism Research, 35 (4), p.11-15

7 Baloglu, S & McCleary, K.W (1999b) US international pleasure travellers’’ images of four Mediterranean destinations: a

comparison of visitors and nonvisitors, Journal of Travel Research, 38 (2), p.114-129.

8 Baloglu, S & Brinberg, D (1997) Affective images of tourism destination, Journal of Travel Research, 35 (4), p.11-15.

9 Beerli, A and Martin, J D (2004b) Tourists’ Characteristics and the Perceived Image of Tourist Destinations: A

Quantita-tive Analysis - A Case Study of Lanzarote, Spain, Tourism Management, 25(5): 623-636.

10 Bigne, J E., Sanchez, M I., & Sanchez, J (2001) Tourism image, evaluation variables and after purchase behaviour: inter-relationship Tourism management, 22(6), p.607-616.

11 Buhalis, D.(2000) Marketing the competitive destination of the future, Tourism Management, 21 (1), 97-116.

12 Chhavi Joynathsing, Haywantee Ramkissoon (2010) Understanding the Behavioral Intention of European Tourists, Interna-tional Research Symposium in Service Management, ISSN 1694-0938.

13 Ching-Fu Chen, DungChun Tsai (2007) How destination image and evaluative factors affect behavioral intentions?, Journal

of Tourism Management, Vol 28, pp 1115-1122.

14 Chen, C F., & Tsai, D C (2007) How destination image and evaluative factors affect behavioral intentions? Tourism

man-agement, 28(4), p 1115-1122

15 Chi, C G Q., & Qu, H (2008) Examining the structural relationships of destination image, tourist satisfaction and destina-tion loyalty: An integrated approach Tourism management, 29(4), p.624-636.

16 Chor Foon Tang, Salah Abosedra (2014) “The impacts of tourism, energy consumption and political instability on economic growth in the MENA countries” Energy Policy, 68, p 458–464

17 Croes, R R (2006) “ A paradigm shift to a new stragegy for small island economies: embracing demand side economics for value enhancement and long term economic stability” Tourism Management, 27, p.453-465

18 Crompton, J.L (1979) Motivations for Pleasure Vacations, Annals of Tourism Research, 6 (4), p.408-424.

19 Dobni, D & Zinkhan, G.M (1990) In search of brand image: a foundation analysis, Advances in Consumer Research, 17,

p.110-119.

20 Echtner, C.M & Ritchie, J.R.B (1993) The measurement of destination image: an empirical assessment, Journal of Travel

Research, 31 (4), 3-13.

21 Fakeye, P.C and Crompton, J.L (1991) Image Differences between Prospective, First-Time, and Repeat Visitors to the Lower Rio Grande Valley, Journal of Travel Research, 30(2): p.10-16.

22 Fagance, M (1999) “Tourism as a feasible option sustainable development in small island developing states (SIDS): Nauru

as a case study” Pacific Tourism Review, 3, p 133-142

23 Faruk Alaeddinoglu, Ali Selcuk Can (2010) Destination Image from the Perspective of Travel Intermediaries, An

Interna-tional Journal of Tourism and Hospitality Research, Volume 21(2), pp 339-350.

24 Ferreira, S.D., Rial, A & Varela, J (2009) Post Hoc Tourist Segmentation with Conjoint and Cluster Analysis, Revista de

Turismo y Patrimonio Cultural, 7 (3),p 491-501.

25 Gartner, W.C (1989) Tourism Image: At tribute Measurement of State Tourism Products Using Multidimensional Scaling

Techniques, Journal of Travel Research, 28(2): p.16-20.

26 Gartner, W.C (1993) Image formation process, Journal of Travel and Tourism Marketing, 2 (2/3), p.191-215.

27 Gallarza, M., Gil, I & Calderón, H (2002) Destination image Towards a conceptual framework, Annals of Tourism

Re-search, 29 (1), p.56-78.

28 Gallarza, M.G., Saura, I G & García, H C (2002) Destination image: towards a conceptual framework, Annals of Tourism Research, 29, p.56-78.

29 Govers, R & Go, F 2003 Deconstructing destination image in the information age, Information Technology and Tourism, 6 (1), p.13-29.

30 Gunn, C.A (1988).Vacationscape-Designing Tourist Regions New York: Van Nostrand Reinhold.

31 Holbrook, M.B (1978) Beyond attitude structure: toward the informational determinants of attitude, Journal of Marketing

Research, 15, p.545-556.

32 Keller, K.L (1993) Conceptualizing, measuring and managing customer-based brand equity, Journal of Marketing, 57 (Janu-ary), p.1-22.

33 Kotler, N., Haider, D.H & Rein, I (1993) Mercadotecnia de localidades, Diana, México Laws, E., Scott, N & Parfitt, N.

34 Lawson, F & Baud Bovy, M (1977) Tourism and recreational development, Architectural press, London.

35 Lin, B.H & Liu, H H (2000) “A study of ecomomies of scale and economies of scope in Taiwan international tourist hotels”

Trang 8

Asia Pacific Journal of Tourism Research, 5, p.21-28

36 Lin, C-H., Duarte, B., Kerstetter, D.L & Hou, J-S (2007) Examining the Role of Cognitive and Affective Image in Predicting Choice Across Natural, Developed, and Theme-Park Destinations, Journal of Travel Research, 46, p.183-194.

37 Mansfeld, Y (1992) From motivation to actual marketing, Annals of Tourism Research, 19, p.399-419.

38 Mansfeld, Y (1999) Cycles of War, Terror, and Peace: Determinants and Management of Crisis and Recovery of the Israeli Tourism Industry, Journal of Travel Research, 38(1): p.30-36.

39 Mazursky, D & Jacoby, J (1986) Exploring the development of store images, Journal of Retailing, 62 (2), p.145-165.

40 McLellan, R.W and Foushee, K D (1983) Negative Images of the United States as Expressed by Tour Operators From Other Countries, Journal of Travel Research, 22(1), p 2-5.

41 Moutinho, L (1987) Consumer behaviour in tourism, European Journal of Marketing, 21 (10), p.5-44.

42 Phelps, A (1986) Holiday destination image: the problem of assessment, Tourism Management, 7 (3), p.168-180.

43 Rial, A., Varela, J., Braña, T & Lévy, J.P (2000) El valor de la marca a partir de su relación con el consumidor, Psicothema,

12 (2), p.247-254.

44 Rial, A., Varela, J & García A (2008) Una aplicación metodológica para el estudio de la imagen de marca de un destino turístico, Pasos – Revista de Turismo y Patrimonio Cultural, 6 (1), p.1-10.

45 Russel, J.A & Prat, G (1980) A description of affective quality attributed to environment, Journal of Personality and Social Psychology, 38, 311-322.

46 Ryan, C e Cove, J (2007) Structuring Destination Image: A Qualitative Approach, Journal of Travel Research, 44 (2), p.143-150.

47 Schneider, L & Sönmez, S (1999) Exploring the tourist image of Jordan, Tourism Management, 20, p.539-542.

48 Stefan Franz Schubert et all (2011) “The impacts of international tourism demand on economic growth of small economies dependent on tourism” Tourism Management, 32, p.377-385

49 Stern, E & Krakover, S (1993) The formation of a composite urban image, Geographical Analysis, 25 (2), p.130-146.

50 Valls, J.F (1993) La imagen de marca de los países, McGraw-Hill, Madrid.

51 Walmsley, D.J & Young, M (1998) Evaluative images and tourism: the use of perceptual constructs to describe the structure

of destination images, Journal of Travel Research, 36 (3), p.65-69.

Thông tin tác giả

Nguyễn Quyết, Thạc sỹ- Nghiên cứu sinh

Đơn vị công tác: Cao đẳng Tài chính Hải quan

Lĩnh vực nghiên cứu chính: Toán xác suất thống kê và kinh tế phát triển

Tạp chí tiêu biểu đã có bài viết đăng tải: Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Tạp

chí Khoa học Đại Học Mở TP.HCM, Tạp chí Kinh tế Hội nhập, Tạp chí Kinh tế Dự báo, Tạp chí Đại học Công nghiệp,

Tạp chí Khoa học Môi trường, Tạp chí Đại học An Giang

Email: nguyenquyetk16@gmail.com

Summary

Improving destination image-the significant factor to enhance competitiveness for business travel Ho Chi

Minh City

This article explores the factors that make up the destination image of Ho Chi Minh (HCM) City and examines whether this image affects the likelihood to return to international travelers Research model and hypotheses are based on previous studies Findings by Logit regression model showed that the destination image of HCM City to the positive impact on the possible return of tourists.

Keywords: Destination image of HCM City, logit regression

Quyet Nguyen, Fellows

The College of Finance and Customs.

Received: 2016 / Accepted: January 2017

Ngày đăng: 06/11/2022, 17:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm