“Hiến pháp” là thuật ngữ được dùng phổ biến ở các nước trên thế giới với nghĩa là đạo luật cơ bản (basic law) của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất, được xây dựng, ban hành, bổ sung, sửa đổi với một thủ tục đặc biệt. Hiến pháp chính là đạo luật gốc của nhà nước nên hiến pháp không những có ý nghĩa pháp lý mà còn có ý nghĩa chính trị,văn hóa, xã hội. Và ở mỗi một quốc gia đều có một bản Hiến pháp cho riêng mình. Tại Việt Nam, trước khi có hiến pháp, nước ta là nước thuộc địa nửa phong kiến vì vậy, tư tưởng, quan điểm về hiến pháp gắn liền với độc lập, tự do của dân tộc và quyền làm chủ đất nước của nhân dân. Cho đến khi Hiến pháp ra đời thì nó chính là là văn bản quy phạm pháp luật đứng đầu trong hệ thống văn bản pháp luật. Hiến pháp Việt Nam được coi là Đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước. Sự hiện diện của Hiến pháp Việt Nam là điều kiện quan trọng nhất bảo đảm sự ổn định xã hội và sự an toàn của người dân. Tính đến nay, trong lịch sử lập Hiến của nước ta, có 5 bản Hiến pháp đã được ban hành: Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) và bản Hiến pháp đang có hiệu lực là bản Hiến pháp năm 2013. Và mỗi bản Hiến pháp ấy đều gắn liền với một giai đoạn phát triển của lịch sử cách mạng dân tộc. Tìm hiểu và nghiên cứu về Hiến pháp Việt Nam hết sức quan trọng và cần thiết bởi điều này không chỉ cho ta được cái nhìn sâu rộng hơn về nội dung, đặc điểm, vai trò của các bản Hiến pháp cùng cơ chế bảo vệ Hiến pháp, mà từ đó có sự phân tích đối chiếu giữa các bản Hiến pháp với nhau, đồng thời có cái nhìn đa chiều giữa Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp các nước trên thế giới. Và cũng chính vì điều này, nhóm em xin phép tìm hiểu về Hiến pháp Việt Nam với những nội dung sau đây: Chương I: Các bản Hiến pháp Việt Nam Chương II: Đặc điểm của Hiến pháp Việt Nam Chương III: Cơ chế bảo vệ Hiến pháp Chương IV: So sánh Hiến pháp Chương V: Vai trò của hiến pháp Việt Nam
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ HỌC PHẦN: THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
Mã học phần: VNS2012
Đề tài: Các bản Hiến pháp của nước Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Điệp Thành
Sinh viên thực hiện: Nhóm 2
Hà Nội, 12/2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ HỌC PHẦN: THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI
Mã học phần: VNS2012
Đề tài: Các bản Hiến pháp của nước Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Điệp Thành
Sinh viên thực hiện: Nhóm 2
Hà Nội, 12/2021
Trang 32 Thực trạng và hoàn thiện cơ chế bảo vệ hiến pháp ở Việt Nam 17
1 So sánh Hiến pháp Việt Nam về thể chế: 19
Trang 41.2.2.Chủ tịch nước: 20
2 So sánh Hiến pháp Việt Nam với một số nước trên thế giới 22
1 Vai trò của hiến pháp đối với quốc gia 26
2 Vai trò của hiến pháp đối với công dân 26
Trang 5MỞ ĐẦU
“Hiến pháp” là thuật ngữ được dùng phổ biến ở các nước trên thế giới vớinghĩa là đạo luật cơ bản (basic law) của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất,được xây dựng, ban hành, bổ sung, sửa đổi với một thủ tục đặc biệt Hiến phápchính là đạo luật gốc của nhà nước nên hiến pháp không những có ý nghĩa pháp
lý mà còn có ý nghĩa chính trị,văn hóa, xã hội Và ở mỗi một quốc gia đều cómột bản Hiến pháp cho riêng mình Tại Việt Nam, trước khi có hiến pháp, nước
ta là nước thuộc địa nửa phong kiến vì vậy, tư tưởng, quan điểm về hiến phápgắn liền với độc lập, tự do của dân tộc và quyền làm chủ đất nước của nhân dân.Cho đến khi Hiến pháp ra đời thì nó chính là là văn bản quy phạm pháp luậtđứng đầu trong hệ thống văn bản pháp luật Hiến pháp Việt Nam được coi làĐạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định chế độchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhànước Sự hiện diện của Hiến pháp Việt Nam là điều kiện quan trọng nhất bảođảm sự ổn định xã hội và sự an toàn của người dân Tính đến nay, trong lịch sửlập Hiến của nước ta, có 5 bản Hiến pháp đã được ban hành: Hiến pháp năm
1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (đượcsửa đổi, bổ sung năm 2001) và bản Hiến pháp đang có hiệu lực là bản Hiếnpháp năm 2013 Và mỗi bản Hiến pháp ấy đều gắn liền với một giai đoạn pháttriển của lịch sử cách mạng dân tộc
Tìm hiểu và nghiên cứu về Hiến pháp Việt Nam hết sức quan trọng và cầnthiết bởi điều này không chỉ cho ta được cái nhìn sâu rộng hơn về nội dung, đặcđiểm, vai trò của các bản Hiến pháp cùng cơ chế bảo vệ Hiến pháp, mà từ đó có
sự phân tích đối chiếu giữa các bản Hiến pháp với nhau, đồng thời có cái nhìn
đa chiều giữa Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp các nước trên thế giới Vàcũng chính vì điều này, nhóm em xin phép tìm hiểu về Hiến pháp Việt Nam vớinhững nội dung sau đây:
Chương I: Các bản Hiến pháp Việt Nam
Chương II: Đặc điểm của Hiến pháp Việt Nam
Chương III: Cơ chế bảo vệ Hiến pháp
Chương IV: So sánh Hiến pháp
Chương V: Vai trò của hiến pháp Việt Nam
Trang 6NỘI DUNG Chương 1 Các bản hiến pháp của Việt Nam
1 Hiến pháp 1946
1.1 Hoàn cảnh ra đời
Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khaisinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Ngày 3/9/1945, trong phiên họp đầutiên của Chính phủ, Người đã xác định việc xây dựng một bản hiến pháp chonước ta là “một trong sáu nhiệm vụ cấp bách” Đến ngày 20/9/1945, Quốc hộithành lập Ban dự thảo hiến pháp 7 thành viên gồm chủ tịch Hồ Chí Minh để dựthảo lần đầu bản hiến pháp Tháng 11/1945, bản dự thảo hiến pháp được công
bố cho toàn dân bàn luận Ngày 2/3/1946, Quốc hội bầu ra Tiểu ban Hiến phápgồm 11 thành viên nhằm tổng kết các ý kiến đóng góp của người dân, xây dựngBản dự thảo cuối cùng để Quốc hội xem xét, thông qua Ngày 9/11/1946, kỳhọp thứ hai Quốc hội khóa I thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước ViệtNam dân chủ cộng hòa với 240 phiếu thuận, 2 phiếu chống
Tuy nhiên, do hoàn cảnh chiến tranh (10 ngày sau khi Quốc hội thông quaHiến pháp, cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ) bản Hiến pháp năm 1946không được chính thức công bố, chỉ được thi hành ở các vùng ta đã giải phóng
và nắm được chính quyền, khu vực do Pháp xâm chiếm vẫn dùng luật pháp củaPháp
1.2 Nội dung
Hiến pháp năm 1946 là một bản hiến văn ngắn, gồm 7 chương 70 điều
Lời nói đầu khẳng định Hiến pháp được xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc:+ Đoàn kết toàn dân, không phân biệt giống nòi, gái trai, giai cấp, tôngiáo
+ Đảm bảo các quyền tự do dân chủ
+ Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân
Và xác định nhiệm vụ trước mắt của dân tộc ta là “bảo toàn lãnh thổ, giànhđộc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ” Nội dung củahiến pháp gồm:
Chương I quy định chính thể của Việt Nam là Dân chủ Cộng hòa, đất nướcViệt Nam là một thể thống nhất, quy định cờ tổ quốc, quốc ca và thủ đô của ViệtNam
Chương II quy định nghĩa vụ và quyền lợi công dân Trong đó nghĩa vụ củacông dân là bảo vệ tổ quốc, tôn trọng hiến pháp, tuân theo pháp luật và mọicông dân đều có nghĩa vụ phải đi lính Mọi công dân Việt Nam đều ngangquyền về mọi phương diện, đều bình đẳng trước pháp luật
Trang 7Chương II quy định về quyền bầu cử, bãi miễn và phúc quyết của công dân.Theo đó, chế độ bầu cử là phổ thông đầu phiếu, “bỏ phiếu tự do, trực tiếp vàkín”; mọi công dân từ đủ 18 tuổi đều có quyền bầu cử và “ít ra là 21 tuổi” biếtđọc, biết viết chữ quốc ngữ có quyền ứng cử Nhân dân có quyền bãi miễn đạibiểu và phúc quyết Hiến pháp.
Chương III quy định về nghị viện nhân dân - cơ quan có quyền cao nhất.Nghị viện nhân dân giải quyết mọi vấn đề chung cho đất nước
Chương IV quy định về chính phủ - cơ quan hành chính cao nhất của toànquốc Cơ quan chính phủ gồm: Chủ tịch nước, Phó chủ tịch và Nội các
Chương V quy định phương diện hành chính, bộ, tỉnh, huyện, xã; quy định
về cơ quan hành chính (ủy ban hành chính và hội đồng nhân dân) các cấp
Chương VI quy định về cơ quan tư pháp bao gồm tòa án tối cao, các tòa ánphúc thẩm, các toà án đệ nhị cấp và sơ cấp Chương VII quy định về việc sửađổi Hiến pháp, trong đó có quyền phúc quyết hiến pháp của dân
1.3 Ý nghĩa của Hiến pháp 1946
Đây là bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thểhiện ý chí lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Sau gần 3 thập kỷ kể từ Bản yêusách của nhân dân An Nam (năm 1919) gửi hội nghị Versailles đến năm 1946,
tư tưởng về Nhà nước pháp quyền của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được thựchiện Hiến pháp 1946 là công cụ đặc biệt quan trọng và có hiệu lực nhất để bảo
vệ nền độc lập dân tộc, bảo vệ chính quyền cách mạng và thực hiện quyền lựcnhân dân Giá trị xuyên suốt bản Hiến pháp là giá trị dân chủ, tất cả quyền bínhtrong nước là của toàn thể nhân dân, xây dựng một chính thể dân chủ rộng rãi,một bộ máy nhà nước mạnh mẽ và sáng suốt, đề cao và tôn trọng quyền conngười, quyền công dân
Dù không được công bố chính thức nhưng Hiến pháp năm 1946 vẫn có nhiềuđiều đáng để học hỏi như sự xúc tích ngắn gọn, các điều khoản về quyền conngười rõ ràng, không mập mờ bởi cụm từ “theo quy định của pháp luật” Bảnhiến pháp đã đặt ra nền móng để các cơ quan ban hành pháp luật của Nhà nướcxây dựng, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam - văn bản pháp luật có giá trị cao nhất, ngày càng tiến bộ và hoàn thiện
2 Hiến pháp 1959
2.1 Hoàn cảnh ra đời
Đứng trước sự thay đổi của tình hình chính trị - xã hội mới, việc bổ sung vàsửa đổi Hiến pháp 1946 được đặt ra Cùng với đó, nhiều quy định của Hiếnpháp 1946 cũng không còn áp dụng được trên phạm vi cả nước Vì vậy, việc yêucầu sửa đổi Hiến pháp 1946 đã được đặt ra, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội đã quyết
Trang 8định sửa đổi hiến pháp và thành lập ra Ban dự thảo hiến pháp do Chủ tịch HồChí Minh là trưởng ban.
Ngày 1/4/1959, sau quá trình sửa đổi hiến pháp 1946 Bản dự thảo Hiến phápmới đã được công bố để toàn dân được thảo luận và tham gia đóng góp ý kiến,cuộc thảo luận diễn ra trong vòng 4 tháng với sự tham gia của đông đảo tầng lớpnhân dân Đến ngày 31/12/1959, tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa I đã thôngqua bản Hiến pháp mới và ngày 1/1/1960, chính thức Chủ tịch Hồ Chí Minh kýlệnh công bố bản Hiến pháp năm 1959
Chương I - Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, gồm 8 điều, quy định các vấn
đề cơ bản sau đây:
Hình thức chính thể của Nhà nước là cộng hoà dân chủ Hiến pháp xác địnhtất cả quyền lực trong nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đều thuộc về nhân dân.Nhân dân sử dụng quyền lực của mình thông qua Quốc hội và Hội đồng nhândân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân
Quy định Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nướckhác đều thực hành nguyên tắc tập trung dân chủ
Quy định nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc trên đất nướcViệt Nam Quy định các nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhândân các cấp là: Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Chương II - Chế độ kinh tế và xã hội, gồm 13 điều quy định những vấn đề liên quan đến nền tảng kinh tế - xã hội của Nhà nước:
Xác định đường lối kinh tế của Nhà nước ta trong giai đoạn này là cải tạo vàphát triển kinh tế theo mô hình chủ nghĩa xã hội
Quy định các hình thức sở hữu chủ yếu về tư liệu sản xuất trong thời kỳ quá
độ tiến lên chủ nghĩa xã hội là: Sở hữu nhà nước; sở hữu của hợp tác xã; sở hữucủa người lao động riêng lẻ và sở hữu của nhà tư sản dân tộc Hiến pháp địnhhướng phát triển kinh tế theo mô hình hợp tác xã
Có thể nói chương II là một chương hoàn toàn mới, được xây dựng theo môhình của hiến pháp các nước Xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của nhànước.Vì vậy, ngoài việc quy định kinh tế quốc doanh giữ vai trò lãnh đạo trong
Trang 9nền kinh tế quốc dân được nhà nước ưu tiên, Hiến pháp còn quy định Nhà nướclãnh đạo hoạt động kinh tế theo một kế hoạch thống nhất.
Chương III - Quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của công dân, bao gồm 21 điều (từ Điều 22 đến Điều 42) Theo Hiến pháp, công dân Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau đây:
Khẳng định công dân Việt Nam đều bình đẳng và được hưởng những quyềnlợi và thực hiện nghĩa vụ cơ bản của một công dân
Công dân được hưởng đầy đủ các quyền về chính trị và tự do dân chủ ,cácquyền về dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội, các quyền về tự do cá nhân
Các nghĩa vụ cơ bản của công dân bao gồm: tuân theo Hiến pháp và phápluật, kỷ luật lao động, trật tự công cộng và những quy tắc sinh hoạt xã hội;nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản công cộng; nghĩa vụ đóng thuế theo quyđịnh của pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
Chương IV - Quốc hội, bao gồm 18 điều, quy định các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Tại Hiến pháp 1959, Quốc hội có nhiệm kỳ là 4 năm dài hơn so với nhiệm
kỳ của Nghị viện tại Hiến pháp 1946 Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất, là cơ quan đại điện cao nhất và quyết định những vấn đề quan trọngcủa đất nước
Theo Điều 50 Hiến pháp năm 1959 thì Quốc hội được xác định là có 17quyền hạn trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống nhà nước, từ việc lập hiến,lập pháp; tổ chức bộ máy nhà nước; quyết định các vấn đề quan trọng của đấtnước đến giám sát việc thi hành Hiến pháp Trên phương diện tổ chức, Quốc hộitheo Hiến pháp năm 1959 đã được cải cách một bước
Quốc hội có cơ quan thường trực của mình là Ủy ban Thường vụ Quốc hội
do Quốc hội bầu ra Có trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội Theo quyđịnh của Hiến pháp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có các quyền quyết định một
số quyền hạn quan trọng của đất nước
Chương V - Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bao gồm 10 điều (từ Điều 61 đến Điều 70).
Theo Hiến pháp năm 1959, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra Công dânnước Việt Nam dân chủ cộng hoà từ 35 tuổi trở lên có quyền ứng cử chức vụChủ tịch nước Như vậy, khác với Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959quy định tuổi tối thiểu để có thể ứng cử chức vụ Chủ tịch nước là 35 Mặt khác,theo Hiến pháp năm 1946, Chủ tịch nước phải được chọn trong Nghị viện nhândân, tức là trong số các nghị sĩ, còn Hiến pháp năm 1959 không đòi hỏi ứng cửviên phải là đại biểu Quốc hội
So với Hiến pháp năm 1946, quyền hạn của Chủ tịch nước trong Hiến phápnăm 1959 hẹp hơn Tại Hiến pháp năm 1959, chức năng của người đứng đầu
Trang 10Chính phủ đã chuyển sang cho Thủ tướng Chính phủ Tuy nhiên, theo Hiếnpháp năm 1959 quyền hạn của Chủ tịch nước vẫn rất lớn là người đứng đầu nhànước.
Chương VI - Hội đồng Chính phủ, bao gồm 7 điều (từ Điều 71 đến Điều 77)
Theo quy định tại Điều 71, Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của cơquan quyền lực nhà nước cao nhất và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.Quy định này thể hiện rõ nguyên tắc quyền lực nhà nước tập trung thống nhấtvào Quốc hội - cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân Quy định này cũng chothấy Hội đồng Chính phủ theo Hiến pháp năm 1959 được tổ chức hoàn toàntheo mô hình chính phủ của các nước Xã hội chủ nghĩa Về thành phần của Hộiđồng Chính phủ theo quy định tại Điều 72 khác cơ bản so với trước đây làkhông có Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước và không có các Thứ trưởng
Chương VII - Hội đồng nhân dân và uỷ ban hành chính địa phương các cấp, bao gồm 14 điều (từ Điều 78 đến Điều 91).
Trong chương này, Hiến pháp xác định các đơn vị hành chính ở nước ta là:Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã; xã,thị trấn Ngoài ra còn có 2 khu tự trị đó là Tây Bắc và Việt Bắc
Như vậy, theo Hiến pháp năm 1959, cấp bộ được bãi bỏ Khác với Hiến phápnăm 1946 chỉ có cấp tỉnh và cấp xã mới có Hội đồng nhân dân, Hiến pháp năm
1959 quy định tất cả các cấp tỉnh, huyện, xã đều có Hội đồng nhân dân Ngoài
ra, Hiến pháp còn ghi rõ Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ởđịa phương Theo quy định của Hiến pháp, uỷ ban hành chính các cấp là cơquan chấp hành của Hội đồng nhân dân địa phương, là cơ quan hành chính củaNhà nước ở địa phương
Chương VIII - Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân, gồm 15 điều (từ Điều 97 đến Điều 111).
Chương này cũng có nhiều thay đổi Theo Hiến pháp năm 1959, hệ thống tòa
án ở nước ta bao gồm: Tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân địa phương vàtoà án quân sự Chế độ bổ nhiệm thẩm phán bị bãi bỏ và thực hiện chế độ thẩmphán bầu Khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán
Theo mô hình tổ chức bộ máy nhà nước của các nước Xã hội chủ nghĩa,Hiến pháp năm 1959 đã quy định việc thành lập hệ thống viện kiểm sát nhândân để thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật Hệ thống việnkiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân địaphương và viện kiểm sát quân sự
Chương IX quy định về Quốc kỳ, Quốc huy và Thủ đô.
Chương X quy định về sửa đổi Hiến pháp.
Theo quy định của Hiến pháp năm 1959, chỉ có Quốc hội mới có quyền sửađổi Hiến pháp với điều kiện phải nhận được biểu quyết tán thành của hai phần
ba tổng số đại biểu Quốc hội
Trang 112.3 Ý nghĩa Hiến pháp năm 1959
Hiến pháp 1959 là Hiến pháp được xây dựng theo mô hình Hiến pháp xã hộichủ nghĩa, được coi là dấu ấn đầu tiên của xã hội chủ nghĩa đầu tiên của nước
ta Nó là bản hiến pháp xã hội chủ nghĩa đầu tiên của nước ta đặt cơ sở pháp lýnền tảng cho sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta mà không qua giaiđoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
Là bản Hiến pháp của một nước dân chủ nhân dân tiến dần lên chủ nghĩa xãhội Hiến pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và cương lĩnh để đấutranh thống nhất nước nhà Hiến pháp năm 1959 khẳng định nước ta tổ chứctheo chính thể Nhà nước dân chủ cộng hòa, tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân,các quyền tự do dân chủ được bảo đảm
Hiến pháp 1959 đã ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Namtrong sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa đấu tranh vì hòa bình thống nhất đấtnước Hiến pháp 1959 là sự kế thừa và phát triển tinh thần của Hiến pháp 1946trong giai đoạn mới của cách mạng Việt Nam
3 Hiến pháp năm 1980
3.1 Hoàn cảnh ra đời
Sau thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh vào mùa xuân năm 1975 đã
mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc của nước ta Miền Nam hoàntoàn giải phóng, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành, đấtnước hoàn toàn độc lập, tự do Đây là điều kiện thuận lợi để thống nhất haimiền Nam- Bắc, tiến tới quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội
Trước tình hình đó, tháng 9/1975, Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấphành trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định nhiệm vụ quan trọnghàng đầu là hoàn thành việc thống nhất đất nước, quyết định triệu tập hộinghị hiệp thương chính trị thống nhất Tổ quốc Nhất trí quyết định tổ chứctổng tuyển cử bầu ra quốc hội chung cho cả nước Tổng đại biểu Quốc hội đãbầu là 492, trong đó 249 đại biểu miền Bắc và 243 đại biểu miền Nam
Quốc hội mới đã thông qua các nghị quyết quan trọng, quyết địnhtrong khi chưa có Hiến pháp mới sẽ tổ chức, hoạt động của Nhà nước ta dựatrên cơ sở Hiến pháp 1959 của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, ban hànhNghị quyết sửa đổi hiến pháp năm 1959 và thành lập Uỷ ban dự thảo hiếnpháp
Sau 1 năm rưỡi làm việc, Uỷ ban đã hoàn thành Dự thảo sau đó đưa racho toàn dân thảo luận 9/1980, Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam đã họp kỳ đặc biệt để xem xét và cho ý kiến bổ sung, sửa chữa Dự
Trang 12thảo trước khi trình lên Quốc hội thảo luận, thông qua Sau thời gian thảoluận, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội đã nhất trí thông qua Hiến pháp.
3.2 Nội dung
Hiến pháp 1980 bao gồm: Lời nói đầu và 147 điều được chia làm 12 chương.Lời nói đầu của Hiến pháp khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta,ghi nhận những thắng lợi vĩ đại mà nhân dân Việt nam đã giành được trongCách mạng tháng Tám, trong kháng chiến chống thực dân Pháp và cuộc khángchiến chống đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai
Xác định những nhiệm vũ của cách mạng Việt Nam trong điều kiện mới màĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng đề ra và nêu lên những vấn đề
cơ bản mà Hiến pháp năm 1980 đề cập
Chương I: Quy định chế độ chính trị của Nhà nước ta.
Có 14 điều, bao gồm các vấn đề cơ bản:
Xác định bản chất giai cấp của Nhà nước: Nhà nước chuyên chính vô sản Sứmệnh lịch sử là thực hiện quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động… xâydựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội, tiến tới chủ nghĩa cộng sản
Hiến pháp 1980 quy định các quyền dân tộc cơ bản bao gồm 4 yếu tố: độclập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Phạm trù quyền dân tộc cơ bảnđược thế giới thừa nhận một cách rộng rãi và trở thành một trong những phạmtrù quan trọng của luật quốc tế hiện đại, đây là một đóng góp lớn của Việt Namvào sự nghiệp bảo vệ các quyền cơ bản của các dân tộc
Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, Hiến pháp năm 1980 thể chếhóa vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với Nhà nước và xã hội vào mộtđiều của Hiến pháp Sự thể chế hoá này thể hiện sự thừa nhận chính thức củaNhà nước về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Hiến pháp năm 1980 còn xác định vị trí, vai trò của các tổ chức chính trị - xãhội quan trọng Đây cũng là lần đầu tiên vị trí, vai trò của các tổ chức chínhtrị-xã hội này được quy định trong Hiến pháp Quan điểm về quyền làm chủ tậpthể của Đảng ta đã được thể chế hoá, nhân dân sử dụng quyền lực nhà nướcthông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
Bên cạnh đó, Hiến pháp còn quy định nguyên tắc pháp chế Xã hội chủ nghĩa
Đây là một quy định hoàn toàn mới so với Hiến pháp năm 1959 “Nhà nước quản lý xã hội theo pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa”.
Chương II- Chế độ kinh tế, gồm 22 điều (từ Điều 15 đến Điều 36).
Hiến pháp năm 1980 có nhiều điểm khác với Hiến pháp năm 1959 Hiếnpháp năm 1980 quốc hữu hoá toàn bộ đất đai, nhà nước tiến hành cách mạng về
Trang 13quan hệ sản xuất, hướng dẫn, sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế phi Xãhội chủ nghĩa, thiết lập và củng cố chế độ sở hữu Xã hội chủ nghĩa về tư liệusản xuất nhằm thực hiện một nền kinh tế quốc dân chủ yếu có hai thành phần:Thành phần kinh tế quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân và thành phần kinh tếhợp tác xã thuộc sở hữu tập thể của nhân dân lao động.
Chương III - Văn hóa, giáo dục, khoa học, Kỹ thuật, bao gồm 13 điều (từ Điều 37 đến Điều 49).
Đây là một chương hoàn toàn mới so với Hiến pháp năm 1946 và Hiến phápnăm 1959 Chương này quy định mục tiêu của cách mạng tư tưởng và văn hoá
là xây dựng nền văn hoá mới có nội dung “Xã hội chủ nghĩa và tính chất dântộc”, có tính đảng và tính nhân dân; xây dựng con người mới có ý thức làm chủtập thể, yêu lao động, quý trọng của công, có văn hoá, có kiến thức khoa học, kĩthuật, có sức khoẻ, yêu nước Xã hội chủ nghĩa và có tinh thần quốc tế vô sản.Nhà nước ta chủ trương bảo vệ và phát triển những giá trị văn hoá và tinh thầncủa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới; chống các tư tưởng phong kiến,
tư sản và bài trừ mê tín, dị đoan
Chương IV - Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bao gồm 3 điều (từ Điều 50 đến Điều 52).
Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, vấn đề bảo vệ Tổ quốc Xã hộichủ nghĩa được xây dựng thành một chương riêng trong hiến pháp Điều nàyxuất phát từ tầm quan trọng đặc biệt của vấn đề phòng thủ đất nước Bảo vệ Tổquốc Xã hội chủ nghĩa được Đảng ta xác định là một trong hai nhiệm vụ chiếnlược của Đảng và Nhà nước Bảo vệ và xây dựng Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa làhai nhiệm vụ tồn tại song song trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, có sựgắn bó và tương hỗ lẫn nhau vì vậy Hiến pháp đã quy định: “Tất cả các cơ quannhà nước, tổ chức xã hội và công dân phải làm đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng và
an ninh do pháp luật quy định”
Chương V - Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, bao gồm 29 điều (từ Điều 53 đến Điều 81).
Kế tục và phát triển Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959, Hiến phápnăm 1980 một mặt ghi nhận quyền và nghĩa vụ của công dân đã quy định tronghai bản Hiến pháp trước, mặt khác xác định thêm một số quyền và nghĩa vụmới
So với Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 đã xác định thêm một sốquyền mới của công dân như quyền tham gia quản lý công việc của Nhà nước
và của xã hội, quyền được khám và chữa bệnh không phải trả tiền, quyền có nhà
ở, quyền được học tập không phải trả tiền, quyền của các xã viên hợp tác xãđược phụ cấp sinh đẻ
Ngoài nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, công dân còn phải bảo vệ an ninh chínhtrị và trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn bí mật nhà nước; ngoài nghĩa vụ đóng thuế,công dân còn phải tham gia lao động công ích
Trang 14Tuy nhiên, một số quyền mới quy định trong Hiến pháp năm 1980 không phùhợp với điều kiện thực tế của đất nước nên không có điều kiện vật chất đảm bảothực hiện Mặc dù có những hạn chế nói trên song chế định quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 1980 vẫn là một bước phát triển mới,phong phú hơn, cụ thể hơn, rõ nét hơn
Chương VI - Quốc hội, bao gồm 16 điều (từ Điều 82 đến Điều 97).
Hiến pháp năm 1980 cơ quan thường trực của Quốc hội là Hội đồng Nhànước Nhưng Hội đồng Nhà nước theo Hiến pháp năm 1980 còn là Chủ tịch tậpthể của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Theo Hiến pháp năm 1980thì Quốc hội bầu ra Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Quốc hội Chủ tịch Quốc hộichủ tọa các phiên họp của Quốc hội, đảm bảo việc thi hành nội quy của Quốchội; giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội; điều hoà và phối hợp hoạt động củacác uỷ ban của Quốc hội; chứng thực những luật và những nghị quyết đã đượcQuốc hội thông qua; thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội
Như vậy, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội là một thiết chế mới,một cách tổ chức mới của Quốc hội mà trước đó lịch sử lập hiến nước ta chưabiết đến
Chương VII - Hội đồng Nhà nước, bao gồm 6 điều (từ Điều 98 đến Điều 103).
Đây là một chương mới so với Hiến pháp năm 1959 Theo quy định tại Điều
98 Hiến pháp năm 1980, Hội đồng Nhà nước là cơ quan cao nhất hoạt độngthường xuyên của Quốc hội, là Chủ tịch tập thể của nước Cộng hoà Xã hội chủnghĩa Việt Nam Như vậy, Hội đồng Nhà nước vừa thực hiện chức năng của Ủyban Thường vụ Quốc hội, vừa thực hiện chức năng của Chủ tịch nước Vì vậy,thẩm quyền của Hội đồng Nhà nước tương đương với thẩm quyền của Ủy banThường vụ Quốc hội và thẩm quyền của Chủ tịch nước trong Hiến pháp năm1959
Chương VIII - Hội đồng Bộ trưởng, bao gồm 9 điều (từ Điều 104 đến Điều 112).
Khác với Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 quy định Hội đồng Bộtrưởng Là cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước cao nhất của cơ quanquyền lực nhà nước cao nhất Với quy định này, có thể thấy tính độc lập củaChính phủ trong quan hệ với Quốc hội bị hạn chế
Hiến pháp năm 1980 bổ sung một số nhiệm vụ, quyền hạn mới phù hợp vớinhu cầu của xã hội như tổ chức và lãnh đạo công tác trọng tài nhà nước về kinhtế; tổ chức và lãnh đạo công tác bảo hiểm nhà nước So với các hiến pháptrước thì chế định về Hội đồng Bộ trưởng còn có một điểm mới nữa là quy định
về trách nhiệm tập thể của các thành viên Hội đồng Bộ trưởng trước Quốc hội
và Hội đồng Nhà nước
Chương IX - Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân, bao gồm 14 điều (từ Điều 113 đến Điều 126).
Trang 15Tại chương này quy định về phân cấp hành chính ở nước ta, xác định vị trí,tính chất, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân Quyđịnh nước ta có ba cấp hành chính, bao gồm: tỉnh, thành phố trực thuộc trungương và cấp tương đương.
Khác với Hiến pháp năm 1959 khu tự trị bị bãi bỏ nhưng lập thêm đơn vịhành chính đặc khu, đơn vị phường ở những thành phố, thị xã Ở tất cả các đơn
vị hành chính nói trên đều thành lập Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Chương X - Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân, bao gồm 15 điều (từ Điều 127 đến Điều 141).
Chương XI của Hiến pháp quy định về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô Chương XII quy định về hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp.
3.3 Ý nghĩa Hiến pháp năm 1980.
Hiến pháp 1980 đã đánh cột mốc quan trọng trong lịch sử nước ta Nó là bảntổng kết những thành tựu của nhân dân Việt Nam đã giành được qua nửa thế kỷđấu tranh giành độc lập, tự do, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhândân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Đó là bản Hiến pháp của nước Việt Nam đãhoàn toàn thống nhất, sau hơn hai mươi năm bị chia cắt với những chế độ chínhtrị - xã hội khác nhau Thể hiện ý chí của nhân dân hai miền Nam- Bắc đoàn kếtmột lòng cùng tiến lên chủ nghĩa xã hội
Tóm lại, Hiến pháp năm 1980 là Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội trong phạm vi cả nước Tuy có nhược điểm nhưng Hiến pháp năm 1980
là một mốc quan trọng trong lịch sử lập hiến của nước ta
4 Hiến pháp năm 1992
4.1 Hoàn cảnh ra đời
Ngày 15/4/1992, trên cơ sở tổng hợp ý kiến của nhân dân cả nước, Bản dựthảo Hiến pháp mới đã được Quốc hội khóa VIII thông qua (tại kỳ họp thứ 11).Hiến pháp năm 1992 được gọi là Hiến pháp của Việt Nam trong thời kỳ đầu củatiến trình đổi mới, là sản phẩm trí tuệ của toàn xã hội, thể hiện ý chí và nguyệnvọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân
4.2 Nội dung
Gồm 12 chương và 147 Điều, là Hiến pháp đầu tiên khẳng định nước ta lànhà nước pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa
Trang 16Chương I - Chế độ chính trị, cũng bao gồm 14 điều (từ Điều 1 đến Điều 14) như Hiến pháp năm 1980.
Quy định một đường lối đối ngoại rộng mở: “Nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu vàhợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xãhội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ củanhau.”
Đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên là cơ sởchính trị của chính quyền nhân dân
Chương II - Chế độ kinh tế, bao gồm 15 điều (từ Điều 15 đến Điều 29).
“Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.”
“Nhà nước thống nhất quản lý và mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, pháttriển các hình thức quan hệ kinh tế với mọi quốc gia, mọi tổ chức quốc tế trênnguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và cùng có lợi, bảo vệ và thúc đẩy sảnxuất trong nước.”,
Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, Hiến pháp quy định: Kinh tế cáthể, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh,được thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô hoạt động trongnhững ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh (Điều 21)
Chương III - Văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, bao gồm 14 điều (từ Điều 30 đến Điều 43).
“Nhà nước và xã hội phát triển du lịch, mở rộng hoạt động du lịch trongnước và du lịch quốc tế.”, “Nhà nước mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trêncác lĩnh vực văn hoá, thông tin, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, giáodục, y tế, thể dục, thể thao.”
Hiến pháp năm 1992 đánh dấu một mốc quan trọng trong chính sách giáodục và đào tạo của Nhà nước ta, thể hiện đúng tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí
Minh: “Tỉ lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”.
Chương IV - Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bao gồm 5 điều (từ Điều 44 đến Điều 48).
Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN: “Nhà nước xây dựng quân đội nhân dâncách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, xây dựng lực lượng dự bịđộng viên, dân quân tự vệ hùng hậu trên cơ sở kết hợp xây dựng với bảo vệ Tổquốc”, “Nhà nước xây dựng công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,từng bước hiện đại.”
Chương V - Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, bao gồm 34 điều (từ Điều 49 đến Điều 82).
Có nhiều điều, nhiều quyền và nghĩa vụ được bổ sung và sửa đổi Khắc phụcthiếu sót của các Hiến pháp trước đây, Hiến pháp năm 1992 lần đầu tiên quy
Trang 17định “các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá và xã hội đượctôn trọng” (Điều 50).
Ngoài việc thiết lập các quyền mới, Hiến pháp còn sửa đổi một số quy định
về quyền của công dân không phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đấtnước và không thể thực hiện được trong thực tiễn
Chương VI - Quốc hội, bao gồm 18 điều (từ Điều 83 đến Điều 100).
Về cơ cấu tổ chức của Quốc hội theo Hiến pháp mới có một số thay đổi nhấtđịnh: Bỏ thể chế Hội đồng Nhà nước vừa là cơ quan cao nhất hoạt động thườngxuyên của Quốc hội, vừa là Chủ tịch tập thể của nước Cộng hòa chủ xã hội chủnghĩa Việt Nam, khôi phục lại chế định Ủy ban Thường vụ Quốc hội và chếđịnh Chủ tịch nước như Hiến pháp năm 1959
Đề cao hơn nữa vai trò của đại biểu Quốc hội So với Hiến pháp năm 1980nhiệm vụ của đại biểu Quốc hội cũng như trách nhiệm của các cơ quan nhànước trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho đại biểu Quốc hội thực hiện nhiệm
vụ của mình được quy định cụ thể hơn ( Điều 97 và Điều 100 Hiến pháp năm1992)
Chương VII - Chủ tịch nước, bao gồm 8 điều (từ Điều 101 đến Điều 108).
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà chủ xãhội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại Nhiệm vụ và quyền hạn củaChủ tịch nước được quy định tại Điều 103 Hiến pháp năm 1992
Chương VIII - Chính phủ, bao gồm 9 điều (từ Điều 109 đến Điều 117).
Chính phủ theo Hiến pháp năm 1992 được quy định là cơ quan chấp hànhcủa Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà chủ xãhội chủ nghĩa Việt Nam Hiến pháp năm 1992 kế thừa Hiến pháp năm 1959 xâydựng theo quan điểm tập quyền “mềm” Có thể hoạt động một cách độc lậptương đối trong lĩnh vực hành chính nhà nước
Đề cao vai trò của Thủ tướng Chính phủ trong việc thành lập Chính phủ, làmnổi trội vai trò của Thủ tướng Chính phủ
Chương IX - Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân, bao gồm 8 điều (từ Điều 118 đến Điều 125).
Đề cao hơn nữa vai trò của các tổ chức xã hội và đoàn thể quần chúng trongquản lý nhà nước và xã hội, Hiến pháp năm 1992 quy định Chủ tịch Mặt trận Tổquốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân địa phương được mờitham dự hội nghị ủy ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan
Chương X - Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân, bao gồm 15 điều (từ Điều 126 đến Điều 140).
Một mặt vẫn đề cao chế độ làm việc theo nguyên tắc thủ trưởng và trựcthuộc một chiều để đề cao tính độc lập của viện kiểm sát, mặt khác phải kết hợpnguyên tắc này với chế độ bàn bạc tập thể khi viện kiểm sát quyết định nhữngvấn đề quan trọng Đồng thời, Hiến pháp mới cũng xác định tính chất giám sát
Trang 18của Quốc hội cũng như Hội đồng nhân dân các cấp với hoạt động của viện kiểmsát nhân dân.
Chương XI - Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh, bao gồm 5 điều (từ Điều 141 đến Điều 145).
Chương XII - Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp là Chương cuối cùng của Hiến pháp bao gồm Điều 146 và Điều 147.
4.3 Ý nghĩa Hiến pháp năm 1992:
Hiến pháp năm 1992 đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của lịch sử lậphiến Việt Nam Đây là bản Hiến pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳđổi mới toàn diện và sâu sắc về kinh tế, từng bước và vững chắc về chính trị Làbản Hiến pháp vận dụng sáng tạo những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội vào hoàn cảnh cụthể của nước ta
Hiến pháp năm 1992 đánh dấu sự phục hưng và phát triển của nền tảng kinh
tế của xã hội Việt Nam vào những năm cuối của thế kỷ Là bản Hiến pháp thểhiện sự độc lập và tự chủ trên tiến trình phát triển của nền triết học pháp quyềnViệt Nam, một nền triết học pháp quyền thể hiện bản sắc dân tộc, đồng thời thểhiện sự kết hợp nhuần nhuyễn với tính quốc tế và hiện đại trên cơ sở phát triểnnhững tinh hoa của nền văn hoá pháp lý Việt Nam và sự tiếp thu những tinh hoavăn hoá pháp lý thế giới
Hiến pháp năm 1992 ra đời đã kịp thời thể chế hóa đường lối đổi mới toàndiện của Đảng trong những năm đầu đổi mới, tạo cơ sở pháp lý hiến định quantrọng và hết sức cần thiết cho bước chuyển biến mang tính cách mạng của xãhội Việt Nam ở những năm cuối cùng của thế kỷ XX, từ cơ chế kế hoạch hoá,tập trung, hành chính, bao cấp, sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa, thực hiện cải cách bộ máy nhà nước, dân chủ hoá một bước cơ bảnmọi mặt đời sống xã hội, đã trực tiếp góp phần đưa xã hội Việt Nam ra khỏikhủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài và ngày nay đang chuyển mạnh sang thời
kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trang 195.2 Nội dung:
Hiến pháp năm 2013 gồm lời nói đầu, 11 chương và 120 Điều giảm 1chương và 27 Điều so với Hiến pháp năm 1992
Hiến pháp thể hiện sâu sắc và toàn diện sự đổi mới đồng bộ cả về kinh tế
và chính trị; thể hiện rõ và đầy đủ hơn bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước
và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, về xây dựng Nhà nướcpháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhândân do Đảng lãnh đạo, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân, quy định rõ ràng, đúng đắn, đầy đủ và khái quát hơn về kinh tế, xã hội, vănhoá, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, bảo vệ Tổ quốc, tổ chức bộmáy nhà nước, về hiệu lực và quy trình sửa đổi Hiến pháp
5.3 Ý nghĩa Hiến pháp năm 2013.
Sự ra đời của Hiến pháp 2013 là một mốc son trong lịch sử lập hiến ViệtNam Kế thừa giá trị của các Hiến pháp năm: 1946, 1959, 1980, 1992, Hiếnpháp năm 2013 đã tạo lập cơ sở hiến định cho thời kỳ đổi mới toàn diện, đồng
bộ về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, đáp ứng yêu cầu của công cuộc xâydựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế, đưa sự nghiệp xây dựng Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân lên mộttầm cao mới Bản Hiến pháp có nhiều điểm sáng cả về nội dung và kỹ thuật lậphiến Có thể nói, Hiến pháp năm 2013 đã thể hiện được ý Đảng, lòng dân, tinhthần dân chủ, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, nhằm đáp ứng yêucầu xây dựng nhà nước pháp quyền và phát triển nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳmới
Hiến pháp có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2014 đến nay 8 năm trôiqua Quốc hội đã ban hành, sửa đổi bổ sung hơn 100 luật, kịp thời cụ thể hóatinh thần, quan điểm của Hiến pháp về quyền con người, quyền công dân, tổchức bộ máy nhà nước, kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan thực hiện quyềnlập pháp, hành pháp và tư pháp… nhằm thiết lập hệ thống đồng bộ ổn định,thống nhất cho sự phát triển đất nước
Là người trong công cuộc góp phần xây dựng, soạn thảo ra Hiến pháp,GS.TS Lê Minh Thông bày tỏ phấn khởi và tự hào khi đất nước đã có một bảnHiến pháp mới Ông khẳng định tinh thần và những giá trị của Hiến pháp từ khi
Trang 20ra đời đã lan tỏa rất mạnh mẽ trong đời sống xã hội, ông cho rằng thành tựu lớnnhất, dễ nhận thấy nhất là tinh thần thượng tôn hiến pháp, pháp luật đã đượcnâng lên Như ông đã nói: “Về mặt nhận thức xã hội, chúng ta đã đạt đến giớihạn Hiến pháp không chỉ là câu chuyện trong sách giáo khoa, trên kệ sách mà làcâu chuyện cuộc sống Hiến pháp đã lan tỏa ảnh hưởng của mình đối với conngười”-GS.TS Lê Minh Thông Mỗi người dân trong xã hội cần thấy rõ hơn giátrị của Hiến pháp, biết sử dụng Hiến pháp như một công cụ quan trọng để bảo
vệ chính mình, phát huy sáng tạo, tự tin hơn khi tiến hành các công việc trongđời sống Bên cạnh đó, bộ máy nhà nước, các cơ quan chức, công chức cũng có
ý thức rõ hơn về nghĩa vụ của mình trong thực hiện Hiến pháp, bảo vệ quyềncon người Nhận thức của cán bộ công chức nâng lên một bậc, những quy địnhcủa Hiến pháp trở thành “kim chỉ nam” quy định hành vi của công chức, khiến
xã hội trật tự hơn Như GS.TS Lê Minh Thông đã nói :” Khi cán bộ ý thức đượctrách nhiệm của mình, phụng sự Hiến pháp, phục vụ nhân dân thì sẽ có cơ maytạo nên một xã hội an toàn, lành mạnh, phát triển”
Chương 2 Đặc điểm hiến pháp Việt Nam
Hiến pháp Việt Nam là hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hộiban hành và mang nhiều giá trị như vậy, là cơ sở vận hành và quản lí đất nước…Chúng tôi đã điểm qua nội dung của 5 bản Hiến pháp của Việt Nam và đưa rađược đúc kết về đặc điểm của Hiến pháp Việt Nam, bao gồm có bốn đặc điểm:
Thứ nhất, Hiến pháp quy định nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước:
Hiến pháp thiết lập một hệ thống tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước
Đó là việc thiết lập 1 hệ thống các cơ quan nhà nước, quy định nguyên tắc hoạtđộng, thẩm quyền và các mối quan hệ qua lại giữa chúng Chỉ có Hiến pháp mới
có quyền quy định thành lập hay bãi bỏ các cơ quan này Mọi văn bản pháp luậtsau hiến pháp chỉ được cụ thể hóa hiến pháp chứ không được quy định mới các
cơ quan nhà nước
Hiến pháp quy định một hệ thống chế độ xã hội của nhà nước (chế độ kinh
tế, chính trị, quốc phòng, xã hội, an ninh, đối ngoại) làm cơ sở xã hội trong việc
tổ chức quyền lực nhà nước Với các quy định về chế độ xã hội khác nhau sẽquyết định đến bản chất nhà nước và cách thức tổ chức quyền lực khác nhau củanhà nước nhà nước
Hiến pháp không chỉ quy định các cơ quan ở Trung ương mà còn quy địnhcác cơ quan ở địa phương, như ở Việt Nam không những quy định về ChínhPhủ, Quốc Hội Hay các cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhândân, Hội đồng nhân dân với các cấp chính quyền ở địa phương